Ứng dụng công nghệ GIS xây dựng bản đồ đơn vị đất đai Huyện Bảo Lâm, Tỉnh Cao Bằng - Pdf 29



LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ðẤT ðAI HÀ NỘI - 2013

TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI  LƯƠNG THỊ THU HƯƠNG
ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ GIS XÂY DỰNG BẢN ðỒ ðƠN
VỊ ðẤT ðAI HUYỆN BẢO LÂM, TỈNH CAO BẰNG LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ðẤT ðAI
Tôi khẳng ñịnh mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã
ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñã ñược chỉ rõ
nguồn gốc.
Hà nội, ngày 6 tháng 11 năm 2013
Tác giả luận văn Lương Thị Thu Hương
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận v n thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
ii

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt thời gian nghiên cứu ñể hoàn thành bản luận văn này, tôi
nhận ñược sự quan tâm giúp ñỡ ñầy nhiệt huyết của các thầy cô giáo bộ môn
Khoa học ñất, các thầy cô trong Khoa Tài nguyên và Môi trường, Khoa sau
ñại học trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội, ñặc biệt là sự hướng dẫn trực
tiếp hết sức tận tình, quý báu của thầy hướng dẫn TS. Vũ Văn Chất.
ðồng thời Huyện uỷ, Uỷ ban nhân dân huyện Bảo Lâm - Tỉnh Cao
Bằng và cán bộ phòng Tài nguyên và môi trường và cán bộ nhân dân các xã
của huyện Bảo Lâm ñã tạo ñiều kiện thuận lợi ñể tôi nghiên cứu, hoàn thành
tốt luận văn.
Tôi xin ñược bày tỏ lòng cảm ơn chân thành và sâu sắc tới sự giúp ñỡ
tận tình, quý báu ñó.
Xin trân trọng cảm ơn!
2.2.1. Khái niệm về bản ñồ ñơn vị ñất ñai 13
2.2.2. Quy trình xây dựng bản ñồ ñơn vị ñất ñai 14
2.2.3. Ý nghĩa của việc xây dựng bản ñồ ñơn vị ñất ñai 16
2.3. Một số kết quả ñánh giá ñất và xây dựng bản ñồ ñơn vị ñất ñai tại Việt Nam .17
2.3.1. Trên phạm vi toàn quốc 17
2.3.2. Trên phạm vi vùng sinh thái và cấp tỉnh 18
2.3.3. Trên phạm vi cấp huyện 20
2.4. Hệ thống thông tin ñịa lý và cơ sở ứng dụng cho việc xây dựng bản ñồ ñơn vị
ñất ñai
22
2.4.1. Giới thiệu về hệ thống thông tin ñịa lý 22
2.4.2. Các thành phần và chức năng của hệ thống thông tin ñịa lý 23
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận v n thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
iv

2.4.3. Cơ sở dữ liệu của hệ thống thông tin ñịa lý 23
2.4.4. Chồng xếp bản ñồ 30
2.4.5. Một số phần mềm GIS ñược ứng dụng ở Việt Nam hiện nay 33
2.4.6. Tình hình ứng dụng GIS ở trên thế giới và tại Việt Nam 34
Chương II 38
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 38
3.1. ðối tượng và ñịa ñiểm nghiên cứu 38
3.2. Nội dung nghiên cứu 38
3.3. Phương pháp nghiên cứu 38
3.3.1. Phương pháp ñiều tra cơ bản 38
3.3.2. Phương pháp tham khảo ý kiến chuyên gia 39
3.3.3. Phương pháp xây dựng các bản ñồ ñơn tính bằng công nghệ GIS 39

4.3.3. Xây dựng bản ñồ ñơn vị ñất ñai bằng phương pháp chồng xếp bản ñồ 87
4.3.4. Mô tả các ñơn vị bản ñồ ñất ñai 91
4.3.5. Nhận xét về công nghệ GIS trong việc xây dựng bản ñồ ñơn vị ñất ñai 101
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 103
5.1. Kết luận 103
5.2. ðề nghị 104

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận v n thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
viDANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT 1. FAO: Tổ chức nông - lương thế giới
(Food and Agriculture Organisation)
2. GIS: Hệ thống thông tin ñịa lý (Geographic Information System)
3. LMU: ðơn vị bản ñồ ñất ñai (Land Mapping Unit)
4. LUT: Loại hình sử dụng ñất (Land Use Type)
5. LUS: Hệ thống sử dụng ñất (Land Use System)
6. NXB: Nhà xuất bản
7. USDA: Bộ nông nghiệp Hoa Kỳ
(United State Deparment of Agriculture)
8. CCNNN: Cây công nghiệp ngắn ngày
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận v n thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
Hình 1: Biểu diễn raster dữ liệu theo dạng lưới ñiểm 24
Hình 2: Biểu diễn raster dữ liệu theo cấu trúc ô chữ nhật phân cấp 25
Hình 3: Cấu trúc toàn ña giác 26
Hình 4: Chuyển ñổi mô hình vector sang raster 28
Hình 5: Chuyển ñổi mô hình raster sang vector 28
Hình 6: Quan hệ giữa dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính 29
Hình 8: Thao tác số học trên 2 lớp dữ liệu dạng vector 32
Biểu ñồ 1: Biểu ñồ phân bố lượng mưa bình quân 15
Biểu ñồ 2: Biểu ñồ phân bố nhiệt ñộ, ñộ ẩm bình quân 15
Biểu ñồ 3: Biểu ñồ phân bố số giờ nắng bình quân 15
Ảnh 1: Cảnh quan LUT chuyên lúa (lúa màu) 96
Ảnh 2: Cảnh quan LUT chuyên màu - cây CNNN (ngô) 97
Ảnh 3: Cảnh quan LUT cây hàng năm trên ñất dốc (ngô nương) 97
Ảnh 4: Cảnh quan LUT lâm nghiệp (rừng phòng hộ) 98

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận v n thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
1

MỞ ðẦU
1.1. Tính cấp thiết của ñề tài
ðất ñai là tài nguyên vô cùng quý giá, là nguồn gốc của mọi của cải vật
chất, là khởi nguồn cung cấp cho những nhu cầu thiết yếu nhất cho sự sống.
ðất ñai là môi trường sống, là ñịa bàn phân bố dân cư, xây dựng cơ sở kinh tế
văn hóa, xã hội, an ninh quốc phòng, gắn bó với ñời sống của con người.
ðể sử dụng, bảo vệ và quản lý nguồn tài nguyên ñất ñai một cách có
hiệu quả thì ñánh giá ñất ñai là một công tác có vai trò rất quan trọng. ðánh
giá ñất ñai làm cơ sở cho việc phát huy tối ña tiềm năng của ñất ñai, thúc ñẩy

dựng bản ñồ ñơn vị ñất ñai nhằm sử dụng ñất một cách hợp lý và bền vững,
xây dựng một ngành nông nghiệp ña canh sẽ ñem lại hiệu quả cho ñịa phương
cả ba mặt kinh tế, xã hội và môi trường là việc làm hết sức cần thiết.
Xuất phát từ thực tiễn ñó, chúng tôi tìm hiểu và nghiên cứu ñề tài:
“Ứng dụng công nghệ GIS xây dựng bản ñồ ñơn vị ñất ñai huyện
Bảo Lâm, tỉnh Cao Bằng”, với sự hướng dẫn của Tiến sỹ Vũ Văn Chất - Phó
Cục trưởng - Bộ Tổng tham mưu, ñể góp phần thực hiện tốt việc quản lý và
sử dụng có hiệu quả tài nguyên ñất của huyện.
1.2. Mục ñích của ñề tài
Ứng dụng công nghệ GIS xây dựng bản ñồ ñơn vị ñất ñai huyện Bảo
Lâm, tỉnh Cao Bằng phục vụ cho công tác ñánh giá ñất ñai.
1.3. Yêu cầu của ñề tài
- Tìm hiểu một số phần mềm trong hệ thống GIS.
- Nắm vững quy trình xây dựng bản ñồ ñơn vị ñất ñai bằng kỹ thuật GIS
- Thu thập các số liệu về phân hạng ñất ñể phục vụ cho việc xây dựng
các bản ñồ ñơn tính.
- Ứng dụng các phần mềm kỹ thuật ñể xây dựng bản ñồ ñơn vị ñất ñai
cho huyện Bảo Lâm.
1.4. Phạm vi nghiên cứu
Toàn bộ diện tích tự nhiên (trừ diện tích ñất phi nông nghiệp và diện
tích ñất núi ñá không có rừng cây). Theo số liệu kiểm kê năm 2010 của phòng
Tài nguyên môi trường huyện Bảo Lâm thì tổng diện tích tự nhiên của huyện
là 91.206,44 ha, trong ñó diện tích ñất phi nông nghiệp là 2.722,09 ha. Vì vậy,

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận v n thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
3


khác nhau. Quá trình xem xét biến ñổi về không gian và sự bền vững của sử
dụng ñất ñai là những vấn ñề quan trọng trong ñánh giá ñất. Cho nên ñể giải
quyết các vấn ñề sử dụng ñất hiện tại, ñánh giá ñất cần sử dụng các thông tin
ñiều tra và các bản ñồ tỷ lệ khác nhau.
ðánh giá ñất ñai là một bộ phận quan trọng của việc ñánh giá tài
nguyên thiên nhiên ñược sử dụng trong nền kinh tế quốc dân và cũng là một

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận v n thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
5

bộ phận quan trọng của quá trình quy hoạch sử dụng ñất, là cơ sở ñể ñề ra
những quyết ñịnh sử dụng ñất hợp lý [5].
2.1.2. Những nghiên cứu ñánh giá ñất ñai trên thế giới
Quá trình nghiên cứu và phát triển ñánh giá ñất trên thế giới ñã hình
thành nhiều quan ñiểm, trường phái khác nhau, trong ñó ñáng chú ý là một số
trường phái và phương pháp ñánh giá ñất sau ñây:
2.1.2.1. ðánh giá ñất ở Hoa Kỳ
Khái niệm chủ yếu nêu lên trong hệ thống phân loại tiềm năng ñất ñai
của Mỹ là khái niệm về những hạn chế, ñó là những tính chất ñất ñai gây trở
ngại cho việc sử dụng ñất. Có những loại hạn chế lâu dài và những loại hạn
chế tạm thời. Những hạn chế lâu dài là những hạn chế nếu chỉ tác ñộng bằng
những cải tạo nhỏ thì không giải quyết ñược. Những hạn chế tạm thời là
những hạn chế có thể cải tạo bằng những biện pháp kỹ thuật và quản lý.
Nghĩa là các yếu tố nào có mức ñộ hạn chế lớn và khả năng chi phối mạnh
ñến sử dụng ñất là yếu tố quyết ñịnh mức ñộ thích hợp mà không cần tính ñến
những khả năng thuận lợi của các yếu tố khác có trong ñất. Hệ thống ñánh giá
phân loại ñất ñai theo tiềm năng của Hoa Kỳ ñược Bộ nông nghiệp Hoa Kỳ

biết ñược rõ ràng, phải phân biệt ñược các yếu tố một cách khách quan và có
cơ sở khoa học, phải tìm tòi ñể nâng cao sức sản xuất của ñất. Phải có sự ñánh
giá kinh tế và thống kê nông học của ñất ñai mới có giá trị trong việc ñề ra
những biện pháp sử dụng ñất tối ưu, dẫn qua [26].
Trên cơ sở quán triệt những nguyên tắc khoa học về ñánh giá ñất ñai
do Docuchaep.V.V ñề xướng, nhiều nhà khoa học với các công trình
nghiên cứu của mình ñã bổ sung ñể phát triển cơ sở khoa học về ñánh giá
ñất ñai. Trong ñó phải kể ñến các công trình nghiên cứu ñánh giá ñất ñai
của Ivanop P.V (1963), Cherenmuskin CD (1962) , Dodokov N.P (1969),
Degchiarev I.V (1973), Suralov S.A (1978), Karmanov I.I (1980), Kovda
V.A (1988), Dobrovonski N.A (1988).
Học thuyết phát sinh trong ñánh giá ñất của Docuchaep V.V ñược
thừa nhận và phổ biến ra các nước trên thế giới, các nước thuộc hệ thống
xã hội chủ nghĩa cũ của ðông Âu. Tại các nước như CHDC ðức (cũ),

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận v n thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
7

Bungari, Hungari, Tiệp Khắc, Ba Lan, công tác ñánh giá ñất ñai và quy
hoạch sử dụng ñất hợp lý ñược tiến hành khá phổ biến (Grigoriev E.V.
1971). Trong ñánh giá ñất thường ñược áp dụng phương pháp cho ñiểm các
yếu tố trên cơ sở thang ñiểm chuẩn ñã ñược xây dựng thống nhất. ðối
chiếu giữa tính chất ñất và ñiều kiện tự nhiên với yêu cầu của hệ thống cây
trồng ñược lựa chọn ñể ñánh giá ñất.
2.1.2.3. ðánh giá ñất ở các nước châu Âu
Phổ biến hai hướng: ðó là nghiên cứu các yếu tố tự nhiên ñể xác ñịnh
tiềm năng sản xuất của ñất (phân hạng ñịnh tính) và nghiên cứu các yếu tố

chung là hướng tới sử dụng và quản lý ñất ñai thích hợp, hiệu quả và lâu bền.
- Hệ thống phân vị khép kín cho phép ñánh giá ñất từ khái quát ñến chi
tiết trên quy mô lãnh thổ quốc gia, vùng, các ñơn vị hành chính và cơ sở sản
xuất [6].
- Mỗi phương pháp ñánh giá ñều có những thích ứng linh hoạt trong
việc xác ñịnh các ñặc tính và các yếu tố hạn chế có liên quan trong quá trình
ñánh giá ñất ñai, do ñó có thể ñiều chỉnh cho phù hợp với ñiều kiện của từng
vùng, từng ñịa phương [19].
- ðối tượng ñánh giá ñất ñai là toàn bộ quỹ ñất ñai với các mục ñích sử
dụng khác nhau. Các phương pháp ñánh giá ñều coi ñất ñai là một vật thể tự
nhiên gồm các yếu tố thổ nhưỡng, ñịa hình, khí hậu và ñộng thực vật.
- Việc nhấn mạnh những yếu tố hạn chế bất lợi của ñất và xác ñịnh các
biện pháp bảo vệ ñất theo phương pháp ñánh giá ñất của Mỹ là rất có ý nghĩa
trong việc tăng cường bảo vệ môi trường sinh thái và sử dụng ñất bền vững.
2.1.3. ðánh giá ñất theo FAO
Trước tình hình suy thoái ñất diễn ra mạnh mẽ và ngày một tăng, tổ
chức FAO ñã có quá trình thử nghiệm ñánh giá ñất tại nhiều vùng khác nhau
trên thế giới và ñã thu ñược những kết quả nhất ñịnh. Từ những năm 70,
nhiều quốc gia trên thế giới ñã cố gắng phát triển hệ thống ñánh giá ñất của họ
nhằm có những giải pháp hợp lý trong sử dụng ñất. Các nhà khoa học nghiên
cứu về ñánh giá ñất trên thế giới nhận thấy phải có một sự nỗ lực không chỉ
ñơn phương ở từng quốc gia riêng rẽ mà phải thống nhất và tiêu chuẩn hóa

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận v n thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
9

việc ñánh giá ñất trên phạm vi toàn cầu. Kết quả là Ủy ban Quốc tế nghiên


10

thủy văn, ñộng vật và thực vật, những hoạt ñộng trong quá khứ và hiện tại
của con người phát triển ở chừng mực mà những thuộc tính này có ảnh
hưởng ñáng kể ñến việc sử dụng vạt ñất ñó trong hiện tại và tương lai”. Như
vậy, ñánh giá ñất ñai phải ñược xem xét trên phạm vi rộng rãi bao gồm cả về
không gian, thời gian và ñiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội. ðặc ñiểm ñánh
giá ñất ñai của FAO là những tính chất của ñất có thể ño lường hoặc ước
lượng ñược. Vì vậy cần có sự lựa chọn các chỉ tiêu ñánh giá mà có sự tác
ñộng ñến vùng ñất hay khu vực nghiên cứu [38].

2.1.3.1. Một số khái niệm liên quan ñến ñánh giá ñất của FAO
- ðất ñai (Land): ñất ñai ñược ñịnh nghĩa là một vùng lãnh thổ mà ñặc
tính của nó ñược xem như những thuộc tính tự nhiên quyết ñịnh ñến khả năng
khai thác ñược hay không và ở mức ñộ nào ñó ñối với vùng ñất ñó. Thuộc
tính của ñất bao gồm: khí hậu, thổ nhưỡng, lớp ñịa chất bên dưới, thủy văn,
giới ñộng, thực vật, những tác ñộng của con người ở hiện tại và quá khứ.
- Loại hình sử dụng ñất ñai (Land Use Type - LUT): là bức tranh mô tả
thực trạng sử dụng ñất của một vùng ñất với những phương thức quản lý sản
xuất trong các ñiều kiện kinh tế - xã hội và kỹ thuật ñược xác ñịnh.
- Hệ thống sử dụng ñất (Land Use System - LUS): là sự kết hợp giữa
ñơn vị ñất ñai và các loại hình sử dụng ñất, mỗi hệ thống sử dụng ñất ñược coi
là một hợp phần của hệ thống canh tác (FAO, 1983).
Mục ñích của ñánh giá ñất ñai theo FAO là ñánh giá ñất nhằm tăng
cường nhận thức và sự hiểu biết về phương pháp ñánh giá trong khuôn khổ
quy hoạch sử dụng ñất trên quan ñiểm duy trì nguồn tài nguyên ñất không bị
thoái hóa và sử dụng lâu bền.
2.1.3.2. Các nguyên tắc cơ bản trong ñánh giá ñất theo FAO


tiêu
2

Thu
thập
tài
liệu

5
ðánh giá
khả năng
thích hợp
hiện
trạng 3
Xác
ñịnh
LUT
s

4
Xác
ñịnh
LUT
s

6
Xác


bước áp dụng ñánh giá ñất ñể triển khai thực hiện cho vùng nghiên cứu ra
thực tế sản xuất.
2.1.3.4. Các phương pháp ñánh giá ñất theo FAO
- Phương pháp hai bước: gồm có ñánh giá ñất tự nhiên (bước thứ nhất)
và tiếp theo là phân tích kinh tế - xã hội (bước thứ hai). Phương pháp này hoạt
ñộng theo các trình tự rõ ràng, vì vậy có thể linh ñộng thời gian trong việc
huy ñộng các nhóm cán bộ ñánh giá về ñiều kiện tự nhiên và ñiều kiện kinh tế
xã hội.
- Phương pháp song song: các bước ñánh giá ñất tự nhiên tiến hành
ñồng thời với các phân tích kinh tế - xã hội. Ưu ñiểm là nhóm cán bộ ña
ngành cùng làm việc gồm cả các nhà khoa học tự nhiên và kinh tế - xã hội.
Phương pháp này có ưu ñiểm là các thành viên trong nhóm ñánh giá (kể cả tự
nhiên và kinh tế - xã hội) có thể trao ñổi cùng nhau và dễ dàng ñưa ra những
kết luận có tính nhất trí cao.
Thực tế sự khác nhau giữa 2 phương pháp là không rõ ràng, nên khi áp
dụng cần lựa chọn phương pháp thích hợp tùy thuộc vào ñiều kiện cụ thể.
2.1.3.5. Ưu ñiểm của phương pháp ñánh giá ñất theo FAO

- Phương pháp ñánh giá ñất theo FAO là sự kết hợp hài hòa giữa hai
trường phái ñánh giá ñất của Liên Xô (cũ) và của Mỹ. Phương pháp ñánh giá
ñất theo FAO khắc phục ñược những nhược ñiểm chủ quan trong ñánh giá ñất
vì nó ñã ñưa ra các chỉ dẫn thích hợp về ñất ñai cho từng loại hình sử dụng ñất
cụ thể trong sản xuất, do ñó kết quả ñánh giá ñược thể hiện một cách cụ thể
ñối với các yếu tố ñánh giá.
- Việc nhấn mạnh các yếu tố hạn chế trong sử dụng ñất có tính ñến các
vấn ñề môi trường và ñánh giá riêng rẽ, chi tiết ñối với từng loại hình sử dụng
ñất cho phép phương pháp ñánh giá ñất của FAO ñánh giá các yếu tố ñược rõ

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận v n thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

cải tạo ñất. Mỗi ñơn vị ñất ñai có chất lượng riêng và nó có khả năng thích
hợp với một loại hình sử dụng ñất nhất ñịnh (FAO, 1983). Tập hợp các ñơn vị

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận v n thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
14

bản ñồ ñất ñai trong khu vực/ vùng ñánh giá ñất ñược thể hiện bằng bản ñồ
ñơn vị ñất ñai [13].
Theo ñề xuất của FAO, việc xây dựng các LMU phải dựa trên những
yếu tố ñất ñai có ảnh hưởng rõ ñến khả năng thích hợp của các LUT.
* Các ñặc tính của ñơn vị bản ñồ ñất ñai:
- Các ñơn vị ñất ñai ñược thể hiện trên bản ñồ là những vùng với những
ñặc tính và tính chất ñủ ñể tạo lên sự khác biệt với các ñơn vị ñất ñai khác và
ñảm bảo sự thích hợp với các loại hình sử dụng ñất khác nhau.
- Các ñơn vị ñất ñai có thể ñược mô tả theo các ñặc tính và tính chất
của chúng.
ðặc tính này là những thuộc tính phản ánh về mặt chất lượng như ñộ
phì, khả năng về ñộ ẩm, khả năng cung cấp không khí… Ví dụ: ñặc tính về ñộ
ẩm của ñất. ðặc tính này có liên quan ñến các tính chất của ñất như: lượng
mưa, thành phần cơ giới, cấu trúc ñất và ñộ xốp ñất. Khi sử dụng các ñặc tính
ñể xây dựng LMU thì người ta chỉ cần sử dụng số lượng các chỉ tiêu không
lớn. Tuy nhiên, những ñặc tính thường không dễ xác ñịnh cho từng loại ñất và
từng vùng ñất cụ thể. Các ñặc tính thường trả lời trực tiếp cho các yêu cầu của
các LUT, chúng thường liên quan ñến một vài hay nhiều tính chất.
Chất lượng ñất ñai là tính chất phức tạp, thông thường phản ánh mối
quan hệ nội tại của rất nhiều ñặc tính ñất, tính chất ñất là những thuộc tính có
thể ño ñếm ñược. Ví dụ: PH, thành phần cơ giới, ñộ dốc, ñịa hình. Trong thực



ñơn vị ñất ñai

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận v n thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
15
Sơ ñồ 2: Các bước xây dựng bản ñồ ñơn vị ñất ñai

Bước 1: Lựa chọn và phân cấp chỉ tiêu xây dựng bản ñồ ñơn vị ñất ñai
Cơ sở lựa chọn các chỉ tiêu phân cấp xây dựng bản ñồ ñơn vị ñất ñai
phụ thuộc vào phạm vi, mục ñích và yêu cầu cụ thể của chương trình ñánh giá
ñất, cụ thể là:
- Phạm vi toàn lãnh thổ thì lựa chọn các chỉ tiêu phân cấp theo vùng
sinh thái nông nghiệp (khí hậu, hình dạng ñất ñai, ñiều kiện thủy văn, lớp phủ
thổ nhưỡng…).
- Phạm vi vùng, tỉnh thì lựa chọn phân cấp theo ranh giới hành chính và
mục ñích sử dụng ñất. Các yếu tố chính là các ñặc tính và khả năng sản xuất
của khu vực như hệ thống tưới tiêu, thời vụ, chế ñộ luân canh…
- Phạm vi huyện thì lựa chọn phân cấp theo mục ñích và ñiều kiện sử
dụng ñất. Các yếu tố lựa chọn thường là tính chất ñất, ñiều kiện thủy lợi, luân
canh, thâm canh…


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status