ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC Tự NHIÊN
TÊN ĐỂ TÀI
XẨY DỰNG BẢN ĐỔ ĐƠN VỊ ĐẤT ĐAI KHU vực
CÁC
HUYỆN
VEN BIỂN TỈNH NAM ĐỊNH NHẰM PHỤC vụ ĐÁNH
GIÁ,
PHÂN
HẠNG ĐẤT CHO MỤC ĐÍCH PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP
• • »
MÃ SỐ: QT-08-41
CHỦ TRÌ ĐỂ TÀI: Ths.NCS. Phạm Thị Phin
CÁC CÁN Bộ THAM GIA: Ths. Lẻ Thị Hồng
Ths. Nguyễn Xuân Sơn
Đ A I H O C Q U Ố C G IA H À N Ô I
T P U N G T A M r H Ộ í\'G TIN THU' V lÊ N
DT J % \ c
HÀ NỘI - 2009
BÂO CÁO TÓM TẮT
a/ Tên đề tá i: "Xây dựng bản đồ đơn vị đất đai khu vực các huyện ven biến tỉnh Nam
Định nhăm phục vụ đánh giá, phân hạng đất cho mục đích phát triển nông nghiệp ”
b/ Chù frì đề tài: Phạm Thị Phin
d Các cán bộ tham gia: Ths. Lê Thị Hồng
Ths. Nguyễn Xuân Sơn
dỊ Mục tiêu và nội dung nghiên cửu
Mục tiêu nghiên cứu
- Xác định chi tiết các đặc tính và tính chất đất đai khu vực các huyện ven biển
tỉnh Nam Định.
- Khoanh định những vạt đất có đặc tính và tính chất đất đai riêng biệt (LMƯ)
thích hợp đồng nhất cho từng LUT để làm cơ sở cho việc đánh giá, phân hạng đất theo
12.000.000 đồng
Thanh toán tiền cơ sở vật chất
800.000 đồng
Chi quản lý cơ sở
800.000 đồng
In bản đồ AO
96.000 đồng
In bản đồ AI 80.000 đồng
Tồng kinh ph ỉ
20.000.000 đồng
KHOA QUẢN LÝ
(Ký và ghi rõ họ tên)
KHOA QUẢN LÝ CHỦ TRÌ ĐỂ t à i
(Ký và ghi rõ họ tên) (Ký và ghi rõ họ tên)
PGS.TS. Nhữ Thị Xuân Ths. NCS. Phạm Thị Phin
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC Tự NHIÊN
CMốHLễu TRUCKS
Z ' ' J —
/ - )
/ /
V- ĐẠI H£
- \ k h o a h ọ
\ v *
BS.ĨSKH. J ỉịf /U jJĩíuũ 'tJiý ^£iẨ ó n ^
SUMMARY REPORT
*/ Project Title: "Construction o f the land unit map for the coastal districts, Nam
Dinh province for land assessment, categorization for agricultural development
purpose ”
b/Project leader: Phạm Thị Phin
d Participating Members: MSc. Le Thi Hong
MỞ ĐÀU 1
Tính cấp thiết của đề tài
Mục đích, đối tưọrng và phạm vỉ nghiên cứu 2
Nội dung nghiên cứu 3
Phương pháp nghiên cứu 3
Kết quả nghiên cứu 4
Chưong 1 5
NGHIÊN CỨU TỔNG QUAN
1.1. Những nghiên cứu đánh giá đất, xây dựng bản đồ đơn vị đất đai ở 5
Việt Nam
Ĩ.Ỉ.L Trên phạm vi toàn quốc 5
1.1.2. Trên phạm vi vùng và các tỉnh 5
1.1.3. Trên phạm vi huyệny xă 6
1.2. Những công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài, đã được thực 7
hiện trên địa bàn tỉnh Nam Định
Chương 2 9
c ơ sở LÝ LUẬN KHOA HỌC VỂ XAY DỰNG BẢN Đồ ĐƠN VỊ ĐẤT ĐAI
PHỤC VỤ ĐÁNH GIÁ, PHAN hạng đ ấ t th e o FAO
2.1. Các phương pháp phân loại đất trên thế giới và xây dựng bản đồ đất 9
2. L L Các phương pháp phân loại đất trên thế giới 9
2. ỉ. ỉ. ỉ. Phân loại đất theo phát sinh học 9
2. ỉ. ỉ.2. Phân loại đất theo Soil Taxonomy 10
2.L ỉ.3. Phân ỉoại đất theo FAO - UNESCO 11
2.1.2. Xây dựng bản đồ đất 12
2. ỉ.2. L Các mức độ điều tra xây dựng bản đồ đất 12
2. ỉ. 2.2. Phẫu diện đất: 13
2.L2.3. Lấy mẫu đất phân tích 14
2.1.2.4. Mô tả phẫu diện đất 14
2.2. Các quan điểm đánh giá đất trên thế giới 16
2.2.1. Quan điểm đảnh giả đẩt của Nga (Liên Xô cũ) 16
3.2.2. Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng 2 7
3.2.3. Dân số và lao động 28
3.3. Thực trạng sử dụng đất 28
3.4. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, tài nguyên ỉhỉên nhicn và kinh 29
tế - xã hội khu vực các huyện ven biển tỉnh Nam Định
ii
3.5. Xây dựng bản đồ đơn vị đẩt đai phục vụ đảnh giá, phân hạng đất theo 30
l"AO cho mục đích phát triền sản xuất nông nghiệp khu vực các huyện ven
biển tỉnh Nam Định
3.5.1. Lựa chọn các yểu Ổ và chỉ tiêu phân cấp đểxậy dựng bản đồ đơn vị đất đai 30
3.5.1.1. Đơn vị phụ đắt (G - Soil Submits j 3 0
3.5.1.2. Thành phần cở giới đất (T): 30
3.5. ỉ. 3. Địa hình tương đổi (E) 30
3.5.1.4. Độ phì nhiêu cùa đất (P) 31
3.5. ỉ. 5. Độ nhiễm mặn (X) 31
3.5.J.6. Chế độ tưởi (ĩ) 32
3.5.1.7. Tmh trạng ngập ủng (F): 32
3.5. ỉ. 8. Ngập triều (Ft) 32
3.5.2. Xây dựng các bán đồ chuyên đề 34
3.5.2.1. Điều tra, phúc tra xây dựng bản đồ đất 34
3.5.2.2. Xây dựng bản đồ thành phần cơ giới 56
3.5.2.3. Xây dựng bản đồ địa hình 5 6
3.5.2.4. Xây dựng bản đồ độ phì 5 7
3.5.2.5. Xây dựng bản đồ độ mặn 5 7
3.5.2.6. Xây dựng bà’' đồ chế độ tưới 57
3.5.2.7. Xảy dựng bản đồ ngập ủng 5 8
3.5.2.8. Xây dụng bản đồ ngập triều 5 8
3.5.3. Xây dựng bản đồ đơn vị đẩt đai, phục vụ đảnh giá, phân hạng đất 58
theo FAO cho mục đích phát triển sản xuất nông nghiệp khu vực các
huyện ven biển tỉnh Nam Định
Bảng 19: Kết quả phân tích phẫu điện 12-C
Bảng 20 : Kết quả xây dựng bản đồ đơn vị đất đai
khu vực các huyện ven biển tỉnh Nam Định
Hĩnh 1: Cơ cấu sử dụng đẩt các huyện ven biển tỉnh Nam Định
Hình 2: Ảnh phẫu diện 50-C
Hình 3: Ảnh phẫu diện 80-C
Hình4: Ảnh phẫu diện 46-C
Hình 5: Ảnh phẫu diện 8-C
Hình 6: Ảnh phẫu diện 38-C
Hình 1: Ảnh phẫu diện67-C
Hình 8: Ảnh phẫu diện 67-C
Hình 9: Ảnh phẫu diện27-C
Hình ỈO: Ảnh phẫu diện 12-C
DANH MỤC HlNH VẢ BẢNG
MỞ ĐẦU
Tỉnh cấp thiết cửa đề tìỉ
Từ xưa đến nay đất đai vẫn được coi là nguồn tài nguyên vô cùng quan trọng
trong sản xuất nông nghiệp, là môi trường sản xuất ra lương thực, thực phẩm với giá
thành thấp nhất. Đất đai là nhân tố quan trọng hợp thành môi trường và trong nhiều
trường hợp lại chi phối sự phát triển hay hủy diệt các nhân tổ khác cùa môi trường.
Hiện nay, nhu cầu lương thực, thực phẩm ngày càng cao, đất đai ngày càng có
sức ép mạnh mẽ về nhu cầu sản xuất. Sần xuất nông nghiệp bền vững có vai trò cực kỳ
quan trọng trong bảo vệ tài nguyên đất đai và nguồn nước, nó không những không làm
hủy hoại môi trường mà còn phục hồi lại được những cảnh quan truyền thống vốn có
của tự nhiên. Để tổ chức sử đụng hợp lý đất đai trên quan điểm sinh thái và phát triển
bền vững, cần thiết phải điều tra, đánh giá đất đai bằng phương pháp hiện đại, đảm bảo
cho kết quả nghiên cứu có cơ sở khoa học và thực tiễn cao. Nghiên cứu đánh giá đất
nhàm phân hạng thích hợp đất đai, phục vụ định hướng quy hoạch sử dụng đất hợp lý là
vấn đề quan trọng không thể thiếu được trong tổ chức sản xuất trên một lãnh thổ. Trên
thế giới có nhiều trường phái đánh giá đất khác nhau, đánh giá phân hạng đất theo
chuyển đổi còn mang tính tự phát và đang ở bước tìm tòi các mô hình thích hợp. Các
mô hình chuyển đổi còn mang tính chủ quan, chưa dựa trên cơ sờ khoa học, chưa có
những công trình đánh giá, phân hạng đất ở mức độ chi tiết để làm cơ sở cho việc lập
quy hoạch sử dụng đất. Vì việc chuyển đổi nhiều nơi mang tính tự phát nên quy hoạch
bị phá vỡ, manh mún, cơ sở hạ tầng chưa đáp ứng được đâ gây ô nhiễm môi trường.
Đặc biệt trong lĩnh vực nuôi trồng thủy sàn, hệ thống thủy lợi chưa đồng bộ làm cho
việc tiêu thoát và thay nước kém, dẫn đến các loài thủy sản bị chết hoặc chậm lớn, gây
ô nhiễm môi trường nước và đất. Hệ thống rừng ngập mặn bị phá để nuôi trồng thủy
sản bừa bãi đã làm cho diện tích rừng bị thu hẹp nhiều, gây ra thiên tai, lũ lụt. Chính vì
những hạn chế trên “Xây dựng bản đò đơn vị đất âai khu vực các huyện ven biển tỉnh
Nam Định nhằm phục vụ đánh giá, phân hạng đất cho mục đích phát triển nông
nghiệp ” là rất cần thiết. [5, 6, 7, 10]
Mục đích, đối tưựng và phạm vi nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu
- Xác định chi tiết các đặc tính và tính chất đất đai khu vực các huyện ven biển
tỉnh Nam Định.
- Khoanh định những vạt đất có đặc tính và tính chất đất đai riêng biệt (LMU)
thích hợp đồng nhất cho từng LƯT để làm cơ sở cho việc đánh giá, phân hạng đẩt theo
FAO khu vực các huyện ven biển tỉnh Nam Định.
2
Đối tượng nghiên cửu
Đất đai, khí hậu, hệ thống thủy văn, thủy triều, địa hình, thảm thực vật khu
vực ven biển tỉnh Nam Định.
Phạm vỉ nghiên cứu
Phạm vi không gian nghiên cứu
Ba huyện ven biển tinh Nam Định (Giao Thủy, Hải Hậu, Nghĩa Hưng) và phần
bãi bồi ngoài ranh giới hành chính.
Phạm vi nội dung nghiên cứu
Xây đựng bản đồ đơn vị đất đai theo hướng dẫn của FAO nhàm đánh giá, phân
hạng đất cho các LUT (hệ thống cây trồng và nuôi trồng thủy sản).
+ N(V: Phương pháp Cataldo.
+ p dễ tiêu: Phương pháp Olsen.
+ Kali dễ tiêu: Phương pháp amonaxetat.
+ Dung tích hấp phụ (dung tíchtrao đổi cation) của đất - CEC: Phương pháp
amonaxetat (pH=7).
+ Độ no bazơ: BS = SxlOO/CEC đất.
+ Hàm lượng Cl': Phương pháp Ag(N03)2.
+ EC: đo bàng máy đo EC.
+ Thành phần cơ giới: Phương pháp ống hút Robinson và phương pháp rây.
5/Phưcmg pháp lấy ý kién chuyên gia
6/ Phương pháp phận loại đất theo FAO - UNESCO.
7/ Phương pháp lựa chọn các yểu tố và chỉ tiêu phân cấp để xây dựng bàn đồ đom
vị đất đai theo hướng dẫn của FAO.
8/ Phương pháp GIS và bản đồ.
Kết quả nghiên cứu
- Cung cấp chi tiết sổ liệu về đặc tính và tính chất đất đai khu vực các huyện ven
biền tinh Nam Định
- Xây dựng được bản đồ đom vị đất đai phục vụ đánh giá, phân hạng đất theo
FAO nhàm mục đích phát triển sàn xuất nông nghiệp bền vừna khu vực các huyện ven
biển tinh Nam Định
4
Chương 1
NGHIÊN CỨU TỔNG QUAN
1.1. Nh&ng nghiSn cứu đánh giá đất, xây dựng bản đầ đơn vị đất đai ỡ Việt Nam
1.1. ỉ. Trên phạm vi toàn quốc
1/ Nguyễn Khang, Phạm Dưcmg{\995) và các cộng sự thuộc Viện Quy hoạch và
Thiết kế Nông nghiệp đã bước đầu nghiên cứu đánh giá tài nguyên đất đai Việt Nam
(bản đồ tỷ lệ 1/250.000). Bằng phương pháp tổ hợp các yếu tố đất đai và sử dụng đất từ
bản đồ. tỷ lệ 1/25.000 của các vùng sinh thái nông nghiệp .lên bàn đồ tỷ lệ 1/500.000 của
toàn quốc, năm 1995 đã xây dựng và hoàn thành bản đồ đơn vị đất đai ở Việt Nam theo
trường cho tỉnh Tuyên Quang.
5/ Phạm Quang Khánh, 2000 đã nghiên cứu, điều tra, đánh giá và quy hoạch sử
dụng đất đai tỉnh Cà Mau đến năm 2010. Kết quả nghiên cửu đã xây dựng được bản đồ
đơn vị đất đai tỉnh Cà Mau, tỷ lệ 1/100.000, với 35 đơn vị đất đai. Tác giả cho ràng dự
án quy hoạch sử dụng đất được xây dựng dựa trên các nghiên cứu về tự nhiên, kinh tế
,xã hội, gắn với thực trạng và chiến lược phát triển kinh tế, xã hội của tỉnh.
6/ Nguyễn Văn Nhân và cộng tác viên, 2003 cùng với các kết quả đánh giá thích
hợp đất lúa vùng đồng bằng sông Cửu Long và tỉnh Bạc Liêu, đã ứng dụng phương
pháp đánh giá đất đai của FAO (1983, 1996) vào đánh giá đất ờ cấp vùng và tỉnh. Nhờ
sự hồ trợ của kỹ thuật GIS các tác giả đã xây dựng được bản đồ đom vị đất đai cho vùng
đồng bằng sông Cửu Long, tỷ lệ 1/250.000, với 123 đơn vị đất đai.
7/ Bùi Thị Ngọc Đung, 2003 đã nghiên cứu đánh giá mức độ thích hợp của đất
đai với cây lúa nước và một số cây trồng dự kiến thay thế cây iúa nước trong kế hoạch
chuyển đổi cơ cấu cây trồng vùng đồng bằng sông Hồng và tỉnh Thái Bình. Kết quả
chồng xếp bản đồ đơn tính đâ xây dựng được bản đồ đơn vị đất đai vùng đất canh tác
lúa tỉnh Thái Bình tỷ lệ 1/50.000. Toàn tỉnh có 113 đơn vị đất đai, trong đó: vùng đất
mặn nhiều cỏ 12 đơn vị đất đai, vùng đất phèn mặn có 17 đơn vị đất đai, vùng đất mặn
ít và trung bình có 9 đơn vị đất đai, vùng đất phù sa không được bồi đẳp hàng năm của
sông Thái Bình có 19 đơn vị đất đai, đất phù sa giây có 21 đơn vị dất dai, vùng đất phù
sa có tầng loang ỉổ có 9 đơn vị đất đai.
1.1.3. Trên phạm vi huyện, xã
1/ Vũ Thị Bình, 1995 khi nghiên cứu, đánh giá đất đai nhàm nâng cao hiệu quà
sử dụng đất của huyện Gia Lâm vùng đồng bàng sông Hồng, đã xác định khá chi tiết
tiềm năng đất đai của toàn huyện bao gồm 20 đơn vị đất đai (bản đồ đơn vị đất đai tỷ lệ
1/25.000).
2/ ĐỖ Nguyên Hải, 2000 đã nghiên cứu về đánh giá khả năne sứ dụns đất và
hướng sử dụng đất bền vững trong sản xuất nông nghiệp của huyện Tiên Sơn - Bẳc
6
Ninh- Kết quả đánh giá đất đai đã xác định được 25 LMƯ trên toàn bộ diện tích đất sản
xuất nông nghiệp của huyện. Trong đó chất lượng đất của các đơn vị đất có sự phân hóa
7
- Dự án: "Xây dựng mô hình chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất phục vụ công nghiệp
hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn tinh Nam Định", do Trung tâm Điều tra Quy
hoạch đất đai thực hiện. Kêt quả nghiên cứu đã xây dựng được bản đồ chuyển đổi cơ
cấu sử dụng đất đến năm 2010 của tỉnh Nam Định, tỷ lệ 1/50.000; và bản đồ định
hướng chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất đến năm 2020 của tỉnh Nam Định, tỷ lệ 1/50.000.
- Dự án Quy hoạch nuôi trồng thủy sản 3 huyện ven biển tỉnh Nam Định (Giao
Thủy, Hải Hậu, Nghĩa Hưng) đến năm 2010
8
Chượng2
cơ sở LÝ LUẬN KHOA HỌC VỀ XAY DỤNG BẲN Đố ĐƠN V! ĐẤT ĐAI
PHỤC VỤ ĐẤNH g iá , ph a n h ạ n g đ ấ t th e o FAO
2.1. Các phirơng pháp phân loại đất trỉn thế giới và xây dựng bàn đề đất
2.1.1. Các phương pháp phàn loại đất trên thể giới
Do sự tác động phức tạp của các yếu tổ hình thành đất đã tạo ra các loại đất có
tính chất khác nhau nên các yếu tố hình thành đất được coi là căn cứ dùng để phân loại
đất. Nhiệm vụ cụ thể của phân loại đất là đặt tên cho đất, sắp xếp tên đất theo hệ thống
các bảng phân loại đất. Để đặt được tên cho đất, cần xây dựng được các tiêu chuẩn cụ
thể, tiêu chuẩn càng chính xác thì việc phân loại đặt tên cho đất càng đúng và có tính
khoa học cao.
Từ việc xây dựng tiêu chuẩn cho việc phân chia đất đã hình thành nên nhiều
trường phái (còn gọi là phương pháp phân loại đất khác nhau). Mồi trường phái có
những tiêu chuẩn riêng cho hệ thống phân loại của chúng, do đó đã tạo nên sự phức tạp
và đa dạng của phân loại đất, cùng một loại đất mà có các tên gọi khác nhau.
Từ khi thổ nhưỡng học ra đời đến nay, trên thế giới đã hình thành nhiều phương
pháp phân loại đất khác nhau, nổi bật là 3 phương pháp:
- Phân loại đất theo phát sinh (còn gọi là trường phái phân loại đất của Nga):
Phương pháp này dựa vào điều kiện hình thành, quá trình hình thành được thể hiện rõ ờ
hình thái đất để phân loại đất, phương pháp này mang nặng tính định tính;
- Phân loại đất của Hoa Kỳ (Soil Taxonomy): Cơ sở của phương pháp này là quá
tiêu chuẩn riêng biệt thường được sử dụng để sấp xếp các loại dất theo các nhóm phải là
những tiêu chuẩn về những tính chất đất có thể khảo sát được. Hầu hết các tính chất hóa
học, vật lý và sinh học của đất đã được sử dụng làm tiêu chuẩn cho hệ thổng Soil
Taxonomy. Trong đó nhiều tính chất quan trắc trực tiếp từ đồne ruộns cũne dòi hỏi
những phép đo chính xác trên những mẫu mang về phòng thí nghiệm. Tuy phương pháp
này đạt độ chính xác cao nhưng chi phí tốn kém.
b/ Nội dung cùa phương pháp
- Nghiên cứu các yếu tố hình thành đất: Điều tra, thu thập tài liệu vè các yếu tố
hình thành đất giống như phân loại đất theo phát sinh. Tuy vậy từng yếu tố đều được
điều tra, nghiên cứu rất chi tiết theo hệ thống khá chặt chẽ.
- Nghiên cứu tính chất đất:
+ Hình thái đất: Mô tả phẫu diện đất, lấy mầu phân lích, lây liêu bán dất. chụp
ảnh
+ Tính chất vật lý đất: cần xác định được thành phần về cơ aiứi. kết cấu. tỉ
trọng, dung trọng, các loại độ ẩm đất bàng phương pháp phân tích trong phòng:
10
+ Tính chất hóa học: Gồm hàng loạt các tính chất như tổng các bon hữu cơ
(OC%), các chất dinh dưỡng đa iượng (N, p, K) tổng số và dễ tiêu, phán ứng chua,
dung tích hấp phụ (CEC), thành phần cation trao đ ổi
c/ Hệ thống phân vị của Soil Taxonomy
Các thứ bậc phân chia của hệ thống phân loại gồm 6 thử bậc: Bộ (bộc lớn nhất
của hệ thống phân loại), bộ phụ, nhóm lớn, nhóm phụ, họ, biểu loại. Các thử hạng này
được sáp xếp theo trật tự từ cao đến thấp.
2. ỉ. ỉ.3. Phân loại đất theo FAO - UNESCO
a/ Cơ sở khoa học
Phân loại đất theo FAO - UNESCO cũng giống như Soil Taxonomy, dựa vào
nguồn gốc phát sinh và tính chất hiện tại để tiến hành phân loại đất. Các tính chất hiện
tại là sản phẩm của quá trình phát sinh hoặc biến đổi diễn ra trong dất. Các tính chất
hiện tại như hình thái, lý tính, hóa tính là những chỉ tiêu đùng dể định lượng tầng chẩn
đoán, đặc tính chuẩn hoặc vật liệu chẩn đoán. Kết quả định lượna tàng chẩn đoán, đặc
nghiên cứu về các đặc tính, tính chất đất (hay thổ nhưỡng) có quan hệ với các mục đích
đánh giá về khả năng sử dụng, quy hoạch sử dụng đất, bảo vệ cái tạo và xây dựng các
biện pháp sử dụng đất bền vững.
2.1.2. Ị. Các mức độ điều tra xây dựng bản đồ đất
aỉ Điều tra khái quát
Mục đích của việc điều tra là thu thập những thông tin dát trong vùng điều tra
một cách khái quát, thông thường nó chỉ xác định cho các mục dích nghiên cứu chung
hoặc xác định những vùng thích hợp cho các mục tiêu phát trién chiến lược. Điểu tra
khái quát thường chỉ mang tính phát hiện về đất đai và khả năng của chúng trên cơ sở
khám phá vùng nghiên cứu. Tỷ lệ bản đồ thành lập từ 1/500.000 - 1/1.000.000.
b/ Điều tra thăm dò
Điều tra thăm dò thường được sử dụng khi vùng nghiên cửu dã được tim hiểu
nhưng cần tiếp tục nghiên cứu sâu hơn, hoặc vùng nghiên cứu khône, giống nhữns xét
đoán cần tiếp tục nghiên cứu chi tiết hơn.
Tỷ lệ và mức độ điều tra còn phụ thuộc vào loại đất, hình dụnR đất và mục đích
sử đụng đất. Ở điều tra thăm dò hệ thống phân loại đất mans tính khái quát được sử
dụng để thể hiện các sơ đồ đất và khả năng của chúng, mục đích phân bố các vùne sử
dụng. Tý lệ bản đồ được xây đựng thường từ 1/20.000 - 1/40.000.
c/ Điểu tra bán chi tiết
Mục đích của việc điều tra bản đồ ở mức bán chi tiết nhàm trự uiúp cho đánh giá
những dự án khả thi hoặc thực hiện các chương trình phát triền. Điều tra bán chi tiết
thường có giá trị cho việc quy hoạch và phát triển, chúng cuns cap các bản dô phân loại
đẩt ở mức độ khái quát. Việc điều tra đất không chỉ dừna ớ bàn chất cùa loại đất và
12
phân bố của chủng mà còn thiết lập những yêu cẩu về mặt kỹ thuật quàn lý dất đai liên
quan tới các đơn vị bản đồ. Tỷ lệ bản đồ thành lập thường là I/10.000 đến 1/25.000 và
đôi khi là 1/50.000. Mật độ phẫu diện được bổ trí từ 1 phẫu diện/15 ha - 1 phẫu diện/50
ha, tùy thuộc vào sự phức tạp về đất đai, thổ nhưỡng và mục đích của việc diều tra.
d/ Điều tra chi tiết
Các điều tra bản đồ đất chi tiết thường được xác định để curia cấp nhìrng số liệu
Việc tìm hiểu phẫu diện, phân loại và khoanh các khoanh đất được tiến hành
thông qua các phẫu diện chính, phẫu điện phụ và phẫu diện thăm dò.
c/ Nguyên tắc đào phẫu diện:
- Kích thước phẫu diện: sâu 1,25 m, rộng 70 cm, dài 1,5 m.
- Những lưu ý khi đảo phẫu điện:
+ Mặt phẫu diện dùng để quan sát, mô tả phải hướng về phía ánh sáng mặt trời
để dễ mô tả và khi chụp ảnh không bị tối;
+ Khi đào lớp đất mặt để riêng, lớp đất dưới để riêng, không đẫm đạp lên bề mặt
mô tả vì làm mất trạng thái tự nhiên của đất;
+ Sau khi đào xong phía mặt mô tả tiến hành xén thẳng góc.
d/ Các loại phẫu diện
Phẫu diện chính: Đào đến tầng cứng rắn, sâu khoảng 1.25 đến 1.5 m. Mô tả chi
tiết, đánh vị trí lên bản đồ, thử pH và các chỉ tiêu mặn ở khu vực gần sát biển. Iấy tiêu
bản đất và mẫu đất để phân tích.
Phẫu diện phụ: Khi gặp loại đất giống ở phẫu diện chính thi đào phẫu diện phụ,
đào sâu đến 1 m, mô tả phẫu diện và đảnh sổ lên bản đồ.
Phẫu diện thăm dò: Đào sâu 0,7 - 1 m và đánh dấu lên bản đồ.
Tỷ lệ giữa phẫu diện chính/ phẫu điện phụ/ phẫu diện thăm dò là 1/4/4.
2.1.2.3. Lấy mẫu đất phân tích
- Lấy mẫu ở tầng đáy trước sau đó mới lấy dân lên tâng trên.
- Trọng lượng mỗi mẫu đất lấy 1 kg cho vào túi và có nhãn sổ (số phẫu diện, địa
điểm lấy mẫu, tầng lấy mẫu, ngày lấy mẫu, người lấy mẫu).
- Lấy đất vào hộp tiêu bản: Lấy theo các tầng phát sinh cho vào các nsăn cùa
hộp tiêu bản. Đất cho vào hộp phải giữ được dạng tự nhiên và dặc tnrne cho tất cà các
tàng.
2.1.2.4. Mô tả phẫu diện đất
Mô tả phẫu diện đất là việc làm không thể thiếu trong các điều tra xâv dựng; bản
đồ đất, vì nó là tài liệu cơ bản để kiểm chứng cho những kết quả điều tra eiâ naoại
neoài đồng. Đây là các yếu tố xác định trong bản tả phẫu diện đắt:
- Ký hiệu tầng và lớp chính: Sử dụng các chừ hoa H. o. A. E. B. c và R dể biểu
theo các lớp cứng hoặc ở các vị trí khác nhau trong phẫu diện, được mô tà theo tính liên
tục, cấu trúc, bản chất và mức độ. Các vật liệu bị kết chặt thi thưừna bền chác hơn naay
cả khi ấm và các hạt bị nén chặt cứng lại. Vật liệu bị gắn kết thirờnu không ngấm nước
sau khi một giờ ngâm chúng vào nước. [2, 3]
15
2.2. Các quan điểm đánh giá đất trên thế giới
Xuất phầt từ 3 phương pháp phân loậi đất ở trên là 3 trường phái đánh giá đất
khác nhau
2.2.1. Quan điểm đánh giá đất của Nga (Liên Xô cũ)
Xuất phát từ quan điểm phát sinh thổ nhưỡng của Docutraep, trường phái này
cho rằrig đánh giá đất đai trước hết phải xem xét loại đất và chất lượng tự nhiên của đất,
đỏ là những chỉ tiêu mang tính khách quan và đáng tin cậy. Nội dung đánh giá đất bao
gồm đánh giá chung về-đất nông nghiệp của vùng và đánh giá riêng về đất. canh tác của
từng xí nghiệp nông nghiệp dựa trên những tính chất tự nhiên của đất, lấy năng suất cùa
cây lúa mì làm tiêu chuẩn để so sánh.
Két quả đánh giá là phân định được các hạng đất bàng cách cho điểm các yếu tố
trên cơ sở thang điểm chuẩn đã được xây dựng thống nhất cho vùng đánh giá. Phương
pháp này có nhược điểm là chủ yếu thuần túy quan tâm đến khía cạnh tự nhiên của đất,
chưa xem xét đầy đủ khía cạnh kinh tế - xã hội của việc sử dụng đất.
2.2.2. Quan điểm đánh giá đất theo trường phải của Mỹ
Mỹ tiến hành đánh giá và phân loại khả năng thích nghi của đất đai, áp đụng chủ
yếu cho đất nông nghiệp có tưới. Đất được phân thành 6 lớp từ rất thuận lợi cho cây
nông nghiệp trong vùng, lớp cỏ thể trồng trọt được một cách giới hạn đến lớp không thể
trồng trọt được. Một sổ chỉ tiêu kinh tế định lượng của đất đai đã được xem xét như
năng suất, sản lượng và lợi nhuận. Các đơn vị bản đồ đất được nhóm lại dựa vào khả
năng sản xuất một loại cây trồng hay thực vật tự nhiên nào đó, chỉ tiêu chính là các hạn
chế của lớp phủ thổ nhưỡng đối với mục tiêu canh tác được đề nghị.
2.2.3. Quan điểm đánh giá đất của FAO
Sau 2 năm chuẩn bị của chuyên gia thuộc tổ chức FAO và Hà Lan (1972), Hội
thảo quốc tế về đánh giá đất tại Wageningen, với sự tham gia của 44 chuyên gia từ 22
2.3.2. Nguyên tắc xác định LMƯ
- LMƯ cần đảm bảo tính đồng nhất tối đa, các chỉ tiêu phân cấp phải được xác
định rõ. Nếu chúng không thể hiện được trên bản đồ thì phải được mô tả chi tiết.
- Các LMƯ phải có ý nghĩa thực tiễn cho các loại hình sử dụng đất sẽ được để
xuất lựa chọn.
- Các LMƯ phải được vẽ ỉên bản đồ.
- Các LMƯ phải được xác định một cách đơn giản dựa trên những đặc điểm
quan sát trên đồng ruộng hoặc qua sử dụng kỹ thuật ảnh máy bay. viễn thám
- Các đặc tính và tính chất của các LMU phải là đặc tính và tính chất khá ổn
định, vì chủng sẽ là các nhu cầu sử dụng đất thích hợp cho các loại hình sứ dụns đất.
17
'DC Q'JOC G'.A ■ ío :
ĩ A ('■/■ ĩ H '1 ' ••• /'.tí.
t)T /
- ú