Nghiên cứu ứng xử của người dân về thực trạng ô nhiễm môi trường tại xã tam sơn, thị xã từ sơn, tỉnh bắc ninh - Pdf 35

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong khóa luận này là trung
thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam đoan mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện khóa luận này đều đã
được cảm ơn và mọi thông tin trích dẫn trong khóa luận đã được chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày 20 tháng 5 năm 2010
Sinh viên
Ngô Giang Sơn


Khoá luận tốt nghiệp

Ngô Giang Sơn - KTC K51

LỜI CẢM ƠN
Sau một thời gian thực tập tốt nghiệp, để hoàn thành được khóa luận tốt
nghiệp này ngoài sự cố gắng hết mình của bản thân tôi đã được sự giúp đỡ nhiệt
tình của các thầy, cô giáo trong khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn - Trường Đại
học Nông nghiệp Hà Nội, cùng với sự động viên, khích lệ của toàn thể gia đình và
bạn bè trong suốt quá trình tôi học tập.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban chủ nhiệm khoa, cùng toàn thể các thầy, cô
giáo trong khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn - Trường Đại học Nông nghiệp Hà
Nội đã trang bị cho tôi những kiến thức cũng như những điều kiện để tôi hoàn thành
khóa luận tốt nghiệp này. Đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới thầy giáo Thạc
sỹ Vi Văn Năng đã nhiệt tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên
cứu và thực hiện khóa luận tốt nghiệp này.
Tôi xin chân thành cảm ơn chú Ngô Sách Viện - Chủ tịch Ủy ban Nhân dân xã
Tam Sơn - thị xã Từ Sơn - tỉnh Bắc Ninh, cùng toàn thể các cô, các chú trong Phòng
Tài nguyên & Môi trường Thị xã Từ Sơn, Đảng ủy, UBND và các hộ gia đình cùng
các cơ quan đoàn thể trên địa bàn xã Tam Sơn đã tạo điều kiện thuận lợi, nhiệt tình
giúp đỡ tôi trong suốt quá trình đi thực tế để nghiên cứu và thực hiện khóa luận tốt

trường của xã Tam Sơn, thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh. Hướng nghiên cứu chính của
đề tài là tìm hiểu thực trạng ô nhiễm môi trường cũng như những ứng xử của người
dân trên địa bàn trước thực trạng đó. Từ thực trạng đó đưa ra những định hướng,
giải pháp nhằm ngăn ngừa và giảm thiểu tình trạng ô nhiễm môi trường ở xã.
Để bước vào nghiên cứu thực tế, chúng tôi đã tìm hiểu và góp phần hệ thống hóa
cơ sở lý luận về môi trường, ô nhiễm môi trường. Trong đó, các khái niệm được tìm
hiểu qua nhiều góc độ, cách nhìn nhận của nhiều nhà nghiên cứu trước đây. Đồng thời,
từ các khái niệm về ứng xử, về môi trường và ô nhiễm môi trường, đề tài bước đầu đã
khái quát hóa khái niệm về ứng xử của người dân trước thực trạng ô nhiễm môi trường.
Trong quá trình tiến hành, đề tài sử dụng phương pháp thống kê, phương
pháp phân tích, so sánh và phương pháp dự báo làm phương pháp trung tâm cho
nghiên cứu. Phương pháp thống kê mô tả dùng để mô tả, phân tích tình hình kinh tế
- xã hội, các ứng xử của người dân trong từng điều kiện cũng như trường hợp cụ
thể. Phương pháp phân tích kinh tế dùng trong nghiên cứu nhằm đánh giá thực trạng
về quy mô, các ứng xử và vận động của nó. Phương pháp so sánh dùng để so sánh
các hiện tượng với nhau từ đó tìm ra các yếu tố ảnh hưởng tới tình trạng ô nhiễm
đến các quyết định của người nông dân đồng thời đánh giá được những ứng xử đó.
Từ thực trạng và phân tích ở trên kết hợp với phương pháp dự báo, đề tài có được

ii


Khoá luận tốt nghiệp

Ngô Giang Sơn - KTC K51

cơ sở để đề ra định hướng, giải pháp cho vấn đề ngăn ngừa và giảm thiểu tình trạng
ô nhiễm môi trường ở địa phương.
Qua nghiên cứu thực tế tình hình ô nhiễm môi trường trên địa bàn xã, chúng
tôi rút ra được một số kết luận sau: Nhìn chung tình trạng ô nhiễm môi trường nơi

Khoá luận tốt nghiệp

Ngô Giang Sơn - KTC K51

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN.....................................................................................................1
LỜI CẢM ƠN...........................................................................................................i
TÓM TẮT KHÓA LUẬN.......................................................................................ii
MỤC LỤC.................................................................................................................iv
DANH MỤC BẢNG.................................................................................................vi
DANH MỤC SƠ ĐỒ.................................................................................................viii
BẢNG KÝ HIỆU CHỮ VIẾT TẮT.......................................................................ix
PHẦN THỨ NHẤT: MỞ ĐẦU...............................................................................1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài.......................................................................................1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu.............................................................................................2
1.2.1 Mục tiêu chung..................................................................................................2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể..................................................................................................2
1.3 Câu hỏi nghiên cứu..............................................................................................2
1.4 Đối tượng nghiên cứu...........................................................................................3
1.5 Phạm vi nghiên cứu..............................................................................................3
1.5.1 Phạm vi không gian...........................................................................................3
1.5.2 Phạm vi thời gian..............................................................................................3
1.5.3 Phạm vi nội dung..............................................................................................3
PHẦN THỨ HAI: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU............................4
2.1 Cơ sở lý luận của đề tài........................................................................................4
2.1.1 Lý luận về môi trường và ô nhiễm môi trường.................................................4
2.1.2 Lý thuyết về ứng xử...........................................................................................7
2.2 Tình hình ô nhiễm môi trường trên thế giới và Việt Nam..................................9
2.2.1 Thực trạng ô nhiễm môi trường trên thế giới...................................................9
2.2.2 Thực trạng ô nhiễm môi trường ở Việt Nam....................................................14

Sơn - Bắc Ninh............................................................................................................68
4.1.5 Nhận xét, đánh giá chung về thực trạng ô nhiễm môi trường và ứng xử của
người dân trước thực trạng ô nhiễm môi trường trên địa bàn xã.............................92
4.2 Định hướng và một số giải pháp chủ yếu nhằm giảm thiểu và ngăn chặn tình trạng ô
nhiễm môi trường ở xã Tam Sơn - Từ Sơn - Bắc Ninh trong thời gian tới.........................94
4.2.1 Các căn cứ chung để đề xuất định hướng và giải pháp...................................94
4.2.2 Định hướng........................................................................................................95
4.2.3 Một số giải pháp chủ yếu nhằm giảm thiểu và ngăn chặn tình trạng ô nhiễm
môi trường ở xã Tam Sơn - Từ Sơn - Bắc Ninh.........................................................95
PHẦN THỨ NĂM: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ..............................................99
5.1 Kết luận................................................................................................................99
5.2. Kiến nghị...........................................................................................................100
5.2.1 Đối với nhà nước............................................................................................100
5.2.2 Đối với chính quyền địa phương....................................................................100
5.2.3 Đối với người dân...........................................................................................100
PHỤ LỤC................................................................................................................103

v


Khoá luận tốt nghiệp

Ngô Giang Sơn - KTC K51

DANH MỤC BẢNG

52.............................................................................................................................................................................PH
52.............................................................................................................................................................................PH
52........................................................................................................................................................................9 - 5,5
52........................................................................................................................................................................9 - 5,5



Khoá luận tốt nghiệp

Ngô Giang Sơn - KTC K51

58..............................................................................................................................................................................36
58..............................................................................................................................................................................36
58..............................................................................................................................................................................27
58..............................................................................................................................................................................27
58........................................................................................................................................................................TUỔI
58........................................................................................................................................................................TUỔI
58...........................................................................................................................................................................45,1
58...........................................................................................................................................................................45,1
58...........................................................................................................................................................................43,6
58...........................................................................................................................................................................43,6
58...........................................................................................................................................................................48,8
58...........................................................................................................................................................................48,8
58................................................................................................................................................................................7
58................................................................................................................................................................................7
58..............................................................................................................................................................................11
58..............................................................................................................................................................................11
58................................................................................................................................................................................6
58................................................................................................................................................................................6
58................................................................................................................................................................................5
58................................................................................................................................................................................5
58..............................................................................................................................................................................16
58..............................................................................................................................................................................16
58................................................................................................................................................................................8
58................................................................................................................................................................................8

58................................................................................................................................................................................3
58................................................................................................................................................................................3
58..............................................................................................................................................................................11
58..............................................................................................................................................................................11
58................................................................................................................................................................................4
58................................................................................................................................................................................4
58..............................................................................................................................................................................10
58..............................................................................................................................................................................10
58..............................................................................................................................................................................19
58..............................................................................................................................................................................19
58..............................................................................................................................................................................18
58..............................................................................................................................................................................18
58................................................................................................................................................................................4
58................................................................................................................................................................................4
58................................................................................................................................................................................6
58................................................................................................................................................................................6
58................................................................................................................................................................................5
58................................................................................................................................................................................5
58...........................................................................................................................................................................4,27
58...........................................................................................................................................................................4,27
58...........................................................................................................................................................................4,25
58...........................................................................................................................................................................4,25
58...........................................................................................................................................................................4,32
58...........................................................................................................................................................................4,32

viii


Khoá luận tốt nghiệp


CC
CNH - HĐH
CN-TTCN
DV
ĐH
ĐVT
KT-XH
NTTS
ONMT
PTBV
PTNT
QC
QCVN
SL
TBKHKT
TC
TCCP
TCVN
THCS
THPT
TTCN
TTLL
UBND
∆i

: Bảo vệ môi trường
: Bảo vệ thực vật
: Bình quân
: Cơ cấu
: Công nghiệp hóa - hiện đại hóa

PHẦN THỨ NHẤT
MỞ ĐẦU
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Môi trường là thành phần có ý nghĩa quan trọng, không thể thiếu đối với con
người. Sự sống và mọi hoạt động của con người đều gắn với môi trường, không có
môi trường thì con người không thể tồn tại và phát triển được.
Hiện nay, môi trường đang là vấn đề được quan tâm hàng đầu của mỗi quốc
gia và toàn thể nhân loại trên thế giới. Nguyên nhân là do tình trạng ô nhiễm môi
trường ngày càng gia tăng. Việt Nam không phải là trường hợp ngoại lệ. Chúng ta
đã và đang đứng trước những nguy cơ rất lớn do môi trường đem lại mà nếu không
giải quyết kịp thời sẽ dẫn đến những hậu quả nghiêm trọng.
Thành lập năm 2008, nằm giữa thủ đô Hà Nội và thành phố Bắc Ninh, Từ
Sơn đã và đang vươn lên từ những nguồn lực vốn có. Chủ trương của thị xã phấn
đấu đến năm 2015 trở thành một đô thị công nghiệp - văn hóa - giáo dục của tỉnh
Bắc Ninh cũng như trở thành một đô thị vệ tinh quan trọng của thủ đô Hà Nội, với
mức tăng trưởng hàng năm đạt 14 - 20%. Là một thị xã có nhiều ngành nghề và
ngành nghề truyền thống nổi tiếng. Sự hình thành và phát triển các ngành nghề
trong những năm qua đóng vai trò quan trọng trong sự nghiệp phát triển kinh tế - xã
hội của thị xã.
Cho đến nay, giá trị công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ của thị xã
ngày càng tăng lên, đặc biệt là tỷ trọng ngành tiểu thủ công nghiệp. Tam Sơn là một
trong những xã, phường của thị xã đóng góp không nhỏ vào sự tăng trưởng kinh tế
đó. Trong những năm qua, song song với việc phát triển kinh tế nông nghiệp, phát
triển tiểu thủ công nghiệp đã góp phần to lớn trong việc cải thiện nền kinh tế của xã;
trong công tác giải quyết việc làm, tăng thu nhập cho người lao động cũng như góp
phần nâng cao và ổn định đời sống của người dân trên địa bàn.
Tuy nhiên, trong quá trình CNH - HĐH, bên cạnh những thành tựu đạt được
thì tình trạng ô nhiễm môi trường trên địa bàn ngày càng nghiêm trọng; diễn biến
chất lượng môi trường không khí, môi trường nước và môi trường đất ngày càng


người dân đối với vấn đề ô nhiễm môi trường tại địa bàn nghiên cứu.
- Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm giảm thiểu và ngăn chặn tình trạng
ô nhiễm môi trường tại xã trong thời gian tới.
1.3 Câu hỏi nghiên cứu
- Cơ sở lý luận nào làm rõ vấn đề môi trường, ô nhiễm môi trường và ứng
xử của người dân với ô nhiễm môi trường của xã?
- Thực trạng ô nhiễm môi trường của xã Tam Sơn như thế nào?

2


Khoá luận tốt nghiệp

Ngô Giang Sơn - KTC K51

- Ứng xử của người dân trên địa bàn đến ô nhiễm môi trường như thế nào?
- Các yếu tố ảnh hưởng đến ứng xử của người dân đến ô nhiễm môi trường
như thế nào?
- Định hướng giải pháp nào để giảm tình trạng ô nhiễm môi trường trên địa
bàn xã Tam Sơn?
1.4 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài tập trung vào đối tượng nghiên cứu là những người dân, các cơ quan
đơn vị trong địa bàn và các vấn đề kinh tế, tổ chức có liên quan đến đề tài.
1.5 Phạm vi nghiên cứu
1.5.1 Phạm vi không gian
Đề tài nghiên cứu tại xã Tam Sơn, thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh.
1.5.2 Phạm vi thời gian
- Đề tài nghiên cứu tình hình ô nhiễm môi trường và ứng xử của người dân
về vấn đề đó ở xã Tam Sơn trong giai đoạn từ năm 2007 - 2009, tập trung chủ yếu
vào năm 2009. Biện pháp nêu ra cho thời gian tới.

thực vật, đất, nước,… Môi trường tự nhiên cho ta khí để thở, đất để xây nhà cửa,
trồng cây chăn nuôi, cung cấp cho con người các loại tài nguyên khoáng sản cần
cho sản xuất, tiêu thụ và là nơi chứa đựng, đồng hoá các chất thải, cung cấp cho ta
cảnh đẹp để giải trí, làm cho cuộc sống của con người thêm phong phú.
Môi trường xã hội là tổng thể các mối quan hệ giữa con người với con người.
Đó là những luật lệ, thể chế, cam kết, quy định, ước định,… ở các tầng lớp khác
nhau như: Liên Hợp Quốc, Hiệp hội các nước, quốc gia, tỉnh, huyện, cơ quan, làng,
xã, họ tộc, gia đình, tổ nhóm, các tổ chức, đoàn thể,… Môi trường xã hội định
hướng hoạt động của con người tạo nên sức mạnh tập thể thuận lợi cho sự phát
triển, làm cho cuộc sống của con người khác với các sinh vật khác.
Ngoài ra còn có khái niệm môi trường nhân tạo, bao gồm tất cả các nhân tố
do con người tạo nên, làm thành những tiện nghi trong cuộc sống như ôtô, xe máy,
nhà ở, công sở, các khu vực đô thị, công viên nhân tạo.

4


Khoá luận tốt nghiệp

Ngô Giang Sơn - KTC K51

Môi trường theo nghĩa rộng là tất cả các nhân tố tự nhiên và xã hội cần thiết
cho sự sống, sản xuất của con người như tài nguyên thiên nhiên, không khí, đất,
nước, ánh sáng, cảnh quan, quan hệ xã hội,… Còn theo nghĩa hẹp thì môi trường
không xét tới tài nguyên thiên nhiên, mà chỉ bao gồm các nhân tố tự nhiên và xã hội
trực tiếp liên quan tới chất lượng cuộc sống con người.
- Vai trò của môi trường:
Môi trường là tất cả những gì xung quanh ta, cho ta cơ sở để tồn tại, sinh
sống và phát triển. Vai trò của môi trường thể hiện trên các mặt sau:
Thứ nhất, môi trường là nơi con người khai thác nguồn nguyên vật liệu cũng

giới hạn cho phép, đi lại với mục đích sử dụng môi trường, ảnh hưởng đến sức khoẻ
con người và sinh vật (Lê Huy Bá và cộng sự, 2005).
Theo cách hiểu chung, ô nhiễm môi trường là hiện tượng một chất nào đó có mặt
trong môi trường với thành phần và lượng chất có khả năng ngăn cản các quá trình tự
nhiên vận hành một cách bình thường hoặc làm cho các quá trình này xảy ra theo xu
hướng không như mong muốn, gây nên những ảnh hưởng có hại đối với sức khoẻ và sự
sinh tồn của con người hoặc của các loài sinh vật khác sinh sống trong môi trường đó.
Ô nhiễm môi trường là tình trạng môi trường bị ô nhiễm bởi các chất hóa
học, sinh học,... gây ảnh hưởng đến sức khỏe con người, các cơ thể sống khác. Ô
nhiễm môi trường là do con người và cách quản lý của con người.
Vậy ô nhiễm môi trường là hiện tượng giảm chất lượng môi trường và tác
động tiêu cực đến sức khoẻ con người và sự phát triển của sinh vật.
- Nguyên nhân:
Ô nhiễm môi trường hoàn toàn không phải là một hiện tượng mới. Từ thời
thượng cổ, con người đã có những hoạt động làm ô nhiễm môi trường, nhưng chưa
đáng kể vì dân số ít, khoa học kĩ thuật chưa phát triển. Dần dần những tác động của
con người gây ô nhiễm môi trường ngày càng rõ rệt và tăng lên đáng kể (đặc biệt là
trong nửa cuối thế kỉ XX) do những nguyên nhân chính sau:
Thứ nhất: Sự gia tăng dân số và tốc độ đô thị hoá diễn ra ngày càng nhanh.
Thứ hai: Sự gia tăng chất thải độc hại do con người sử dụng quá nhiều loại
hoá chất mới trong các ngành sản xuất công - nông nghiệp cũng như để đáp ứng các
nhu cầu sinh hoạt, trong khi chưa có biện pháp kiểm soát hữu hiệu, đặc biệt là các
chất phân huỷ ảnh hưởng đến khả năng tự thanh lọc của môi trường.
- Phân loại:
Trên cơ sở phân loại các chất gây ô nhiễm và những tác động chính của
chúng đối với môi trường, ONMT được phân thành 7 loại: 1) Ô nhiễm đất; 2) Ô
nhiễm không khí; 3) Ô nhiễm nước; 4) Ô nhiễm biển; 5) Ô nhiễm phóng xạ; 6) Ô
nhiễm nhiệt; 7) Ô nhiễm tiếng ồn. Tuỳ phạm vi lãnh thổ có: Ô nhiễm môi trường
toàn cầu, khu vực hay địa phương. Ô nhiễm môi trường có ảnh hưởng xấu đến điều


phản ứng có lựa chọn, thể hiện qua lời nói hoặc hành vi của con người trước sự tác
động của sự vật, hiện tượng đến mình trong một tình huống cụ thể.
Trên đây là một số quan điểm về ứng xử của con người. Tuy nhiên, các quan
điểm đó thiên về cách ứng xử giữa con người với con người thông qua giao tiếp.
Còn các tác động bên ngoài đối với sản xuất và đời sống của người dân như rủi ro,
khó khăn thì họ cũng có những quyết định, lựa chọn, tính toán qua hành vi của mình
để đạt được kết quả mong đợi.

7


Khoá luận tốt nghiệp

Ngô Giang Sơn - KTC K51

2.1.2.2 Ứng xử của hộ nông dân với vấn đề ô nhiễm môi trường
Ô nhiễm môi trường đã tạo ra nhiều thay đổi đối với khu vực nông thôn cũng
như thành thị. Bất cứ ở quốc gia nào, khi có ô nhiễm môi trường xảy ra thì tình
trạng sức khỏe cũng như cuộc sống của người dân đều bị ảnh hưởng và người dân
sẽ có những ứng xử khác nhau với quá trình này. Song những ứng xử của họ như
thế nào lại phụ thuộc vào một số nhân tố sau:
Trình độ học vấn của chủ hộ: Trình độ học vấn của chủ hộ là nhân tố có ý nghĩa
quan trọng trong việc ứng xử của hộ nông dân. Những người có trình độ cao, hiểu biết
rộng thì thường có những quyết định đúng đắn và có hiệu quả cao. Trong việc ứng xử
với tình trạng ô nhiễm môi trường thì điều này cũng không phải là ngoại lệ.
Điều kiện sản xuất của hộ: Nếu hộ có vốn, có điều kiện vật chất đầy đủ hơn
thì thường có những quyết định tích cực, thái độ tích cực trong vấn đề bảo vệ môi
trường cũng như hạn chế việc gây ô nhiễm môi trường.
Điều kiện tự nhiên của vùng: Các đặc điểm như khí hậu, địa hình, vị trí địa
lý,... đều có ảnh hưởng đến vấn đề ô nhiễm môi trường cũng như là các biện pháp

140 triệu ha đất (tương đương với diện tích của Alaska) sẽ bị mất đi giá trị của trồng

10


Khoá luận tốt nghiệp

Ngô Giang Sơn - KTC K51

trọt và chăn nuôi. Đất đai ở hơn 100 nước đang chuyển chậm sang dạng hoang mạc,
nghĩa là có khoảng 900 triệu người đang bị đe doạ. Trên phạm vi toàn cầu, khoảng
25 tỷ tấn đất đang bị cuốn trôi hàng năm vào các sông ngòi và biển cả.
Sự phá huỷ rừng vẫn đang diễn ra ở mức độ rất cao, trên thế giới diện tích
rừng có khoảng 40 triệu km2, song cho đến nay diện tích này đã bị mất đi một nửa,
trong số đó, rừng ôn đới chiếm khoảng 1/3, còn lại là diện tích rừng nhiệt đới. Sự
phá huỷ rừng xảy ra mạnh, đặc biệt ở những nước đang phát triển chủ yếu do nhu
cầu khai thác gỗ củi, nhu cầu lấy đất làm nông nghiệp và cho mục đích khác.
Ở các nước phát triển diện tích rừng tăng 9 triệu ha, con số này còn quá nhỏ
so với diện tích rừng đã bị mất đi. Chất lượng của những khu rừng còn lại đang bị
đe doạ bởi nhiều sức ép do tình trạng gia tăng dân số, mưa axit, nhu cầu khai thác
gỗ củi và cháy rừng. Nơi cư trú của các loài sinh vật bị thu hẹp, bị tàn phá, đe doạ
tính đa dạng sinh học ở các mức độ về gen, các giống loài và các hệ sinh thái.
- Sự suy giảm tầng Ôzôn (O3):
Vấn đề giữ gìn tầng ôzôn có vai trò sống còn đối với sự sống của nhân loại. Tầng
ôzôn có vai trò bảo vệ, chặn đứng các tia cực tím có ảnh hưởng trực tiếp tới đời sống
của con người và các loài sinh vật trên Trái Đất. Bức xạ cực tím có nhiều tác động, hầu
hết mang tính chất phá huỷ đối với con người, động vật và thực vật cũng như các loại
vật liệu khác, khi tầng ôzôn tiếp tục bị suy thoái các tác động này càng trở nên tồi tệ. Ví
dụ, mức cạn kiệt tầng ôzôn là 10% thì mức bức xạ cực tím ở các bước sóng gây phá huỷ
tăng 20%. Bức xạ tia cực tím có thể gây hỏng mắt, làm đục thuỷ tinh thể và phá huỷ

vào đất, biển, các thuỷ vực đã gây ô nhiễm môi trường ở quy mô ngày càng rộng
đặc biệt là các khu đô thị. Nhiều vấn đề môi trường tương tác với nhau ở các khu
vực nhỏ, mật độ dân số cao, ô nhiễm không khí, rác thải, chất thải nguy hại, ô
nhiễm tiếng ồn và nước đang biến những khu vực này thành các điểm nóng về môi
trường. Khoảng 30 - 60% dân số đô thị ở các nước có thu nhập thấp vẫn còn thiếu
nhà ở và các điều kiện vệ sinh. Lượng nước ngọt đang khan hiếm trên hành tinh
cũng bị chính con người làm tổn thương, một số nguồn nước bị nhiễm bẩn nặng đến
mức không còn khả năng hoàn nguyên.
Hiện nay, đại dương đang bị biến thành nơi chứa rác khổng lồ của con người,
nơi chứa đựng đủ loại chất thải của nền văn minh kỹ thuật, kể cả chất thải hạt nhân.
Việc đổ các chất thải xuống biển đang làm ô nhiễm các khu vực ven biển trên toàn thế
giới, gây huỷ hoại hệ sinh thái như đất ngập nước, rừng ngập mặn và các dải san hô.
Trên thế giới, nhiều vùng đất đã được xác định là bị ô nhiễm. Ví dụ như ở
Anh đã chính thức xác nhận 300 vùng với diện tích 10.000 ha bị ô nhiễm, tuy nhiên
trên thực tế có tới 50.000 - 100.000 vùng với diện tích khoảng 100.000 ha bị ô
nhiễm. Còn ở Mỹ, có khoảng 25.000 vùng, ở Hà Lan là 6.000 vùng bị ô nhiễm cần
phải xử lý.

12


Khoá luận tốt nghiệp

Ngô Giang Sơn - KTC K51

- Sự gia tăng dân số:
Con người là chủ của Trái Đất, là động lực chính làm tăng thêm giá trị của các
điều kiện kinh tế - xã hội và chất lượng cuộc sống. Tuy nhiên, xung lượng gia tăng dân
số hiện nay ở một số nước đi đôi với đói nghèo, suy thoái môi trường và tình hình kinh tế
bất lợi đã gây ra xu hướng làm mất cân bằng nghiêm trọng giữa dân số và môi trường.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status