BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
THÁI VĂN TÌNH
NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG CỦA QUÁ TRÌNH ĐÔ THỊ HÓA
ĐẾN PHÁT TRIỂN CÁC LÀNG NGHỀ CHẾ BIẾN NÔNG SẢN
TẠI HUYỆN HOÀI ĐỨC, THÀNH PHỐ HÀ NỘI LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ NỘI - 2014BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
THÁI VĂN TÌNH
Thái Văn Tình
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page ii
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn này, tôi đã nhận được sự giúp đỡ tận tình của nhiều cơ
quan, tổ chức và cá nhân. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới tất cả tập thể và các cá nhân
đã tận tình giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu vừa qua.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS. Nguyễn Mậu Dũng và Bộ môn
Kinh tế Tài nguyên Môi trường đã trực tiếp hướng dẫn tôi trong suốt quá trình nghiên
cứu và hoàn thành luận văn.
Tôi xin trân trọng cảm ơn ban giám hiệu trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội,
nay là Học viện Nông nghiệp Việt Nam, các thầy cô giáo trong khoa Kinh tế & PTNT
và Phòng quản lý đào tạo, những người đã trang bị cho tôi những kiến thức quý báu và
giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn này.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Huyện ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân
huyện Hoài Đức, Phòng Kinh tế Hạ tầng, Phòng Thống kê, Phòng Tài nguyên môi
trường; Đảng ủy, UBND, các cán bộ chuyên môn, các hộ chế biến nông sản các xã
Dương Liễu, Minh Khai và Cát Quế đã cung cấp tư liệu và tạo mọi điều kiện giúp đỡ
cho tôi trong quá trình thực hiện luận văn.
Tôi xin cảm ơn gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã động viên, khích lệ và giúp đỡ
tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn này.
Hà Nội, ngày tháng năm 2014
Tác giả luận văn
2.2 Cơ sở thực tiễn về tác động của đô thị hóa đến phát triển làng nghề 30
2.2.1 Thực trạng phát triển các làng nghề trong bối cảnh đô thị hóa tại một số quốc gia
trên thế giới 30
2.2.2 Thực trạng phát triển làng nghề trong bối cảnh đô thị hóa tại Việt Nam 35
2.2.3 Tổng quan về tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài 39
PHẦN III. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 46
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page iv
3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 46
3.1.1 Đặc điểm tự nhiên huyện Hoài Đức 46
3.1.2 Đặc điểm đất đai - kinh tế – xã hội huyện Hoài Đức 48
3.1.4 Đặc điểm về thị trường tiêu thụ 53
3.1.5 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên – kinh tế - xã hội huyện Hoài Đức 54
3.2 Phương pháp nghiên cứu 56
3.2.1 Phương pháp tiếp cận 56
3.2.2 Phương pháp nghiên cứu 57
3.3.3 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 58
PHẦN IV. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 60
4.1 Thực trạng quá trình Đô thị hóa và Phát triển làng nghề tại huyện Hoài Đức 60
4.1.1 Thực trạng quá trình đô thị hóa tại huyện Hoài Đức 60
4.1.2 Khái quát quá trình phát triển làng nghề chế biến nông sản tại huyện Hoài Đức 76
4.2 Tác động của đô thị hóa đến phát triển làng nghề chế biến nông sản trên địa
bàn huyện Hoài Đức 80
4.2.1 Tác động của đô thị hóa đến quy hoạch phát triển làng nghề chế biến nông sản
trên địa bàn huyện Hoài Đức 80
4.2.2 Tác động của quá trình đô thị hóa đến quy mô/số hộ tham gia trong các làng
nghề chế biến nông sản tại huyện Hoài Đức 85
4.2.3 Tác động của quá trình đô thị hóa đến diện tích/mặt bằng sản xuất của hộ sản
TÀI LIỆU THAM KHẢO 128
PHỤ LỤC 131
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page vi
DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1: Hiện trạng sử dụng đất huyện Đức đến năm 2011 và quy hoạch sử dụng đất
đến năm 2020 50
Bảng 3.2: Dân số, lao động nông nghiệp, phi nông nghiệp của Hoài Đức từ năm 2009 - 2011 52
Bảng 3.3: GTSX các ngành kinh tế nông thôn 2006 – 2011 53
Bảng 3.4 Số lượng mẫu điều tra tại huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội 57
Bảng 4.1: Một số khu đô thị đang được được triển khai tại Hoài Đức 58
Bảng 4.2: Cơ cấu dân số huyện Hoài Đức phân theo thành thị - nông thôn 2005 - 2011 63
Bảng 4.3: Biến động giá trị và cơ cấu ngành công nghiệp - TTCN Hoài Đức 72
Bảng 4.4: Tổng hợp số liệu làng nghề trên địa bàn huyện Hoài Đức 79
Bảng 4.5: Các Cụm/Điểm công nghiệp được quy hoạch xây dựng tại Hoài Đức 79
Bảng 4.6: Hiện trạng sử dụng đất tại cơ sở chế biến nông sản 89
Bảng 4.7: Quy mô và thu nhập lao động tại các cơ sở điều tra 92
Bảng 4.8: Kết quả kinh tế của cơ sở sản xuất điều tra theo sản phẩm 98
Bảng 4.9: Tình hình sử dụng vốn của các cơ sở điều tra 101
Bảng 4.10: Hiệu suất nguyên liệu của một số hoạt động sản xuất cho 1 tấn nguyên liệu 108
Bảng 4.11: Thống kê khối lượng nước thải từ hoạt động sinh hoạt và sản xuất 109
Bảng 4.12: Tình hình tiêu thụ các sản phẩm chế biến nông sản xã Dương Liễu 113
Bảng 4.13: Thay đổi về sản lượng và cơ cấu sản phẩm chế biến nông sản xã Dương
Liễu 2005-2013 114 Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Biểu đồ 4.26: Quyết định đầu tư của cơ sở sản xuất dưới tác động của đô thị hóa 104
Biểu đồ 4.27: Giá trị của các cơ sở điều tra 105
Biểu đồ 4.28: Tỷ lệ thay đổi kỹ thuật công nghệ vào sản xuất 106
Biểu đồ 4.29: Thị trường một số sản phẩm chế biến làng nghề tại Hoài Đức 115
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page viii
DANH MỤC HÌNH VÀ BẢN ĐỒ
Bản đồ 4.1: Các dự án đô thị, giải trí và hạ tầng đường xá tại Huyện Hoài được tỉnh Hà
Tây chấp thuận trước khi sáp nhập 61
Bản đồ 4.2: Phân bố làng nghề của thành phố Hà Nội 78
Hình 4.1: Đô thị hóa và làng nghề chế biến nông sản 90
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page ix
DANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT
Chữ cái viết tắt
Nghĩa chữ cái viết tắt
SX
Sản xuất
NN
Nông nghiệp
HĐH
Hiện đại hóa
QĐ Quyết định
NĐ
Nghị định
CP
Chính phủ
TCCP
Tiêu chuẩn cho phép
CB Chế biến
LT
Lương thực
TP
Thực phẩm
NS
Nông sản
SL Số lượng/sản lượng
CC
Cơ cấu
DN
Doanh nghiệp
làng nghề truyền thống trong khu vực nông thôn, góp phần thu hút lao động dôi dư,
giải quyết việc làm, đồng thời nâng cao thu nhập và từng bước cải thiện đời sống nhân
dân. Từ đó giảm được làn sóng di dân từ nông thôn ra thành thị, khơi dậy tiềm năng
vốn có của địa phương, góp phần gìn giữ và phát huy bản sắc dân tộc, tạo ra sự chuyển
biến tích cực trong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn.
Tuy nhiên, Việt Nam đang trong quá trình công nghiệp hóa - hiện đại hóa, các
làng Việt nói chung hay làng nghề nói riêng có nhiều biến đổi. Quá trình này về bản
chất chính là quá trình đô thị hóa khu vực nông thôn dẫn đến những hệ quả tất yếu đã
nhìn thấy về làng nghề: (1) Nhiều làng nghề đã biến mất do không còn nhu cầu sử
dụng lẫn thị trường; (2) Nhiều làng nghề đang đứng trước nguy cơ mai một bởi thị
trường thu hẹp và nhu cầu thấp của một bộ phận người sử dụng; (3) Các làng nghề vẫn
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 2
đang tồn tại và phát triển do nhu cầu và thị trường vẫn còn, nhưng đều buộc phải thay
đổi quy trình sản xuất, thay đổi mẫu mã cho phù hợp. (Vũ Trung, 2010)
Trong quá trình phát triển nghề và làng nghề vẫn mang tính tự phát, và vấp phải
không ít những khó khăn như: thiếu mặt bằng để sản xuất tập trung, thiết vốn để đầu tư
đổi mới công nghệ, thiết bị máy móc nhằm nâng cao sản lượng, chất lượng sản phẩm,
khả năng cạnh tranh thấp, thiếu đội ngũ lao động có tay nghề cao, nguồn nguyên liệu
không ổn định, chưa tạo nhiều thương hiệu hàng hóa, sức tiêu thụ sản phẩm còn hạn
chế, một số sản phẩm truyền thống bị mai một, suy giảm. Cơ sở hạ tầng các làng nghề
nhất là giao thông, thông tin liên lạc chưa đồng bộ, môi trường làng nghề bị ô nhiễm
nghiêm trọng, chưa có biện pháp khắc phục.
Những năm gần đây, việc tìm ra các giải pháp hữu hiệu cho sự phát triển bền
vững các làng nghề đang là vấn đề thu hút sự quan tâm của Nhà nước cũng như các
nhà khoa học. Đã có nhiều làng nghề thay đổi phương thức sản xuất cũng như quản lý
môi trường và thu được hiệu quả đáng kể. Số hộ và số cơ sở ngành nghề ở nông thôn
đang tăng lên với tốc độ bình quân từ 8,8% - 9,8%/năm. Trung bình mỗi cơ sở doanh
dân cư và hệ thống cơ sở hạ tầng đô thị, đang đặt ra nhiều vấn đề cần quan tâm trong
việc bảo tồn và phát triển làng nghề đang chịu sức ép từ quá trình đô thị hóa gây ra,
đặc biệt là các làng nghề chế biến nông sản.
Hoài Đức hiện có 10 làng nghề chế biến nông sản thực phẩm với các sản phẩm
chủ yếu là miến dong, bún, mì gạo, bột sắn dây, xay xát, bánh kẹo cung cấp cho thị
trường Hà Nội và các tỉnh phía Bắc. Các làng nghề chế biến nông sản đã thu hút nhiều
lao động tham gia, mang lại thu nhập và đời sống kinh tế cao cho người dân. Tuy
nhiên, đô thị hóa đang ngày càng gây ra nhiều ảnh hưởng đến phát triển các làng nghề
này trên nhiều khía cạnh như: Quy hoạch phát triển làng nghề, quy mô làng nghề, mặt
bằng sản xuất, lao động, vốn, khoa học công nghệ, ô nhiễm môi trường, vệ sinh thực
phẩm, thị trường, làm nảy sinh yêu cầu cần có một định hướng về giải pháp cho phát
triển làng nghề chế biến nông sản dưới tác động của đô thị hóa trên địa bàn.
Với thực tế đó, nhằm có những phân tích và đánh giá về phát triển làng nghề
nói chung và làng nghề chế biến nông sản nói riêng tại các vùng ven đô thị dưới tác
động của quá trình đô thị hóa, chúng tôi thực hiện đề tài nghiên cứu “Nghiên cứu
tác động của quá trình Đô thị hóa đến phát triển các làng nghề chế biến nông
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 4
sản tại huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội” trong khuôn khổ luận văn Thạc sĩ
kinh tế của mình.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Nghiên cứu tác động của quá trình đô thị hóa đến phát triển các làng nghề chế
biến nông sản tại huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội, từ đó đề xuất các giải pháp phát
triển bền vững các làng nghề chế biến nông sản trong bối cảnh đô thị hóa tại huyện
Hoài Đức.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về ảnh hưởng của quá trình đô thị hóa
PHẦN II. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
2.1 Cơ sở lý luận về tác động của đô thị hóa đến phát triển làng nghề chế biến nông sản
2.1.1 Cơ sở lý luận về đô thị hóa
2.1.1.1 Khái niệm đô thị hóa
Trong lịch sử loài người, đô thị hoá đã xảy ra khá sớm từ thiên niên kỷ thứ IV
trước công nguyên, tuy nhiên phải mất 5000 năm sau, tức là đến tận những năm 20 của
thế kỷ XX, cụm từ Đô thị hoá mới được xuất hiện chính thức. Hiểu một cách đơn giản
thì đô thị hoá là quá trình biến biến quần cư nông thôn thành quần cư đô thị. Tuy nhiên
Đô thị hoá là khái niệm phức tạp khó có thể diễn giải trong một vài câu chữ. Một định
nghĩa chưa đầy đủ có thể hiểu:
“Đô thị hoá là hiện tượng kinh tế – xã hội liên quan đến các dịch chuyển về mặt
kinh tế - xã hội, văn hoá, không gian, môi trường sâu sắc gắn liền với những tiến bộ
KHKT, tạo đà thúc đẩy sự phân công lao động, sự chuyển đổi nghề nghiệp, hình thành
các nghề nghiệp mới. Thúc đẩy sự dịch cư vào trung tâm các đô thị và thúc đẩy sự
phát triển kinh tế làm thay đổi đời sống xã hội và văn hoá, nâng cao mức sống người
dân và làm thay đổi cả lối sống và hình thức giao tiếp xã hội… Nói cách khác, đô thị
hoá là quá trình chuyển đổi liên tục cấu trúc và tính chất lao động xã hội theo hướng
từ nông nghiệp sang công nghiệp, từ công nghiệp sang dịch vụ và khoa học công nghệ,
từ giản đơn đến phức tạp, từ hàm lượng trí tuệ nhỏ sang hàm lượng trí tuệ lớn, từ chân
tay sang trí óc dựa trên trên cơ sở của sự biến đổi công nghệ ngày càng nhanh và
rộng khắp.” (Đào Thế Anh, 2012)
Quá trình đô thị hoá được chia ra làm 3 giai đoạn: Giai đoạn đô thị hoá tiền
công nghiệp, đó là lúc xuất hiện thời điểm khi sản xuất thủ công nghiệp chuyển thành
dạng sơ khai của sản xuất hàng hoá và dân cư phi nông nghiệp tập trung đô về trung tâm
đô thị. Giai đoạn thứ 2 là giai đoạn trong đó dưới tác động của cách mạng công nghiệp,
đô thị thu hút một lượng lớn lao động từ nông nghiệp chuyển sang các khu vực khác
(công nghiệp, thương mại và dịch vụ), khiến cho đô thị liên tục mở rộng và kể cả việc
xuất hiện các đô thị mới. Người ta gọi đây là giai đoạn đô thị hoá mở rộng. Giai đoạn
- Quá trình đô thị hóa là một quá trình lâu dài và liên tục về mặt thời gian,
thống nhất giữa các lĩnh vực khác nhau khi phát triển đô thị.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 8
- Đô thị hóa gắn liền với biến đổi sâu sắc về kinh tế, xã hội của đô thị và nông
thôn trên cơ sở phát triển công nghiệp, giao thông vận tải, xây dựng, dịch vụ do vậy
đô thị hóa không thể tách rời khỏi chế độ kinh tế, xã hội.
- Đô thị có cơ sở vật chất, kết cấu hạ tầng tương đối đầy đủ và hoàn chỉnh, do
tính năng động, lợi ích mà đô thị đem lại cho nền kinh tế nói chung, kinh tế đô thị nói
riêng. Tuy việc đầu tư lĩnh vực này không trực tiếp cho các sản phẩm, của cải vật chất
nhưng không thể thiếu cho chu trình sản xuất, nên ở các đô thị dù lớn hay nhỏ, xây dựng
cơ sở hạ tầng không bao giờ năm ngoài kế hoạch phát triển và luôn đi trước một bước.
Tiền đề cơ bản của đô thị hóa là sự phát triển công nghiệp hay công nghiệp hóa
là cơ sở phát triển đô thị. Đô thị hóa trên thế giới bắt đầu từ cách mạng thủ công, sau
đó được thay thế bằng cách mạng công nghiệp. Để thắng thế trong cạnh tranh, thu
được nhiều lợi nhuận là lợi ích sống còn của nhà đầu tư, dẫn đến tập trung cao cho sản
xuất công nghiệp, thương mại, phát triển khoa học, công nghệ do đó có nhu cầu tập
trung dân cư và quá trình tập trung ấy hình thành nên các đô thị. Đô thị trở thành cực
tăng trưởng của nền kinh tế, sức cạnh tranh của kinh tế đô thị là nhân tố chủ yếu của
cạnh tranh quốc gia. Có thế nói mức độ tăng trưởng của một quốc gia thường phụ
thuộc vào mức độ tăng trưởng của kinh tế đô thị.
2.1.1.3 Phân loại đô thị hóa
Có hai cách để phân loại quá trình đô thị hóa khác nhau bao gồm phân loại
theo đặc điểm của quá trình đô thị hóa và phân loại theo sự phát triển của đô thị hóa,
trong đó:
Theo đặc của quá trình đô thị hóa, có thể chia làm 2 loại đô thị hóa:
Đô thị hóa tăng cường: Xẩy ra ở các nước phát triển, đô thị hóa chính là công
nghiệp hóa đất nước ngày càng nâng cao điều kiện sống và làm việc tạo ra các tiền đề cho
tế ngành công nghiệp và dịch vụ.
Quá trình đô thị hóa dẫn tới tập trung các nguồn lực sản xuất, khoa học, công
nghệ, văn hóa, kỹ thuật và sự tập trung các khu dân cư làm cho kinh tế đô thị tăng
trưởng mạnh mẽ, trong đó GDP đầu người ở các đô thị thường cao hơn từ 3 đến 5 lần
GĐP bình quân đầu người của cả nước và cao hơn nhiều lần so với khu vực nông thôn.
Đô thị hóa diễn ra kéo theo việc xây dựng các cơ sở hạ tầng tương ứng để đáp
ứng nhu cầu phát triển của đô thị. Đó là hệ thống đường giao thông, thông tin liên lạc,
đầu tư cấp điện, chiếu sáng, cấp nước, thu gom xử lý chất thải Xây dựng hạ tầng các
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 10
khu đô thị, khu dân cư, khu trung tâm thương mại, dịch vụ
Đô thị hóa góp phần nâng cao trình độ nhận thức, đời sống vật chất, tinh thần
của người dân. Do được tập trung xây dựng các trung tâm y tế, bệnh viện, giáo dục,
đào tạo, nghiên cứu khoa học nên người dân đô thị có điều kiện tiếp cận các thành
tựu mới về khoa học, kỹ thuật cũng như tham gia các hoạt động văn hóa, thể dục, thể
thao hơn so với nông thôn. Hình thành lối sống công nghiệp, xây dựng xã hội mới, hạn
chế các phong tục lạc hậu của khu vực nông thôn. Ngoài ra đô thị hóa còn góp phần
hình thành các khu du lịch, vui chơi, giải trí cho người dân, bảo tồn các di tích lịch sử
văn hóa truyền thống của dân tộc.
b) Những hạn chế, thách thức của đô thị hóa
Đi cùng với sự tăng trưởng và phát triển trong quá trình đô thị hoá là những hạn
chế, thách thức tới sự phát triển ốn định của các đô thị. Đó là:
Phát triển mất cân đối: Do sự phát triển quá tập trung vào các đô thị làm cho
trình độ phát triển giữa đô thị và nông thôn, giữa các vùng chậm phát triển và các vùng
phát triển ngày càng lớn. Việc mở rộng không gian đô thị làm giảm diện tích đất nông
nghiệp và tăng dòng người di dân từ nông thôn ra thành thị.
Phát triển không bền vững: Dân số đô thị tăng nhanh đã gây ra quá tải đối với
hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị. Các hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật và cơ sở hạ tầng
Các thách thức đối với vấn đề tăng trưởng đô thị hiện nay cần được quan tâm,
nếu không có các giải pháp “đáp ứng” kịp thời và tương xứng thì có thể dẫn đến sự
phát triển không bền vững ở tất cả các đô thị.
2.1.1.5 Những nhân tố ảnh hưởng đến quá trình đô thị hóa
Điều kiện tự nhiên: Trong giai đoạn kinh tế phát triển chưa mạnh mẽ thì đô thị
hóa phụ thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên. Những vùng có khí hậu, thời tiết tốt, có
nhiều khoáng sản, giao thông thuận lợi và những lợi thế khác sẽ thu hút dân cư mạnh
hơn và do đó dẫn đến quá trình đô thị hóa diễn ra sớm hơn, quy mô lớn hơn. Ngược
lại, các vùng khác sẽ đô thị hóa chậm hơn, quy mô nhỏ hơn từ đó dẫn đến sự phát triển
không đồng đều hệ thống đô thị giữa các vùng.
Điều kiện xã hội: Mỗi phương thức sản xuất sẽ có một hình thái đô thị tương
ứng và do đó quá trình đô thị hóa có những đặc trưng riêng của nó. Kinh tế thị trường
đã mở đường cho lực lượng sản xuất phát triển mạnh mẽ. Sự phát triển của lực lượng
sản xuất là điều kiện để công nghiệp hóa, hiện đại hóa và là tiền đề cho đô thị hóa.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 12
Văn hóa dân tộc: Mỗi dân tộc có nền văn hóa riêng của mình và nền văn hóa đó có
ảnh hưởng đến các vấn đề kinh tế, chính trị, xã hội nói chung và hình thái đô thị nói riêng.
Trình độ phát triển kinh tế: Phát triển kinh tế là yếu tố có tính quyết định trong
quá trình đô thị hóa. Bởi vì, khi nói đến kinh tế là nói đến vấn đề tài chính. Để xây
dựng, nâng cấp và cải tạo đô thị cần nguồn tài chính lớn có thể từ trong nước hay
ngoài nước. Trình độ phát triển kinh tế có thể thể hiện qua nhiều phương diện: Quy
mô, tốc độ tăng trưởng GDP, cơ cấu ngành của nền kinh tế, sự phát triển các thành
phần kinh tế, luật pháp kinh tế, trình độ phát triển của kết cấu hạ tầng, trình độ văn hóa
giáo dục của dân cư và mức sống dân cư.
Tình hình chính trị: Ở Việt Nam, từ sau năm 1975, tốc độ đô thị hóa ngày càng
cao, các khu đô thị mọc lên nhanh chóng đặc biệt là thời kỳ sau đổi mới năm 1986,
với các chính sách mở cửa nền kinh tế, thu hút đầu tư nước ngoài, phát triển nền kinh
2.1.2.2 Một số đặc trưng cơ bản của vùng ven đô
Khác với khu vực nông thôn và khu vực đô thị, vùng ven đô mang những đặc
trưng giao thoa của hai khu vực này tạo nên các nét đặc trưng riêng về kinh tế, xã hội
và văn hóa.
1. Về kinh tế: Khác với nông thôn, vùng ven đô bao gồm toàn diện hơn các hoạt
động kinh tế, như các hoạt động sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, tiểu thủ công
nghiệp và các dịch vụ đô thị.
2. Về xã hội: Vùng ven đô không thuần nhất về thành phần dân cư (nông
dân/công dân/trí thức/chủ doanh nghiệp; tầng lớp trung lưu/người nghèo cùng sống
chung trong một vùng lãnh thổ ven đô); trình độ dân trí và nhận thức của người dân
cao hơn so với nông thôn vì được tiếp xúc nhiều hơn với các yếu tố hiện đại và được
cung cấp thông tin thường xuyên từ nhiều nguồn khác nhau. Quan hệ xã hội đa chiều
và phức tạp hơn, do vậy dễ nảy sinh những xung đột về lợi ích giữa các nhóm dân cư
(đặc biệt trong sử dụng đất, các dịch vụ xã hội, vệ sinh môi trường…) trong quá trình
chuyển đổi từ nông thôn sang đô thị.
3. Về văn hóa: Lối sống cư dân ven đô là sự pha trộn lối sống nông thôn - đô thị
do sự đa dạng về thành phần dân cư, trong đó chịu tác động mạnh của lối sống đô thị.
Thái độ, hành vi và ứng xử giữa các cá nhân với nhau và với môi trường thay đổi theo
xu hướng đô thị. Các giá trị, chuẩn mực văn hóa và lối sống biến đổi trong mỗi gia
đình và ngoài xã hội.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 14
Xuất phát từ những đặc trưng riêng về kinh tế, văn hóa và xã hội và văn hóa,
vùng ven đô thị thường nảy sinh ra các vấn đề sau:
- Có sự gia tăng mạnh về dân số, đặc biệt là sự gia tăng cơ học. Dân số ven đô
luôn được bổ sung bởi sự di cư từ nội thành ra và từ các nơi khác đến. Kết quả là tồn
tại một xã hội nông thôn ven đô đa đạng cả về dân số và nghề nghiệp. Xã hội nông
thôn vì thế mà dần mất đi các đặc trưng vốn có của nó. Ví dụ như các quan hệ dòng