Nghiên cứu tác động của quá trình đô thị hóa đến cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp khu vực đông anh hà nội - Pdf 30

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ - ĐỊA CHẤT
TRỊNH THỊ HOÀI THU NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG CỦA QUÁ TRÌNH ĐÔ THỊ HÓA
ĐẾN CƠ CẤU SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP
KHU VỰC ĐÔNG ANH - HÀ NỘI
Ngành: Kỹ thuật Trắc ñịa – Bản ñồ
Mã số : 62520503 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KỸ THUẬT

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
1. GS.TS. Võ Chí Mỹ
2. PGS.TS. Phạm Văn Cự
HÀ NỘI - 2015
i LỜI CAM ĐOAN

Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU ĐÁNH
GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA QUÁ TRÌNH ĐÔ THỊ HÓA ĐẾN CƠ CẤU SỬ DỤNG
ĐẤT NÔNG NGHIỆP 9
1.1. Tổng quan nghiên cứu ñánh giá tác ñộng của quá trình ñô thị hóa ñến thay ñổi
sử dụng ñất nông nghiệp 9
1.1.1. Các quan ñiểm về ñô thị hóa, ñô thị và khu vực ven ñô 9
1.1.2. Các yếu tố của ñô thị hóa ảnh hưởng ñến thay ñổi sử dụng ñất nông nghiệp 12
1.1.3. Các phương pháp ñánh giá tác ñộng của các yếu tố ñến sự biến ñộng sử
dụng ñất 17
1.2. Tổng quan nghiên cứu lớp phủ và sử dụng ñất 28
1.2.1. Khái niệm về lớp phủ và sử dụng ñất 28
iii 1.2.2. Các phương pháp phân loại và quy mô chiết tách thông tin sử dụng ñất từ
tư liệu viễn thám 29
1.2.3. Các phương pháp nghiên cứu biến ñộng lớp phủ và sử dụng ñất 34
1.3. Quan ñiểm và phương pháp nghiên cứu của luận án 39
Chương 2. PHƯƠNG PHÁP PHÂN LOẠI MỜ TIẾP CẬN ĐỐI TƯỢNG CHIẾT
TÁCH THÔNG TIN SỬ DỤNG ĐẤT KHU VỰC ĐÔNG ANH, HÀ NỘI 44
2.1. Khái quát về ñặc ñiểm tự nhiên và kinh tế - xã hội khu vực nghiên cứu 44
2.1.1. Vị trí ñịa lý 44
2.1.2. Địa hình 44
2.1.3. Khí hậu thủy văn 45
2.1.4 Thổ nhưỡng 46
2.1.5. Điều kiện kinh tế - xã hội 48
2.2. Lựa chọn tư liệu ảnh 50
2.3. Xây dựng lớp chú giải cho sử dụng ñất khu vực Đông Anh, Hà Nội 51
2.4. Phân loại mờ tiếp cận ñối tượng 53
2.4.1. Lý thuyết mờ 53
v DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

ANN (Artifical neural networks) Mạng nơ –ron nhân tạo
CVA (Change vector analysis) Phân tích vector thay ñổi
GIS (Geographic information system) Hệ thông tin ñịa lý
GPS (Global positioning system) Hệ thống ñịnh vị toàn cầu
HIS Hue, saturation, intensity
MPL (Multilayer perceptron) Mô hình nơ-ron nhân tạo nhiều lớp
NDVI (Normalized differrence vegetation index) Chỉ số thực vật
OLS (Ordinary least square) Bình phương nhỏ nhất
PCA (Principal component analysis) Phân tích thành phần chính
RGB Red, green, blue
ROC Relative operating characteristic
SVM (Support vector machine) Phương pháp vector hỗ trợ vi DANH MỤC HÌNH
Hình 1. 1. Ví trí vùng ven ñô trong cấu trúc phát triển của ñô thị 11
Hình 1. 2. Thực trạng sử dụng ñất [47] 13
Hình 1. 3. Phân loại các phương pháp phân tích biến ñộng lớp phủ 19
và sử dụng ñất dựa trên ñối tượng và cấu trúc dữ liệu [95] 19
Hình 1. 4. Các phương pháp xác ñịnh biến ñộng 35

Hình 3. 4. Các trục thành phần F và sự phân bố của các chỉ tiêu trên hai trục thành
phần chính F1 và F2 năm 2011 89
Hình 3. 5. Mức ñộ ñô thị hóa của 145 thôn và thị trấn Đông Anh năm 2001 92
Hình 3. 6. Mức ñộ ñô thị hóa của 145 thôn và thị trấn Đông Anh theo năm 2006 93
Hình 3. 7. Mức ñộ ñô thị hóa của 145 thôn và thị trấn Đông Anh theo năm 2011 94
Hình 3. 8. Chuyển ñổi cơ cấu giữa các loại hình sử dụng ñất chính giai ñoạn
2001-2006 96
Hình 3. 9. Biến ñộng sử dụng ñất giai ñoạn 2001 – 2006 97
Hình 3. 10. Chuyển ñổi cơ cấu giữa các loại hình sử dụng ñất chính giai ñoạn
2006-2013 98
Hình 3. 11. Biến ñộng sử dụng ñất giai ñoạn 2006 – 2013 99
Hình 3. 12. Biến ñộng sử dụng ñất giai ñoạn 2001 – 2013 101
Hình 3. 13. Biểu ñồ diện tích biến ñộng theo khoảng cách tới Hà Nội 104
Hình 3. 14. Biểu ñồ phần trăm diện tích biến ñộng theo mức ñộ ñô thị hóa 105
viii Hình 3. 15. Xác ñịnh các yếu tố của ảnh hưởng ñến biến ñộng sử dụng
ñất nông nghiệp 108
Hình 3. 16. Yếu tố tự nhiên của khu vực nghiên cứu 110
Hình 3. 17. Thay ñổi về mật ñộ dân số, thu nhập và số lao ñộng ảnh hưởng ñến
chuyển ñổi sử dụng ñất nông nghiệp 2001-2013 119
Hình 3. 18. Mô hình hóa biến ñộng sử dụng ñất nông nghiệp 120
Hình 3. 19. Cấu trúc MLP của chuyển ñổi giữa ñất chuyên lúa sang ñất xây dựng
2001-2006 123
Hình 3. 20. Khả năng chuyển ñổi sử dụng ñất sau năm 2001 124
Hình 3. 21. Khả năng chuyển ñổi sử dụng ñất sau năm 2006 125
Hình 3. 22. Đường cong ROC ñánh giá từng loại chuyển ñổi sử dụng ñất giai ñoạn
2001-2006 127
Hình 3. 23. Đường cong ROC ñánh giá từng loại chuyển ñổi sử dụng ñất giai ñoạn

Bảng 2. 10. So sánh hàm liên thuộc của dữ liệu mẫu chỉ số tách thực vật 72
Bảng 2. 11. So sánh hàm liên thuộc của dữ liệu tập mẫu ñất trống và hoa màu 72
Bảng 2. 12. Ma trận lẫn kết quả kiểm chứng năm 2006 (Đơn vị: m
2
) 75
Bảng 2. 13. Ma trận lẫn kết quả kiểm chứng năm 2009 (Đơn vị: m
2
) 75
Bảng 2. 14. Ma trận lẫn kết quả kiểm chứng năm 2013 (Đơn vị: m
2
) 76
Bảng 3. 1. Nhóm tỉ trọng mục ñích sử dụng ñất 84
Bảng 3. 2. Nhóm lao ñộng và cơ cấu kinh tế 85
x Bảng 3. 3. Nhóm dân số và ñiều kiện cơ sở vật chất 86
Bảng 3. 4. Giá trị ñóng góp của các trục thành phần chính F1 và F2 88
Bảng 3. 5. Hệ số ñóng góp của các chỉ tiêu trên trục nhân tố 90
Bảng 3. 6. Biến ñộng giữa các loại hình sử dụng ñất giai ñoạn 2001-2006
(ñơn vị ha) 95
Bảng 3. 7. Biến ñộng giữa các loại hình sử dụng ñất giai ñoạn 2006 – 2013
(ñơn vị ha) 98
Bảng 3. 8. Biến ñộng sử dụng ñất giai ñoạn 2001- 2013 100
Bảng 3. 9. Biến ñộng giữa các loại hình sử dụng ñất giai ñoạn 2001 – 2013
(ñơn vị ha) 102
Bảng 3. 10. Biến ñộng diện tích (ha) sử dụng ñất theo ñường giao thông chính 103
Bảng 3. 11. Biến ñộng diện tích (ha) theo khoảng cách tới Hà Nội 103
Bảng 3. 12. Diện tích biến ñộng sử dụng ñất theo mức ñộ ñô thị hóa năm 2011 105
Bảng 3. 13. Biến phụ thuộc và biến ñộc lập 111

quá trình ñô thị hóa luôn song hành với công nghiệp hóa. Là một huyện có vị trí
ñịa lý thuận lợi, Đông Anh ñang thu hút nhiều dự án ñầu từ trong và ngoài nước.
Trên ñịa bàn huyện, cho ñến nay, ñã có hàng trăm doanh nghiệp hoạt ñộng sản
xuất kinh doanh trong và ngoài các khu công nghiệp. Trong thời gian tới, các dự
án còn tiếp tục gia tăng, ñây là một thế mạnh của Đông Anh ñể thúc ñẩy phát triển
kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao ñộng. Cũng như các các vùng
ngoại thành khác, quá trình ñô thị hóa ở Đông Anh tất yếu dẫn ñến mở rộng ñô thị,
2 ñiều này ñã phá vỡ cấu trúc không gian của khu vực nông thôn và kéo theo là diện
tích ñất nông nghiệp bị chuyển ñổi, bị thu hẹp ñể sử dụng sang các mục ñích khác.
Việc chuyển ñổi mục ñích sử dụng ñất ở ñây diễn ra mạnh mẽ, ñặc biệt là sau năm
2000, ñiều này thể hiện qua mức ñộ mất ñất nông nghiệp hàng năm tăng [67]. Đây
ñang là vấn ñề nóng bỏng của Đông Anh và những khu vực tương tự, nơi ñang
chịu áp lực nặng nề của hai xu hướng phát triển và bảo tồn giữa lợi ích kinh tế với
bảo vệ tài nguyên ñất và môi trường.
Trước thực tế ñó, cần có một nghiên cứu ñánh giá ñầy ñủ, chính xác và khoa
học tác ñộng của các nhân tố ñô thị hóa ñối với sự biến ñộng cơ cấu sử dụng ñất
theo không gian và thời gian. Kết quả nghiên cứu là tư liệu cho các nhà quy hoạch,
các nhà quản lý có cơ sở ñể ñiều chỉnh quy hoạch, bổ sung các cơ chế, chính sách
phát triển ñô thị hợp lý bảo ñảm sự hài hòa của cả ba hợp phần phát triển kinh tế, xã
hội và bảo vệ tài nguyên môi trường, hướng tới một quá trình ñô thị hóa bền vững.
Các nghiên cứu về ñô thị hóa và chuyển ñổi ñất nông nghiệp ñều có ba ñặc
ñiểm chung. Một là, vấn ñề mất ñất nông nghiệp do xây dựng khu dân cư và phát
triển công nghiệp. Khu vực ven ñô của các ñô thị lớn như Hà Nội, Manila, Jakarta,
Trung Quốc là những ví dụ ñiển hình cho sự suy giảm ñất nông nghiệp [35, 52, 67,
110, 113, 183]. Hai là, vấn ñề tăng dân số, giảm ñất nông nghiệp gây áp lực chuyển
ñổi cây trồng và tăng cường sử dụng ñất theo nhu cầu thị trường [158, 182]. Ba là,
ñô thị hóa làm thay ñổi mô hình không gian của khu vực nông nghiệp. Tại các khu

cho phép ñánh giá tác ñộng của quá trình ñô thị hóa ñối với biến ñộng cơ cấu sử
dụng ñất một cách chặt chẽ hơn và toàn diện hơn. Qua ñó, có thể giám sát hiệu quả
hơn sự biến ñộng sử dụng ñất theo không gian và thời gian, xác ñịnh chính xác
nguyên nhân và ñặc biệt là lượng hóa ñược ảnh hưởng của quá trình ñô thị hóa ñến
cơ cấu biến ñộng sử dụng ñất. Với các luận giải trên ñây, ñề tài "Nghiên cứu tác
ñộng của quá trình ñô thị hóa ñến cơ cấu sử dụng ñất nông nghiệp khu vực Đông
Anh Hà Nộị” ñã ñược lựa chọn.
4 2. Mục tiêu và nhiệm vụ
a/ Mục tiêu:
Xác ñịnh mối quan hệ giữa quá trình ñô thị hóa và sự biến ñộng cơ cấu sử
dụng ñất thông qua mô hình hóa không gian, tích hợp thông tin viễn thám và thông
tin thống kê.
b/ Nhiệm vụ:
Để ñạt ñược mục tiêu nêu trên, quá trình nghiên cứu ñã thực hiện các nhiệm
vụ chính sau ñây:
- Tổng quan tài liệu các lý luận về ñô thị hóa, sử dụng ñất, tác ñộng của ñô
thị hóa ñến sử dụng ñất và phương pháp chiết tách thông tin sử dụng ñất
từ tư liệu ảnh vệ tinh, phương pháp ñánh giá biến ñộng và phương pháp
ñánh giá tác ñộng của ñô thị hóa ñến cơ cấu sử dụng ñất.
- Nghiên cứu phương pháp phân loại mờ tiếp cận ñối tượng chiết tách
thông tin sử dụng ñất từ ảnh viễn thám và ñánh giá biến ñộng cơ cấu sử
dụng ñất nông nghiệp của khu vực.
- Nghiên cứu phương pháp phân tích thống kê không gian ñánh giá mức ñộ
ñô thị hóa của khu vực Đông Anh.

yếu tố tự nhiên và xã hội ñều có liên quan ñến biến ñộng cơ cấu sử dụng ñất
nông nghiệp trong khu vực huyện Đông Anh, Hà Nội.
6. Các ñiểm mới của luận án
- Thông qua so sánh hàm liên thuộc của các tập mẫu xác ñịnh các chỉ số
phù hợp cho chiết tách thông tin sử dụng ñất.
- Xây dựng phương pháp ñánh giá mức ñộ ñô thi hóa cho khu vực ven ñô
thông qua việc áp dụng phương pháp phân tích thành phần chính.
- Xây dựng cách tiếp cận liên ngành tích hợp dữ liệu kinh tế - xã hội và dữ
liệu viễn thám phục vụ nghiên cứu ñánh giá tác ñộng của ñô thị hóa ñến
cơ cấu sử dụng ñất.
7. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
a/ Ý nghĩa khoa học:
6 Khẳng
nh tính u vi t c a ph ng pháp phân loai m ti p c n i t ng
cho k
t quả t chính xác cao.
Ti
p cận liên ngành trong nghiên c u thông qua phân tích thành ph n chính
ánh giá m c ô ô th hóa, phân tích h i quy và mô hình hóa không gian ánh giá
tác
ng c a các y u t ô th hóa n s d ng t.
b/ Ý nghĩa thực tiễn:
K
t quả nghiên c u là t li u h tr cho các c quan quy ho ch, c quan
quản lý
i u ch nh, b sung và xây d ng các c ch chính sách v nh h ng quy
ho

a chính và bản a hình
t
l 1:5000
- S li u v kinh t xã h i:
Bảng 2. Số liệu về kinh tế - xã hội sử dụng trong luận án STT

D li u
Năm Nguồn
1
S
li u v kinh t xã h i v i u tra
nông h
nông thôn c p nông h .
2001; 2006; 2011 T
ng c c th ng kê
2
Niên giám th
ng kê 2000 ÷ 2011
y ban nhân dận
huy
n Đông Anh
7 - T
li u ảnh vi n thám:
Bảng 3. Tư liệu viễn thám sử dụng trong luận án


- Chương 3. Đánh giá tác
ng c a ô th hóa n bi n ng c c u s d ng
t nông nghi p khu v c Đông Anh, Hà N i.
10. Lời cảm ơn
Luận án này ñược hoàn thành dưới sự hướng dẫn khoa học GS. TS Võ Chí
Mỹ và PGS. TS Phạm Văn Cự tại bộ môn Trắc ñịa Mỏ khoa Trắc ñịa trường Đại
học Mỏ - Địa Chất. Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới hai thầy, người ñã
giúp ñỡ, hướng dẫn và ñộng viên tác giả trong suốt thời gian làm luận án.
Trong quá trình học tập và nghiên cứu, tác giả ñã nhận ñược nhiều sự quan
tâm giúp ñỡ từ nơi ñào tạo, bộ môn Trắc ñịa Mỏ, Phòng ñào tạo sau ñại học, Khoa
Trắc ñịa trường Đại học Mỏ - Địa Chất và trung tâm nghiên cứu biến ñổi toàn cầu
(ICARGC). Xin chân thành cảm ơn sự giúp ñỡ quý báu ñó.
Tác giả xin trân trọng cảm ơn tới ban lãnh ñạo trường Đại học Tài nguyên và
Môi trường, lãnh ñạo Khoa Trắc ñịa - Bản ñồ trường Đại học Tài nguyên và Môi
trường, Bộ môn Trắc ñịa cơ sở và các bạn ñồng nghiệp tại ñây ñã luôn sát cánh
ñộng viên và hỗ trợ tác giả hoàn thành luận án.
Tác giả xin ñược bày tỏ lòng cảm ơn tới bố mẹ, gia ñình và bạn bè, những
người là chỗ dựa tinh thần và là ñiểm tựa vững chắc giúp tác giả hoàn thành
luận án. 9 Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA QUÁ TRÌNH ĐÔ THỊ HÓA ĐẾN
CƠ CẤU SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP
Trong ch

y tiêu chu n s dân t i thi u cho m t khu v c làm ng ng, nhi u n c ã
a ra nh ngh a v ô th là khu v c có s dân t i thi u t 2000 ng i tr lên nh
Tây Ban Nha, C
ng hòa Sec và Ethiopia [156]. M t s n c khác còn thêm ch tiêu
v
mật ñộ dân số ñể ñịnh nghĩa ñô thị: ở Canada, khu vực ñô thị phải có quy mô dân
số từ 1000 người và mật ñộ dân số từ 400 người trên 1 km
2
trở lên [156].
Để phân biệt nông thôn với ñô thị, không chỉ dựa vào nhân khẩu học, mà còn
dựa trên hoạt ñộng kinh tế và chính trị của khu vực. Theo quan ñiểm của các nhà
kinh tế, ñô thị là khu vực có dân số chủ yếu hoạt ñộng trong lĩnh vực công nghiệp
và dịch vụ [159, 174]. Ở Ấn Độ, ngoài hai tiêu chí tổng số dân và mật ñộ dân số, họ
còn thêm một tiêu chí nữa ñó là ba phần tư dân số nam giới trưởng thành lao ñộng
phi nông nghiệp thì khu vực ñó mới là ñô thị [156].
Các nhà xã hội học và nhân chủng học kết nối ñô thị với hành vi và mối
quan hệ của con người. Trịnh Duy Luận trích dẫn lập luận của Louis Wirth rằng:
ñặc trưng ñô thị là các kiểu mẫu văn hóa, cấu trúc xã hội, ñặc tính xã hội, cách
sống tiêu biểu của khu vực thành thị khác biệt rõ rệt với nông thôn [4]. Đây cũng
là tiêu chí ñể ñịnh nghĩa ñô thị [118, 159, 174].
Ở Việt Nam, ñô thị ñược ñịnh nghĩa theo quan ñiểm của quản lý, ñô thị là
một khu vực dân cư tập trung có ñủ 2 ñiều kiện [1, 5, 174]:
- Về phân cấp quản lý, ñô thị là thành phố, thị xã, thị trấn ñược cơ quan nhà
nước có thẩm quyền thành lập.
- Về trình ñộ phát triển ñô thị, phải ñạt ñược những tiêu chuẩn là trung tâm
tổng hợp hoặc là trung tâm chuyên ngành, có vai trò thúc ñẩy kinh tế của cả nước
hay của một vùng lãnh thổ với quy mô dân số toàn ñô thị tối thiểu phải ñạt 4000
người trở lên và ñạt ñược một số tiêu chuẩn về cơ sở hạ tầng.
Hầu hết các tài liệu nghiên cứu ñô thị hóa ở Việt Nam thiên về phân tích ñô
thị hóa ở khu vực ñô thị. Trong nghiên cứu của Lê Du Phong, tác giả ñưa ra một số

Hình 1. 1. Ví trí vùng ven ñô trong cấu trúc phát triển của ñô thị
12 Có th
coi khu v c ven ô là vùng m cho b c chuy n t nông thôn
sang thành th
, n i phản ánh rõ nét nh t nh ng ảnh h ng c a quá trình ô th
hóa
i v i nông thôn. Nguy n Duy Th ng cho r ng: nh ng bi n i v ô th
hóa
khu v c ven ô có th khác nhau i v i các nhóm xã h i và di n ra trên
nhi
u l nh v c khác nhau c a i s ng nh s d ng t, ki n trúc nhà c a, quy
mô và c
c u dân s , lao ng và vi c làm, s c kh e và môi tr ng, bi n i l i
s ng và phong t c tập quán [8].
Đô thị hóa nói chung và ñô thị hóa ở khu vực ven ñô lại có những ñặc tính và
sắc thái riêng. Đô thị hóa ở khu vực ven ñô liên quan ñến quá trình chuyển ñổi của
khu vực nông thôn nằm ngoại ô thành phố [7, 127, 152, 170, 171]. Đô thị hóa ở khu
vực này nhấn mạnh sự hình thành lan tỏa và phát triển của ñặc tính ñô thị thay thế
cho những ñặc tính nông nghiệp, nông thôn vốn nổi trội trước khi bị ñô thị hóa [7].
Quá trình ñô thị hóa ở những khu vực này ñang diễn ra theo các hướng như sau [7]:
- Theo hướng xuất hiện tính ñô thị ở một không gian nào ñó ñể trở thành một
Trong các yếu tố ảnh hưởng ñến thay ñổi sử dụng ñất trên ñây, tác nhân kinh
tế - xã hội ñược coi là tác nhân chính và chủ yếu [105, 167]. Một ñặc ñiểm dễ nhận
thấy, ñó là việc chuyển ñổi sử dụng từ ñất nông nghiệp sang ñất ñô thị, khu công
nghiệp là hiện tượng phổ biến và ñiển hình xảy ra ở hầu hết các nước ñang phát
triển, trong ñó có Việt Nam [5, 11, 137].
Chuyển ñổi sử dụng ñất là một hiện tượng tất yếu của quá trình phát triển,
tăng trưởng kinh tế [149, 178]. Mật ñộ dân số cao, tăng trưởng kinh tế nhanh và quá
trình ñô thị hóa ñược coi là những yếu tố chủ ñạo gây ra chuyển ñổi ñất nông
nghiệp ở các nước ñang phát triển [68]. Ở Việt Nam, chuyển ñổi ñất nông nghiệp
sang ñất phi nông nghiệp diễn ra với tốc ñộ nhanh và mạnh mẽ từ những năm 1990
khi mà nhà nước có những chính sách thiên vị cho tăng trưởng và phát triển kinh tế
[147]. Theo Firman trích dẫn của Setiawan và Purwanto, các yếu tố của ñô thị hóa
tác ñộng lên sử dụng ñất nông nghiệp ñược chia thành hai nhóm: yếu tố nội sinh và
yếu tố ngoại sinh [52].
• Yếu tố ngoại sinh
Hình 1. 2. Thực trạng sử dụng ñất [48]
QUYẾT ĐỊNH SỬ DỤNG CỦA CON NGƯỜI
SỬ DỤNG ĐẤT
SỬ DỤNG ĐẤT DƯỚI TÁC ĐỘNG CỦA
KINH TẾ - XÃ HỘI
SỬ DỤNG ĐẤT DƯỚI TÁC ĐỘNG CỦA
MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN
14
hưởng ñến chuyển ñổi ñất nông nghiệp. Han và ñồng nghiệp ñã nghiên cứu mô hình
phân bố mất ñất nông nghiệp ở một số thành phố ở Trung Quốc và ông ñã xác ñịnh
ñược mối quan hệ giữa ñô thị hóa và chuyển ñổi ñất nông nghiệp tại các thành phố
ñó. Ông phát hiện ra rằng: có tương quan cao giữa tăng dân số và mất ñất nông

Trích đoạn Cơ sở dữ liệu GIS của mô hình Chuẩn hóa dữ liệu ñầ u vào cho mô hình giai ñ oạn 2001-2006 và 2006-2013 Kiểm chứng mô hình
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status