ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
TRƢƠNG VĨNH THỤY
NGHIÊN CỨU ẢNH HƢỞNG CỦA QUÁ TRÌNH ĐÔ THỊ HÓA
ĐẾN SỬ DỤNG ĐẤT VÀ SINH KẾ NGƢỜI DÂN TRÊN
ĐỊA BÀN PHƢỜNG BÌNH HƢNG HÕA B, QUẬN BÌNH TÂN,
TP. HỒ CHÍ MINH GIAI ĐOẠN 2004 - 2013
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
Hà Nội – 2014
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Ban chủ nhiệm khoa Sau đại học, Khoa Địa Lý cùng tất cả các thầy cô trƣờng Đại học
Khoa học Tự Nhiên – Đại học Quốc Gia Hà Nội đã tận tình giảng dạy, hƣớng dẫn và
giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập vừa qua.
Tiếp đến em bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc của mình đến TS Mẫn Quang Huy,
ngƣời thầy đã tận tình hƣớng dẫn và giúp đỡ trực tiếp em hoàn thành luận văn này.
Em cũng xin phép đƣợc gửi lời cảm ơn đến Lãnh đạo Văn phòng Đăng ký
quyền sử dụng đất quận Bình Tân, Phòng Thống kê quận, Ủy ban nhân dân phƣờng
Bình Hƣng Hòa B cùng các anh chị em đồng nghiệp cũng nhƣ các hộ dân tại phƣờng
Bình Hƣng Hòa B đã giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi để em thu thập, điều tra số liệu
và thực hiện luận văn này.
Em cũng xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè đã luôn ở bên và động viên
em để em có điều kiện tốt nhất để hoàn thành đƣợc luận văn.
Em xin chân thành cảm ơn tất cả mọi ngƣời.
Hà Nội, ngày tháng năm 2014
Tác giả
Trƣơng Vĩnh Thụy
LỜI CAM ĐOAN
Luận văn “Nghiên cứu ảnh hưởng của quá trình đô thị hóa đến thay đổi sử
dụng đất và sinh kế người dân trên địa bàn phường Binh Hưng Hòa B, Quận Bình
Tân, Tp. Hồ Chí Minh giai đoạn 2004 – 2013” đƣợc thực hiện từ tháng 04/2014 đến
tháng 12/2014.
Luận văn sử dụng những thông tin từ nhiều nguồn khác nhau. Các thông tin này
đã đƣợc chỉ rõ nguồn gốc, có một số thông tin thu thập từ điều tra thực tế trên
một số phƣờng, số liệu đã đƣợc tổng hợp và xử lý.
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số
liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chƣa từng đƣợc ai công bố
trong bất kì công trình nào khác.
2.1.2. Vị trí địa lý: 27
2.1.3. Địa hình, khí hậu 28
2.1.4. Các nguồn tài nguyên thiên nhiên 29
2.1.4.1. Tài nguyên đất 29
2.1.4.2.Tài nguyên nƣớc 30
2.1.4.3. Tài nguyên nhân văn 30
2.2. Điều kiện kinh tế, xã hội 30
2.2.1. Dân số và lao động 30
2.2.2. Thực trạng phát triển kinh tế – xã hội 31
2.2.3 Sự thay đổi trong hạ tầng đô thị. 32
CHƢƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ẢNH HƢỞNG CỦA ĐÔ THỊ HÓA ĐẾN
SỬ DỤNG ĐẤT VÀ SINH KẾ NGƢỜI DÂN TRÊN ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU 34
3.1. Đánh giá hiện trạng sử dụng, biến động đất đai trên địa phƣờng Bình Hƣng Hòa B
từ năm 2004 - 2013 34
3.1.1. Hiện trạng sử dụng đất đai. 34
3.1.2 Đánh giá hiện trạng cơ cấu đất đai tại phƣờng Bình Hƣng Hòa B qua công tác
kiểm kê đất đai năm 2010: 34
3.2.2 Biến động đất đai 38
3.2. Đánh giá các dự án đang triển khai trên địa bàn phƣờng Bình Hƣng Hòa B, quận
Bình Tân 40
3.2.1 Dự án khu dân cƣ Vĩnh Lộc, phƣờng Bình Hƣng Hòa B, quận Bình Tân 40
3.2.2 Dự án khu Công nghiệp Vĩnh Lộc 45
3.3. Công tác quy hoạch, kế hoạch trên địa bàn phƣờng Bình Hƣng Hòa B 50
3.3.1 Công tác quy hoạch 50
3.3.2 Kế hoạch sử dụng đất 51
3.3.3 Đánh giá chung: 54
3.4. Ảnh hƣởng của quá trình đô thị hóa đến sinh kế ngƣời dân tại phƣờng Bình Hƣng
Hòa B, quận Bình Tân 54
3.4.1 Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế 54
3.4.2 Dân số lao động 59
chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu ảnh hƣởng của quá trình đô
thị hóa đến thay đổi sử dụng đất và sinh kế ngƣời dân trên địa bàn phƣờng
Binh Hƣng Hòa B, Quận Bình Tân, Tp. Hồ Chí Minh giai đoạn 2004 – 2013”
nhằm đánh giá những ảnh hƣởng của quá trình đô thị đến sự thay đổi sử dụng đất và
đời sống ngƣời dân trên địa bàn phƣờng từ khi thành lập quận đến năm 2013, qua
2
đó đề xuất những giải pháp góp phần tạo sự cân bằng giữa quá trình đô thị hóa và
ổn định cuộc sống ngƣời dân.
2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1. Mục tiêu nghiên cứu
Đánh giá hiện trạng sử dụng đất, biến động đất đai trong quá trình đô thị hóa
và những tác động đến đời sống ngƣời dân trên địa bàn phƣờng Bình Hƣng Hòa B.
Đánh giá ảnh hƣởng của quá trình đô thị hóa đến sinh kế của ngƣời dân trên
địa bàn phƣờng Bình Hƣng Hòa B.
Đề xuất một số giải pháp nhằm tạo sự cân bằng cho cuộc sống ngƣời dân
trong quá trình đô thị hóa.
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
Nghiên cứu đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội trên địa bàn phƣờng Bình
Hƣng Hòa B, quận Bình Tân.
Nghiên cứu quá trình đô thị hóa và sự thay đổi sử dụng đất tại phƣờng Bình
Hƣng Hòa B, quận Bình Tân.
Nghiên cứu ảnh hƣởng của quá trình đô thị hóa đến sinh kế ngƣời dân địa
bàn phƣờng Bình Hƣng Hòa B, quận Bình Tân.
Trên cơ sở kết quả nghiên cứu, tiến hành đề xuất một số giải pháp sử dụng
đất có hiệu quả góp phần hƣớng quá trình đô thị hóa cho mục tiêu phát triển kinh tế
xã hội bền vững trên địa bàn phƣờng.
3. Phạm vi nghiên cứu
3.1. Phạm vi không gian
- Phƣờng Bình Hƣng Hòa B, quận Bình Tân, Tp Hồ Chí Minh
4.2.5. Phƣơng pháp điều tra xã hội học
Trên cơ sở xây dựng bảng câu hỏi có nội dung hợp lý, tác giả đã khảo sát lấy ý kiến
của nhân dân trên địa bàn nghiên cứu. Bảng hỏi đƣợc sử dụng để thu thập thông tin
định lƣợng chung về sự biến đổi mức sống, thu nhập, cơ cấu lao động nghề nghiệp
ở một số địa bàn khu vực. Việc chọn hộ điều tra đƣợc thực hiện theo phƣơng pháp
ngẫu nhiên hệ thống, đảm bảo tính khách quan. Tổng số phiếu phát ra là 50 phiếu,
tổng số phiếu thu về là 50 phiếu.
4.2.6. Phƣơng pháp chuyên gia
Kinh nghiệm thực tiễn của các chuyên gia hoạt động trong lĩnh vực quản lý đất đai,
quy hoạch sử dụng đất ở Trung ƣơng và địa phƣơng, các viện, trƣờng 4
CHƢƠNG 1.CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUÁ TRÌNH ĐÔ THỊ HÓA VÀ
NHỮNG ẢNH HƢỞNG CỦA QUÁ TRÌNH ĐÔ THỊ HÓA ĐẾN SỬ DỤNG
ĐẤT VÀ SINH KẾ CỦA NGƢỜI DÂN
1.1. Cơ sở lý luận về đô thị hóa
1.1.1 Khái niệm, phân loại và chức năng của đô thị:
1.1.1.1. Định nghĩa về đô thị:
Theo Trần Văn Tuấn (2006) [2]. Đô thị là từ đƣợc cấu thành bởi hai bộ phận:
phần đô và phần thị. Phần “đô” chỉ chức năng hành chính, phần “thị’ có nghĩa là nơi
buôn bán, biểu hiện của phạm trù hoạt động kinh tế. Hai bộ phận này có mối quan
hệ đặc biệt, tƣơng tác hỗ trợ, bổ sung cho nhau trong quá trình hình thành và phát
triển của một đô thị. Trong xã hội ngày nay, ngƣời ta chú ý nhiều đến tính chất “thị”
hơn tính chất “đô”, nghĩa là coi trọng yếu tố kinh tế hơn
Có rất nhiều thuật ngữ để chỉ đô thị. Trên thế giới có các thuật ngữ nhƣ city,
town (trong tiếng Anh), urbanized area, urban cluster (trong tiếng Mỹ)… Trong
tiếng Việt có các từ chỉ đô thị nhƣ: thị tứ, thị trấn, thị xã, thành phố, thành thị [3]
Ở Việt Nam, khái niệm đô thị có sự thay đổi theo thời gian, theo định nghĩa
- Kiến trúc, cảnh quan đô thị: việc xây dựng phát triển đô thị phải theo quy
chế quản lý kiến trúc đô thị đƣợc duyệt, có các khu đô thị kiểu mẫu, các tuyến phố
văn minh đô thị, có các không gian công cộng phục vụ đời sống tinh thần của dân
cƣ đô thị; có tổ hợp kiến trúc hoặc công trình kiến trúc tiêu biểu và phù hợp với môi
trƣờng, cảnh quan thiên nhiên.
Cũng theo quy định tại Nghị định số 42/2009/NĐ-CP ngày 07 tháng 05 năm
2009 thì hiện nay ở nƣớc ta dựa trên các tiêu chí tổng hợp về chức năng đô thị, quy
mô dân số toàn đô thị, mật độ dân số, tỷ lệ lao động phi nông nghiệp, hê thống công
trình hạ tầng đô thị và kiến trúc cảnh quan đô thị, đô thị đƣợc phân ra thành 6 loại:
đô thị đặc biệt, đô thị loại I, đô thị loại II, đô thị loại III, đô thị loại IV và đô thị loại
V.
- Đô thị loại đặc biệt:
1. Chức năng đô thị là Thủ đô hoặc đô thị có chức năng là trung tâm kinh tế, tài
chính, hành chính, khoa học – kỹ thuật, giáo dục – đào tạo, du lịch, y tế, đầu mối
giao thông, giao lƣu trong nƣớc và quốc tế, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế -
xã hội của cả nƣớc.
6
2. Quy mô dân số toàn đô thị từ 5 triệu ngƣời trở lên.
3. Mật độ dân số khu vực nội thành từ 15.000 ngƣời/km2 trở lên.
4. Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp tối thiểu đạt 90% so với tổng số lao động.
5. Hệ thống các công trình hạ tầng đô thị
a) Khu vực nội thành: đƣợc đầu tƣ xây dựng đồng bộ và cơ bản hoàn chỉnh, bảo
đảm tiêu chuẩn vệ sinh môi trƣờng đô thị; 100% các cơ sở sản xuất mới xây dựng
phải áp dụng công nghệ sạch hoặc đƣợc trang bị các thiết bị giảm thiểu gây ô nhiễm
môi trƣờng;
b) Khu vực ngoại thành: đƣợc đầu tƣ xây dựng cơ bản đồng bộ mạng lƣới hạ tầng
và các công trình hạ tầng kỹ thuật đầu mối phục vụ đô thị; hạn chế tối đa việc phát
triển các dự án gây ô nhiễm môi trƣờng; mạng lƣới công trình hạ tầng tại các điểm
dân cƣ nông thôn phải đƣợc đầu tƣ xây dựng đồng bộ; phải bảo vệ những khu vực
chỉnh; bảo đảm tiêu chuẩn vệ sinh môi trƣờng; 100% các cơ sở sản xuất mới xây
dựng phải áp dụng công nghệ sạch hoặc đƣợc trang bị các thiết bị giảm thiểu gây ô
nhiễm môi trƣờng;
b) Khu vực ngoại thành: nhiều mặt đƣợc đầu tƣ xây dựng đồng bộ và cơ bản hoàn
chỉnh; hạn chế việc phát triển các dự án gây ô nhiễm môi trƣờng; mạng lƣới công
trình hạ tầng tại các điểm dân cƣ nông thôn phải đƣợc đầu tƣ xây dựng đồng bộ; bảo
vệ những khu vực đất đai thuận lợi cho việc phát triển nông nghiệp, vùng xanh phục
vụ đô thị và các vùng cảnh quan sinh thái.
6. Kiến trúc, cảnh quan đô thị: thực hiện xây dựng phát triển đô thị theo quy chế
quản lý kiến trúc đô thị. Các khu đô thị mới phải đạt tiêu chuẩn đô thị kiểu mẫu và
trên 50% các trục phố chính đô thị phải đạt tiêu chuẩn tuyến phố văn minh đô thị.
Phải có các không gian công cộng, phục vụ đời sống tinh thần nhân dân và có các tổ
hợp kiến trúc hoặc công trình kiến trúc tiêu biểu mang ý nghĩa quốc gia.
- Đô thị loại II:
1. Chức năng đô thị
Đô thị có chức năng là trung tâm kinh tế, văn hóa, khoa học – kỹ thuật, hành chính,
giáo dục – đào tạo, du lịch, dịch vụ, đầu mối giao thông, giao lƣu trong vùng tỉnh,
vùng liên tỉnh có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của một tỉnh hoặc
một vùng lãnh thổ liên tỉnh.
Trƣờng hợp đô thị loại II là thành phố trực thuộc Trung ƣơng thì phải có chức năng
là trung tâm kinh tế, văn hóa, khoa học – kỹ thuật, hành chính, giáo dục – đào tạo,
8
du lịch, dịch vụ, đầu mối giao thông, giao lƣu trong nƣớc và quốc tế, có vai trò thúc
đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của một vùng lãnh thổ liên tỉnh hoặc một số lĩnh
vực đối với cả nƣớc.
2. Quy mô dân số toàn đô thị phải đạt từ 300 nghìn ngƣời trở lên.
Trong trƣờng hợp đô thị loại II trực thuộc Trung ƣơng thì quy mô dân số toàn đô thị
phải đạt trên 800 nghìn ngƣời.
3. Mật độ dân số khu vực nội thành.
5. Hệ thống các công trình hạ tầng đô thị
a) Khu vực nội thành: từng mặt đƣợc đầu tƣ xây dựng đồng bộ và tiến tới cơ bản
hoàn chỉnh; 100% các cơ sở sản xuất mới xây dựng phải đƣợc áp dụng công nghệ
sạch hoặc đƣợc trang bị các thiết bị giảm thiểu gây ô nhiễm môi trƣờng;
b) Khu vực ngoại thành: từng mặt đƣợc đầu tƣ xây dựng tiến tới đồng bộ; hạn chế
việc phát triển các dự án gây ô nhiễm môi trƣờng; mạng lƣới công trình hạ tầng tại
các điểm dân cƣ nông thôn cơ bản đƣợc đầu tƣ xây dựng; bảo vệ những khu vực đất
đai thuận lợi cho việc phát triển nông nghiệp, vùng xanh phục vụ đô thị và các vùng
cảnh quan sinh thái.
6. Kiến trúc, cảnh quan đô thị: thực hiện xây dựng phát triển đô thị theo quy chế
quản lý kiến trúc đô thị. Các khu đô thị mới phải đạt tiêu chuẩn đô thị kiểu mẫu và
trên 40% các trục phố chính đô thị phải đạt tiêu chuẩn tuyến phố văn minh đô thị,
có các không gian công cộng, phục vụ đời sống tinh thần nhân dân và có công trình
kiến trúc tiêu biểu mang ý nghĩa vùng hoặc quốc gia.
- Đô thị loại IV
1. Chức năng đô thị.
Đô thị là trung tâm kinh tế, văn hóa, hành chính, khoa học – kỹ thuật, giáo dục –
đào tạo, du lịch, dịch vụ, đầu mối giao thông, giao lƣu của một vùng trong tỉnh hoặc
một tỉnh. Có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của một vùng trong tỉnh
hoặc một số lĩnh vực đối với một tỉnh.
2. Quy mô dân số toàn đô thị từ 50 nghìn ngƣời trở lên.
3. Mật độ dân số khu vực nội thị từ 4.000 ngƣời/km2 trở lên.
4. Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp khu vực nội thị tối thiểu đạt 70% so với tổng số
lao động.
5. Hệ thống các công trình hạ tầng đô thị.
10
a) Khu vực nội thành: đã hoặc đang đƣợc xây dựng từng mặt tiến tới đồng bộ và
hoàn chỉnh; các cơ sở sản xuất mới xây dựng phải đƣợc áp dụng công nghệ sạch
hoặc đƣợc trang bị các thiết bị giảm thiểu gây ô nhiễm môi trƣờng;
điều kiện thuận lợi phân phối sản phẩm và phân bố nguồn nhân lực giữacác không
gian đô thị, ven đô, ngoại thành và nông thôn [6]
Đô thị có vai trò to lớn trong việc tạo ra thu nhập quốc dân của cả nƣớc.
đô thị luôn phải giữ vai trò đầu tàu cho sự phát triển, dẫn dắt các cộng
đồng nông thôn đi trên con đƣờng tiến bộ và văn minh
1.1.3. Khái niệm, một số vấn đề của đô thị hóa
Đô thị hóa là một phạm trù kinh tế xã hội, là quá trình chuyển hóa và vận
động phức tạp mang tính quy luật, là quá trình phổ biến diễn ra trên quy mô toàn
cầu, mang tính chất của sự phát triển kinh tế xã hội trong thời đại.
Theo nghĩa hẹp: quá trình biến nông thôn thành đô thị , sự phát triển thành
phố và việc nâng cao vai trò của nó trong đời sống xã hội. [7] Theo nghĩa rộng: quá
trình diễn thế về kinh tế xã hội – văn hóa – không gian gắn liền với những tiến bộ
khoa học kỹ thuật, trong đó diễn ra sự phát triển nghề nghiệp mới, sự dịch chuyển
cơ cấu lao động, sự phát triển đời sống văn hóa, sự chuyển đổi lối sống và sự mở
rộng phát triển không gian thành hệ thống đô thị, song song với tổ chức bộ máy
hành chính quân sự [8]
Khái niệm “đô thị hóa” đƣợc sử dụng rộng rãi trong nhiều chuyên ngành
khoa học cũng nhƣ trong các lĩnh vực kinh tế - xã hội. Chính vì vậy, dƣới mỗi một
quan điểm tiếp cận, đô thị hóa lại đƣợc hiểu theo những nội dung khác nhau.
- Trên thế giới
+ Theo Pivôvarov - Viện Địa lý thuộc Viện Hàn lâm Khoa học Liên Xô thì:
Đô thị hóa là một quá trình kinh tế xã hội toàn thế giới và những kết quả của
nó. Biểu hiện ở sự mở rộng lãnh thổ thành phố, sự tập trung dân cƣ, sự thay đổi các
quan hệ xã hội.
Đô thị hóa là quá trình tập trung đẩy mạnh và đa dạng hóa những chức năng
phi nông nghiệp, sự mở rộng lối sống thành thị, các hình thức cƣ trú tiến bộ, sự phát
triển giao dịch, nền văn hóa thành thị
Đô thị hóa đi đôi với việc tăng dân số đô thị, tăng cƣờng mức độ tập trung
dân cƣ vào các thành phố lớn, sự mở rộng không ngừng của lãnh thổ thành phố.
Đô thị hóa là đối tƣợng nghiên cứu khoa học dƣới nhiều khía cạnh khác nhau
- Sự chuyển hóa lao động từ đơn giản sang phức tạp, từ công cụ thô sơ sang tinh vi,
cũng nhƣ là từ khu vực I (nông - lâm - ngƣ) sang khu vực II (công nghiệp, tiểu thủ
công nghiệp) và khu vực III (quản lý, nghiên cứu, dịch vụ).
13
- Sự chuyển hóa về lối sống từ sống dàn trải (mật độ dân cƣ thấp) sang sự tập trung
dân cƣ cao (mật độ dân cƣ cao), từ điều kiện hạ tầng kinh tế đơn giản sang phức tạp
và có thể nảy sinh nhiều yếu tố, đƣợc coi là những hậu quả của quá trình đô thị hóa
nhƣ: Sự khan hiếm nhà cửa, sự gia tăng giá đất xây dựng, sự nảy sinh ngày càng
nhiều các loại bệnh xã hội, sự gia tăng các khu ổ chuột, nạn ô nhiễm môi trƣờng”
[3].
1.1.3.1. Phân loại đô thị hóa
- Đô thị hóa thay thế: Là khái niệm chỉ quá trình đô thị hóa diễn ra trong đô thị. Ở
đây củng có sự di dân, nhƣng là từ trung tâm ra ngoại thành hoặc vùng ven đô. Quá
trình này cũng có thể là sự chỉnh trang, nâng cấp đô thị, đáp ứng những yêu cầu
mới.
- Đô thị hóa cƣỡng bức: Là khái niệm dùng để chỉ sự di chuyển dân cƣ từ nông thôn
ra thành thị. Đặc điểm của đô thị hóa cƣỡng bức là không gian kiến trúc không đƣợc
mở rộng theo quy hoạch mang tính tự phát cao. Các nhu cầu của dân nhập cƣ không
đƣợc đáp ứng. Đô thị trở nên quá tải, nhiều hiện tƣợng tiêu cực phát sinh.
- Đô thị hóa ngƣợc: Là khái niệm dùng để chỉ sự di dân từ đô thị lớn sang đô thị
nhỏ, hoặc từ đô thị trở về nông thôn. Hiện tƣợng này còn đƣợc một số học giả gọi là
“sự phục hƣng nông thôn”. Phát triển đến một lúc nào đó bằng các chính sách của
mình, các Chính phủ sẽ điều chỉnh hƣớng vào sự phát triển nông thôn. Theo Lê
Dung Phong [9] Quá trình này sẽ góp phần san bằng khoảng cách về chất lƣợng
sống giữa nông thôn và thành thị.
Quá trình đô thị hóa trên thế giới có thể phân chia làm 2 loại bao gồm:
Quá trình đô thị hóa ở các nước phát triển: đặc trƣng cho sự phát triển này là
nhân tố chiều sâu và sự tận dụng tối đa những lợi ích, hạn chế những ảnh hƣởng xấu
của quá trình đô thị hóa. Đô thị hóa diễn ra do nhu cầu công nghiệp phát triển mang
có khoáng sản, địa lí thuận lợi cho sản xuất và phát triển và các lợi thế khác sẽ có
sức thu hút dân cƣ mạnh mẽ hơn, và do đó sẽ đƣợc đô thị hóa nhanh hơn, quy mô
lớn hơn. Ngƣợc lại vùng nào kém thuận lợi hớn sẽ đô thị hóa chậm hơn và quy mô
nhỏ hơn.
- Điều kiện xã hội: Mỗi phƣơng thức sản xuất sẽ có một hình thái đô thị tƣơng
ứng và do đó quá trình đô thị hóa có những đặc trƣng riêng của nó. Kinh tế thị
trƣờng đã mở đƣờng cho lực lƣợng sản xuất phát triển mạnh. Sự phát triển của lực
lƣợng sản xuất là điều kiện để công nghiệp hóa , hiện đại hóa và là tiền đề cho đô
thị hóa.
15
- Văn hóa dân tộc: Mỗi dân tộc đều có một nền văn hóa riêng và nền văn hóa
đó có ảnh hƣởng đến tất cả các vấn đề kinh tế, chính trị, xã hội nói chung và hình
thái đô thị nói riêng.
- Trình độ phát triển kinh tế: Phát triển kinh tế là yếu tố có tính quyết định
trong quá trình đô thị hóa. Bởi nói đến kinh tế là nói đến vấn đề tài chính. Để xây
dựng nâng cấp hay cải tạo đô thị đòi hỏi nguồn tài chính lớn. Nguồn đó có từ
trong nƣớc hay ngoài nƣớc. trình độ phát triển kinh tế thể hiện nhiều phƣơng diện
nhƣ quy mô, tốc độ tăng trƣởng GDP, cơ cấu ngành của nền kinh tế, sự phát triển
các thành phần kinh tế, luật pháp kinh tế, trình độ hoàn thiện của kết cấu hạ tầng,
trình độ văn hóa giáo dục của dân cƣ, mức sống dân cƣ.
- Tình hình chính trị: Sự ổn định chính trị là động lực thúc đẩy quá trình đô thị
hóa, chính trị càng ổn định thì đô thị càng phát triển. Ở Việt Nam từ sau năm 1975,
tốc độ đô thị hóa ngày càng cao, các khu đô thị mới mọc lên nhanh chóng, đặc biệt
trong thời kỳ đổi mới với các chính sách mở cửa nền kinh tế, thu hút đầu tƣ nƣớc
ngoài, phát triển nền kinh tế nhiều thành phần thì đô thị hóa đã tạo ra sự phát triển
kinh tế vƣợt bậc [9].
1.1.3.3 Phân kỳ đô thị hóa:
Có những căn cứ khác nhau để phân kỳ đô thị hóa: dựa theo các mốc thay
đổi chính trị xã hội trong lịch sử; dựa theo trình độ phát triển lực lƣợng sản xuất.
- Đất công nghiệp: đất xây dựng khu công nghiệp tiểu thủ công nghiệp thƣờng đƣợc
bố trí ở ngoại ô để đảm bảo các vấn đề vệ sinh và bảo vệ môi trƣờng.
- Đất dân dụng: phục vụ cho nhu cầu xây dựng nhà ở, khu vực vui chơi giải trí, nghỉ
ngơi của nhân dân, các công trình phục vụ công cộng cây xanh. Diện tích đất dân
dựng có xu hƣớng tăng lên gắn với việc nâng cao chất lƣợng của dân cƣ và quy
hoạch hợp lý.
- Đất thƣơng mại, dịch vụ: là đất dành cho các trung tâm giao dịch thƣơng mại, tài
chính ngân hàng, tài chính thƣờng tập trung ở trung tâm đô thị.
Tác động của quá trình đô thị hóa đến sinh kế
1.2.2.1 Định nghĩa sinh kế: theo Từ điển Tiếng Việt thì sinh kế có thể đƣợc hiểu
một cách đơn giản nhƣ sau: Cách làm ăn để mƣu sự sống.
Thuật ngữ “sinh kế bền vững” đƣợc sử dụng đầu tiên nhƣ là một khái niệm
phát triển vào những năm đầu 1990. Tác giả Chambers và Conway (1992) định
nghĩa về sinh kế bền vững nhƣ sau: Sinh kế bền vững bao gồm con ngƣời, năng lực
và kế sinh nhai, gồm có lƣơng thực, thu nhập và tài sản của họ. Ba khía cạnh tài sản
là tài nguyên, dự trữ, và tài sản vô hình nhƣ dƣ nợ và cơ hội. Sinh kế bền vững khi
17
nó bao gồm hoặc mở rộng tài sản địa phƣơng và toàn cầu mà chúng phụ thuộc vào
và lợi ích ròng tác động đến sinh kế khác. Sinh kế bền vững về mặt xã hội khi nó có
thể chống chịu hoặc hồi sinh từ những thay đổi lớn và có thể cung cấp cho thế hệ
tƣơng lai.
1.2.1.2. Đô thị hóa làm thay đổi cơ cấu lao động trong các thành phần kinh tế;
Đô thị hóa là yếu tố tích cực làm biến đổi quá trình phát triển và phân bố lực
lƣợng sản xuất từ khối kinh tế này sang khối kinh tế khác. Jean Fourasties, nhà xã
hội học ngƣời Pháp đã phân tích và đƣa ra khái niệm về sự biến đổi của ba khu vực
lao động trong các giai đoạn phát triển kinh tế xã hội và quá trình đô thị hóa.
- Lao động khu vực I: Thành phần lao động sản xuất nông – lâm – ngƣ nghiệp.
Thành phần lao động này chiếm tỉ lệ cao ở thời kỳ tiền công nghiệp và giảm dần ở
các giai đoạn sau, chiếm tỉ lệ thấp nhất trong ba thành phần ở giai đoạn hậu công
thực hiện ở các nƣớc xã hội chủ nghĩa. Nhiệm vụ quản lý quá trình đô thị hoá trƣớc
hết nhằm thiết lập những điều kiện tói ƣu cho đời sống của dân cƣ và cho sự phát
triển của nền sản xuất xã hội.
Ở các nƣớc đang phát triển quá trình đô thị hoá lúc này trở thành một trong
những nhân tố quan trọng đảm bảo sự phát triển của nền văn hoá và nền kinh tế dân
tộc. Trên cơ sở có ảnh hƣởng đến nhiều mặt phát triển kinh tế-xã hội của các nƣớc
này, kể cả sự hình thành các vùng kinh tế, sự phát triển của các quá trình dân tộc sự
suy giảm của tính tích cực tôn giáo,
Đô thị hóa là hiện tƣợng mang tính toàn cầu và diễn ra với tốc độ ngàymột
tăng, đặc biệt là ở các quốc gia kém phát triển. Theo các chuyên gia nghiên cứu về
đô thị hoá thì trong tiến trình đô thị hoá nửa sau thế kỷ 20, các quốc gia kém phát
triển có chung một đặc điểm là: ở giai đoạn này, tỷ trọng dân số đô thị trên tổng dân
số thấp và tốc độ phát triển dân số đô thị nhanh, nhanh hơn rất nhiều so với các
quốc gia phát triển.
Bảng 1.1. Tỷ lệ dân số đô thị tại các khu vực trên thế giới từ năm 1950 -2000
Khu vực
1950
1970
1990
2000
Thế giới
29,7
36,7
43,7
47,4
Khu vực phát triển
54,99
66,7
73,7
76,1
dân cƣ thế giới (%)
5 nghìn và
hơn nữa
100 nghìn
và hơn nữa
5 nghìn và
hơn nữa
100 nghìn
và hơn nữa
1800
906
27,2
15,6
3,0
1,7
1850
1171
74,9
27,5
6,0
2,3
1900
1608
218,7
88,6
13,6
5,5
1950
2400
716,7