Đánh giá ảnh hưởng của quá trình đô thị hóa tới cộng đồng dân cư Huyện Ứng Hòa, Thành phố Hà Nội - Pdf 25



ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

Nguyễn Hoàng Yến
ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA QUÁ TRÌNH ĐÔ THỊ HÓA
TỚI CỘNG ĐỒNG DÂN CƯ HUYỆN ỨNG HÕA,
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
Hà Nội – 2011



Hà Nội – 2011
1

MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
DANH MỤC BẢNG BIỂU 3
DANH MỤC HÌNH VẼ 4
MỞ ĐẦU 6
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 6
2. MỤC TIÊU VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU 7
2.1 Mục tiêu nghiên cứu 7
2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu 7
3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU 7
3.1. Phạm vi không gian 7
3.2. Phạm vi thời gian 7
3.3. Phạm vi khoa học 8
4. QUAN ĐIỂM VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 8
4.1. Quan điểm nghiên cứu 8
4.2. Phƣơng pháp nghiên cứu 10
5. CƠ SỞ TÀI LIỆU, SỐ LIỆU 11
CHƯƠNG I. TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ LÝ LUẬN 12
1.1. CÁC VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ ĐÔ THỊ HÓA 12
1.1.1. Khái niệm và bản chất của đô thị hóa 12
1.1.2. Một số đặc điểm của quá trình đô thị hóa 14
1.2. CHỈ SỐ ĐÔ THỊ HÓA 15
CHƯƠNG II. ĐẶC ĐIỂM ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ NHỮNG BIẾN ĐỔI
KINH TẾ - XÃ HỘI HUYỆN ỨNG HÒA, THÀNH PHỐ HÀ NỘI 18
2.1. ĐẶC ĐIỂM ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN 18
2.1.1. Vị trí địa lí 18

TÀI LIỆU THAM KHẢO 85 3

DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1. Dân số và tỉ lệ dân số đô thị thế giới thời kì 1800 - 2010 14
Bảng 1.2. Các đô thị lớn nhất thế giới (triệu người) 15
Bảng 1.3. Tỷ lệ dân số đô thị của một số quốc gia trên thế giới 16
Bảng 2.1. Diễn biến quá trình đô thị hóa ở Việt Nam 23
Bảng 2.2. Dân số nội thành Hà Nội giai đoạn 1945 - 2010 [27] 25
Bảng 2.3. Tăng trưởng GDP, cơ cấu kinh tế và thu nhập bình quân 35
Bảng 2.4. Dự báo dân số pha
́
t triê
̉
n theo ca
́
c giai đoa
̣
n quy hoa

Hình 2.8. Cơ cấu kinh tế của thành phố Hà Nội năm 2005 29
Hình 2.9. Cơ cấu kinh tế thành phố Hà Nội năm 2010 30
Hình 2.10. Giá trị sản xuất nông nghiệp so với giá trị năm 1994
giai đoạn 1995-2010 30
Hình 2.11. Sản lượng lâm nghiệp theo giá so sánh 1994 tại Hà Nội
giai đoạn 1995-2010 31
Hình 2.12. Sản lượng thủy sản theo giá so sánh năm 1994 tại Hà Nội
giai đoạn 2000-2010 31
Hình 2.13. Cơ cấu ngành công nghiệp giai đoạn 1994-2000 32
Hình 2.14. Thu nhập bình quân đầu người của cán bộ công nhân viên chức
giai đoạn 1960-1975 32
Hình 2.15. Biến động chi tiêu của cán bộ công nhân viên giai đoạn 1960-1975 33
Hình 2.16. Cơ cấu nguồn chi tiêu trung bình của cán bộ công nhân viên chức năm 1975 33
Hình 2.17. Diễn biến thu nhập bình quân hàng tháng của lao động khu vực nhà nước
giai đoạn 1995-2010 34
Hình 2.18. Chi tiêu cho đời sống bình quân đầu người khu vực thành thị 34
Hình 2.19. Đồ thị quy mô dân số Hà Nội đến năm 2050 41
Hình 2.20. Gia tăng dân số của thành phố Hà Nội (cũ) giai đoạn 1950 - 2025 44
Hình 2.21. Biến đổi chỉ số đô thị - nông thôn huyện Ứng Hòa giai đoạn 2001 - 2010 44
Hình 2.22. Biểu đồ so sánh diện tích trồng lúa qua các năm 46
Hình 2.23. Biểu đồ so sánh năng suất lúa bình quân qua các năm 46
Hình 2.24. Biểu đồ thể hiện số lượng Trâu, Bò giai đoạn 2001-2010 47
Hình 2.25. Giá trị sản xuất công nghiệp ngoài quốc doanh 49
5

Hình 2.26. Biểu đồ biến động diện tích đất tự nhiên huyện Ứng Hòa 53
Hình 2.27. Biểu đồ biến động diện tích đất nông nghiệp huyện Ứng Hòa 53
Hình 2.28. Biểu đồ biến động diện tích đất chưa sử dụng huyện Ứng Hòa 54
Hình 2.29. Bản đồ hiện trạng sử dụng đất huyện Ứng Hòa năm 2010 55
Hình 3.1. Sơ đồ khái niệm “khả năng tiếp cận” 56


Sau khi mở rộng, thành phố Hà Nội có 29 đơn vị hành chính trực thuộc bao gồm 10 quận,
18 huyện, 1 thị xã và 580 đơn vị hành chính cấp xã, gồm có 404 xã, 154 phường, 22 thị
trấn.

Định hướng phát triển Hà Nội về phía Nam đã được Chính phủ, lãnh đạo thành phố
quyết định từ nhiều năm nay. Điều này lại được khẳng định một lần nữa trong Quy hoạch
tổng thể phát triển kinh tế - xã hội TP. Hà Nội (mở rộng) tới năm 2030 vừa được trình
Thủ tướng Chính phủ năm 2011. Hàng vạn hecta đất nông nghiệp ở phía Nam của Thành
phố Hà Nội đã và đang triển khai các dự án xây dựng khu đô thị, khu công nghiệp. Các
huyện phía Nam của thành phố Hà Nội phải đối mặt với quá trình đô thị hóa và những tác
động của quá trình này tới cộng đồng dân cư địa phương.
Nhiều nhà nghiên cứu đã cho thấy quá trình đô thị hóa đang diễn ra nhanh và mạnh
mẽ ở Việt Nam nói chung và các thành phố lớn như Hà Nội nói riêng. Hà Nội đã được mở
rộng để xứng tầm thủ đô một quốc gia đang trên đà phát triển cao. Nhiều vùng ven đô,
ngoại thành cũ nay được nằm trong quy hoạch của các khu vực đô thị, các trung tâm kinh
tế, chính trị mới của thủ đô trong tương lai gần.
Trong quá trình đô thị hóa, những nhân tố như sự chuyển đổi mục đích sử dụng đất
nông nghiệp thành đất đô thị, sự hình thành các khu công nghiệp mới, quá trình nhập cư
của dân cư ngoại tỉnh, quá trình chuyển cư dãn dân nội thành, quá trình tự chuyển đổi
nghề nghiệp trong các làng xã đô thị hoá, từ nông nghiệp sang phi nông nghiệp… là
những yếu tố tác động rất lớn đến đời sống của người dân vùng các huyện phía Nam của
thành phố Hà Nội. Dân số cơ học tăng nhanh cộng với đô thị hóa mạnh đã tác động sâu
sắc tới sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế của các huyện này, nhưng cũng đang nảy sinh nhiều
bất cập trong công tác quản lý dân cư ở huyện các huyện phía Nam của thành phố Hà Nội.
Thời gian qua, bộ mặt nông thôn đã có nhiều thay đổi, hệ thống đường làng, ngõ xóm
được nâng cấp, đời sống sinh hoạt đô thị dần thay thế thói quen của người nông dân…
Tuy nhiên sự gia tăng dân số một cách nhanh chóng đã đẩy cơ sở hạ tầng như hệ thống
điện, đường, bệnh viện, trường học vào tình trạng quá tải. Đặc biệt sự du nhập lối sống
buông thả của một bộ phận lớp trẻ đã làm cho môi trường sống ở những vùng quê vốn

trấn (thị trấn Vân Đình). Ranh giới lãnh thổ nghiên cứu được xác định trên cơ sở địa giới
hành chính của huyện.
3.2. Phạm vi thời gian
Quá trình công nghiêp hóa, đô thị hóa nước ta diễn ra nhanh mạnh trong thời gian từ
sau Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI năm 1986 đến nay. Đặc biệt có sự biến đổi mạnh
mẽ ở các vùng ven đô, ngoại thành từ sau năm 2000. Vì vậy đề tài nghiên cứu ảnh hưởng
8

của quá trình đô thị hóa tới cộng đồng dân cư huyện Ứng Hòa, Thành phố Hà Nội từ năm
2000 đến nay.
3.3. Phạm vi khoa học
Quá trình đô thị hóa ở Việt Nam trong thời kỳ đổi mới, đặc biệt là các khu vực nằm
ở ngoại vi các thành phố lớn như Hà Nội có ảnh hưởng tới rất nhiều lĩnh vực như kinh tế,
xã hội, môi trường. Chính vì vậy, trong khuôn khổ luận văn cao học, đề tài tập trung
nghiên cứu một số vấn đề chính như sau:
- Phân tích hiện trạng đô thị hóa tại huyện Ứng Hòa giai đoạn 2000 - 2010;
- Đánh giá khả năng tiếp cận của cộng đồng dân cư địa phương đối với các dịch vụ xã hội.
Do tính phức tạp của quá trình đánh giá khả năng tiếp cận, đề tài dừng lại ở việc đánh giá
khả năng tiếp cận của cư dân địa phương tới hệ thống giáo dục và y tế huyện Ứng Hòa.
4. QUAN ĐIỂM VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
4.1. Quan điểm nghiên cứu
4.1.1. Quan điểm hệ thống
Có nhiều quan niệm khác nhau về hệ thống tùy thuộc vào từng lĩnh vực nghiên cứu
và sản xuất. Các nhà cảnh quan học quan niệm hệ thống như một địa hệ - hệ thống của
các yếu tố tự nhiên, là “tổng thể các thành phần nằm trong sự tác động tương hỗ” (L.
Bertalanf), là “tập hợp bất kỳ các thành phần tác động tương hỗ” (A.Đ. Armand, 1971)
và có tính thứ bậc. Các nhà kinh tế sinh thái quan niệm hệ thống như một hệ thống xã hội
- môi trường (socio-environmental system) - những hệ thống phức tạp, tồn tại ở nhiều
dạng khác nhau và có thể thực hiện những hoạt động không thể dự báo trước (Clayton và
Radcliffe, 1996), có khả năng tự điều chỉnh và có thứ bậc, bao gồm nhiều hệ thống nhỏ

- Phát triển bền vững là sự phát triển đáp ứng những nhu cầu hiện tại mà không làm
tổn hại đến khả năng của các thế hệ tương lai trong việc đáp ứng nhu cầu của họ (IUCN,
Chăm lo cho trái đất, 1991).
- Phát triển bền vững là sự nâng cao chất lượng đời sống con người trong lúc đang
tồn tại trong khuôn khổ sức chứa của các hệ sinh thái trợ giúp (IUCN, Chăm lo cho trái
đất, 1991).
Ba mục tiêu mà phát triển bền vững hướng tới là phồn vinh về kinh tế, ổn định về xã
hội, duy trì chức năng sinh thái và đảm bảo chất lượng môi trường.
Stephen Viederman (1993) cho rằng “bền vững là một viễn cảnh tương lai mà viễn
cảnh đó đảm bảo tạo ra một lộ trình và giúp ta tập trung chú ý vào một tập hợp những giá
trị và nguyên tắc đạo lý và đạo đức nhằm hướng dẫn hành động của chúng ta với tư cách
là những cá nhân, cũng như trong quan hệ với các cơ cấu tổ chức mà ta tiếp xúc”.
Việc vận dụng quan điểm phát triển bền vững vào vùng nghiên cứu cho một cái
nhìn, một quan điểm chỉ đạo giúp định hướng cho các hành động, các định hướng phát
triển, đảm bảo sự kết hợp hài hòa giữa phát triển kinh tế, ổn định xã hội và đảm bảo chất
lượng môi trường.
10

4.2. Phƣơng pháp nghiên cứu
4.2.1. Phương pháp điều tra thực địa
Phương pháp điều tra, khảo sát thực địa đóng vai trò quan trọng trong quá trình
nghiên cứu của đề tài, do địa bàn và nội dung nghiên cứu gắn liền với một địa phương cấp
huyện. Vì vậy, khối lượng số liệu, tài liệu là rất lớn và đòi hỏi mức độ chi tiết cao. Công
tác khảo sát thực địa bao gồm những nội dung cụ thể như sau:
- Nghiên cứu, khảo sát các điều kiện tự nhiên, đặc biệt là tài nguyên đất trong khu vực;
- Xác định hệ thống giao thông và các điểm dịch vụ xã hội phục vụ công tác đánh giá tiếp
cận dịch vụ xã hội của cộng đồng dân cư địa phương.
- Thu thập số liệu thống kê và các tài liệu liên quan phục vụ cho quá trình đánh giá.
4.2.2. Phương pháp thống kê
Như đã nêu ở các phần trên, đề tài nghiên cứu đòi hỏi hệ thống số liệu, tài liệu rất

+ Lý thuyết chung về đô thị hóa và quá trình đô thị hóa trong khu vực nghiên cứu;
+ Đánh giá tiếp cận các dịch vụ xã hội của cộng đồng dân cư địa phương
- Hệ thống số liệu, bản đồ: Đề tài được thực hiện với hệ thống số liệu, bản đồ như sau:
+ Số liệu về tình hình phát triển kinh tế - xã hội của vùng đồng bằng sông Hồng, thành
phố Hà Nội và huyện Ứng Hòa từ năm 2000 đến nay;
+ Hệ thống bản đồ địa hình các tỷ lệ: 1:50.000, 1:25.000;
+ Các bản đồ chuyên đề liên quan như: bản đồ giao thông, bản đồ thủy lợi, bản đồ hiện
trạng sử dụng đất huyện Ứng Hòa năm 2010.
12

CHƢƠNG I. TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ LÝ LUẬN
1.1. CÁC VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ ĐÔ THỊ HÓA
1.1.1. Khái niệm và bản chất của đô thị hóa
* Khái niệm đô thị
Đô thị là điểm dân cư tập trung với mật độ cao, chủ yếu là lao động phi nông nghiệp,
có hạ tầng kỹ thuật và công trình công cộng phục vụ dân cư đô thị, là trung tâm kinh tế,
chính trị, văn hóa, xã hội, du lịch và dịch vụ, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế-xã hội
của một quốc gia hoặc vùng lãnh thổ, có quy mô dân số, cơ sở hạ tầng thích hợp [1].
Theo quy định của Chính phủ Việt Nam tại Nghị định số 72/2001/NĐ-CP ngày
05/10/2001 của Thủ tướng Chính phủ về việc phân loại đô thị và cấp quản lý ở Việt Nam
thì các yếu tố cơ bản hình thành một đô thị gồm:
+ Là trung tâm tổng hợp hay trung tâm chuyên ngành, có vai trò thúc đẩy sự phát triển
kinh tế-xã hội của cả nước hoặc một vùng lãnh thổ nhất định;
+ Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp tối thiểu là 65% trong tổng số lao động;
+ Cơ sở hạ tầng phục vụ các hoạt động của dân cư tối thiểu đạt 70% mức tiêu chuẩn, quy
chuẩn quy định đối với từng loại đô thị;
+ Quy mô dân số ít nhất 4.000 người;

Tựu chung lại, quá trình đô thị hóa có thể được khái quát trong một số điểm dưới
đây:
+ Theo nghĩa rộng đô thị hóa được hiểu như một quá trình phát triển toàn diện kinh tế và
xã hội, liên hệ mật thiết với sự phát triển của lực lượng sản xuất, các hệ thống xã hội và tổ
chức môi trường sống của cộng đồng.
+ Hiểu theo nghĩa hẹp, đô thị hóa là quá trình chuyển cư từ lĩnh vực sản xuất nông nghiệp
sang lĩnh vực phi nông nghiệp với tất cả các hệ quả của nó như sự tăng trưởng dân số đô
thị, sự nâng cao mức độ trang bị kỹ thuật của thành phố, sự xuất hiện của các thành phố
mới…
+ Quá trình đô thị hóa mang tính phức tạp, tính địa phương, địa điểm, bối cảnh rất rõ nét.
Ngoài những quy luật chung, các quy luật đặc thù của đô thị hóa theo bối cảnh là rất khác
biệt trong từng quốc gia, từng khu vực.
+ Đô thị hóa và phát triển có mối quan hệ biện chứng rõ rệt. Đô thị hóa mang tính quy
luật tất yếu, là động lực của phát triển, tạo ra sự chuyển dịch cơ cấu lao động, nâng cao
chất lượng lao động và phát triển kinh tế. Ngược lại, đô thị hóa cũng chính là hệ quả của
phát triển, bản thân nó lại tạo ra sức ép cho phát triển trên mọi mặt, đặc biệt là các vấn đề
xã hội và môi trường.
Về mặt bản chất, đô thị hóa gắn liền với quá trình tăng trưởng kinh tế của một khu
vực, một quốc gia. Tuy nhiên, tốc độ và đặc điểm của đô thị hóa còn tùy thuộc vào trình
độ phát triển của khu vực hay quốc gia đó. Bản chất của quá trình đô thị hóa bao gồm:
- Tỷ lệ gia tăng dân số tại các đô thị
- Thu nhập bình quân của cư dân đô thị
14

- Tốc độ gia tăng thu nhập của các ngành kinh tế - xã hội và GDP
- Chất lượng cơ sở hạ tầng
- Lối sống của cư dân địa phương
- Cấu trúc xã hội và vai trò của các tổ chức xã hội trong khu vực
1.1.2. Một số đặc điểm của quá trình đô thị hóa
* Sự gia tăng nhanh dân số đô thị

1970
3.632
1.369,3
37,7
1980
4.415
1.748,3
39,6
1990
5.292
2.275,5
43,0
2000
6.037
2.716,6
45,0
2002
6.215
2.964,5
47,7
Như vậy, đầu thế kỉ XIX, toàn thế giới mới có trên 29 triệu dân sống ở các đô thị,
chiếm 3,2% tổng số dân. Bước sang thế kỉ XX (1900), con số này đã tăng lên gần 220
triệu người, chiếm 13,6% dân số, gấp 4,3 lần năm 1800. Đến giữa thế kỉ XX (1950), số
dân đô thị đã đạt 732 triệu người, chiếm 29,2% dân số thế giới, bước sang những năm đầu
của thế kỉ XXI, dân số đô thị đã lên tới trên 2900 triệu, chiếm 47,7% dân số.
* Sự gia tăng về số lượng và quy mô của các đô thị lớn
Một nét nổi bật của quá trình đô thị hóa đang diễn ra trên thế giới là sự gia tăng nhanh
chóng số lượng các đô thị lớn (có số dân từ trên 5 triệu người), đặc biệt là ở các nước đang
phát triển. Năm 1950, toàn thế giới mới có 8 đô thị với dân số từ trên 5 triệu người, đến năm
1975 tăng lên 23 và hiện nay là 50 đô thị với tổng số dân là 372,4 triệu người

23,2
5
Mumbai
Ấn Độ
Châu Á
22,8
6
New York city
Mỹ
Bắc Mỹ
22,2
7
São Paulo
Brazil
Nam Mỹ
20,9
8
Manila
Philippin
Châu Á
19,6
9
Shanghai
Trung Quốc
Châu Á
18,4
10
Los Angeles
Mỹ
Bắc Mỹ

13,6
17
Bejing
Trung Quốc
Châu Á
13,6
Nguồn: Sách Địa lí kinh tế-xã hội thế giới
* Phổ biến rộng rãi lối sống thành thị
Đô thị hóa nông thôn làm cho lối sống của nông dân xích gần với lối sống của dân
cư thành phố về nhiều mặt. Mặc dù sản xuất nông nghiệp vẫn còn là công việc cơ bản của
cư dân nông thôn, song tỉ lệ các công việc phi nông nghiệp tăng lên. Xu hướng hiện nay
là ngày càng có nhiều người dân cư trú ở nông thôn hang ngày ra thành phố làm việc.
Chính những người dân “nửa đô thị” này đã đưa ảnh hưởng mọi mặt của lối sống đô thị
vào nông thôn.
1.2. CHỈ SỐ ĐÔ THỊ HÓA
Cho đến nay, có khá nhiều chỉ số được sử dụng để xác định và đánh giá tốc độ của
quá trình đô thị hóa ở các nước trên thế giới. Chỉ số thông dụng nhất và thường được sử
dụng trong các nghiên cứu là tỷ lệ gia tăng dân số đô thị so với tổng số dân của một khu
vực hay một quốc gia.
Theo số liệu của Liên Hiệp Quốc đến năm 2000, tỷ lệ dân số đô thị của một số quốc
gia trên thế giới thể hiện trong bảng 1.3
16

Bảng 1.3. Tỷ lệ dân số đô thị của một số quốc gia trên thế giới
Quốc gia
Dân số
(Triệu ngƣời)
Dân số
đô thị (%)
Diện tích

129
25,6
7,5
Nhật Bản
127
78,9
28,0
Nigieria
117
44,9
1,6
Nguồn: Liên Hiệp Quốc, 2006
Nhìn chung, tỷ lệ gia tăng dân số đô thị của các nước trên thế giới đều có xu hướng
gia tăng. Tuy nhiên, tốc độ gia tăng của các nước có nền kinh tế đang phát triển như
Trung Quốc có xu hướng gia tăng nhanh hơn.
Chỉ số thứ hai thường được sử dụng trong các nghiên cứu dự báo về động lực và xu
hướng phát triển của đô thị hóa là chỉ số dân thành thị-nông thôn (Urban - Rural Ratio).
Chỉ số này được xác định bằng công thức:

Trong đó:
URR
t
: Chỉ số Đô thị - Nông thôn tại thời điểm t
PU
t
: Dân số đô thị tại thời điểm t
PR
t
: Dân số nông thôn tại thời điểm t
Về bản chất, chỉ số này thể hiện tỷ lệ dân số đô thị so với dân số nông thôn tại một thời

cảnh nhu cầu về các dịch vụ xã hội ngày càng lớn do số lượng dân cư tăng nhanh theo
thời gian và do tác động của quá trình đô thị hóa. Chính vì vậy, đánh giá tác động của quá
trình đô thị hóa thông qua “thước đo” về khả năng đáp ứng các dịch vụ xã hội là một
trong những hướng nghiên cứu về biến đổi nông thôn ở các nước có nền kinh tế chuyển
đổi như Việt Nam. 18

CHƢƠNG II. ĐẶC ĐIỂM ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ NHỮNG BIẾN ĐỔI
KINH TẾ - XÃ HỘI HUYỆN ỨNG HÕA, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
2.1. ĐẶC ĐIỂM ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
2.1.1. Vị trí địa lí
Ứng Hòa là một huyện phía Nam của thành phố Hà Nội, tiếp giáp với các huyện:
- Phía Bắc giáp huyện Chương Mỹ và Thanh Oai;
- Phía Tây giáp huyện Mỹ Đức;
- Phía Đông giáp huyện Phú Xuyên;
- Phía Nam giáp huyện Duy Tiên (Hà Nam) và Kim Bảng (Hà Nam).
Huyện Ứng Hòa có vị trí thuận lợi cho việc phát triển kinh tế-xã hội. Là 1 huyện
ngoại thành của thành phố Hà Nội, được khẳng định là thành phố trung tâm của vùng với
mô hình chùm đô thị có hệ thống đa trung tâm hiện đại, đầu mối giao thông chính, trung
tâm nghiên cứu, dịch vụ tài chính, thương mại, văn hóa, du lịch và dịch vụ hạ tầng xã hội
mang tầm khu vực Đông Nam Á. Hà Nội là nơi tập trung các cơ quan hành chính cao nhất
của Nhà nước, là trung tâm hàng đầu về khoa học - công nghệ, đào tạo, y tế, văn hóa. Tại
Hà Nội còn có các cơ quan ngoại giao, các văn phòng đại diện của các tổ chức quốc tế.
Hà Nội đã và sẽ giữ vai trò trung tâm phát triển lớn nhất ở Bắc Bộ, là thị trường lớn nhất
của vùng và cả nước. Đồng thời Hà Nội nằm trong vùng quần thể di tích lịch sử và cảnh





























































































































Q. Long Biên
c ầu Đ uố n g
s
ô
nghĩ a t rang
Văn Điển
đền t hờ
Chu Vă n An
công vi ên
yên sở
Bv.Y học
cổ tru yền QĐ
c ầu Q u án G ánh
p hà M ễ S ở
ga Vă n Điể n
Q. Hoàng Mai
thanh trì
h
sân b ay
Bạ ch Mai
Q. Hai Bà Tr -ng

n
g
Th-ờng Tín
ga T h-ờng Tí n
ga chợ Tía
1
ứng hoà
ô

80
70
1km
c ầu T ế Ti ê u
c ầu H ộ i X á
mỹ đức
Hoài Đức
chùa T răm Gi an
ĐƯờNG LáNG HòA LạC
55
45
35
25
15
65
23
00
21
10603'
23'10"
186
hiệp hòa
1
chợ tr ung tâ m
Cty. cổ phầ n tấm lợp
sả n xuất vật li ệu xâ y dựng
công ty cơ khí
ô tô 1-5
xí ngh iệp gi a cô ng
giầy x uấ t k hẩ u

2
90
Ct y. c ơ kh í 19-8
Sóc Sơn
cục hả i qu an
khu b iệ t th ự Hồ Tâ y
lăng C hủ T ịch
Hồ Ch í Min h
Ct y. già y Hà Tây
chùa T hầy
5
c ầ u C h -ơn g D - ơ n g
c ầ u L o n g B iê n
c ầu V ĩ n h T uy
Tr-ờng
ĐH Ng oại ngữ
Ct y. cổ phầ n
d-ợc phẩ m Hà T â y
học vi ện q uân y
Ct y. len Hà Đ ông
Cục KT phá t tha nh
truy ền hì nh T W
Tr-ờn g. y học
dân t ộc
Ct y. T NHH
Pa nas onic
Tr-ờn g. đh
Mỏ Đ ịa Chấ t
chùa Liễu T rì
chùa T ây T hi ên

Tr-ờn g.Hữ u Ngh ị
v i ệt lào
đ ò V ĩn h N i n h
Cản g Hồng Hà
yên lạc
sơn tây
đền Măng Sơn
TT . đi ều d-ỡng
và p hục hồi chứ c nă ng
chùa Mí a
học vi ện H ậu Cầ n
nhà máy z 151
c ầu M ỗ
32
s ô n g h ồ n g
tr-ờn g ng hiệp vụ
giao thô ng 1
nhà máy
sữa ba vì
đì nh V u Qu y
khu du lị ch Đầm Loi
c ầu T rung H à
đ ò Đ an T h ê
c ầu V ật P h u
ba vì
chùa C ầm A n
khu du lị ch
Hồ Tiê n Sa
p hà Đ ồ ng L uận
s ô n g đ à

Địa giới huyện xác định
UBND . TP. Hà Nội
UB. Quận, Huyện
kim bôi
Tên quận, huyện
50
40
185
Bệnh viện
Nhà ga
Nghĩa trang





















Tr-ờng học
Sông, suối
Chùa, đền
Đ-ờng nhựa

Khách sạn
đèo Bụt
15
05
23

95
chú giải
1

ba đình
75
20
10516'42"
34'
22
85
22
20

Huyện có đặc trưng nền thạch học với nhiều điểm tương đồng với thành phố Hà Nội,
vùng được thành tạo do quá trình trầm tích sông thuộc đại Tân sinh, thống Hôlôxen và
Pleitoxen, có chiều dày > 50m. Phía dưới tầng trầm tích đệ tứ là tầng Nêôgen có bề dày
200m.


Hình 2.2. Biểu đồ nhiệt độ trung bình các tháng trong năm Hình 2.3. Biểu đồ số giờ nắng và độ ẩm tương đối trung bình các tháng trong năm.
(Nguồn: Số liệu khí tượng của Tổng cục Khí tượng thủy văn)
0
5
10
15
20
25
30
35
T1 T2 T3 T4 T5 T6 T7 T8 T9 T10 T11 T12
NhiÖt ®é tb th¸ng
§é C
0
50
100
150
200
250
T1 T2 T3 T4 T5 T6 T7 T8 T9 T10 T11 T12

cây trồng có giá trị kinh tế cao như cây công nghiệp ngắn ngày (mía, lạc, đậu tương, …),
cây thực phẩm (cải bắp, su hào, cà chua), cây lương thực (lúa, ngô, …), vật nuôi như trâu,
bò, lợn, gà, vịt … Chúng đóng vai trò rất quan trọng đối với phát triển kinh tế nông thôn
mang tính sản xuất hàng hóa như hiện nay. Các loài thực vật đặc trưng cho kinh tế nông
nghiệp này nằm xen kẽ nhau và bao quanh khu vực dân cư tạo ra một sự tổng hòa trong
cảnh quan nhân sinh của huyện.
2.2. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG QUÁ TRÌNH ĐÔ THỊ HÓA HUYỆN ỨNG HÕA
2.2.1. Vài nét về quá trình đô thị hóa trên thế giới và ở Việt Nam
a) Khái quát tình hình đô thị hóa trên thế giới
20.1
23.1
32.2
81.6
158.1
226.8
234.5
270.4
241.1
143.5
71.9
17.5
0
50
100
150
200
250
300
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
Lượng mưa (mm)

+ Các nước có mức độ đô thị hóa hiện nay ở mức độ rất thấp (trên 20%) thì tốc độ
phát triển tiếp theo của đô thị hóa có nhanh hơn giai đoạn trước. Cho đến cuối thế kỷ XX,
tỷ lệ đô thị hóa của các nước này không vượt quá được 50%, nghĩa là phần lớn dân của
các nước này vẫn sống ở nông thôn. Đó là các nước thuộc Châu Á, Châu Phi.
Như vậy, quá trình đô thị hóa ngày nay được đặc trưng bởi quy mô và sự tập trung
diễn ra tại các nước đang phát triển. Theo dự báo của Liên hiệp quốc, thế giới sẽ có 5 tỷ
cư dân sống ở các đô thị vào năm 2030. Giai đoạn từ năm 2000 tới năm 2030 dân số đô
23

thị ở Châu Á sẽ tăng từ 1,36 tỷ lên 2,64 tỷ người; ở Châu Phi từ 294 triệu lên 742 triệu và
ở Châu Mỹ Latinh và Caribê từ 394 triệu lên 609 triệu.
b) Khái quát quá trình đô thị hóa ở Việt Nam
Về lịch sử đô thị hóa ở Việt Nam, có thể khái quát một vài nét chính tiêu biểu như sau:
+ Trước năm 1945, đô thị hóa không đáng kể. Đô thị trước hết là kinh đô (thủ đô),
mang nặng tính hành chính - quân sự và là cơ sở để phát triển thương mại
+ Giai đoạn 1954 - 1975: ở miền Bắc đô thị hóa gắn liền với công nghiệp hóa, phát
triển kinh tế, tuy vậy phần lớn bị chiến tranh tàn phá; còn đô thị ở miền Nam khá mạnh
nhưng gắn liền với mục tiêu quân sự - khi chiến tranh kết thúc thì sự phát triển ở các đô
thị cũng bị phá vỡ hay chững lại.
+ Giai đoạn 1975 - 1986: một số lượng đáng kể dân cư di dân chuyển khỏi đô thị về
các vùng quê hay đi xây dưng khu kinh tế mới. Mặt khác, quá trình đô thị hóa trong giai
đoạn này gắn liền với công nghiệp hóa.
+ Từ 1986 đến nay, đặc biệt từ sau năm 1990, đô thị hóa mới thực sự mạnh mẽ.
Hiện nay, tốc độ đô thị hóa ở Việt Nam được đánh giá là tương đối nhanh.
Bảng 2.1. Diễn biến quá trình đô thị hóa ở Việt Nam
Năm
1931
1955
1986
1995

18
20,75
25,8
27,9
33,0
45,0

Tính đến năm 2007, cả nước có khoảng hơn 729 đô thị, bao gồm 2 đô thị đặc biệt: Tp Hồ
Chí Minh, Hà Nội; 4 đô thị loại 1: Hải Phòng, Đà Nẵng, Cần Thơ, và Huế; 13 đô thị loại 2; 36 đô
thị loại 3; 39 đô thị loại 4 và 635 đô thị loại 5 [15]. Bước đầu đã hình thành các chuỗi đô thị trung
tâm quốc gia: các đô thị trung tâm quốc gia gồm Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Hải Phòng,
Đà Nẵng, Huế. Các đô thị trung tâm vùng gồm các thành phố như: Cần Thơ, Biên Hòa, Vũng
Tàu, Buôn Ma Thuột, Nha Trang, Nam Định, Thái Nguyên, Việt Trì, Hạ Long, Hòa Bình … Các
đô thị trung tâm tỉnh gồm các thành phố, thị xã giữ chức năng trung tâm hành chính – chính trị,
kinh tế, văn hóa, du lịch - dịch vụ, đầu mối giao thông; và các đô thị trung tâm huyện; đô thị
trung tâm cụm các khu dân cư nông thôn, các đô thị mới.

Trích đoạn Khỏi quỏt quỏ trỡnh đụ thị húa ở Hà Nội thị húa ở cỏc vựng ven đụ, ngoại thành Thực trạng đụ thị húa khu vực nghiờn cứu Những biến đổi về kinh tế
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status