Dự báo những diễn biến về môi trường trong quá trình đô thị hoá thành phố hà nội và vùng xung quanh - Pdf 14

Bộ khoa học và công nghệ UBND thành phố Hà nội
chơng trình nckh cấp nhà nớc kx.09 BO CO TNG KT TI NHNH

D BO NHNG DIN BIN V MễI
TRNG TRONG QU TRèNH ễ
TH HO TP. H NI V VNG
XUNG QUANH
CH NHIM TI NHNH: GS.TSKH. PHM NGC NG
THUộC Đề tài NCKH cấp nhà nớc:
QA TRèNH ễ TH HO THNG LONG H NI, KINH NGHIM LCH S
V NH HNG QUY HOCH PHT TRIN ễ TH TRONG THI K
CễNG NGHIP HO HIN I HO T NC
m số kx.09.05

CH NHIM CHNG TRèNH: PGS.TS. Lấ HNG K

7058-5

07/01/2009

12. TS. Nguyễn Thị Thanh Mai
13. TS. Đào Ngọc Nghiêm
14. KTS. Đào Ngọc Thức
Trợ lý đề tài : 15. Nguyễn Thị Tuyết Nga
Cùng nhiều cộng sự khác.

0
Chơng trình KX.09
Nghiên cứu phát huy điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và
giá trị lịch sử - văn hoá 1000 năm Thăng Long - Hà Nội, phục
vụ phát triển toàn diện Thủ đô Đề tài KX 09.05
Nghiên cứu phát huy điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội
và giá trị lịch sử - văn hoá 1000 năm Thăng Long - Hà Nội,
phục vụ phát triển toàn diện Thủ đô Báo cáo tổng hợp
đề tài nhánh KX09.05.05
dự báo diễn biến môi trờng trong quá trình đô thị hoá
hà nội và VùNG XUNG QUANH. đề xuất các giải pháp bảo vệ
môi trờng

CTR - Chất thải rắn
CVVH - Công viên vờn học
DTLS - Di tích lịch sử
ĐTM - Đánh giá tác động môi trờng
GTCC - Giao thông công cộng
GTĐT - Giao thông đô thị
GTVT - Giao thông vận tải
HC - Hoá chất
HTKT - Hạ tầng kỹ thuật
HTXH - Hạ tầng xã hội
JICA - Cơ quan hợp tác quốc tế Nhật Bản
KCN - Khu công nghiệp
KCX - Khu chế xuất
KHCNMT - Khoa học, Công nghệ và Môi trờng
NCKH - Nghiên cứu khoa học
PM
10
- Bụi mịn có đờng kính 10 àm
SXCN - Sản xuất công nghiệp
TDTT - Thể dục thể thao
TCCP - Tiêu chuẩn cho phép
TCVN - Tiêu chuẩn Việt Nam
TNMTNĐ - Tài nguyên Môi trờng và Nhà đất
TP - Thực phẩm hoặc thành phố
TSP - Tổng bụi lơ lửng
URENCO - Công ty Môi trờng Đô thị
USEPA - Cục Bảo vệ Môi trờng Mỹ
VLXD - Vật liệu xây dựng
VSMT - Vệ sinh Môi trờng


87 vạn (1985); 2,3 triệu trong đó nội thành 1,2 triệu (1995); 2,672 triệu, trong đó nội
thành 1,380 triệu (1999); 2,847 triệu (2002) trong đó nội thành 1,521 triệu. Năm 2004
dân số Hà Nội khoảng 3 triệu118 nghìn ngời, trong đó nội thành 1 triệu 950 nghìn
ngời. Nh vậy, chỉ khoảng 10 năm (1995-2004) dân số nội thành tăng 570 nghìn ngời
- Về tốc độ và trình độ đô thị hoá: Trong gần 10 thế kỷ đô thị hoá, tốc độ đô thị
hoá của Hà Nội không đều và chậm so với nhiều thủ đô khác trong khu vực và thế
giới. Tuy nhiên, phải thấy rằng suốt một thời kỳ dài Hà Nội cùng với cả nớc phải
trải qua 2 cuộc chiến tranh lâu dài, gian khổ để chống giặc ngoại xâm nên rất khó
khăn trong phát triển, tốc độ đô thị hoá chậm. Hà Nội chỉ thực sự tăng tốc độ đô thị
hoá nhanh nhất từ sau thời kỳ đổi mới (sau năm 1986). Đây là thuận lợi lớn để tạo đà
phát triển kinh tế - xã hội nhng cũng là thách thức không nhỏ đối với môi trờng đô
thị đặc biệt là vấn đề chất thải rắn, nớc thải và khí thải, bởi Hà Nội phát triển nhanh
trong điều kiện điểm xuất phát của nền kinh tế nhỏ và nghèo, cơ sở hạ tầng đô thị
yếu kém, chắp vá, lạc hậu và luôn bị sức ép quá tải dẫn đến môi trờng bị ô nhiễm và
xuống cấp. Đây là hệ quả tất yếu mà Hà Nội phải nhìn nhận để tìm giải pháp khắc
phục, vợt qua.
- Cơ sở hạ tầng đô thị bao gồm cả cơ sở hạ tầng xã hội và cơ sở hạ tầng kỹ thuật,
trong thời gian qua đã đạt đợc những thành tựu nhất định. Rất nhiều công trình xây
dựng đợc mọc lên (đờng xá, nhà ở, công trình công cộng, trờng học, bệnh viện và
các nơi vui chơi, giải trí, tạo ra điều kiện phát triển kinh tế, nhng cũng chính các
hoạt động này làm tăng chất thải nhiều hơn. Tuy nhiên, so với yêu cầu đối với thủ đô
của đất nớc có trên 80 triệu dân và 1000 năm văn hiến thì còn khoảng cách khá xa.

3
Mọi tiêu chí về cơ sở hạ tầng đều cha đạt tới ngỡng yêu cầu, trong đó phải kể đến
hạ tầng kỹ thuật liên quan đến cấp thoát nớc và xử lý ô nhiễm môi trờng nớc,
quản lý CTR, hệ thống giao thông vận tải và kiểm soát ô nhiễm không khí và tiếng
ồn còn nhiều bất cập; càng gây khó khăn cho việc quản lý kiểm soát môi trờng đô
thị, đồng thời ảnh hởng không nhỏ đến văn minh, mỹ quan đô thị.
Đến năm 2010 Thành phố Hà Nội sẽ kỷ niệm 1000 năm hình thành xây dựng và

hoá thành phố Hà Nội và giải pháp BVMT.

4
Chơng 2 : Diễn biến và dự báo môi trờng không khí và tiếng ồn trong quá
trình đô thị hoá thành phố Hà Nội và giải pháp BVMT.
Chơng 3 : Diễn biến chất thải rắn trong quá trình đô thị hoá thành phố Hà Nội
và giải pháp quản lý.
Chơng 4 : Diễn biến môi trờng đất trong quá trình đô thị hoá thành phố Hà
Nội và giải pháp BVMT.
Chơng 5 : Diễn biến về cây xanh rừng, đa dạng sinh học trong quá trình đô thị
hoá thành phố Hà Nội và giải pháp phát triển, bảo tồn.
Đề tài nhánh này đã đợc thực hiện trong thời gian từ tháng 6 năm 2005 đến
tháng 12 năm 2006.
21m, với công suất 5.000m
3
/ngđ. Ngoài ra có xây hai đài nớc và đờng ống phân
phối D 400mm.
18 giếng khoan trên đợc đấu với một hành lang dài 100m để thu, tập trung nớc
rồi qua máy bơm nâng chuyển.
Năm 1886 do thi công kém nên hành lang thu nớc kém. Ngoài ra do đờng kính
giếng khoan nhỏ nên không đạt công suất yêu cầu. Ngày 13-12-1886 quyết định
khoan thêm giếng đợt hai bổ sung với đờng kính giếng lớn hơn. Đợt này khoan 3
giếng với đờng kính ống vách 0,6m. Kết quả tháng 1-1900 thì hoàn thành việc xây
lắp và phân phối nớc. Nh vậy trong năm 1900 - 1901 có nớc đến khu ngời Âu.
Sau một thời gian hoạt động, do nhiều nguyên nhân lu lợng nớc giảm dần,
đồng thời xuất hiện nhiều sắt, amoniăc và nhiều vi khuẩn, 18 giếng khoan ban đầu
phải bỏ đi. Qua nhiều thảo luận, xem xét các phơng án về nguồn nớc (là nguồn
nớc ngầm và nguồn nớc mặt từ sông Hồng) ngời ta chọn nguồn nớc ngầm để
cấp nớc, giếng khoan phải sâu ít nhất 40- 50m.
Nh vậy từ 1908 vấn đề xử lý nớc ngầm đợc đặt ra và nhà máy nớc Yên Phụ
đợc mô tả nh sau:
Nhà máy nằm ở phía Bắc thành phố chiếm khu đất 2-3 ha. Có 9 giếng khoan
hoạt động. Nớc từ giếng bơm lên qua làm thoáng sơ bộ đơn giản, lọc thô, lọc cát và
khử trùng năm 1910. Giếng số 7, 8 khai thác vào năm 1925 - 1927, giếng số 9 năm
1930. Các giếng cách nhau 45 - 50m. Có 2 bơm loại Woolf 50 mã lực hoạt động, lu
l
ợng mỗi bơm 6.000m
3
/ngđ. Nớc sau xử lý đợc qua ống gang 0,4m và dẫn sang
bể chứa 500m
3
bằng bêtông cốt thép. Ngoài ra có hai đài ở phía Bắc (vờn hoa Hàng
Đậu) và phía Nam thành phố (?) cao 13 - 15m so với mặt đờng./ 3 /.

/ngđ
Năm 1930 12.000 - 15.000 m
3
/ngđ Năm 1938 15000 m
3
/ngđ
Năm 1954 25.000 m
3
/ngđ Năm 1960 52000 m
3
/ngđ
Năm 1974 150.000 m
3
/ngđ Năm 1986 235000 m
3
/ngđ
Năm 1988 324.000 m
3
/ngđ Năm 1991 375.000 m
3
/ngđ
Năm 1995 405000 m
3
/ngđ Năm 2000 405 000 m
3
/ngđ
Năm 2005 465 000 m
3
/ngđ
(Thuộc Công ty Cấp nớc Hà Nội quản lý; Không kể NMN Đông Anh và Sóc Sơn và

3
/ngđ
1 Yên Phụ I
Yên Phụ II
1901-1909/1970
1997
5000/20 000
40 000
40 000
40 000
85 000
2 Bạch Mai 1930 1 000 5 000 4 000
3 Đồn Thuỷ 1931(1939) 5 000 5 000 3 000
4 Ngọc Hà I
Ngọc Hà II
1939, 1956
1992
1 000
30 000
16 000
30 000
12 000
27 000
5 Ngô Sỹ Liên 1939-42/1978 3 000/60000 60 000 48 500
6 Lơng Yên I
Lơng Yên II
1959
1991
9 000
40 000

30 000
30 000 15 000
13 Khơng Trung 1985 4 000 3 500
14 Kim Giang 1983 2 000 1 500
15 Quynh Mai 1982 3 000 2 000
16 Bách Khoa 1967 3 000 1 500
17 Giáp Bát ? 1 000 500
18 Vân Đồn 1999 2 500 2 000
19 Kim Liên 3 000

Tổng cộng do
Công ty KDNS
quản lý
486 500 396 500**

20 Nhà máy khác* 1961-1985 25 000 50 000
21 Cơ quan, Xí
nghiệp
1961-2004 110 000 88 000
22 Cấp nớc nông
thôn
100 000 80 000
Tổng cộng 721 500 611 500
23 Gia Lâm cũ 1958, 1971 5000 6000 6 500
Gia Lâm mới 1995-1998 30 000 30 000 25 000
24 Đông Anh 1981 12 000 20 000 13 000
25 Sóc Sơn 5 000 6 000
26 Khu đô thị Bắc
Thăng Long
2002-2005 52 000 52 000 Cha sử dụng

8
+ Ngoài ra ở một số không nhỏ các cơ quan, xí nghiệp công nghiệp và công trình
công cộng có trạm xử lý nớc riêng với tổng lu lợng khoảng 60.000- 65.000
m
3
/ngđ. Thí dụ: Dệt 8/3 : 8000 m
3
/ ngđ, Cao Xà Lá: 12.000 m
3
/ngđ, Bia Hà Nội
2.400 m
3
/ ngđ
+ Về hạng lới: Toàn bộ mạng lới truyền dẫn và phân phối nớc khu vực phía
Nam sông Hồng: Năm 1900 - 1930 có 55km, D = 40-50 mm; Năm 1931-1954 có
85km, D = 40 - 200 mm ; Tới 1985 có 210 km, D = 100 - 600 mm; năm 1991 có
400 km, D nh trên; năm 2005 có 436 km, D = 100- 800 mm (Trong đó khoảng 100
- 105 km ống truyền dẫn, đờng kính lớn hơn 300 mm và hơn 330 km ống phân
phối, đờng kính dới 300 mm ).
+ Khu vực phía Bắc sông Hồng tại Gia Lâm, Đông Anh hiện có 52 km , trong đó
50% là đờng ống truyền dẫn đờng kính lớn hơn 300 mm, 50% là đờng ống phân
phối đờng kính 100-250 mm. Năm 2001, toàn bộ nhu cầu cấp nớc của huyện Gia
Lâm (từ 2002 là Quận Long Biên) là 15.000 m
3
/ngđ. Khu vực 3 phờng ngoài đê
sông Hồng vẫn cha đợc cung cấp nớc từ hệ thống tập trung. Nhà máy nớc Gia
Lâm mới công suất 30.000 m

/ngđ với 18 giếng khoan khai thác nớc. Cuối năm 2005 việc xây
dựng nhà máy nớc này đã hoàn thành nhng cha đa vào sử dụng.
1.1.2.1. Nhu cầu cấp nớc
- Hà Nội đã có Quy hoạch tổng thể cấp nớc đến năm 2010 do cơ quan phát triển
Quốc tế Phần Lan ( FINIDA) thiết lập năm 1995. Quy hoạch cấp nớc sẽ cấp nớc
phục vụ cho 993.417 ngời ( chiếm 76 % số dân c trong khu vực đô thị Hà Nội).

9
Khu vực đợc cấp nớc vào năm 2010 sẽ đợc mở rộng đến 90 km
2
(chiếm 64 %
diện tích khu vực nghiên cứu )
Bảng 1.3. Nhu cầu cấp nớc Hà Nội đến năm 2020
2000 2005 2010 2020
Khu
vực
Dân số
ngàn
ngời
Lợng
nớc tiêu
thụ
m
3
/ngđ
Dân số
ngàn
ngời
Lợng nớc
tiêu thụ

276.000

2000

360.000

2500

500.000
Trong đó:
- Khu hạn
chế PT
- Khu mở
rộng hữu
ngạn
cộng
- Khu phía
Bắc 850

550

1400

100 127.500

1500

500 144.000

126.000

270.000

90.000 800

700

1500

1000 160.000

140.000

300.000

200.000

3
/ngày
Năm 2010 : 360.000 - Năm 2020 : 500.000 -
Trong đó nhu cầu cấp nớc cho sinh hoạt cho khu vực tả ngạn phía Bắc sông
Hồng là: Năm 2000 : 45.000 m
3
/ngày, Năm 2005 : 51.200 m
3
/ngày
Năm 2010 : 90.000 - , Năm 2020 : 200.000 -
Nhu cầu cấp nớc công nghiệp bằng 30 % tổng lợng nớc .
Tỷ lệ thất thoát nớc lấy bằng 45 % tổng lợng nớc vào năm 2000, 35% vào
năm 2010 và 2020.
Các nhu cầu khác lấy bằng 10% tổng lợng nớc
Tổng nhu cầu khai thác nớc tập trung sẽ là :
Năm 2000 : 416. 250 m
3
/ngày, Năm 2005 : 510.600 m
3
/ngày,
Năm 2010 : 630.000 - , Năm 2020 : 875.000 -

10
Đối chiếu với bảng 1.2 có thể thấy rằng tới 2005, tổng lợng nớc khai thác của
thành phố Hà Nội đã đạt tới mức dự báo tới năm 2010 và đã đạt mức tới hạn cho
phép khai thác đối với trữ lợng nớc ngầm Hà Nội.
- Theo nghiên cứu của Đoàn JICA Nhật Bản/ Okaga Toshifumi/, nguồn nớc cho
Hà Nội trong tơng lai sau năm 2010 sẽ là nguồn nớc mặt.
1.1.2.2. Giới thiệu dự án cấp nớc Hà Nội đến 2020
Cơ quan hợp tác quốc tế của Nhật Bản- JICA đã tiến hành nghiên cứu về các hệ

Sử dụng nguồn nớc mặt :
Hà Nội phải tìm kiếm nguồn nớc mới bổ sung cho nguồn nớc ngầm để đáp
ứng đủ nhu cầu nớc của thành phố trong tơng lai. Vì vậy việc lựa chọn nguồn nớc
từ sông Đà và sông Hồng đã đợc đặt ra. Các chỉ tiêu lựa chọn chính là công suất
khai thác, chất lợng nớc, chi phí xây dựng và chi phí vận hành.
1.1.2.3. Thực tế triển khai thực hiện cấp nớc cho thủ đô Hà Nội
- Năm 1997-1998 Hà Nội đã hoàn thành giai đoạn III chơng trình cấp nớc do
chính phủ Phần lan viện trợ, đã xây dựng xong nhà máy nớc Gia lâm công suất
30.000 m
3
/ngày, xây dựng một số nhà máy nớc tại các thị trấn.
Bằng các biện pháp quản lý và kỹ thuật, tập trung xử lý giải quyết hạ tỷ lệ thất
thoát nớc từ 55% năm 1997 xuống còn 40% vào năm 2000. Số dân đợc cấp nớc

11
sạch đến năm 2000 là 1,4 triệu ngời. Tổ chức triển khai chơng trình nớc sạch
nông thôn để 90 đến 100% hộ dân đợc dùng nớc sạch.
- Từ năm 1995 đến năm 2000 Hà Nội đã thực hiện dự án cấp nớc 1A, trong đó
xây dựng thêm hai nhà máy nớc là Cáo Đỉnh và Nam D.
Bảng 1.4. Lợng nớc sản xuất của Công ty Kinh doanh Nớc sạch Hà Nội số 1
Năm m
3
/năm Bình quân, m
3
/ngđ
2001 136 307 657 373 446
2002 137 344 300 376 286
2003 139 506 112 382 209
2004 147 277 500 403 500
2005 160 819 000 440 500

/ngày. Cuối năm 2005 đã xây dựng xong.
- Từ năm 2003, Công ty VINACONEX đã và đang thi công xây dựng dự án cấp
nớc chuỗi đô thị Sơn Tây - Hoà Lạc - Xuân Mai - Miếu Môn - Hà Nội - Hà Đông
với công suất giai đoạn I là 300.000 m
3
/ngày, trong đó phục vụ cấp nớc cho Hà Nội
sẽ khoảng 240.000 m
3
/ngày. Nh vậy, khoảng 60.000 m
3
/ngày có thể cung cấp cho
các thành phố khác nh thành phố mới tại tỉnh Hà Tây. Công suất 60.000 m
3
/ngày
tơng đơng với nhu cầu nớc của 150.000 ngời. Tới 2020, sẽ nâng công suất
600.000 m
3
/ngày,
Theo văn bản thỏa thuận số 2333/UB-XDDT ngày 01 tháng 8 năm 2003 giữa
UBND Thành phố Hà Nội và Tổng Công ty VINACONEX, đến năm 2005 Tông
Công ty VINACONEX sẽ cấp cho Thành phố Hà Nội từ 150.000 đến 200.000m
3
/ngđ

12
từ nhà máy nớc mặt sông Đà. Nhà máy nớc sông Hồng 150.000m
3
/ngđ cũng dang
trong quá trình lập dự án.
1.1.2.4. Chất lợng nớc cung cấp

- Một số nơi, mức độ ô nhiễm hữu cơ mà dây chuyền công ngửng lý hiện dang sử
dụng cha giải quyết đợc. Nớc sau xử lý vẫn vợt quá mức cho phép theo tiêu
chuẩn quy định của Bộ Y Tế số 1329/2002/BYT/QĐ ngày 18-4-2002.
Công nghệ xử lý nớc ngầm ở Hà Nội
Công nghệ xử lý nớc ngầm ở Hà Nội hiện nay là:
Nớc từ giếng khoan > Giàn ma làm thoáng > Bể tiếp xúc > Bể
lọc nhanh > Khử trùng bằng Clo > Bể chứa > Trạm bơm > Truyền
dẫn và phân phối.
Công nghệ này chủ yếu là loại bỏ sắt, măng gan, cặn lơ lửng không tan, diệt
trùng. Với công nghệ này hiệu quả loại bỏ amôni rất thấp, cao nhất chỉ đát 15 - 25%
theo nitơ amôni.
Chất lợng nớc sau xử lý
Đối chiếu với các giá trị các thông số quy định của tiêu chuẩn
1329/2002/BYT/QĐ thì nớc sau xử lý đều đạt yêu cầu, ngoại trừ hàm lợng Nitơ
amôni và chất hữu cơ tại một vài điểm/ trạm cấp nớc nhỏ cục bộ.

13
1.1.3. Một số vấn đề tồn tại chính đối với hệ thống cấp nớc Hà Nội
- Mức phục vụ còn thấp, mới chỉ đảm bảo đợc cấp nớc sạch cho khoảng 65- 70
% dân số Hà Nội.
- Tỷ lệ lợng nớc bị tổn thất còn lớn: khoảng 25% (rò rỉ tại nhà máy, trên tuyến
truyền dẫn, trên mạng phân phối, trên các điểm đấu vào nhà), ngoài ra còn thất thu
tiền do không đo đếm đợc khoảng 20 %. Nh vậy tổng lợng nớc tổn thất và thất
thu lên tới 40 45%.
- Các giếng khoan nớc bị suy thoái: hiện nay có khoảng 20% số giếng khoan bị
giảm lu lợng và cần cải tạo hoặc thay thế.
- Khai thác nớc ngầm đã gây hiện tợng sụt lún mặt đất tại Hà Nội, tuy chỉ có
tính chất khu vực. Khu vực có độ sụt lún < 10mm/năm có diện tích khoảng 140 km
2
,

- Thời kỳ Pháp đô hộ.
- Thời kỳ từ ngày giải phóng thủ đô đến nay-2005.

14
Đối chiếu với lịch sử phát triển bộ mặt đô thị Hà Nội, cũng nh việc xây dựng hệ
thống cấp nớc, đờng sá, quy hoạch các đờng phố và niên hiệu xây dựng các công
trình quan trọng khác ta có thể kết luận rằng:
- Ba lu vực thoát nớc đợc xây dựng đầu tiên là: Phan Đình Phùng, Trần Phú
và Trúc Bạch. Chắc chắn rằng ba lu vực này phải bắt đầu chuẩn bị từ sau năm 1886-
1894, tới khoảng đầu năm 1900 thì hoàn thành.
- Tiếp theo sau là lu vực Lò Đúc và Trần Bình Trọng- Bà Triệu. Cần lu ý rằng
tới năm 1938 Ngõ Hàng Lọng ( gần phố Nguyễn Du bây giờ) vẫn còn là mơng hở
/4/.
- Nh vậy là 5 lu vực thoát nớc Hà Nội đợc xây dựng từ thời kỳ bình định
khai thác thuộc địa lần thứ nhất và trong khoảng 1900-1918.
1.2.2. Hệ thống thoát nớc Hà Nội từ khi hình thành đến 1938 và 1954
- Đây là hệ thống thoát nớc chung. Nớc ma, nớc thải sinh hoạt từ trong các
khu nhà ở đều chảy và tập trung vào mạng lới cống ngầm ngoài đờng phố rồi tự
chảy và xả vào các ao hồ, các khu vực trũng ven nội rồi xả vào sông Tô Lịch, sông
Lừ (lúc đó cha có sông Sét), sông Kim Ngu cũ. Cần nói thêm rằng lúc đó sông Tô
Lịch cha nối với sông Nhuệ tại Thanh Liệt.
- Đối với những khu vực ngời Âu thì xây dựng các bể "xí máy", nớc từ các xí
máy qua bể tự hoại (đa số là có ngăn lọc) rồi ra cống ngầm đờng phố.
- Đối với những khu vực ngời Việt thì phải dùng xí thùng hoặc hố xí công cộng.
Khi đó cứ 10000 nhà ở thì 8500 là dùng xí thùng, 1000 nhà có bể tự hoại và 500 nhà
không có phơng tiện vệ sinh (tới năm 1938).
5 l
u vực thoát nớc chung từ khi xây dựng tới năm 1938 là:
* Lu vực Hồ Trúc Bạch: Lu vực này ở phía Bắc thành phố, có biên giới là
phố Thuỵ Khuê, Quán Thánh, Hàng Đậu. Diện tích lu vực là 77.6 ha. Lu vực này

Khi nớc hồ Thiền Quang đầy thì xả sang hồ Bẩy Mẫu nhờ mơng Kim Liên (Bến ô
tô Kim Liên trớc đây và khách sạn Nikko bây giờ). Nếu hồ Bảy Mẫu quá đầy thì
nớc lại tràn bờ phía Nam rồi sau cũng ra sông Tô Lịch và sông Nhuệ.
Cống Bà Triệu xả trực tiếp ra mơng cạnh đờng Đại Cồ Việt tiết diện tròn. Từ
mơng này nớc thải lại qua ngã t đờng Giải Phóng- Lê Duẩn va theo mơng đến
xã Đàn và sông Lừ, sau tới sông Tô Lịch. Khi đó những mơng mà nớc chảy qua có
cỏ mọc đầy gây cản trở dòng chảy.
* Lu vực cống Lò Đúc:
Lu vực này có diện tích 351,84 ha, có biên giới là Hàng Mã, Hàng Đồng, Hàng
Chiếu, Trần Quang Khải, Trần Khánh D, Nguyễn Khoái, Trần Khát Chân, phố Huế,
Thợ Nhuộm, Hàng Bông, Hàng Đồng, Phùng Hng. Đây là lu vực quan trọng nhất
của thành phố.
Khu này có cống chính 2 tuyến song song trên phố Lò Đúc. Tới năm 1938 Hà
Nội cũ với diện tích 1008 ha, có 52,23 km cống ngầm trong đó 13,05 km cống chính
và 39,18 km cống nhánh cấp I và cấp II. ở đây quy ớc cống chính có đờng kính
tơng đơng trên 1,25m, cống nhánh cấp II có đờng kính tơng đơng từ 0,7 m đến
1,0 m; cống nhánh cấp I có đờng kính tơng đơng từ 0,6 m trở xuống.
Thực tế hệ thống cống ngầm Hà Nội bao gồm nhiều loại cống có tiết diện khác
nhau: tròn, vuông, chữ nhật, hình thang, vòm, hình trứng ngợc Cống đặt nông(
đỉnh cống cách mặt đờng 0,2- 0,3 m. Độ dốc đáy cống nhỏ I=0,0005- 0,001.
Hình 1.1 biểu thị hiện trạng cống chính thoát nớc Hà Nội từ khi xây dựng tới
1938 và thực tế cả đến 1990, mặc dầu sau đó có xây dựng thêm.

16

1.2.3. Dự án thoát nớc Hà Nội do L.Fayet đề xuất năm 1938-1939:
(Hoàn thành tháng 9- 1938 và công bố tháng 4 năm 1939. và đợc thể hiện ở các
hình 1.2, 1.3, 1.4.)
1.2.3.1.Mục tiêu và nội dung dự án
Tháng 9 năm 1938 kỹ s L. Fayet- ngời Pháp, là Giám đốc Sở công trình Thị

Dân số Dự
kiến (ng)
1 1 59 130 7650 200 11800
2 2 128 450 57250 450 57000
3 3 376 70 26250 100 37600
4 4 382 155 59210 350 133700
985 150110 240100
Ghi chú: Diện tích không kể hồ, quảng trờng, vờn hoa. (xem mặt bằng hình 1.2,
1.3)
Về thoát nớc ma: Thực chất đề án của L.Fayet là (hình 1.3):
+ Chia lu vực Lò Đúc là lu vực quan trọng nhất thành 4 lu vực nhỏ 1, 2, 3, 4.
Đồng thời xây dựng đặt thêm các cống chính bổ sung nh sau:
- Kéo dài thêm 2 cống Lò Đúc đã có tới cửa xả mới.
- Kéo dài thêm cống kép phố Trần Thánh Tông để gặp 2 cống Lò Đúc trên tại
cửa xả mới, xả ra sông Kim Ngu cũ. Thêm cống mới Trần Khánh D- Làng Yên.
- Đặt thêm hai cống chính song song trên phố Huế, nối thêm cống Trần Hng
Đạo- Bà Triệu( Từ ngã t Trần Hng Đạo đến Lê Thái Tổ- Hàng Khay), thêm cống
trên phố Lê

17

H×nh 1.1. HiÖn tr¹ng c¸c cèng chÝnh tho¸t n−íc Hµ Néi tr−íc n¨m 1938
theo Fayet
18
Thái Tổ song song cống cũ đã có, đặt 2 cống mới song song trên phố Hàng
Ngang, Hàng Đào, Hàng Đờng, Hàng Giấy, Đồng Xuân.
- Thêm cống Hai Bà Trng( Từ ngã t với cống Bà Triệu), Triệu Quốc Đạt, Phủ

/s 8.734 m
3

/s 65
5 Lò Đúc 351.84 9960 13230 3000 21.14 m
3

/s 5.48 m
3

/s 25
Cộng 1008.00 18900 20280 13050
Ghi chú: - Lu vực Phan Đình Phùng xả theo 3 cửa: môt cửa ra Hồ Tây tại vờn ơm và hai cửa ra
hồ Trúc Bạch theo phố Đặng Dung và Nguyễn Biểu.
- Các lu vực 2, 3,4 ,5 ở trên , yêu cầu và khả năng thoát đều tính theo m
3

/s và đều chỉ có
một cửa xả duy nhất tơng ứng là ( Trừ 2 lu vực môt và 2):
- Cống Trịnh Hoài Đức ra mơng Thịnh Hào
- Trần Bình Trọng và Bà Triệu xả ra qua cửa cống Bà Triệu
- Cống Lò Đúc ra sông Kim Ngu nh ngày nay.

Tổng cộng phải đặt thêm 13.158 km cống chính, 54.846 km cống nhánh cấp II
và I. Tổng kinh phí cống chính là 1.3 triệu Francs và cống nhánh là 1.2 triệu Francs
thời đó.
Kết quả chắc là sẽ tiêu thoát nớc ma một cách nhanh chóng khỏi phạm vi
thành phố và không gây úng ngập các khu phố nh ngày nay!
Nếu dự án thoát nớc ma - xây dựng cống ngầm của L.Fayet đợc thực hiện
trọn vẹn thì tổng chiều dài cống ngầm trong nội thành cũ 1008 ha của Hà Nội sẽ là:

sông Hồng. Có xử lý cặn.
Lu lợng nớc thải và nớc ma đợt đầu ra trạm xử lý là 35.000 m
3
/ngđ, trong
đó nớc ma đợt đầu là 11.200 m
3
/ngđ đợc chọn và tính trên cơ sở là ứng với trận
ma 2 mm/h hay 3.3 l/s.ha.
- Về vị trí trạm xử lý có 2 phơng án là:
+ Nếu bơm ra sông Hồng thì đặt ở làng Lơng Yên, gần bờ đê với 2 phơng án
cao độ là:Đặt ở cốt trung bình (9m chẳng hạn): nớc thải đợc bơm lên trạm xử lý
và tự chảy ra sông Hồng ở những ngày bình thờng khi nớc sông Hồng ở dới 9m.
Những ngày còn lại nớc sông Hồng cao hơn 9m thì bơm nớc thô trực tiếp ra sông
Hồng. Trạm xử lý hoạt động 275 ngày và ngừng hoạt động 90 ngày trong năm.
Nh vậy thời gian và cao độ bơm nớc ra sông Hồng là:
6 ngày phải bơm lên cao trên cốt : +11 m
12 ngày phải bơm lên cao trên cốt : +10 m
347 ngày phải bơm lên cao trên cốt : + 9 m.
( Cuối cùng đây là phơng án đợc chọn)
+ Nếu xả nớc sau xử lý ra sông Nhuệ thì vị trí trạm xử lý nớc thải đặt ở làng
Kim Liên- Bạch Mai tức là vị trí nhà Bộ Giáo Dục đào tạo và Tô Hoàng hiện nay.
Đây là phơng án không đợc chọn.
Kênh mơng hở- tiêu thoát nớc( tóm tắt ở bản đồ hình 1.4)
1.2.3.2. Nhận xét chung về đề án thoát nớc của L.Fayet
Nhìn tổng thể với bối cảnh nội thành cũ của Hà Nội thời kỳ đó ta thấy đề án của
L.Fayet đã đợc nghiên cứu một cách khá hoàn chỉnh và hợp lý:

20
H×nh 1.2. M¹ng l−íi tho¸t n−íc m−a theo kiÕn nghÞ cña L Fayet


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status