Nghiên cứu ảnh hưởng của quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa đến việc sử dụng đất trên địa bàn thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh - Pdf 24


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜ NG ĐẠ I HỌ C NÔNG LÂM
NGUYỄN MINH THANH NGHIÊN CỨU ẢNH HƢỞNG CỦA
QUÁ TRÌNH CÔNG NGHIỆP HÓA – ĐÔ THỊ HÓA

ĐẾN VIỆC SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ HẠ LONG - TỈNH QUẢNG NINH
Chuyên ngành: Quản lý Đất đai
Mã số: 60 85 01 03

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS. TS. Đinh Ngọc Lan

tài và viết luận văn.
Tôi cũng nhận đƣợc sự giúp đỡ, tạo điều kiện của UBND thành phố Hạ
Long, Phòng Tài nguyên và Môi Trƣờng, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng
đất thành phố Hạ Long, các anh chị em và bạn bè đồng nghiệp, sự động viên,
tạo mọi điều kiện về vật chất, tinh thần của gia đình và ngƣời thân.
Với tấm lòng biết ơn, tôi xin chân thành cảm ơn mọi sự giúp đỡ quý
báu đó! Tác giả
Nguyễn Minh Thanh iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
i
LỜI CẢM ƠN
ii
MỤC LỤC
iii
Danh mục chữa viết tắt
iv
Danh mục các bảng
v
Danh mục các biểu đồ, sơ đồ
vi

1.2.2. Khái niệm về đô thị hóa
11
1.3. Khái quát quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa trên thế giới
12
1.3.1. Quá trình công nghiệp hóa trên thế giới
12
1.3.2. Quá trình đô thị hóa trên thế giới
12
1.4. Khái quát về quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa ở Việt Nam
13
1.4.1. Quá trình công nghiệp hóa ở Việt Nam
13
1.4.2. Khái quát về quá trình đô thị hóa ở Việt Nam
16
CHƢƠNG II: NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
19
2.1. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
19
2.2. Nội dung nghiên cứu
19 iv
2.3. Phƣơng pháp nghiên cứu
19
CHƢƠNG III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
21
3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội thành phố Hạ Long
21
3.1.1. Điều kiện tự nhiên

77
3.4.1. Giải pháp đối với công nghiệp hóa
77
3.4.2. Để hạn chế những yếu tố tiêu cực trong quá trình đô thị hóa thành phố Hạ Long
78
3.5. Định hƣớng việc sử dụng đất trong thời kỳ công nghiệp hóa, đô thị hóa
79
3.5.1. Dự báo xu hƣớng phát triển kinh tế trên địa bàn Thành phố đến năm 2015
79
3.5.2. Quy hoạch sử dụng đất thành phố Hạ Long
81
PHẦN KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
83
1. Kết luận
83
2. Kiến nghị
84
TÀI LIỆU THAM KHẢO
85 v
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

TT
Ký hiệu
Chú giải

on 2006 2012
22
3.2
Tc GDP bỡnh quõn u ngi giai on 2006 2010
23
3.3
Bin ng dõn s cỏc phng ti Thnh ph H long giai on
2006 2010
28
3.4
Hin trng s dng t Thnh ph H Long
41
3.5
Hin trng s dng t nụng nghip Thnh ph H Long nm
2011
43
3.6
Hin trng s dng t phi nụng nghip Thnh ph H Long nm
2011
44
3.7
Hin trng t cha s dng Thnh ph H Long nm 2011
46
3.8
Din tớch t s dng xõy dng cỏc khu cụng nghip, dch v
v giao thụng giai on 2000-2005
47
3.9
Một số dự án trọng điểm đã và sẽ đ-ợc triển khai tại Thành phố
Hạ Long
vii
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
STT
Tên biểu đồ, sơ đồ
Trang số
3.4
C¬ cÊu diÖn tÝch c¸c lo¹i ®Êt thµnh phè H¹ Long n¨m 2011
42
3.5
C¬ cÊu ®Êt n«ng nghiÖp Thµnh phè H¹ Long n¨m 2011
44
3.6
C¬ cÊu ®Êt phi n«ng nghiÖp n¨m 2011
45
3.14
So s¸nh biÕn ®éng diÖn tÝch ®Êt n«ng nghiÖp giai ®o¹n 2005-2010
69 1
1
PHẦN MỞ ĐẦU

1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Quá tv rình đô thị hoá ở Việt Nam tuy diễn ra khá sớm, ngay từ thời trung
đại với sự hình thành một số đô thị phong kiến, xong do nhiều nguyên nhân, quá
trình đó diễn ra chậm chạp, mức độ phát triển dân cƣ thành thị thấp.
Thập kỷ cuối thế kỷ XX mở ra bƣớc phát triển mới của đô thị hoá ở Việt

2
, TP. Hạ Long có lợi
thế về vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên để phát triển kinh tế - xã hội.
Quá trình công nghiệp hoá hiện đại hoá đang đƣa TP. Hạ Long đứng
trƣớc bài toán sử dụng đất nhƣ thế nào để đảm bảo hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả
đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế xã hội mạnh mẽ của thành phố. Để có các cơ 2
2
sở sử dụng đất đai hợp lý thì công tác đánh giá hiện trạng và tiềm năng đất đai
có vai trò quan trọng giúp lựa chọn định hƣớng phát triển tốt nhất.
Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn nêu trên tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:
“Nghiên cứu ảnh hƣởng của quá trình công nghiệp hoá - đô thị hoá đến việc
sử dụng đất trên địa bàn thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh”.
1.2. Mục tiêu và ý nghĩa của đề tài
1.2.1. Mục đích, mục tiêu nghiên cứu
Mục đích
- Phân tích hiện trạng sử dụng các loại đất và đánh giá mức độ ảnh hƣởng
của quá trình công nghiệp hoá - đô thị hoá đến sử dụng đất của thành phố Hạ
Long, tỉnh Quảng Ninh nhằm tìm ra các giải pháp sử dụng đất bền vững.
Mục tiêu nghiên cứu
- Phân tích đƣợc hiện trạng sử dụng các loại đất của thành phố Hạ Long,
tỉnh Quảng Ninh.
- Đánh giá đƣợc mức độ ảnh hƣởng của quá trình CNH - ĐTH đến sử
dụng đất của thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2000 - 2010.
- Đề xuất đƣợc các giải pháp sử dụng đất hiệu quả, bền vững cho TP. Hạ
Long trong thời kỳ công nghiệp hoá, đô thị hoá
1.3. Ý nghĩa của đề tài
Kết quả đề tài “Nghiên cứu ảnh hƣởng của quá trình công nghiệp hoá-

động của con ngƣời [20].
Về mặt đời sống - xã hội, đất đai là nguồn tài nguyên quốc gia vô cùng
quý giá, là tƣ liệu sản xuất không gì thay thế đƣợc của ngành sản xuất nông -
lâm nghiệp, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trƣờng sống, là địa
bàn phân bố khu dân cƣ, xây dựng cơ sở kinh tế, văn hoá và an ninh quốc
phòng. Nhƣng đất đai là tài nguyên thiên nhiên có hạn về diện tích, có vị trí
cố định trong không gian.
Sử dụng đất liên quan đến chức năng hoặc mục đích của loại đất đƣợc sử
dụng. Việc sử dụng đất có thể đƣợc định nghĩa là: “những hoạt động của con
ngƣời có liên quan trực tiếp tới đất, sử dụng nguồn tài nguyên đất hoặc có tác
động lên chúng” [9].
Phạm vi sử dụng đất, cơ cấu và phƣơng thức sử dụng đất một mặt bị chi
phối bởi các điều kiện và quy luật sinh thái tự nhiên, mặt khác bị kiềm chế bởi
các điều kiện, quy luật kinh tế - xã hội và các yếu tố kỹ thuật. Vì vậy có thể khái
quát một số điều kiện và nhân tố ảnh hƣởng đến việc sử dụng đất.
Điều kiện tự nhiên: khi sử dụng đất đai, ngoài bề mặt không gian nhƣ diện
tích trồng trọt, mặt bằng xây dựng , cần chú ý đến việc thích ứng với điều kiện
tự nhiên và quy luật sinh thái tự nhiên của đất cũng nhƣ các yếu tố bao quanh
mặt đất nhƣ: yếu tố khí hậu, yếu tố địa hình, yếu tố thổ nhƣỡng.
Yếu tố không gian: đây là một tính chất “đặc biệt” khi sử dụng đất do đất
đai là sản phẩm của tự nhiên, tồn tại ngoài ý chí và nhận thức của con ngƣời.
Đất đai hạn chế về số lƣợng, có vị trí cố định và là tƣ liệu sản xuất không thể
thay thế đƣợc khi tham gia vào hoạt động sản xuất của xã hội [1].
Quản lý đất đai bao gồm những chức năng, nhiệm vụ liên quan đến việc
xác lập và thực thi các quy tắc cho việc quản lý, sử dụng và phát triển đất đai
cùng với những lợi nhuận thu đƣợc từ đất (thông qua việc bán, cho thuê hoặc
thu thuế) và giải quyết những tranh chấp liên quan đến quyền sở hữu và
quyền sử dụng đất.
Quản lý đất đai là quá trình điều tra mô tả những tài liệu chi tiết về thửa
đất, xác định hoặc điều chỉnh các quyền và các thuộc tính khác của đất, lƣu

hình thái, tính chất của chất thải độc hại [17].
* Chức năng bảo tồn, bảo tàng lịch sử
Đất đai là trung gian để bảo vệ, bảo tồn các chứng cứ lịch sử, văn hoá của
loài ngƣời, là nguồn thông tin về các điều kiện khí hậu, thời tiết trong quá khứ
và cả về việc sử dụng đất đai trong quá khứ [17].
* Chức năng vật mang sự sống
Đất đai là không gian cho sự vận chuyển của con ngƣời, cho đầu tƣ, sản
xuất và cho sự dịch chuyển của động vật, thực vật giữa các vùng khác nhau của
hệ sinh thái tự nhiên [17].
1.1.3. Đất đai và sự phát triển kinh tế - Xã hội
Đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tƣ liệu sản xuất đặc biệt,
là nguồn nội lực, nguồn vốn to lớn của đất nƣớc, là thành phần quan trọng hàng
đầu của môi trƣờng sống, là địa bàn phân bố các khu dân cƣ, xây dựng các cơ sở
kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh và quốc phòng. Đất đai có ý nghĩa kinh tế, chính 5
5
trị, xã hội sâu sắc trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc. Điều đó đã đƣợc
khẳng định trong luật đất đai [17].
Trong số những điều kiện vật chất cần thiết cho hoạt động sản xuất và đời
sống của con ngƣời, đất với lớp phủ thổ nhƣỡng, khoáng sản trong lòng đất,
rừng và mặt nƣớc chiếm vị trí đặc biệt. Đất đai là điều kiện đầu tiên và là nền
tảng tự nhiên của bất kỳ quá trình sản xuất nào.
Chúng ta biết rằng, không có đất thì không thể sản xuất, cũng nhƣ không
có sự tồn tại của con ngƣời. Đất đai là sản phẩm của tự nhiên, xuất hiện trƣớc
con ngƣời và tồn tại ngoài ý muốn của con ngƣời. Đất tồn tại nhƣ một vật thể
lịch sử tự nhiên.
Trong giai đoạn đầu phát triển kinh tế - xã hội, khi mức sống của con
ngƣời còn thấp, công năng chủ yếu của đất là tập trung vào sản xuất vật chất,


6
6
- Điều kiện không gian: sử dụng đất căn cứ vào đặc điểm địa hình, quy
mô diện tích, hình thể mảnh đất.
- Vị trí địa lý: vị trí địa lý của vùng sẽ tạo ra những lợi thế so sánh, tạo ra
tiền đề sử dụng đất.
* Về yếu tố kinh tế xã hội
- Dân số và lao động: là nguồn lực, điều kiện để sử dụng đất, song trình
độ lao động phản ánh trình độ thâm canh sử dụng đất, cải tạo đất.
- Vốn và cơ sở vật chất kỹ thuật của sản xuất xã hội: vốn và cơ sở vật chất
kỹ thuật quyết định quy mô, tốc độ và trình độ thâm canh sử dụng đất.
- Trình độ quản lý và tổ chức sản xuất: hình thức quản lý và tổ chức sản
xuất dựa trên cơ sở trình độ phát triển của công nghiệp. Do đó cũng quyết định
hình thức và mức độ khai thác sử dụng đất.
- Sự phát triển của khoa học và ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật: tiềm
năng đất đai phụ thuộc vào sự phát triển của khoa học kỹ thuật
- Chế độ kinh tế, xã hội: chế độ kinh tế, xã hội phản ánh trình độ phát
triển do đó quy định cả phƣơng thức khai thác và hiệu quả sử dụng đất.
Để nâng cao hiệu quả sử dụng đất, công tác quản lý đất đai đƣợc nhà nƣớc
quan tâm, đầu tƣ. Với sự ra đời của Luật đất đai năm 2003 vấn đề sử dụng đất
đƣợc kiểm soát với 13 nội dung quản lý nhà nƣớc về đất đai, cụ thể:
1. Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai
và tổ chức thực hiện các văn bản đó;
2. Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính,
lập bản đồ hành chính;
3. Khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng đất; lập bản đồ địa chính, bản đồ
hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất;
4. Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
5. Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử

mục đích kinh tế, xã hội và môi trƣờng và đó là vấn đề hiện đang đƣợc
nhiều nƣớc và ngƣời sử dụng đất quan tâm. Tuy nhiên, trong quá trình sử
dụng đất, mối quan hệ giữa ngƣời và đất cũng chịu sự chi phối của các mục
đích sử dụng đất nêu trên.
* Sử dụng đất với mục tiêu kinh tế
Sử dụng đất trƣớc hết bao giờ cũng gắn với mục tiêu kinh tế, những mục
tiêu kinh tế trong sử dụng đất giữa chủ sử dụng thực tế và cộng đồng lớn hơn có
lúc trùng nhau và có lúc không trùng nhau.
Các hộ nông dân trong việc sử dụng đất của mình luôn đặt ra mục tiêu
làm ra sản phẩm để bán hoặc tự tiêu dùng, nếu thấy việc đó không có lợi họ có
thể thay đổi cây trồng để sản xuất có hiệu quả hơn hoặc họ có thể bán phần đất
của họ cho ngƣời khác hoặc thay đổi mục đích sử dụng.
Trong khi đó cộng đồng (xã, huyện, tỉnh, cả nước) luôn có những mối
quan tâm kinh tế lâu dài và cần thiết cho cả cộng đồng, đó là vấn đề an toàn
lƣơng thực; có đất để mở mang đô thị, xây dựng cơ sở hạ tầng, xây dựng các
khu cụm công nghiệp, bảo vệ môi trƣờng và các khu vui chơi giải trí
Sử dụng đất đƣợc xem là hợp lý không có nghĩa là thoả mãn đƣợc nguyện
vọng của từng chủ sử dụng đất mà là quá trình xem xét cân nhắc để sử dụng đất
hài hoà về mặt lợi ích của toàn thể cộng đồng và các chủ sử dụng đất cụ thể.
Trong vấn đề này bao giờ cũng đặt ƣu tiên cho việc sử dụng đất lâu dài và mối
quan tâm chung của toàn thể cộng đồng.
* Sử dụng đất với mục tiêu xã hội
Việc tạo ra công ăn việc làm trong quá trình phát triển bền vững là một
phƣơng pháp hữu hiệu nhằm cùng một lúc đạt đƣợc 3 mục tiêu (xã hội, kinh tế
và môi trường). 8
8
Công bằng xã hội là rất cần thiết cho mọi ngƣời. Trong sử dụng đất Chính

a. Nước Australia
Trong suốt quá trình lịch sử từ lúc là thuộc địa đến khi trở thành quốc gia
độc lập, pháp luật và chính sách đất đai của Australia mang tính kế thừa và phát
triển một cách liên tục, không có sự thay đổi và gián đoạn do sự thay đổi về
chính trị. Đây là điều kiện thuận lợi làm cho pháp luật và chính sách đất đai phát
triển nhất quán và ngày càng hoàn thiện, đƣợc xếp vào loại hàng đầu của thế
giới, vì pháp Luật đất đai của Australia đã tập hợp và vận dụng đƣợc hàng chục
luật khác nhau của đất nƣớc. 9
9
Luật đất đai của Australia quy định đất đai của quốc gia là đất thuộc sở
hữu Nhà nƣớc và đất thuộc sở hữu tƣ nhân. Australia công nhận Nhà nƣớc và tƣ
nhân có quyền sở hữu đất đai và bất động sản trên mặt đất. Phạm vi sở hữu đất
đai theo luật định là tính từ tâm trái đất trở lên, nhƣng thông thƣờng Nhà nƣớc
có quyền bảo tồn đất ở từng độ sâu nhất định, nơi có những mỏ khoáng sản quý
nhƣ vàng, bạc, thiếc, than, dầu mỏ
Luật đất đai Australia bảo hộ tuyệt đối quyền lợi và nghĩa vụ của chủ sở
hữu đất đai. Chủ sở hữu có quyền cho thuê, chuyển nhƣợng, thế chấp, thừa kế
theo di chúc mà không có sự cản trở nào, kể cả việc tích luỹ đất đai. Tuy nhiên,
luật cũng quy định Nhà nƣớc có quyền trƣng thu đất tƣ nhân để sử dụng vào
mục đích công cộng, phục vụ phát triển kinh tế, xã hội và việc trƣng thu đó gắn
liền với việc Nhà nƣớc phải thực hiện bồi thƣờng thoả đáng [10].
b. Nước Pháp
Các chính sách quản lý đất đai ở Cộng hoà Pháp đƣợc xây dựng trên một
số nguyên tắc chỉ đạo quy hoạch không gian, bao gồm cả chỉ đạo quản lý sử
dụng đất đai và hình thành các công cụ quản lý đất đai.
Nguyên tắc đầu tiên là phân biệt rõ ràng không gian công cộng và không
gian tƣ nhân. Không gian công cộng gồm đất đai, tài sản trên đất thuộc sở hữu

những ngƣời láng giềng để tạo ra các thửa đất có diện tích lớn hơn.
Ở Pháp có cơ quan giám sát việc mua bán đất để kiểm soát hoạt động mua
bán, chuyển nhƣợng đất đai. Cơ quan giám sát đồng thời làm nhiệm vụ môi giới
và trực tiếp tham gia quá trình mua bán đất. Văn tự chuyển đổi chủ sở hữu đất
đai có Toà án Hành chính xác nhận trƣớc và sau khi chuyển đổi.
Đối với đất đô thị mới, khi chia cho ngƣời dân thì phải nộp 30% chi phí
cho các công trình xây dựng hạ tầng, phần còn lại là 70% do kinh phí địa
phƣơng chi trả.
Ngày nay, đất đai ở Pháp ngày càng có nhiều luật chi phối theo các quy
định của các cơ quan hữu quan nhƣ quản lý đất đai, môi trƣờng, quản lý đô thị,
quy hoạch vùng lãnh thổ và đầu tƣ phát triển [10].
c. Nước Trung Quốc
Nƣớc Cộng hoà nhân dân Trung Hoa đang thi hành chế độ công hữu xã
hội chủ nghĩa về đất đai, đó là chế độ sở hữu toàn dân và chế độ sở hữu tập thể
của quần chúng lao động. Mọi đơn vị, cá nhân không đƣợc xâm chiếm, mua bán
hoặc chuyển nhƣợng phi pháp đất đai. Vì lợi ích công cộng, Nhà nƣớc có thể
tiến hành trƣng dụng theo pháp luật đối với đất đai thuộc sở hữu tập thể và thực
hiện chế độ quản chế mục đích sử dụng đất.
Tiết kiệm đất, sử dụng đất đai hợp lý, bảo vệ thiết thực đất canh tác là
quốc sách cơ bản của Trung Quốc.
Đất đai ở Trung Quốc đƣợc phân thành 3 loại
- Đất dùng cho nông nghiệp là đất trực tiếp sử dụng vào sản xuất nông
nghiệp bao gồm đất canh tác, đất rừng, đồng cỏ, đất dùng cho các công trình
thuỷ lợi và đất mặt nƣớc nuôi trồng.
- Đất xây dựng gồm đất xây dựng nhà ở đô thị và nông thôn, đất dùng cho
mục đích công cộng, đất dùng cho khu công nghiệp, công nghệ, khoáng sản và
đất dùng cho công trình quốc phòng.
- Đất chƣa sử dụng là đất không thuộc hai loại đất trên
Nhà nƣớc thực hiện chế độ bồi thƣờng đối với đất bị trƣng dụng theo mục
đích sử dụng đất trƣng dụng. Tiền bồi thƣờng đối với đất canh tác bằng 6 đến 10

Trong văn kiện Đại hội Đảng IX quan niệm đô thị hóa là sự mở rộng của
đô thị, tính theo tỷ lệ phần trăm giữa số dân đô thị hay diện tích đô thị trên tổng số
dân hay diện tích của một vùng hay khu vực. Nó cũng có thể tính theo tỷ lệ gia
tăng của hai yếu tố đó theo thời gian. Nếu tính theo cách đầu thì nó còn đƣợc gọi
là mức độ đô thị hóa; còn theo cách thứ hai, nó có tên là tốc độ đô thị hóa [4].
Các nƣớc phát triển mức độ đô thị hóa cao (trên 80%) hơn nhiều so với
các nƣớc đang phát triển (khoảng ~30%). Đô thị các nƣớc phát triển phần lớn đã
ổn định nên tốc độ đô thị hóa thấp hơn nhiều so với trƣờng hợp các nƣớc đang
phát triển [2].
Sự tăng trƣởng của đô thị đƣợc tính trên cơ sở sự gia tăng của đô thị so
với kích thƣớc (về dân số và diện tích) ban đầu của đô thị. Do đó, sự tăng trƣởng
của đô thị khác tốc độ đô thị hóa (vốn là chỉ số chỉ sự gia tăng theo các giai đoạn
thời gian xác định nhƣ 1 năm hay 5 năm).
Đô thị hóa đồng nghĩa với sự gia tăng không gian hoặc mật độ dân cƣ
hoặc thƣơng mại hoặc các hoạt động khác trong khu vực theo thời gian [7]. Các
quá trình đô thị hóa có thể bao gồm:
- Sự mở rộng tự nhiên của dân cƣ hiện có. Thông thƣờng quá trình này
không phải là tác nhân mạnh vì mức độ tăng trƣởng dân cƣ tự nhiên của thành
phố thƣờng thấp hơn nông thôn.
- Sự chuyển dịch dân cƣ từ nông thôn ra thành thị, hoặc nhƣ là sự nhập cƣ
đến đô thị. 12
12
- Sự kết hợp của các yếu tố trên [7].
* Tác động của đô thị hóa
Đô thị hóa có các tác động không nhỏ đến sinh thái và kinh tế khu vực. Sự
gia tăng quá mức của không gian đô thị so với thông thƣờng đƣợc gọi là "sự
bành trƣớng đô thị", thông thƣờng để chỉ những khu đô thị rộng lớn mật độ thấp

chắn đô thị hóa sẽ còn diễn ra mạnh mẽ hơn.
Giải thích cho câu hỏi tại sao các quốc gia đang phát triển lại có nhiều
thành phố lớn nhƣ vậy, WB cho rằng do vai trò về kinh tế của các thành phố này
đang ngày càng trở nên quan trọng. Thành phố ra đời là kết quả của thƣơng mại.
Trong 50 năm qua, thƣơng mại thế giới đã thực sự phát triển và lan rộng nhanh 13
13
chóng, đặc biệt trong khu vực dịch vụ, và tất nhiên kéo theo đó, các đô thị, thành
phố cũng mọc lên và phát triển nhanh tƣơng ứng. Các thành phố thuộc phía Nam
Trung Quốc là minh chứng điển hình cho điều này. Chẳng hạn nhƣ Đông Quan,
sau khi chiếm lĩnh đƣợc thị phần và cung cấp 30% linh kiện ổ cứng, 16% bàn
phím máy tính cho thị trƣờng thế giới, đã có tới 7 triệu dân trong khi 20 năm về
trƣớc, dân số tại đây mới là dừng ở hàng chục nghìn. Hai yếu tố chủ chốt thúc
đẩy thƣơng mại phát triển, theo WB, là sự chuyên môn hóa sản xuất và chi phí
vận tải thấp hơn trƣớc. Mặt khác, cũng do chuyên môn hóa sản xuất, tức là mỗi
công ty, nhà xƣởng có thể đảm nhận từng bộ phận hay từng khâu riêng biệt cho
đến khi sản phẩm đƣợc hoàn thiện, nên các công ty, nhà xƣởng thƣờng co cụm
lại. Khi đó, họ thƣờng chọn nơi tập trung lao động lành nghề, cơ sở vật chất đảm
bảo và không đâu đáp ứng đƣợc các yêu cầu này hơn chính các thành phố. Tiếp
theo đó, đây lại là nguyên nhân thu hút ngƣời lao động về thành phố, nơi có cầu
lao động cao, và ngƣời tiêu dùng vì hàng hóa ở thành phố sẵn có và phong phú
hơn. Các dịch vụ liên quan cũng đƣợc hình thành nhƣ ngân hàng, bảo hiểm, tƣ
vấn,… Kết quả là hình thành nên một thành phố lớn.
Ngƣợc lại với vấn đề đô thị hóa quá nóng là trƣờng hợp một số quốc gia
thiếu các thành phố lớn, có thể do bị cấm vận, thiếu mối liên hệ với thị trƣờng
thế giới hay có quá nhiều ngƣời nghèo sống tại nông thôn. Điều này chắc chắn
cũng nguy hại không kém và các quốc gia cần có những chính sách giải quyết
hợp lý. Chẳng hạn, nếu nguyên nhân của vấn đề trên là do trình độ dân trí ở khu

thêm hạ tầng kỹ thuật để quy hoạch các khu KCN.
Việc quy hoạch các KCN thƣờng chƣa đƣợc xem xét đồng bộ với quy
hoạch phát triển đô thị, quy hoạch khu dân cƣ, hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội,
dẫn tới mất tính bền vững trong phát triển.
* Quan điểm về công nghiệp hoá:
Theo văn kiện Đại hội Đảng Cộng sản Việt Nam lần thứ 10, công nghiệp
hoá phải dựa trên các quan điểm sau [5]:
- Giữ vững độc lập tự chủ, đi đôi với hợp tác, mở rộng, hợp tác quốc tế,
đa phƣơng hóa, đa dạng hóa quan hệ kinh tế quốc tế. Dựa vào nguồn lực trong
nƣớc là chính, đi đôi với tranh thủ tối đa nguồn lực từ bên ngoài, xây dựng một
nền kinh tế mở cửa hội nhập hƣớng mạnh về sản xuất cho xuất khẩu, đồng thời
thay thế sản phẩm nhập khẩu cho có hiệu quả.
- CNH-HĐH là sự nghiệp của toàn dân, đƣợc mọi thành phần kinh tế
tham gia, trong đó nền kinh tế nhà nƣớc là chủ đạo.
- Lấy việc phát huy yếu tố con ngƣời làm chủ đạo, tăng trƣởng kinh tế gắn
liền với cải thiện đời sống ngƣời dân, tăng cƣờng dân chủ, thực hiện tiến bộ
công bằng xã hội.
- Khoa học công nghệ là động lực của CNH-HĐH, kết hợp công nghệ
truyền thống và công nghệ hiện đại, tranh thủ đi nhanh vào công nghệ hiện đại ở
những khâu có tính chất quyết định.
- Lấy hiệu quả kinh tế - xã hội tổng thể là tiêu chuẩn cơ bản để xây dựng
phƣơng án phát triển, lựa chọn dự án đầu tƣ phát triển và công nghệ, đầu tƣ có
chiều sâu để khai thác tối đa nguồn lực hiện có, trong phát triển mới ƣu tiên phát
triển quy mô vừa và nhỏ, công nghệ tiên tiến, tạo việc làm, thu hồi vốn nhanh, đồng
thời xây dựng một số công trình qui mô lớn cần thiết và có hiệu quả.
- Kết hợp chặt chẽ toàn diện, phát triển kinh tế quốc phòng [5].

* Mục tiêu tổng quát
Là mục tiêu lâu dài, xây dựng nƣớc Việt Nam trở thành nƣớc công nghiệp
có cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại, quan hệ cơ cấu kinh tế hợp lý, quan hệ sản

đƣợc nhƣ vị trí tốt, lao động tốt. Ngoài ra, các chính sách và thể chế của Việt
Nam còn yếu kém không chỉ theo tiêu chí của các nƣớc phát triển Đông Á mà
thậm chí cả tiêu chuẩn chung của nƣớc đang phát triển. Những đặc điểm này cần
đƣợc phản ánh đầy đủ trong quá trình hoạch định chính sách của Việt Nam
nhằm phá vỡ đƣợc trần thuỷ tinh, đuổi kịp một cách ổn định các nƣớc có mức
thu nhập cao, đối mặt với thách thức từ Trung Quốc, và đạt đƣợc mục tiêu quốc
gia về công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nƣớc trƣớc năm 2020 [5].
* Mối quan hệ công nghiệp hoá và sử dụng đất nông nghiệp
Trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá và hội nhập kinh tế quốc
tế, nền nông nghiệp nƣớc ta có nhiều thời cơ thuận lợi để phát triển nhƣng cũng
gặp không ít thách thức, khó khăn phải vƣợt qua để trở thành một nền nông
nghiệp sản xuất hàng hóa lớn. Quy mô đất đai thƣờng gắn liền với quy mô trang
trại và ảnh hƣởng đến khả năng sản xuất hàng hoá của trang trại. Vì thế, việc sử
dụng đất đai có hiệu quả, có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với sự tồn tại và phát
triển của một trang trại. Hiệu quả sử dụng đất đai phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố
mà trƣớc hết là tình trạng của đất đai và mô hình canh tác trên đất có phù hợp
với điều kiện địa hình, thổ nhƣỡng đất hay không.
Hiện nay, do yêu cầu công nghiệp hóa, Nhà nƣớc cần lấy đi một phần đất
nông nghiệp để xây dựng các khu công nghiệp, khu đô thị mới và xây dựng kết
cấu hạ tầng phục vụ cho phát triển kinh tế chung của đất nƣớc. Đó là một yêu cầu
khách quan và còn có xu hƣớng phát triển trong tƣơng lai. Tuy nhiên, việc lấy đất 16
16
nông nghiệp để phát triển các khu công nghiệp, các khu đô thị mới đã làm xuất
hiện việc nhiều hộ nông dân không có đất hoặc thiếu đất sản xuất.
1.4.2. Khái quát về quá trình đô thị hoá ở Việt Nam
Ở Việt Nam, trƣớc 1975 đất nƣớc liên tục bị chiến tranh nên ở miền Bắc
đô thị hoá diễn ra hết sức chậm chạp. Ở miền Nam dƣới thời Mỹ - Ngụy đô thị

trình đô thị hoá diễn ra hết sức nhanh chóng nhất là trong 10 năm trở lại đây, đặc
biệt ở các thành phố lớn. nhƣ Hà Nội, Đà Nẵng và Thành Phố Hồ Chí Minh. Từ
năm 1990 các đô thị Việt Nam bắt đầu phát triển, lúc đó cả nƣớc mới có khoảng
500 đô thị (tỷ lệ đô thị hoá vào khoảng 17 - 18%), đến năm 2000 con số này lên
649 và năm 2003 là 656 đô thị. Tính đến nay, cả nƣớc có khoảng 700 đô thị,
trong đó có 5 thành phố trực thuộc trung ƣơng, 44 thành phố trực thuộc tỉnh, 45
thị xã và trên 500 thị trấn. Bƣớc đầu đã hình thành các chuỗi đô thị trung tâm 17
17
quốc gia: Các đô thị trung tâm quốc gia gồm Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh,
Hải Phòng, Đà Nẵng, Huế. Các đô thị trung tâm vùng gồm các thành phố nhƣ:
Hạ Long, Cần Thơ, Biên Hoà, Vũng Tàu, Buôn Ma Thuột, Nha Trang, Nam
Định, Thái Nguyên, Việt Trì, Hoà Bình… Các đô thị trung tâm tỉnh gồm các
thành phố, thị xã giữ chức năng trung tâm hành chính - chính trị, kinh tế, văn
hoá, du lịch - dịch vụ, đầu mối giao thông; và các đô thị trung tâm huyện; đô thị
trung tâm cụm các khu dân cƣ nông thôn, các đô thị mới. Hiện nay, tỷ lệ dân số
đô thị ở nƣớc ta dƣới 40%, theo quy hoạch phát triển đến năm 2010 con số này
sẽ 56 - 60%, đến năm 2020 là 80%. Theo dự báo của Bộ Xây dựng, tỷ lệ đô thị
hoá của Việt Nam vào năm 2020 sẽ đạt khoảng 40%, tƣơng đƣơng với số dân cƣ
sinh sống tại đô thị chiếm trên 45 triệu dân. Mục tiêu đề ra cho diện tích bình
quân đầu ngƣời là 100 m
2
/ngƣời. Nếu đạt tỷ lệ 100 m
2
/ngƣời, Việt Nam cần có
khoảng 450.000 ha đất đô thị, nhƣng hiện nay, diện tích đất đô thị chỉ có
105.000 ha, bằng 1/4 so với yêu cầu. Với tốc độ phát triển và dân số đô thị nhƣ
vậy, Việt Nam sẽ phải đối mặt với ngày càng nhiều vấn đề phức tạp phát sinh từ

Trích đoạn Địa hỡnh, địa mạo Tăng trƣởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Thực trạng phỏt triển cỏc ngành kinh tế. Thực trạng phỏt triển cơ sở hạ tầng. Đỏnh giỏ chung về thực trạng phỏt triển kinh tế xó hội ảnh hưởng đến sử dụng đất đai.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status