Nghiên cứu ảnh hưởng của quá trình đô thị
hóa tới biến đổi kinh tế - xã hội của thị xã Từ
Sơn, Bắc Ninh Nguyễn Thị Huyền Minh Trường Đại học Khoa học Tự nhiên
Luận văn ThS. ngành: Địa lý học; Mã số: 60 31 95
Người hướng dẫn: PGS.TS. Trần Anh Tuấn
Năm bảo vệ: 2013 Abstract. Tổng quan những vấn đề lí luận về đô thị hóa (ĐTH) trên thế giới nói
chung và ở Việt Nam nói riêng. Phân tích các nguồn lực phát triển thị xã và đặc
điểm quá trình đô thị hóa ở thị xã Từ Sơn trong những năm gần đây. Nghiên cứu
những ảnh hưởng của quá trình đô thị hóa đến Kinh tế – xã hội thị xã Từ Sơn giai
đoạn 2000 – 2010. Kết luận và đề xuất các giải pháp nhằm hạn chế những tác động
tiêu cực và phát huy những tác động tích cực của quá trình ĐTH trên địa bàn thị xã
Từ Sơn.
Keywords. Địa lý; Địa lý học; Đô thị hóa; Bắc Ninh Content
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đô thị hoá (ĐTH) là xu thế tất yếu của các quốc gia trong quá trình phát triển. Sau
hơn 25 đổi mới, cùng với chính sách mở cửa và chuyển đổi nền kinh tế từ hoạch hóa tập
trung sang nền kinh tế thị trường, Việt Nam đã và đang bước vào giai đoạn mới của quá trình
Nghiên cứu ảnh hưởng của quá trình đô thị hóa đến kinh tế - xã hội thị xã Từ Sơn từ
năm 2000 đến năm 2010.
4. Quan điểm nghiên cứu và phƣơng pháp nghiên cứu
4.1. Quan điểm nghiên cứu
4.1.1. Quan điểm lãnh thổ
Bất cứ đối tượng địa lí KT - XH nào cũng gắn liền với một lãnh thổ nhất định, do đó
quan điểm lãnh thổ là quan điểm đặc thù của ngành Địa lí. Quan điểm này được vận dụng
vào đề tài thông qua việc đánh giá những nhân tố ảnh hưởng tới quá trình ĐTH ở thị xã Từ
Sơn, lợi thế so sánh và hạn chế của thị xã trong mạng lưới đô thị của cả nước…
4.1.2. Quan điểm tổng hợp
Vận dụng quan điểm này vào đề tài, cần phải xem xét quá trình ĐTH của thị xã Từ Sơn
trong mối quan hệ với quá trình ĐTH đang diễn ra trên cả tỉnh và cả nước; xem xét những
chuyển biến trong đời sống KT - XH thị xã trong sự phát triển KT - XH chung của toàn tỉnh;
đồng thời xem xét tác động của quá trình ĐTH trong mối tương quan với các yếu tố khác như:
quá trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa (CNH – HĐH), đường lối chính sách của Đảng và
Nhà nước.
4.1.3. Quan điểm lịch sử
Vận dụng quan điểm này vào đề tài cần xem xét quá trình ĐTH cũng như những tác động
của nó tới đời sống KT - XH ở khu vực nghiên cứu trong những năm gần đây.
4.1.4. Quan điểm phát triển bền vững
Đề tài vận dụng quan điểm này nhằm đưa ra những giải pháp đối với sự phát triển bền
vững thị xã Từ Sơn trong giai đoạn tiếp theo dưới tác động của quá trình đô thị hóa.
4.2. Phƣơng pháp nghiên cứu
4.2.1. Phương pháp thu thập, phân tích, tổng hợp tài liệu
Trong quá trình nghiên cứu đề tài, tác giả đã thu thập tài liệu từ nhiều nguồn khác
nhau một cách có chọn lọc để đảm bảo tính đa dạng và chính xác của thông tin; đồng thời
phân tích xử lí các số liệu thu thập được nhằm phục vụ cho mục đích nghiên cứu của đề tài.
4.2.2. Phương pháp bản đồ, biểu đồ
Xuất phát từ bản đồ hành chính, các kết quả nghiên cứu lại được thể hiện thông qua
các bản đồ, biểu đồ mới để phản ánh các đặc điểm không gian - thời gian của các thành phần.
” [4].
Thông tư số 34/2009/TT-BXD quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định
42/2009/NĐ-CP của Chính phủ về Phân loại đô thị đã định nghĩa: “ Đô thị là khu vực tập
trung dân cư sinh sống có mật độ cao và chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực kinh tế phi nông
nghiệp, là trung tâm chính trị, hành chính, kinh tế, văn hóa hoặc chuyên ngành, có vai trò
thúc đẩy sự phát triển KT-XH của quốc gia hoặc một vùng lãnh thổ, một địa phương, bao
gồm nội thành, ngoại thành của thành phố; nội thị, ngoại thị của thị xã, thị trấn” [23].
b) Phân loại đô thị
Theo Nghị định 42/2009/NĐ-CP về “Phân loại đô thị” thì hiện nay, hệ thống đô thị
nước ta được phân ra thành 6 loại: đô thị đặc biệt, đô thị loại I, loại II, loại III, loại IV và loại
V. Sự phân cấp đô thị như vậy được dựa trên các tiêu chí tổng hợp về: chức năng đô thị, quy
mô dân số toàn đô thị, mật độ dân số, tỉ lệ lao động phi nông nghiệp, hệ thống công trình hạ
tầng đô thị, và kiến trúc cảnh quan đô thị [12].
c) Vai trò của đô thị đối với sự phát triển kinh tế - xã hội
Ngày nay, đô thị không chỉ đơn thuần là nơi tập trung dân cư đông đúc với các hoạt
động mang tính chất phi nông nghiệp, các trung tâm đơn chức năng về hành chính hoặc
thương mại,…mà đô thị đã trở thành một không gian cư trú của dân cư, là kết quả tất yếu của
một quá trình phát triển KT - XH, đóng vai trò là trung tâm tổng hợp hoặc về một số mặt của
một vùng hoặc quốc gia, biểu hiện của nó là sự tập trung dân cư với mật độ cao với lối sống
đô thị và các hoạt động phi nông nghiệp chiếm ưu thế, có cơ sở hạ tầng phát triển ngày càng
hiện đại…
Hệ thống đô thị đóng vai trò như một “bộ khung” phát triển không gian của mỗi lãnh
thổ, mỗi quốc gia. Các đô thị là nơi chủ yếu tạo ra của cải vật chất cho loài người. Các đô thị
tạo điều kiện thuận lợi cho việc phân phối sản phẩm và phân bố nguồn lực giữa các không
gian đô thị, ven đô, ngoại thành và nông thôn. Đô thị là nơi tạo ra nhiều việc làm và thu nhập
cho người lao động. Các đô thị cũng là nơi tiêu thụ sản phẩm hàng hóa lớn và đa dạng, là nơi
sử dụng lực lượng lao động có chất lượng cao, cơ sở hạ tầng hiện đại, có sức hút đầu tư mạnh
trong nước và nước ngoài.
1.1.2. Một số vấn đề cơ bản về đô thị hóa
a) Định nghĩa
nhà xã hội học Pháp đã phân tích và đưa ra khái niệm về sự biến đổi của ba khu vực lao động
trong các giai đoạn phát triển kinh tế xã hội và quá trình đô thị hóa [2].
* Đô thị hóa làm thay đổi nhu cầu sử dụng đất
Hiện nay, diện tích đất đô thị là khoảng 3 triệu km
2
, chiếm khoảng 2% diện tích lục
địa và khoảng 13% diện tích đất có giá trị sử dụng cao nhưng lại là nơi tập trung đến gần một
nửa dân số thế giới [22]. Trong tương lai, khi quy mô dân số đô thị tăng lên thì nhu cầu mở
rộng đất là tất yếu. Việc mở rộng đất có được chủ yếu là do quá trình lấn chiếm đất nông
nghiệp ở nông thôn. Hay nói cách khác, các vùng nông nghiệp ở nông thôn chính là nguồn dự
trữ để mở rộng đất cho các đô thị trong tương lai.
* Ảnh hưởng của đô thị hóa đến cơ sở hạ tầng – kỹ thuật
Quá trình đô thị hóa dẫn đến sự tích tụ dân cư và tập trung quá trình sản xuất trong
các đô thị. Điều này nhanh chóng làm cho lưu lượng hàng hóa, sự di chuyển và những nhu
cầu thiết yếu của người dân ngày càng nhiều. Để thực hiện chủ trương công nghiệp hóa, đô
thị hóa đất nước thì phải đầu tư nâng cấp và xây dựng cơ sở hạ tầng – kỹ thuật nhằm đáp ứng
yêu cầu của sự phát triển KT – XH.
* Đô thị hóa làm thay đổi chất lượng cuộc sống và lối sống của người dân
Quá trình đô thị hóa đã làm thay đổi chất lượng sống của con người. Nếu lập bảng so
sánh có thể nhận thấy mối quan hệ chặt chẽ giữa quá trình đô thị hóa thể hiện qua tỉ lệ dân số
đô thị với các chỉ số phát triển con người (HDI) và GDP/người. Ở những nước và khu vực
phát triển có tỉ lệ dân thành thị cao thường là những nước có chỉ số HDI và GDP bình quân
đầu người cao.
e) Chỉ số đánh giá đô thị hóa
* Tỉ lệ dân thành thị: được tính bằng tỉ lệ giữa dân số đô thị trên tổng số dân của một
vùng hay một khu vực. Đơn vị tính là phần trăm (%). Công thức:
UR =
UR
P
P
t
t
PU
PR
Trong đó: URR
t
: Chỉ số đô thị - Nông thôn tại thời điểm t
PU
t
: Dân số đô thị tại thời điểm t
PR
t
: Dân số nông thôn tại thời điểm t
1.2. Đặc điểm đô thị hóa trên thế giới và Việt Nam hiện nay
1.2.1. Đặc điểm đô thị hóa trên thế giới
a) Số dân đô thị tăng nhanh dẫn đến sự bùng nổ dân số đô thị
Từ khi xuất hiện đô thị đến nay, số dân đô thị liên tục tăng lên với tốc độ nhanh cả
tuyệt đối lẫn tương đối. Đầu thế kỉ XIX, toàn thế giới có trên 29 triệu dân đô thị (chiếm 3,2%
tổng số dân); bước sang thế kỉ XX, con số này đã tăng lên gần 220 triệu người (chiếm 13,6%
dân số); đến giữa thế kỉ XX, số dân đô thị đạt 732 triệu người (chiếm 29,2% dân số thế giới);
sang những năm đầu của thế kỉ XXI, dân số đô thị đã lên tới trên 2.900 triệu dân (chiếm
47,7% dân số). Dự báo đến năm 2030, hơn 60% dân số thế giới là thị dân.
b) Sự gia tăng về số lượng và quy mô các đô thị lớn
Năm 1950, toàn thế giới mới có 8 đô thị trên 5 triệu dân; đến năm 1975 tăng lên 23;
hiện nay là 50 đô thị với tổng số dân là 372,4 triệu người, chiếm khoảng 6% tổng dân số thế
giới và gần 13% dân số đô thị toàn cầu.
Số lượng các đô thị cực lớn (quy mô từ 10 triệu dân trở lên) cũng tăng nhanh chóng,
năm 1975 mới có 5 thành phố cực lớn thì đến năm 2000 đã có 14 thành phố.
c) Phổ biến rộng rãi lối sống thành thị
vận tải và thông tin liên lạc, đang góp phần tích cực vào sự phát triển KT - XH của các vùng
lãnh thổ, là các trung tâm phát triển của các huyện, tỉnh, vùng và cả nước.
c) Quá trình đô thị hóa diễn ra không đều giữa các vùng lãnh thổ
Ở vùng núi và cao nguyên quá trình ĐTH nói chung gặp nhiều khó khăn hơn. Ngay ở
Đồng bằng sông Hồng, mạng lưới đô thị dày đặc nhưng lại chủ yếu là các thị trấn nhỏ, nên tỉ
lệ dân số đô thị vẫn thấp. Vùng Đông Nam Bộ, nơi có thành phố Hồ Chí Minh, tỉ lệ dân số đô
thị cao nhất cả nước. Đồng bằng sông Cửu Long chủ yếu là các thị xã, thị trấn nhỏ, phân bố
rải rác. Ở đây có đô thị lớn là thành phố Cần Thơ. Dọc duyên hải miền Trung có nhiều thành
phố, thị xã, trong đó Đà Nẵng là đô thị lớn, Huế là cố đô cổ kính [9].
d) Chất lượng nguồn nhân lực ở các đô thị mặc dù cao hơn nông thôn nhưng nhìn chung vẫn
còn thấp
Tính chung toàn quốc, có đến 86,7% dân số từ 15 tuổi trở lên không có trình độ
chuyên môn kỹ thuật. Tỷ lệ được đào tạo với các trình độ khác nhau rất thấp, 2,6% có trình
độ sơ cấp, 4,7% có trình độ trung cấp, 1,6% có trình độ cao đẳng và 4,4% có trình độ đại học
trở lên. [21].
Tóm lại: Quá trình đô thị hóa là đặc trưng nổi bật của thời đại ngày nay, thể hiện trình
độ phát triển kinh tế - xã hội hiện đại. Tuy nhiên, quá trình đô thị hóa đang xảy ra với trình độ
khác nhau giữa các khu vực quốc gia trên thế giới. Việt Nam mới chỉ đang ở giai đoạn đầu
của quá trình đô thị hóa với trình độ đô thị hóa còn thấp so với các nước khác trên thế giới.
Quá trình đô thi hóa đã và đang ảnh hưởng đến đời sống KT – XH của nước ta cả ở 2 mặt tích
cực và tiêu cực.
Chƣơng 2. ĐẶC ĐIỂM QUÁ TRÌNH ĐÔ THỊ HÓA THỊ XÃ
TỪ SƠN, TỈNH BẮC NINH GIAI ĐOẠN 2000 - 2010
2.1. Khái quát về lịch sử phát triển thị xã Từ Sơn
Thị xã Từ Sơn có diện tích tự nhiên là 61,33 km
2
(chiếm 7,45% diện tích tự nhiên của
tỉnh) với dân số 143.105 người (năm 2010, chiếm 14 % dân số toàn tỉnh Bắc Ninh).
Mùa khô - lạnh bắt đầu từ tháng 11, kết thúc vào tháng 4 năm sau, với lượng
mưa/tháng biến động từ 11,6 - 82,9 mm, nhiệt độ trung bình tháng từ 15,8 - 23,4
0
C.
Mùa mưa - nóng bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 10, nhiệt độ trung bình tháng dao động
từ 24,5 - 29,9
0
C, lượng mưa/tháng từ 125,2mm (tháng 10) đến 282,3mm (tháng 8). Lượng
mưa trong các tháng mùa mưa chiếm 84,64% tổng lượng mưa cả năm.
b) Địa chất, địa hình
* Địa chất
Đặc điểm địa chất thị xã Từ Sơn tương đối đồng nhất. Nằm gọn trong vùng đồng bằng
châu thổ sông Hồng nên Từ Sơn mang những nét đặc trưng của cấu trúc địa chất sụt trũng
sông Hồng.
* Địa hình
Do nằm trong vùng đồng bằng Sông Hồng nên địa hình Từ Sơn khá bằng
phẳng. Hầu hết diện tích đất trong thị xã đều có độ dốc < 3
0
. Địa hình vùng bằng có xu
thế nghiêng ra biển theo hướng Tây Bắc - Đông Nam. Độ cao trung bình 2,5 – 6,0 m
so với mặt nước biển.
c) Tài nguyên nước
- Nguồn nước mặt: Từ Sơn có nguồn nước mặt tương đối dồi dào, bao gồm: sông Ngũ
Huyện Khê, ngòi Ba Xã và hàng trăm ha mặt nước ao hồ.
- Nguồn nước ngầm: Qua thực tế sử dụng của người dân trong thị xã cho thấy mực
nước ngầm có độ sâu trung bình từ 2- 5 m, chất lượng nước tốt, có thể khai thác phục vụ sinh
hoạt và tưới cho các cây trồng tại các vườn gia đình trong mùa khô, góp phần tăng sản phẩm
và thu nhập cho nông dân.
d) Tài nguyên đất
Tính đến ngày 1/1/2010 tổng diện tích đất tự nhiên của thị xã là: 6.133,23 ha, trong
2005. Trong đó, 7 cụm công nghiệp đang hoạt động hiệu quả, điển hình như: Cụm công
nghiệp sản xuất sắt thép Châu Khê 1, cụm công nghiệp sản xuất đồ gỗ mỹ nghệ Đồng Quang,
cụm CN đa nghề Đình Bảng; cụm CN-TTCN trung tâm thị xã
d) Đường lối chính sách
Lãnh đạo thị xã đã nghiên cứu, triển khai và cụ thể hóa hàng loạt các chính sách phát
triển đúng đắn, nhất quán
e) Vốn đầu tư và các dự án phát triển đô thị
Tổng số vốn đầu tư phát triển thị xã tăng nhanh là điều kiện thuận lợi để thực hiện có
hiệu quả các mục tiêu phát triển của đô thị: năm 2010 là 4.003 tỷ đồng, tổng vốn đầu tư tăng
14 lần so với năm 2000.
2.3. Đặc điểm quá trình đô thị hóa ở Thị xã Từ Sơn
2.3.1. Số dân thành thị tăng nhanh
Thị xã Từ Sơn có số dân thành thị vào loại cao ở trong tỉnh Bắc Ninh (đứng thứ 2 sau
thành phố Bắc Ninh). Năm 1999, dân số thành thị trên địa bàn mới chỉ có 3.944 người (chiếm
3,4% tổng dân số của khu vực Từ Sơn). Năm 2008, được nâng nâng cấp thành thị xã, trở
thành đô thị loại IV thì quy mô dân thành thị của Từ Sơn tăng lên nhanh chóng, đạt 87.069
người vào năm 2009 và 88.212 người vào năm 2010 (chiếm 61,6% tổng dân số của thị xã Từ
Sơn và 32,9% dân số thành thị của toàn tỉnh Bắc Ninh).
2.3.2. Mức độ đô thị hóa cao so với trong toàn tỉnh Bắc Ninh
Số dân thành thị tăng nhanh đã làm cho mức độ đô thị hóa trên địa bàn thị xã Từ Sơn
ngày càng tăng cao.
Thị xã Từ Sơn có tỷ lệ đô thị hóa tương đối cao so với các khu vực khác trong tỉnh.
Năm 2010, thị xã Từ Sơn có tỷ lệ đô thị hóa là 61,6%, cao thứ 2 sau thành phố Bắc Ninh
(thành phố Bắc Ninh có mức độ đô thị hóa năm 2010 là 71,6%), cao hơn so với mức trung
bình của toàn tỉnh và cao hơn nhiều so với các huyện khác trong tỉnh.
Hình 2.2. Xu hướng biến đổi chỉ số đô thị - nông thôn thị xã Từ Sơn
giai đoạn 1999 - 2010
Nguồn: Phòng thống kê thị xã Từ Sơn năm 1999, 2005, 2010
Dịch vụ
1996 - 2000
20,9
10,4
38,0
14,5
2001- 2005
16,4
3,5
19,4
17,4
2006 - 2010
16,2
2,1
16,9
16,5
Nguồn: Phòng thống kê Thị xã Từ Sơn 2000, 2005, 2010
Cơ cấu kinh tế của thị xã Từ Sơn có sự chuyển dịch khá nhanh, phù hợp với quá trình
công nghiệp hóa, hiện đại hóa của đất nước cũng như Đại hội Đảng bộ thị xã đề ra.
Bảng 3.2. Cơ cấu kinh tế của Thị xã Từ Sơn qua một số năm
(Đơn vị:%)
Năm
Các ngành
2000
2005
2010
Nông – Lâm – Thủy sản
20
8,2
0,3098
P.Đồng Nguyên
0,0308
0,0580
P.Đồng Kỵ
-
0
P.Trang Hạ
-
0,2163
P.Châu khê
0,1084
0,0412
P.Tân Hồng
0,1100
0,2768
P.Đình Bảng
0,0774
0,1435
X.Đồng Quang
0,0255
-
X.Hương Mạc
0,0393
0,0373
X.Tam Sơn
0,0475
0,0320
X.Phù Khê
0,0180
Tốc độ tăng (%)
2010/2000
2000
2010
TT. Từ Sơn
1,6
-
-
P.Đông Ngàn
-
2,0
-
P.Đồng Nguyên
15,0
18,5
+18,9
P.Đồng Kỵ
-
6,0
-
P.Trang Hạ
-
2,0
-
P.Châu Khê
8,8
19,0
+53,7
P.Tân Hồng
38,2
Nguồn: Phòng thống kê thị xã Từ Sơn 2000, 2010
Diện tích nuôi trồng thủy sản trên địa bàn các phường, xã trong giai đoạn 2000 – 2010
phần lớn đều có xu hướng tăng. Nguyên nhân diện tích đất nuôi trồng thủy sản giảm ở một số
khu vực này là do đất đai phục vụ cho nuôi trồng thủy sản nay bị thu hồi chuyển đổi mục
đích sử dụng đất sang các loại đất chuyên dùng khác như đất đô thị, đất phục vụ cho phát
triển giao thông, các công trình dân sinh,…
* Ngành lâm nghiệp
Với đặc thù là địa hình bằng phẳng, diện tích đất đồi núi ít nên diện tích rừng trồng
hàng năm của thị xã hầu như không có biến động lớn.
3.1.3. Biến đổi trong sản xuất công nghiệp – xây dựng
Bảng 3.10. Giá trị sản xuất công nghiệp trên địa bàn phân theo
thành phần kinh tế theo giá cố định 1994 (Đơn vị: tỷ đồng)
Năm
2000
2002
2004
2006
2008
2010
Tổng số
441,7
859,4
1.305,1
2.237,5
3.259,4
4.814,1
Công nghiệp quốc doanh
44,0
74,0
Hệ thống ngân hàng mở rộng và phát triển, trên địa bàn có 10 ngân hàng thương mại
và 1 ngân hàng chính sách xã hội, tăng 6 ngân hàng so với năm 2005.
Hoạt động du lịch có những chuyển biến tích cực, du lịch làng nghề, lễ hội truyền
thống cùng với việc nâng cấp mở rộng khu du lịch Đền Đô và các khu di tích lịch sử văn hóa
đã thu hút hàng vạn lượt khách đến thăm quan.
3.2. Biến động sử dụng đất trong giai đoan 2000 - 2010
3.2.1. Hiện trạng sử dụng đất của thị xã năm 2010
Tính đến ngày 1/1/2010 tổng diện tích đất tự nhiên của thị xã là: 6.133,23 ha. Chia ra
các loại đất:
- Đất nông nghiệp: 3.172,46 ha, chiếm 51,73%.
- Đất phi nông nghiệp: 2.939,94 ha, chiếm 47,93%.
- Đất chưa sử dụng: 20,83 ha, chiếm 0,34%.
3.2.2. Phân tích tình hình biến động đất giai đoan 2000 – 2010
Bảng 3.16. Tổng hợp tình hình biến động đất trên địa bàn thị xã Từ Sơn
giai đoạn 2000 - 2010
Thứ tự
Mục đích sử dụng đất
Mã
Diện
tích
2010
So với 2000
2000
Tăng+;
Giảm-
ha
1.1.1.1
Đất trồng lúa
LUA
2921.5
8
4037.85
-1116.27
1.1.1.2
Đất cỏ dùng vào chăn nuôi
COC
1.1.1.3
Đất trồng cây hàng năm khác
HNK
4.63
3.55
1.08
1.1.2
Đất trồng cây lâu năm
CLN
32.26
7.40
24.86
1.2
Đất lâm nghiệp
LNP
1.34
4.30
1.5
Đất nông nghiệp khác
NKH
0.46
2.85
-2.39
2
Đất phi nông nghiệp
PNN
2939.9
4
1876.19
1063.75
2.1
Đất ở
OTC
746.38
567.44
178.94
2.1.1
Đất ở tại nông thôn
ONT
362.66
556.75
-194.09
2.1.2
Đất ở tại đô thị
ODT
Đất sản xuất kinh doanh phi nông
nghiệp
CSK
597.67
20.79
576.88
2.2.4
Đất có mục đích công cộng
CCC
1277.6
4
990.39
287.25
2.3
Đất tôn giáo tín ngưỡng
TTN
24.03
20.70
3.33
2.4
Đất nghĩa trang, nghĩa địa
NTD
59.43
43.49
15.94
2.5
Đất sông suối và mặt nước chuyên
dùng
SM
N
4
Đất có mặt nƣớc ven biển (quan sát)
MV
B
Nguồn: Phòng Tài nguyên và Môi trường Thị xã Từ Sơn
Ta thấy, diện tích một số loại đất trên địa bàn thị xã có sự biến động lớn trong giai đoạn
2000 – 2010, cụ thể là: diện tích đất trồng lúa giảm mạnh từ 4.037 ha (năm 2000) xuống còn
2.921 ha (năm 2010); diện tích đất chưa sử dụng cũng giảm từ 25 ha (năm 2000) xuống còn
20 ha (năm 2010); trong khi đó, diện tích đất sản xuất kinh doanh lại tăng cao từ 20 ha (năm
2000) lên 597 ha (năm 2010), đất ở đô thị cũng tăng tương ứng từ 10 ha lên 362 ha (năm
2010). Nguyên nhân của sự biến động này là do trong thời gian qua diện tích đất trồng lúa và
đất chưa sử dụng được chuyển sang các mục đích sử dụng khác, như: đất ở đô thị, đất sản
xuất kinh doanh phi nông nghiệp,…
3.2.3. Biến động đất đai và những tác động đối với đời sống của người dân thị xã
a) Giảm diện tích đất nông nghiệp và dư thừa lao động nông nghiệp
Diện tích đất nông nghiệp giảm mạnh: Quá trình chuyển đổi mục đích sử dụng đất
nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp của thị xã Từ Sơn đã làm cho diện tích đất nông
nghiệp giảm mạnh (đặc biệt là đất trồng lúa), từ 69,04% năm 2000 xuống còn 51,73% năm
2010.
Bảng 3.17. Mật độ hữu hiệu của thị xã Từ Sơn giai đoạn 2000 - 2010
-
-
9.691
33,64
288
X.Tam Sơn
9.622
628,48
15,31
13.523
573,78
23,56
X.Hương Mạc
11.199
361,80
30,98
14.117
350,39
40,29
X.Tương
Giang
9.061
406,56
22,29
10.732
353,18
30,39
X.Phù Khê
7.143
239,03
15.032
347,47
43,26
P.Châu Khê
12.365
301,68
40,98
13.971
226,01
61,82
P.Tân Hồng
12.254
328,32
37,32
10.969
220,86
49,66
P.Đình Bảng
13.960
507,97
27,48
17.818
422,70
42,15
X.Phù Chẩn
6.752
464,04
14,55
7.872
107,42
Tuy nhiên, khi hỏi về mức độ hài lòng của người dân về giá đất đền bù khi bị thu hồi
đất thì có tới 65 người (trên tổng số 100 người được hỏi) không hài lòng với mức giá đền bù,
15 người hài lòng, còn lại là không có ý kiến. Đây là một trong những lý do quan trọng khiến
cho tâm trạng của người dân bức xúc trong quá trình CNH - ĐTH. Lý do dẫn đến sự bất bình
với giá đền bù đất, là sự thiếu nhất quán trong giá đất, người nào nghiêm chỉnh chấp hành thì
nhận giá thấp, còn người khác “đấu tranh” thì sau lại được nâng cao lên cao hơn, có khi nhiều
gấp hơn hai lần giá đền bù được định giá ban đầu.
3.3. Kết cấu hạ tầng không ngừng đƣợc nâng cấp và xây dựng mới
3.3.1. Mạng lưới điện
Hiện nay, toàn thị xã Từ Sơn người dân được cấp điện 100% dùng cho sinh hoạt và
sản xuất.
3.3.2. Hệ thống giao thông
Mạng lưới giao thông trên địa bàn thị xã Từ Sơn trong những năm qua đã được quan
tâm và đầu tư tích cực. Các tuyến đường quốc lộ, tỉnh lộ, các tuyến đường giao thông thuộc
thẩm quyền của thị xã và của xã, phường quản lý được đầu tư rất mạnh đáp ứng cho nhu cầu
đi lại của nhân dân và sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội của địa phương.
3.3.3. Hệ thống trường học
Mạng lưới các cơ sở giáo dục và đào tạo của thị xã đã và đang phát triển ngày càng
rộng và phân bố đều khắp các xã, phường trên địa bàn. Hệ thống trường, lớp liên tục được
mở rộng cả về số lượng lẫn quy mô đào tạo và CSVC kỹ thuật từng bước được cải thiện. Loại
hình nhà trẻ và mẫu giáo ngoài công lập ngày càng phát triển cả về quy mô và chất lượng.
3.3.4. Hệ thống y tế
Hệ thống y tế trên toàn thị xã đã và đang được quan tâm xây dựng, trở thành tuyến
chăm sóc sức khỏe ban đầu quan trọng của nhân dân. Tính đến nay, toàn thị xã có 1 bệnh
viện đa khoa, 100% các xã, phường đều có trạm y tế.
3.3.5. Hệ thống thủy lợi
Thuỷ lợi là biện pháp hàng đầu để phát triển sản xuất nông nghiệp ổn định. Trong
nhiều năm qua các công trình thuỷ lợi của thị xã đã được làm mới và nâng cấp cải tạo đã
mang lại hiệu quả thiết thực trong sản xuất nông nghiệp như: Tạo ra cơ cấu cây trồng thay
đổi, diện tích đất một vụ bị thu hẹp, năng suất cây trồng tăng, hệ số sử dụng đất tăng …
12,2
16,5
Nguồn xử lí số liệu từ Niên giám thống kê Từ Sơn qua các năm
3.4.2. Mức sống của người dân
a) Thu nhập
Cùng với tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế, GDP bình quân đầu người của thị xã Từ
Sơn tăng nhanh.
Bảng 3.25. Thu nhập bình quân đầu người trên địa bàn
thị xã Từ Sơn theo giá thực tế (Đơn vị: nghìn đồng)
Thu nhập Năm
2000
2004
2010
Thu nhập bình quân đầu người/1 tháng
326,5
519,6
1.865,2
Thu nhập bình quân đầu người/1 năm
3.918,0
6.235,2
22.382,4
Nguồn: Phòng thống kê thị xã Từ Sơn 2000, 2004, 2010
b) Chi tiêu cho đời sống
Các khoản chi tiêu cho đời sống của người dân cũng tăng lên đáng kể.
Hình 3.7. Chi tiêu cho đời sống bình quân đầu người/1 tháng theo giá thực tế phân theo
khoản chi trên địa bàn thị xã Từ Sơn giai đoạn 2004 - 2010
Nguồn: Phòng thống kê thị xã Từ Sơn qua các năm
Điểm mạnh (Strengths)
Điểm yếu (Weakness)
1. Tăng trưởng kinh tế, chuyển dịch cơ cấu
kinh tế.
2. Chuyển dịch cơ cấ lao động, đa dạng hóa
cơ cấu ngành nghề
3. Kết cấu hạ tầng của khu vực không ngừng
được nâng cấp và xây dựng mới, tạo điều
kiện cho đời sống của người dân được nâng
lên.
4. ĐTH làm cho các dịch vụ về tài chính,
thương mại, y tế và giáo dục phát triển nhanh
chóng
5. Là cơ sở để giảm đói nghèo
1. Làm gia tăng khoảng cách giàu nghèo giữa
đô thị và nông thôn.
2. Lao động nông thôn thiếu việc làm
3.Cảnh quan thiên nhiên bị biến đổi, môi
trường bị ô nhiễm, ảnh hưởng đến đời sống
và sức khỏe của người dân trên địa bàn.
4. Cơ sở hạ tầng bị xuống cấp nhanh chóng
5. Áp lực về công việc, áp lực về chi tiêu
hàng ngày.
Cơ hội (Opportunies)
Thách thức (Threaten)
1. Mang lại cơ hội việc làm cho người lao
động trên địa bàn.
2. Nâng cao trình độ dân trí cho người dân.
3. Người dân có điều kiện tiếp xúc với những
+ Tiếp tục quy hoạch, xây dựng các khu, cụm công nghiệp làng nghề, đa nghề gắn với
đầu tư hoàn chỉnh, đồng bộ cơ sở hạ tầng, tạo điều kiện tốt nhất về mặt bằng xây dựng.
+ Khôi phục và phát triển các làng nghề truyền thống đồng thời tích cực thu nhập
nghề mới vào địa bàn, nhất là những nghề thu hút nhiều lao động nhằm sử dụng có hiệu quả
nguồn lao động, vốn sẵn có trong dân cư của khu vực.
- Giải pháp phát triển ngành dịch vụ:
+ Tôn tạo, bảo vệ các di tích văn hóa - lịch sử và phát triển các lễ hội, làng nghề
truyền thống để phục vụ cho du lịch. Đầu tư phát triển du lịch sinh thái và du lịch cộng đồng.
+ Quy hoạch và xây dựng các trung tâm thương mại – dịch vụ hiện đại ở khu vực nội
thị. Tiếp tục quy hoạch và xây dựng mạng lưới chợ nông thôn.
+ Tăng cường công tác quản lý thị trường chống trốn lậu thuế, làm và buôn bán hàng
giả, kinh doanh trái phép, đầu cơ, góp phần bình ổn thị trường.
+ Phát triển hệ thống khách sạn, nhà hàng; xây dựng các khu vui chơi giải trí trên địa
bàn.
- Giải pháp về nguồn nhân lực: Muốn giải quyết vấn đề việc làm cho lao động trên
địa bàn (đặc biệt là lao động bị thu hồi đất nông nghiệp) cần phải coi trọng công tác dạy
nghề:
+ Mở rộng các trường dạy nghề để hướng dẫn phổ biến khoa học kỹ thuật, kinh
nghiệm quản lý, sản xuất kinh doanh cho người dân.
+ Kết hợp giữa việc dạy nghề ngắn hạn cho lao động với việc đào tạo lao động kỹ
thuật cao dài hạn.
+ Tổ chức đào tạo nghề phải gắn với chiến lược phát triển KT - XH địa phương.
+ Chương trình đào tạo phải đảm bảo gắn với thực tế.
+ Hỗ trợ học phí cho lao động .
+ Nâng cao hiểu biết cho người dân về thị trường lao động và cơ hội tìm việc làm
thông qua nhiều kênh thông tin khác.
+ Khuyến khích các doanh nghiệp xây dựng cơ sở đào tạo nghề tại chỗ, thu hút lao
động tại địa phương.
+ Đẩy mạnh công tác xuất khẩu lao động và chuyên gia đi làm việc có thời hạn ở
nước ngoài, đồng thời đưa lao động đi làm việc ở ngoài địa bàn thị xã.
mới vào sản xuất để nâng cao năng suất lao động và chất lượng sản phẩm.
References
1. Đặng Nguyên Anh (2009), Giáo trình xã hội học dân số, NXB Đại học quốc gia Hà Nội.
2. Nguyễn Thế Bá (2004), Quy hoạch xây dựng phát triển đô thị, NXB Xây dựng, Hà Nội.
3. Bộ nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2007), Nông dân bị thu hồi đất – Thực trạng và
giải pháp, Báo cáo tại Hội thảo.
4. Bộ Xây dựng (2002), Phân loại đô thị và cấp quản lý đô thị, NXB Xây dựng Hà Nội.
5. Ban chấp hành Đảng bộ huyện Từ Sơn (2004), Lịch sử đảng bộ huyện Từ Sơn, NXB Chính
trị Quốc gia.
6. Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh Bắc Ninh (2002), Lịch sử đảng bộ tỉnh Bắc Ninh, NXB Chính
trị Quốc gia.
7. Chi cục thống kê Bắc Ninh (2010), Niên giám thống kê tỉnh Bắc Ninh 2006 – 2010.
8. Công ty văn hóa trí tuệ Việt (2008), Từ Sơn thị xã trẻ trên đường phát triển, NXB văn hóa
thông tin.
9. Đỗ Thị Minh Đức (2006), Cấu trúc không gian của mạng lưới đô thị Việt Nam và vấn đề
tổ chức lãnh thổ kinh tế - xã hội, Báo cáo tổng kết đề tài nghiên cứu khoa học cấp bộ.
10. Nguyễn Đình Hòe (2009), Môi trường và phát triển bền vững, NXB Giáo dục.
11. Nguyễn Cao Lãnh (2010), Quy hoạch đơn vị ở bền vững, NXB Xây dựng.
12. Nghị định số 42/2009/NĐ – CP ngày 07/05/2009, Phân loại đô thị và cấp quản lý đô thị.
13. Đàm Trung Phường (2005), Đô thị Việt Nam, NXB Xây dựng, Hà Nội.
14. Phòng thống kê thị xã Từ Sơn (2010), Niên giám thống kê thị xã Từ Sơn 2005 – 2009
15. Phòng thống kê thị xã Từ Sơn (2011), Niên thống kê thị xã Từ Sơn 2006 – 2010.
16. Phòng thống kê thị xã Từ Sơn (2005), Niên giám thống kê thị xã Từ Sơn 1999 – 2004.
17. Nguyễn Trọng Phượng (2008), Môi trường đô thị, NXB Xây dựng.
18. Lê Du Phong (2007), Thu nhập, đời sống, việc làm của người dân có đất bị thu hồi để
xây dựng các khu công nghiệp, khu đô thị, xây dựng kết cấu hạ tầng KTXH các công
trình công cộng phục vụ lợi ích quốc gia, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội.