nghiên cứu tác động của quá trình đô thị hóa đến sản xuất nông nghiệp, đời sống và việc làm hộ nông dân tại thành phố hải dương, tỉnh hải dương giai đoạn 2009 2013 - Pdf 30


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

NGUYỄN THÙY LINH

NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG CỦA QUÁ TRÌNH ĐÔ THỊ HÓA
ĐẾN SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP, ĐỜI SỐNG VÀ VIỆC LÀM
HỘ NÔNG DÂN TẠI THÀNH PHỐ HẢI DƯƠNG,
TỈNH HẢI DƯƠNG GIAI ĐOẠN 2009 - 2013

LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ NỘI - 2015

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

Tôi xin cam đoan đây là kết quả nghiên cứu của tôi. Các số liệu, kết quả nêu
trong luận văn này là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công
trình nào.
Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ trong quá trình thực hiện luận văn đã
được cảm ơn, các thông tin trích dẫn đã chỉ rõ nguồn gốc.

Hà nội, ngày tháng năm 2015
Tác giả luận văn
Nguyễn Thùy Linh

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page ii

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thiện bản luận văn, tôi đã nhận được sự giúp đỡ tận tình, sự đóng
góp quý báu của nhiều cá nhân và tập thể.
Trước hết, tôi xin bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc đến người hướng dẫn khoa học

Mục lục iii
Danh mục các chữ viết tắt vi
Danh mục bảng vii
Danh mục biểu đồ viii
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục đích nghiên cứu 3
1.3 Yêu cầu của đề tài 3
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN CÁC VÂN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4
1.1 Cơ sở lý luận và thực tiễn về đô thị, công nghiệp 4
1.1.1 Khái niệm, phân loại và chức năng của đô thị 4
1.1.2 Khái niệm và vai trò khu công nghiệp 13
1.2 Cơ sở lý luận về đô thị hoá, công nghiệp hóa 17
1.2.1 Đô thị hóa 17
1.2.2 Công nghiệp hóa 23
1.3 Mối quan hệ giữa quá trình đô thị hoá và quá trình công nghiệp hoá 24
1.4 Hộ nông dân và đời sống hộ nông dân 24
1.4.1 Hộ nông dân 24
1.4.2 Đời sống hộ nông dân 26
1.5 Thực tiễn quá trình đô thị hóa trên thế giới và ở Việt Nam 28
1.5.1 Tình hình đô thị hoá trên thế giới 29
1.5.2 Kinh nghiệm đô thị hoá ở một số nước trên thế giới 30
1.5.3 Tình hình đô thị hóa ở Việt Nam 33
1.6 Ảnh hưởng của đô thị hóa đến vấn đề sử dụng đất 35
1.7 Ảnh hưởng của đô thị hóa đến thu nhập của người dân 37
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page iv

CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU 40


3.4 Tác động của đô thị hóa đến sản xuất nông nghiệp, đời sống và việc
làm của hộ nông dân thành phố Hải Dương 58
3.4.1 Tác động của đô thị hóa đến sản xuất nông nghiệp 58
3.4.2 Tác động của đô thị hóa đến đời sống của hộ nông dân 60
3.4.3 Tác động của đô thị hóa đến việc làm của hộ nông dân 67
3.4.4 Tác động của đô thị hóa đến môi trường 73
3.4.5 Ý kiến của nông hộ về chuyển dịch đất nông nghiệp dưới tác động của
quá trình đô thị hóa 80
3.5 Đề xuất một số giải pháp về quá trình đô thị hóa đến đời sống, việc
làm của hộ nông dân trên địa bàn thành phố Hải Dương 83
3.5.1 Giải pháp về chính sách đất đai 83
3.5.2 Giải pháp về đào tạo nghề, tạo việc làm 84
3.5.3 Giải pháp bảo vệ môi trường 84
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 86
1 Kết luận 86
2 Kiến nghị 87
TÀI LIỆU THAM KHẢO 88

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page vi

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

STT Chữ viết tắt Diễn giải
1 BTNMT Bộ Tài nguyên Môi trường
2 BVTV Bảo vệ thực vật
3 CNH Công nghiệp hóa
4 CNH - HĐH Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa
5 ĐTH Đô thị hóa

3.11 Thực trạng một số ngành nghề phụ của các nông hộ được điều tra trên
địa bàn 2 phường Tứ Minh và Hải Tân năm 2013 70
3.12 Ý kiến về tình hình an ninh, trật tự xã hội của hộ nông dân năm 2013
so với 2009 71
3.13 Đánh giá về tình hình tiếp cận cơ sở hạ tầng, phúc lợi xã hội của các
hộ dân năm 2013 so với năm 2009 72
3.14 Kết quả quan trắc môi trường không khí một số khu vực dân cư trên
địa bàn thành phố Hải Dương 74
3.15 Kết quả phân tích nước sông tự nhiên - hệ thống sông Thái Bình một
số vị trí trên địa bàn thành phố Hải Dương 77
3.16 Kết quả phân tích nước của một số ao hồ tự nhiên trên địa bàn thành
phố hải dương 79
3.17 Kết quả phân tích mẫu nước thải sinh hoạt trên Thành phố Hải Dương 80

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page viii

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

STT Tên biểu đồ Trang

3.1 So sánh tài sản hộ năm 2013 so với năm 2009 66
3.2 Biến đổi nghề nghiệp năm 2013 so với 2009 68


sống và việc làm của người dân là việc làm cần thiết. Đó là cơ sở quan trọng cho việc
nghiên cứu hoạch định chính sách phát triển kinh tế - xã hội trong quá trình đô thị hóa ở
Việt Nam nói chung và Thành phố Hải Dương nói riêng.
Một vấn đề đặt ra là: Tại những nơi diễn ra quá trình chuyển dịch đất nông
nghiệp sang đất khu đô thị, khu thương mại dịch vụ thì quá trình này đã và đang tác
động như thế nào đến các mặt kinh tế - xã hội - môi trường tại nơi đó và những giải

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 2

pháp thích hợp cho việc điều chỉnh, hạn chế các tác động xấu, tăng cường các tác
động tốt như thế nào?, ảnh hưởng tới đời sống nhân dân như thế nào?, chính vì vấn
đề đó nên việc nghiên cứu tác động của quá trình đô thị hóa đến đất nông nghiệp và
đời sống của nhân dân là rất cần thiết.
Thành phố Hải Dương là trung tâm công nghiệp, thương mại và dịch vụ của
tỉnh Hải Dương, đồng thời là một trong những trung tâm về công nghiệp của
Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ. Thành phố Hải Dương hiện là một đô thị trong
Vùng đô thị Hà Nội. Cùng với các thành phố Thái Nguyên, Việt Trì, thành phố
Hải Dương sẽ được đầu tư để trở thành một trong 3 đô thị cấp trung tâm vùng và
là một trung tâm công nghiệp của toàn vùng. Các đô thị phía Tây sẽ là nơi phát
triển dịch vụ và công nghệ cao.
Không nằm ngoài xu hướng phát triển đô thị của thế giới, diện tích đất đô thị
của thành phố Hải Dương liên tục được mở rộng, diện mạo đô thị ngày một khang
trang với hệ thống kết cấu hạ tầng và cơ sở hạ tầng được đầu tư cả về số lượng và
chất lượng, quá trình đô thị hóa diễn ra mạnh mẽ, đời sống người dân cải thiện đáng
kể. Quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa đã và đang đạt được những thành tựu
đáng kể. Bộ mặt kinh tế xã hội có nhiều thay đổi, đời sống nhân dân ngày càng
được cải thiện. Tuy nhiên, cùng với sự phát triển đô thị, thành phố Hải Dương đang
phải đối mặt với nhiều thách thức để có thể trở thành một đô thị hiện đại, phát triển
bền vững như: thiếu mảng kiến trúc xanh trong đô thị, vấn đề xử lý nước thải công
nghiệp, nước thải sinh hoạt, chất thải rắn. Mặt trái của đô thị hóa cũng bắt đầu xuất
Sơ đồ tác động của quá trình chuyển dịch đất nông nghiệp
sang đất phi nông nghiệp
ĐẤT NÔNG NGHIẤP
Đất đô
thị
Đất ở
nông
thôn

Đất
nông
nghiệp
Đất
công
nghiệp
Đất
khác
Nhu cầu lương
thực thực phẩm

hiện trạng phát triển đô thị tại năm trước liền kề năm lập đề án phân loại đô thị hoặc tại
thời điểm lập đề án phân loại đô thị (Chính phủ (2009),Nghị định số 42/2009/NĐ-CP),
bao gồm:
- Chức năng đô thị: là trung tâm tổng hợp hoặc trung tâm chuyên ngành, cấp
quốc gia, cấp vùng liên tỉnh, cấp tỉnh, cấp huyện hoặc là một trung tâm của vùng
trong tỉnh, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của cả nước hoặc một
vùng lãnh thổ nhất định.
- Quy mô dân số toàn đô thị tối thiểu phải đạt 4000 người trở lên.
- Mật độ dân số phù hợp với quy mô, tính chất và đặc điểm của từng loại đô thị
và được tính trong phạm vi nội thành, nội thị và khu phố xây dựng tập trung của thị trấn.
- Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp được tính trong phạm vi ranh giới nội thành,
nội thị, khu vực xây dựng tập trung phải đạt tối thiểu 65% so với tổng số lao động.
- Hệ thống công trình hạ tầng đô thị gồm có hệ thống công trình hạ tầng xã

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 5

hội và hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật:
+ Đối với khu vực nội thành, nội thị phải được đầu tư xây dựng đồng bộ và
có mức độ hoàn chỉnh theo từng loại đô thị;
+ Đối với khu vực ngoại thành, ngoại thị phải được đầu tư xây dựng đồng bộ
hạ tầng và đảm bảo yêu cầu bảo vệ môi trường và phát triển đô thị bền vững.
- Kiến trúc, cảnh quan đô thị: việc xây dựng phát triển đô thị phải theo quy
chế quản lý kiến trúc đô thị được duyệt, có các khu đô thị kiểu mẫu, có tuyến phố
văn minh đô thị, có các không gian công cộng phục vụ đời sống tinh thần của dân
cư đô thị, có tổ hợp kiến trúc hoặc công trình kiến trúc tiêu biểu và phù hợp với môi
trường, cảnh quan thiên nhiên.
1.1.1.2. Phân loại đô thị
Theo cách tiếp cận của các nhà quản lý, phân loại đô thị là hoạt động của các cơ
quan chức năng của nhà nước, nghiên cứu, đánh giá các yếu tố cấu thành tạo nên đô thị
theo một tiêu chuẩn nhất định, nhằm xếp loại các đô thị trong mạng lưới đô thị quốc gia.

kinh tế, văn hóa, xã hội, khoa học kỹ thuật, đào tạo, du lịch, dịch vụ, đầu mối giao
thông, giao lưu trong và ngoài nước, có vai trò thúc đẩy sự phát triển nền kinh tế -
xã hội của một vùng lãnh thổ, liên tỉnh hoặc cả nước.
+ Đô thị có vai trò thúc đẩy nền kinh tế - xã hội của một tỉnh hoặc một số
lĩnh vực đối với vùng liên tỉnh.
+ Đô thị có vai trò thúc đẩy nền kinh tế - xã hội của một vùng, một địa
phương, một số lĩnh vực liên địa phương hoặc trung tâm phát triển tổng hợp của
một địa phương.
- Phân loại đô thị tổng hợp là sự phân loại dựa vào nhiều tiêu chí khác nhau
như vai trò trung tâm (chủ yếu), tiêu chí dân số, lao động phi nông nghiệp, hạ tầng
cơ sở, mật độ cư trú.
Ở Việt Nam, dựa vào các tiêu chí trên, theo Nghị định số 42/2009/NĐ-CP
ngày 07 tháng 05 năm 2009 của Chính phủ về việc phân loại đô thị, đô thị nước ta
chia làm 6 loại như sau: loại đặc biệt, loại I, loại II, loại III, loại IV, loại V (Chính
phủ (2009),Nghị định số 42/2009/NĐ-CP).
* Đô thị loại đặc biệt
- Chức năng đô thị là Thủ đô hoặc đô thị có chức năng là trung tâm kinh tế, tài

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 7

chính, hành chính, khoa học - kỹ thuật, giáo dục - đào tạo, du lịch, y tế, đầu mối
giao thông, giao lưu trong nước và quốc tế, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế -
xã hội của cả nước.
- Quy mô dân số toàn đô thị từ 5 triệu người trở lên.
- Mật độ dân số khu vực nội thành từ 15.000 người/km
2
trở lên.
- Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp tối thiểu đạt 90% so với tổng số lao động.
- Hệ thống các công trình hạ tầng đô thị:
+ Khu vực nội thành: được đầu tư xây dựng đồng bộ và cơ bản hoàn chỉnh,

+ Đô thị trực thuộc tỉnh có quy mô dân số toàn đô thị từ 500 nghìn người trở lên.
- Mật độ dân số bình quân khu vực nội thành
+ Đô thị trực thuộc Trung ương từ 12.000 người/km
2
trở lên;
+ Đô thị trực thuộc tỉnh từ 10.000 người/km
2
trở lên.
- Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp khu vực nội thành tối thiểu đạt 85% so với
tổng số lao động.
- Hệ thống các công trình hạ tầng đô thị
+ Khu vực nội thành: nhiều mặt được đầu tư xây dựng đồng bộ và cơ bản hoàn
chỉnh; bảo đảm tiêu chuẩn vệ sinh môi trường; 100% các cơ sở sản xuất mới xây
dựng phải áp dụng công nghệ sạch hoặc được trang bị các thiết bị giảm thiểu gây ô
nhiễm môi trường;
+ Khu vực ngoại thành: nhiều mặt được đầu tư xây dựng đồng bộ và cơ bản
hoàn chỉnh; hạn chế việc phát triển các dự án gây ô nhiễm môi trường; mạng lưới
công trình hạ tầng tại các điểm dân cư nông thôn phải được đầu tư xây dựng đồng
bộ; bảo vệ những khu vực đất đai thuận lợi cho việc phát triển nông nghiệp, vùng
xanh phục vụ đô thị và các vùng cảnh quan sinh thái.
- Kiến trúc, cảnh quan đô thị: thực hiện xây dựng phát triển đô thị theo quy
chế quản lý kiến trúc đô thị. Các khu đô thị mới phải đạt tiêu chuẩn đô thị kiểu mẫu
và trên 50% các trục phố chính đô thị phải đạt tiêu chuẩn tuyến phố văn minh đô
thị. Phải có các không gian công cộng, phục vụ đời sống tinh thần nhân dân và có
các tổ hợp kiến trúc hoặc công trình kiến trúc tiêu biểu mang ý nghĩa quốc gia.
* Đô thị loại II
- Chức năng đô thị
Đô thị có chức năng là trung tâm kinh tế, văn hóa, khoa học - kỹ thuật, hành

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 9

- Kiến trúc, cảnh quan đô thị: thực hiện xây dựng phát triển đô thị theo quy chế
quản lý kiến trúc đô thị. Các khu đô thị mới phải đạt tiêu chuẩn đô thị kiểu mẫu và
trên 40% các trục phố chính đô thị phải đạt tiêu chuẩn tuyến phố văn minh đô thị.
Phải có các không gian công cộng, phục vụ đời sống tinh thần nhân dân và có tổ hợp
kiến trúc hoặc công trình kiến trúc tiêu biểu mang ý nghĩa quốc gia.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 10

* Đô thị loại III
Đô thị là trung tâm kinh tế, văn hóa
- Chức năng đô thị
a, khoa học - kỹ thuật, hành chính, giáo dục - đào tạo, du lịch, dịch vụ, đầu
mối giao thông, giao lưu trong tỉnh hoặc vùng liên tỉnh. Có vai trò thúc đẩy sự phát
triển kinh tế - xã hội của một vùng trong tỉnh, một tỉnh hoặc một số lĩnh vực đối với
vùng liên tỉnh.

- Quy mô dân số toàn đô thị từ 150 nghìn người trở lên.
- Mật độ dân số khu vực nội thành, nội thị từ 6.000 người/km
2
trở lên.
- Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp khu vực nội thành, nội thị tối thiểu đạt 75%
so với tổng số lao động.
- Hệ thống các công trình hạ tầng đô thị
+ Khu vực nội thành: từng mặt được đầu tư xây dựng đồng bộ và tiến tới cơ
bản hoàn chỉnh; 100% các cơ sở sản xuất mới xây dựng phải được áp dụng công
nghệ sạch hoặc được trang bị các thiết bị giảm thiểu gây ô nhiễm môi trường;
+ Khu vực ngoại thành: từng mặt được đầu tư xây dựng tiến tới đồng bộ; hạn
chế việc phát triển các dự án gây ô nhiễm môi trường; mạng lưới công trình hạ tầng
tại các điểm dân cư nông thôn cơ bản được đầu tư xây dựng; bảo vệ những khu vực
đất đai thuận lợi cho việc phát triển nông nghiệp, vùng xanh phục vụ đô thị và các

* Đô thị loại V
- Chức năng đô thị
Đô thị là trung tâm tổng hợp hoặc chuyên ngành về kinh tế, hành chính, văn
hóa, giáo dục - đào tạo, du lịch, dịch vụ có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã
hội của huyện hoặc một cụm xã.
- Quy mô dân số toàn đô thị từ 4 nghìn người trở lên.
- Mật độ dân số bình quân từ 2.000 người/km
2
trở lên.
- Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp tại các khu phố xây dựng tối thiểu đạt 65%
so với tổng số lao động.
- Hệ thống các công trình hạ tầng đô thị: từng mặt đã hoặc đang được xây
dựng tiến tới đồng bộ, các cơ sở sản xuất mới xây dựng phải được áp dụng công
nghệ sạch hoặc được trang bị các thiết bị giảm thiểu gây ô nhiễm môi trường.
- Kiến trúc, cảnh quan đô thị: từng bước thực hiện xây dựng phát triển đô thị
theo quy chế quản lý kiến trúc đô thị.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 12

1.1.1.3. Chức năng của đô thị
Tuỳ theo mỗi giai đoạn phát triển mà đô thị có thể có các chức năng khác
nhau, nhìn chung có mấy chức năng chủ yếu sau (Bộ xây dựng (1995), Đô thị Việt
Nam tập 1):
* Chức năng kinh tế: đây là chức năng chủ yếu của đô thị. Sự phát triển kinh
tế thị trường đã đưa đến xu hướng tập trung sản xuất có lợi hơn là phân tán. Chính
yêu cầu kinh tế ấy đã tập trung các loại hình xí nghiệp thành khu công nghiệp và cơ
sở hạ tầng tương ứng, tạo ra thị trường ngày càng mở rộng và đa dạng hoá. Tập
trung sản xuất kéo theo tập trung dân cư, trước hết là thợ thuyền và gia đình của họ
tạo ra bộ phận chủ yếu của dân cư đô thị.
* Chức năng xã hội: chức năng này ngày càng có phạm vi lớn dần cùng với

1.1.2.1. Khái niệm khu công nghiệp
Hiện nay có một số khái niệm về KCN như sau:
1. KCN là khu vực lãnh thổ rộng có nền tảng là sản xuất công nghiệp, đan
xen với nhiều hoạt động dịch vụ kể cả dịch vụ sản xuất công nghiệp, dịch vụ
sinh hoạt, vui chơi giải trí, khu thương mại, văn phòng, nhà ở Về thực chất mô
hình này là khu hành chính kinh tế đặc biệt như KCN Bata (Indonesia) các công
viên công cộng ở khu vực lãnh thổ Đài Loan và một số nước Tây Âu (Trần Ngọc
Hưng, 2004)
2. KCN là khu vực lãnh thổ hữu hạn ở đó tập trung các doanh nghiệp công
nghiệp và dịch vụ sản xuất công nghiệp, không có dân cư sinh sống. Mô hình này
được xây dựng ở một số nước như Malaysia, Indonesia, Thái Lan , khu vực lãnh
thổ Đài Loan (Trần Ngọc Hưng, 2004).
3. Theo Nghị định số 192/CP ngày 25/12/1994 của Chính phủ, các KCN
được định nghĩa là các khu vực công nghiệp tập trung, không có dân cư, được thành
lập với các ranh giới được xác định nhằm cung ứng các dịch vụ để hỗ trợ sản xuất,
đây có thể nói là khái niệm cơ bản và đầu tiên của Việt Nam về KCN, tiếp đó tại
Nghị định 36/CP ngày 24/4/1997 của Chính phủ: KCN là khu tập trung các doanh
nghiệp chuyên sản xuất hàng công nghiệp và thực hiện các dịch vụ sản xuất công
nghiệp, có ranh giới địa lý xác định, không có dân cư sinh sống, do các cơ quan Nhà
nước có thẩm quyền quyết định thành lập. Điều này có nghĩa quan niệm KCN ở

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 14

Việt Nam chỉ là phần diện tích đất đai dành cho xây dựng cơ sở hạ tầng cho thuê.
Tất cả các công trình phúc lợi xã hội ngoài hàng rào và gần KCN không nằm trong
khái niệm này. Từ những quan niệm như vậy mà công tác quy hoạch KCN, KCX
mới chỉ quan tâm đến các điều kiện về cơ sở vật chất hạ tầng cho các cơ sở sản xuất
công nghiệp, dịch vụ. Về thực chất, đây là quá trình tập trung các cơ sở sản xuất
kinh doanh vào thành KCN, chưa tính đến một quy hoạch tổng thể gắn KCN với
việc hình thành các cụm công nghiệp, hình thành các đô thị công nghiệp gắn phát

- Có nguồn lao động cả số lượng và chất lượng đáp ứng được yêu cầu sản
xuất với chi phí tiền lương thích hợp;
- Có khả năng giải quyết thị trường tiêu thụ sản phẩm cả trong nước và
nước ngoài;
- Tiết kiệm tối đa đất sản xuất nông nghiệp đặc biệt là đất trồng trọt trong
việc sử dụng đất để xây dựng KCN;
- Kết hợp với yêu cầu đảm bảo an ninh quốc phòng trong những điều kiện cụ
thể ở từng khu vực và từng giai đoạn;
Theo các chuyên gia Nhật, chìa khóa cho sự thành công của các KCN là vị
trí, dịch vụ hạ tầng và năng lực quản lý. Với các mục tiêu cụ thể, KCN có những vai
trò sau:
- Thu hút và tạo nguồn vốn cho đầu tư phát triển kinh tế xã hội của đất nước,
đa dạng hoá nguồn vốn đầu tư phát triển hạ tầng, góp phần tạo ra môi trường đầu tư
hấp dẫn trong quá trình thu hút đầu tư trong và ngoài nước;
- Góp phần tăng trưởng kinh tế, tạo thêm năng lực sản xuất mới, tạo nguồn hàng
đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh
tế, đẩy nhanh tốc độ CNH - HĐH, tạo điều kiện phát triển công nghiệp theo quy hoạch,
tránh manh mún, phân tán và tự phát góp phần tiết kiệm đất đai, sử dụng có hiệu quả
ngồn vốn đầu tư, tiết kiệm chi phí sản xuất;
- KCN là hình thức hữu hiệu thực hiện chiến lược lâu dài về tạo việc làm và
chuyển đổi cơ cấu lao động cũng như sử dụng lao động một cách hiệu qủa, nhất ở
các nước đang phát triển so với thực tế về giá nhân công ở các khu vực dư thừa về
lao động khác;
- Du nhập các kỹ thuật và công nghệ tiên tiến, học tập kinh nghiệm quản lý của

Trích đoạn Cơ sở lý luận về đô thị hoá, công nghiệp hóa Tình hình đô thị hóa trên địa bàn thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương Năm 2013 động Biến Năm Năm 2013 động Biến Đất nông nghiệp 11,95 5,80 6,15 9,94 6,60 3, xuất một số giải pháp về quá trình đô thị hóa đến đời sống, việc làm của hộ nông dân trên địa bàn thành phố Hải Dương Quốc Hội (2013) Hiến pháp 2013 Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status