ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC T ự NHIÊN
* * * * * * * * *
NGHIÊN CỨU Sự BIÉN ĐỎI NÔNG THÔN DƯỚI TÁC ĐỘNG
CỦA ỌUÁ TRlNH đ ô t h ị h ó a , Cô n g n g h iệ p h ó a ở x ã
ĐÔNG THỌ, HUYỆN ỲÊN PHONG, TỈNH BẮC NINH
MÃ SÓ: QT-09-45
CHỦ TRÍ ĐÊ T À I: THS. HOÀNG THỊ THU HƯƠNG
CÁC CÁN B ộ THAM GIA: CN. Nguyễn Văn Điện
sv. Nguyễn T hị Thanh Hoàng
„1 HOC a u o c GtAH*NỌI
p r /f f ff l _
HÀ NỘI-2010
M Ụ C L Ụ C
T ran g
M Ở ĐÀU 1
1. Tính cấp thiết của đề tài 1
2. Mục tiêu nghiên cứu 1
3. Nhiệm vụ nghiên cứu 2
4. Phạm vi nghiên cứu 2
5. Q uy trìn h nghiên cứu 2
6 . Cấu trúc của đề tài 3
CHƯ ƠNG 1: C ơ SỞ L Ý L UẶ N VỀ CÔNG N G H IỆ P HÓA , ĐÔ THỊ 5
HÓA VÀ Sự B I É N Đ Ỏ I N ÔN G THÔ N DƯỚ I TÁ C ĐỘNG C ỦA QỦÁ
TRÌN H C ÔNG N G H IỆ P H ÓA , ĐÔ T HỊ HÓA
1.1. Các khái niệm liên qu an 5
1.1.1. Công nghiệp hoá, hiện đại hoá 5
1.1.2. Đô thị hoá 6
1.2. Biến đổỉ nông thô n dưới tác động của Công nghiệp hóa, đô thị hóa ở 7
Việt Nam
1.2.1. Chuyển đổi mục đích sử dụng đất 7
16
18
20
20
20
21
21
22
22
22
23
24
25
26
26
2.3.2. Biến động sử dụng đ ả trong quá tình công nghiệp hóa và đò thị hóa 26
2.3.3. Thực trạng thu hồi đất của địa phương 27
2.3.4. Thực trạng sử đụng tiền đền bù cùa các hộ gia đình có đất bị thu hồi 28
C HƯƠNG 3 : s ự B IÉN Đ Ỏ I NÔN G THÔ N DƯỚ I TÁ C ĐỘ NG CỦA 30
QU Á T R ÌN H C ÔNG N G IIIỆP HÓA , ĐÔ T H Ị H Ó A Ở XÃ Đ ÔNG THỌ,
HUY ẸN YÊ N PH O N G , T ỈN H BÂC NINH
3.1. T ác độn g củ a Đ TH, C NH tó i phá t triển kinh tế 30
3.1.1. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế 30
3.1.2. Tác động tới lao động và việc làm cùa người dân 30
3.1.3. Tác động tới mức sống cùa người dân 34
3.2. Tác độ ng của Đ TH, C NH tới vấn đề môi trư ờng trên địa bàn 45
3.3. T ác độn g của C N H, Đ T H đến các vấn đề xã hội 47
3.5. M ột sế giải p há p để n ân g cao hiệu quà các d ự án th u hồi đ ất và nâng 49
cao mức sống của ngườ i dân
K ÉT LU ẬN 51
Hồng dưới tác động của quá trình công nghiệp hóa. đô thị hóa.
+ K ết quà ứng dung: Hộ thống cơ sở dừ liệu, các kết luận nghiên cứu cùa đề tài
là những tài liệu khoa học có giá trị mả các nhà quản lý xã Đông Thọ có thể tham
khảo khi ra các quyết định quy hoạch, sử dụng đất một cách hiệu quả và bền vững.
+ K ét quà công bố: Đồ tài i!ã công bố 01 bài báo đăng trong tạp chí Môi trường
và phát triển bền vững
+ Kết quả đào tao: Đề tài dã đào tạo 01 cử nhân
Tình hình kinh ph í của đề ('li: 25 triệu đồng (đã thanh quyết toán đầy đủ chứng từ
với phòng Tài vụ)
KHO A QUẢN I V
(Ký và ghi rõ họ tôn)
CHỦ TRÌ ĐÈ TÀI
(Ký và ghi rõ họ tên)
TRƯỜN G DẠI 1IỌC K HOA H ỌC T ự NH IÊN
•M ổ m ỉu Ta ưỏ NG
ABSTRACT
a. Title: Studying the changing of Dong Tho commune, Yen Phong district, Bac Ninh
province under the influence o f industrialization and urbanization.
Code: QT-09-45
b. Preside!*: MA. Hoang Thi Thu Huong
c. M em bers:
BA. Nguyen Van Dien
Student: Nguyen Thi Thanh Hoang
d. Targ et and con tent
* Ta rge t
- Find out the active and negative influences o f industrialization and urbanization
to population in Dong Tho commune, Yen Phong district, Bac Ninh province
- Put forward the solution to limit the negative influences of industrialization
and urbanization to the social - economic development and improve the living
standart o f population in Dong Tho commune, Yen Phong district, Bac Ninh province
hôi đât cho xây đựng các khu công nghiệp, khu đô thị, kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội,
các công trinh công cộn g phục vụ cho phát triển kinh tế là rất cần thiết.
ở nước ta, trong những năm vừa qua, trên khắp các vùng, miền cùa đất nước,
hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội được nâng cấp xây mới ngày càng đồng bộ và
hiện đại. N hờ đó, bộ mặt kinh tế - xã hội cũa đất nước đã thay đổi nhanh chóng theo
hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Việc thu hồi đất bao gồm cả đất ỡ và đất nông
nghiệp phục vụ cho quá trinh cõng nghiệp hoá và đõ thị hoá, dẫn đến đất phục vụ cho
canh tác, sán xuất cùa người dàn bị thu hẹp, người dân phải thay đổi chỗ ờ, điều kiện
sống, tình trạng thiếu việc làm, thất nghiệp, không chuyển đồi được nghề nghiệp, khó
khăn trong cuộc sống sinh hoạt, đặc biệt đối với người nông dân bị thu hồi đất đã và
đang diễn ra ờ nhiều địa phương.
Không nằm ngoài sự phát triển chung cùa đất nước, xã Đông Thọ, huyện Yên
Phong, tình Bắc N inh đã và đang thực hiện đẩy m ạnh quá trinh CNH và ĐTH. Quá
trinh này đã làm cho diện tích đất canh tác nông nghiệp ngày càng giảm nhanh chóng
trong vài năm trở lại đây. Từ năm 2003 đến nay, xã Đông Thọ đã chuyển 75,2 ha đất
canh tác nòng nghiệp, chủ yếu là diện tích đất trồng lúa sang khu công nghiệp sản xuất
gạch ốp lát Catalal, cụm công nghiệp đa nghề đã được triển khai đền bù giải phóng
mặt bằng tạo sự thu hút đầu tư cùa các doanh nghiệp vào sản xuất kinh doanh tại địa
phương. Việc đất nông nghiệp bị thu hồi của các hộ nông dân đã dẫn đến những biến
động to lớn trong đời sống kinh tế xã hội cùa người nông dân xã Đông Thọ, bao gồm
cà mặt tích cực và tiêu cực.
Trước thực trạng đó, để hạn chế nhùng ảnh hường tiêu cực tới người dân và
phát triển kinh tế địa phương trong quá trình công nghiệp hóa và đô thị hóa, tác giả đã
chọn đề tài “N ghiên cứu sự biến đối nóng thôn dưới tác động cùa quá trình đô thị hoá,
câng n ghiệp hoá ở x ã Đ ông Thọ, huyện Yên Phong, tinh Bắc Ninh" để nghiên cứu.
2. Mục tiêu nghiên cứu
+ M ục tiêu nghiên cứu của đề tải là tim hiểu những tác động tích cực cũng như
tiêu cực trong quá trình đẩy mạnh CNH và ĐTH hoá nôna thôn tới đời sống cùa người
1. Tính cấp thiết của đề tài
1
cùa giai đoạn là soạn thảo được đề cương và bảng hỏi chi tiết.
- Giai đoạn 2 là quá trình thực địa và thu thập số liệu, tài liệu liên quan. Thời
gian tiến hành các bước trong giai đoạn 2 chiếm nhiều thời gian và công sức, bao gồm
việc khảo sát và thu thập số liệu ờ UBND huyện Yên Phong; thu thập số liệu ờ UBND
xã Đông Thọ; tổng hợp tài liệu sách, báo từ thư viện, m ạng internet; phóng vấn hộ gia
đình nông dân ở xã Đ ông Thọ về vấn để thu hồi đất nông nghiệp và cuộc sống của họ
sau thu hồi.
- Kêt quả thu thập được cùa giai đoạn 2 sẽ được xử lý, tồng hợp và phân tích
trong giai đoạn 3: quá trinh tổng hợp trong phòng. Trên thực tế, hai giai đoạn 1 và 2
này có sự đan xen với nhau chứ không tách riêng như trong sơ đồ, vì sau khi thu thập
xong số liệu tại UBND huyện, xã và các tài liệu sách, báo, thi tác giả đă tiến hành
tống hợp và viết bài. Q uá trinh đi điều tra, phỏng vẩn hộ gia đình và các cán bộ thôn,
xă cũng là bước thừ để tác già kiểm tra lại những gì đã viết. K ết quà cuối cùng đạt
được là những phân tích, tổng hợp dữ liệu, số liệu về vấn đề liên quan và các loại bản
đồ số (hình 1).
6 . Cấu trú c của đ ề tài
Cấu trúc cùa đề tài ngoài các phần mờ đầu, kết luận thi bao gồm 3 chương:
Chương 1: C ơ sở lý luận về công nghiệp hoá, đõ thị hoá và biến đổi nông thôn
dưới tác động cùa quá trình CNH, ĐTH
Chương 2: Đ iều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và hiện trạng công nghiệp hoá và
đô thị hoá ờ xã Đông Thọ
Chương 3: Sự biến đỗi nóng thôn duới tác động cùa quá trinh CNH, ĐTH ờ xã
Đông Thọ
Hình ỉ. Q uy trình nghiên cửu
4
CHƯ Ơ NG 1
C ơ SỞ L Ý LUẬ N V Ề C Ô NG N G H IỆP H Ó A, ĐÔ T H Ị H Ó A VÀ s ự B IÉN Đ Ỏ Ĩ
N ÔNG T H Ô N D Ư Ớ I TÁC ĐỘ NG CỦA QUÁ TRÌN H C N H , ĐTH
1.1. Các khái niệm liên quan
1.1.1. Công nghiệp hoá, hiện đạ i hoá
CN H, HĐ H nông nghiệp, nông thôn là quá trình xây dựng cơ sỡ vật chất, kỹ
thuật và chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn theo định hướng sản xuất
hàng hóa lớn, hiện đại; gắn nông nghiệp với công nghiệp và dịch vụ, cho phép phát
huy tối đ a hiệu q uả nguồn lực và lợi thế cùa nền nông nghiệp nhiệt đới, mở rộng giao
lưu trong nước và quốc tế, nhàm nâng cao năng suất lao động xã hội ữong nông
nghiệp, nông thôn; xây dựng nông thôn mới giàu có, công bằng dân chủ văn minh và
xã hội chủ nghĩa.
b. M ột sổ c hi tiêu đánh giá s ự tác động cùa CNH đói với sự p hát triển kinh tế
xà hội
- Tăng trường kinh tế
- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
+ Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế
+ Chuyển dịch cơ cấu lao động
+ Chuyển dịch cơ cấu vùng kinh tế
- Thay đổi cơ cấu xuất nhập khẩu theo hướng công nghiệp hóa
- Áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ
- Giải quyết việc làm và nâng cao mức sống cùa người dân
1.1.2. Đô thị hoá
a. Các khái niệm về đõ thị hoá
Theo Từ điển tiếng Việt thi: “Đô thị hóa là quá trình tập trung dân cự ngày
càng đông vào các vùng đô thị và làm nâng cao vai trò cùa đô thị đối với sự phát triển
của xã hội.''[tr. 354]
Theo Phạm Ngọc Côn “ Đô thị hóa là một quá trình biến đổi các khu vực lãnh
tho đô thị. Khu vực lãnh thổ ban đau có thể ỉà cánh đồng nâng nghiệp - ỉâm nghiệp,
đắt trổng, đồi trọc hay khu dân cư nông thôn” [ 1 ].
Theo N guyễn N gọc Tuấn “Đ ô thị hóa là quá trình m ở rộng mạng lưới các
thành p h ó và p h ồ biến lối song thành thị, tập trung dãn cư và đay mạnh các hoạt động
kinh tể khác nhau trên lãnh thể, đô thị hóa là chì tiêu để xác định mức độ p hái triển
cúa một quốc g ia ” [15],
Theo Phạm Hùng Cường thì: “Đô thị hóa là m ột hiện tượng kinh tể - xã hội
Nhìn chung quá trinh công nghiệp hoá hiện đại hoá và đô thị hóa đã có tác động
nhiều mặt tới đời sống kinh tế xã hội cùa nhân dân cả nước nói chung. Trong đó có
mấy điểm cần chú ý như: đất nông nghiệp giàm mạnh, cơ cấu kinh tế thay đổi, mức
sống cùa người dân cơ bàn được nâng lên
1.2.1. Chuyển đổi m ục đích s ử dụng đắt
Quá trinh công nghiệp hoá và đô thị hóa theo chiều rộng dẫn đến tinh trạng diện
tích đất canh tác nông nghiệp bị thu hẹp nhanh chóng, đặc biệt là diện tích đất trồng
lúa. D o Nhà nước thu hồi m ột phần đất để xây dựng các công trình phúc lợi, cơ sờ hạ
+ Sự tăng lên cùa số lượng các đó thị đồng thời với sự mở rộng cùa không gian
7
tâng kinh tế, m ột phần sử dụng cho xây dựng các khu công nghiệp, khu đô thị
m ới T rong quá trình đô thị hóa Nhà nước nắm thể chù động chuyển đổi mục đích sử
dụng đất tạo đà m ạnh mẽ cho sự phát triển đô thị. Thực chất của quá trinh trên là
chuyển đổi m ục đích sử dụng đất từ nông, lâm nghiệp và thuỷ sản sang đất chuyên
dùng, đất ở, xây dựng cấc khu công nghiệp, các công trinh phúc lợi xẵ hộ i nhàm
khai thác và sử dụng tài nguyên đất một cách hiệu quà hơn. Quá trình chuyển đổi mục
đích sử dụng đất đẫ mang lại hiệu quả kinh tế cao, thu nhập và mức sống cùa người
nông dân được nâng cao. Song nó cũng sinh ra rất nhiều vấn đề xã hội như lao động,
việc làm, nghèo đói và các tệ nạn xã hội.,.
Trong những nãm gần đây, ỡ Việt Nam diện tích đất nông nghiệp luôn luôn bị
thu hẹp, đặc biệt là đất trồng lúa luôn giảm và được thể hiện qua hình 1. 1.
7600- ' ■
7500 -' ■
ỊĨỊ
7ệ
2
iịi
732 12
324.4
1
tế cao nhất là 8,48%.
- Công nghiệp hoá và đô thị hoá còn thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu các ngành
kinh tế theo hướng chiều hướng tích cực, đó là giảm tỷ trọng G DP ngành nông nghiệp
và tăng tỷ trọng GDP các ngành công nghiệp và dịch vụ, sự dịch chuyển đó được thể
hiện qua bàng 1.1
Bảng 1.1. C ơ cấu GDP theo các ngành kinh tế của Việt Nam
_______________________
' Đơn vị: %
Năm N ô ng -lâm nghiêp C ông ng hiệ p - xây dựng
Dịch vụ
2003
22.54
39,47
37.99
2005
20,97 41,02
38.01
2006
20,36 41,56
38.08
N guồn niên giám thống kê năm 2006
B Nông, lâm nghiệp - thuỷ
sản
□ C ông nghiệp và xây
dựng
■ Dịch vụ
Hình 1.3. Biểu đồ cơ cấu GDP theo các ngành kinh tế của Việt Nam năm 2006
Qua biểu đồ cơ cấu GDP trên ta thấy tỷ trọng cùa ngành công nghiệp và dịch vụ
chiếm khá cao, trong đó công nghiệp chiếm 41,56% tổng số GDP cùa nền kinh t ế , dịch
9
nhanh, năm 2000 dân số thành thị chiếm 24.18 % dàn số cả nước thi đến năm 2005 đã
lên tới 27,12% là do nhiều nguyên nhân, trong đó sự dôi dư về lao động nông nghiệp,
do bị mất dần đất canh tác trong quá trình đô thị hóa và do áp dụng những tiến bộ khoa
học kỹ thuật vào sản xuất nên năng xuất lao động ngày càng tăng.
10
Bảng 1.2. Cơ cấu lao động theo ngành kinh ỉế của Việt Nam từ năm 2000 - 2006
2003
2005 2006
LĐ
(lOO Ongười)
%
LĐ
(lOOOngười)
%
L Đ
(lOOOngưởi)
%
Tống số lao động
40.573,8 100
42.542,7 100
43.436,1 100
-Nông, lâm nghiệp, thuỳ sản
24.443,4 60,2
24.351,5 57,2 2.4172,3
55,7
-Công nghiệp-xây dựng
6.670,5
16,4
7.785,3
18,3
nâng cao như v iệc đi lại, giao lưu, trao đồi hàng hóa cùa người dân. Hệ thong hạ láng
là cơ sờ ban đẩu đáp ứng sự phát triển cùa kinh tế xã hội và cũng là đề thóa mãn nhu
cầu về vật chất và tinh thằn ngày càng cao của dân cư đô thị trong đó
11
- về giao thông: Hệ thống giao thông là m ột trong những nội dung quan trọng
hàng đầu cho phát triển kinh tế của mỗi địa phương, mỗi vùng và miềm trong cả nước.
Khi m ả diễn ra quá trình công nghiệp hoá và đô thị hoá thì quá trinh tập trung dân số
và tập trang sản xuất diễn ra hết sức nhanh chóng làm cho lưu lượng hàng hoá và sự di
ohuyển của người dân ngày càng lớn khiến cho hệ thống đtràng giao thông cũ không
thể đáp ứng được. Do vậy, để thực hiện chù trương công nghiệp hoá và đô thị hoá để
phát triển đất nước thì trước hết phải xây dựng hệ thống giao thông nhằm đáp ứng nhu
cầu luân chuyển hàng hoá v à đi lại của người dân.
- về hệ thống thông tin liên lạc: hệ thống thông tin liên lạc hiện nay có những
vai trò không thể thiếu ữong mọi lĩnh vực như kinh tế, đời sống cùa nguời dân. Nó đã,
đang và sẽ có những đóng góp không nhò vào sự phát triển chung cùa một điạ phương,
một vùng hay cả nước, ở nông thôn hiện nay, hệ thống thông tin liên lạc ngày càng
được mờ rộng, nâng cao chất lượng để đáp ứng nhu cầu trong việc trao đồi thông tin
liên lạc. Điều này được thể hiện thông qua số điện thoại, tỳ lệ số điện thoại trên 100
dân, hệ thống thư viện
1.2.5. Tác động đến văn hóa - xã hội
Trong quá trình CNH và ĐTH không những làm thay đổi tình hình kinh tế mà
còn kéo theo nhiều yếu tố về văn hoá và xã hội như:
- Sự thay đổi lối sống, văn hoá và phong tục tập quán của người dân, làng xã
vùng nông thôn. Trước kia, lối sống cùa nguời dân vùng nông thôn là sự coi trọng tinh
cố kết cộng đồng làng xã và đoàn kết xã hội, các sinh hoạt văn hoá lễ hội, đình đám.
Hiện nay trong quá trinh công nghiệp hoá, đô thị hoá làm cho văn hoá và lối sống
truyền thống của người dần vùng nông thôn ngày càng mai một và được thay vào đó là
lối sống và các hình thức sinh hoạt văn hoá hiện đại và đa dạng hơn.
- Bất bình đẳng trong thu nhập ngày càng rõ nét dẫn đến sự phân tầng mức sống
cùa người dân nông thôn diễn ra ngày càng sâu sác. Đó là sự chênh lệch giữa người
thông tin liên lạc, giáo dục y tế, hoạt động vui chơi giải trí. nhằm nâng cao mức sống
cùa người dân và phát triển con người phù hợp với sự phát triển mạnh mẽ cùa nền kinh
tế hiện nay. Như vậy, m ức sống theo Nguyễn Hoài D ương là bao quát nhất với mức
sống là sự tổng hợp bời nhiều yếu tố kinh tế - xã hội. D o vậy, mức sống thướng không
đồng đều giữa các hộ gia đình, các địa phương, vùng, miền trong nước. Cúng với sự
nâng cao của mức sống thì phân tầng về mức sống ngày càng sâu sắc, đặc biệt là giữa
nhóm người có thu nhập cao và nhóm người có thu nhập thấp hay nghèo đói phân hoá
ngày càng rõ nét.
1.3,2. Các tiêu chi đánh g iá mức sống
a. Thu nhập và chi tiêu
- Thu nhập cùa hộ gia đình: là toàn bộ số tiền và giá trị hiện vật m à hộ cà các
thành viên của hộ nhận được trong thời gian nhất định, bao gồm: thu nhập từ tiên
công tiền lương; thu từ sản xuất nông, lâm nghiệp và thuý sản (đã trừ chi phí sán
xuất); thu từ sản xuất các ngành nghề phi nông nghiệp (đã từ chi phí sàn xuất và thuê);
các nguồn thu khác được tính vào thu nhập (không tính tiền rút tiết kiệm, bán tài sản,
vay thuần tuý, thu nợ và các khoản chuyển nhượng vốn nhận được) [8].
13
M ặc dù m ấy năm gần đây nền kinh tế của nước ta gặp m ột số khó khăn như đã
nêu ờ trên là d o tác động của cuộc khủng hoảng kinh tế tài chính của các nước trong
khu vực và thiên tai liên tiếp xảy ra, nhưng nhờ sự điều hành và những biện pháp tích
cực của Chính phủ, sự nỗ lực của các ngành, các cẩp nên nền kinh tế nước ta vẫn tiếp
tạc tăng trưởng. Thu nhập bình quân 1 người 1 tháng của hộ gia đình nãm sau cao hơn
năm trước, trừ những hộ ở vùng bị thiên tai lũ lụt nặng như khu vực miền Trung và
thuộc những xã đặc biệt khó khăn và biên g iớ i.
- c h i tiêu cúa hộ g ia đinh: là tổng số tiền và giá trị hiện vật mà hộ gia đinh và
các thành viên của hộ đã chi cho tiêu dùng trong một thời gian nhất định, bao gồm cà
tài sản tự tiêu về lương thực, thực phẩm , phi lương thực, thực phẩm và các khoán chi
khác (đóng góp, biếu, hiếu h ỷ ). Các khoản chi tiêu của hộ không bao gồm chi phí
sản xuất, thuế sản xuất, gửi tiết kiệm, cho vay, trả nợ và các khoản chi tương tự [8 ].
+ Chi tiêu binh quân đầu người của hộ gia đình là toàn bộ số tiền và giá trị hiện
ti vi, tủ lạnh Tổng giá trị cùa tất cả các phương tiện tiêu dùng trên được cộng lại và
coi đó là giá trị phương tiện tiêu dùng của hộ, giá trị này được chia đều cho tất cả các
thành viên trong hộ gia đình. Trên cơ sờ giá trị phương tiện tiêu dùng cùa hộ đang sở
hữu ta có thể đánh giá được m ức thu nhập và điều kiện sinh hoạt của hộ, qua đó ta có
thể đánh giá được mức sống của các hộ [8].
1.3.3. P hân loại m ứ c sống
a. Phăn loại m ức sống theo các nhóm ngành thu nhập
Cùng với mức sống tăng nhanh của người dân trong quá trinh công nghiệp hóa
thi sự phân hoá thu nhập giữa các nhóm ngành diễn ra ngày càng rõ rệt.
+ Nhóm 1 là những người làm việc trong các nhóm ngành nông - lâm ngư
nghiệp.
+ Nhóm 2 là những người làm trong ngành công nghiệp chế biến.
+ N hóm 3 là nhũng người làm trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ.
+ N hóm 4 là những người làm trong ngành thông tin liên lạc.
+ Nhóm 5 là những người làm sự nghiệp đoàn thể, giáo dục, y tế, khoa học, thể
thao (hành chính sự nghiệp) [8 ],
Tương ứng với các nhóm thu nhập trên là các múc sống tưcmg ứng theo thứ tự
từ nhóm 1 đến nhóm 5 là nghèo đói, tạm đù, trung bình, khá giả, giàu có. Trong đó sự
chênh lệch về thu nhập giữa nhóm giàu và nghèo ngày càng gia tăng, hay sự bất binh
đẳng trong thu nhập được biểu hiện rõ nét, Trong các nhóm trên thì nhóm các hộ làm
trong ngành nông nghiệp có mửe thu nhập thấp nhất và có mức sống cũng thấp nhất
trong tất cả năm nhóm.
b. Phăn loại mức sống theo chuẩn nghèo đói
+ C huẩn nghèo thấp (chuẩn nghèo lương thực thực phẩm ) dược dùng để xác
định những đối tượng nghèo nhất nhằm tập trung những nguồn lực quốc gia giúp họ
thoát nghèo. Chuẩn nghèo thấp thường được xác định bàng những giá trị cùa một rố
hàng lương thực, thực phẩm thiết yếu để đảm bào khẩu phần ăn duy trì với nhiệt lượng
tiêu dùng một người m ỗi ngày là 2 .1 0 0 kcal [8 ]
15
+ Chuân nghèo cao (chuân nghèo chung) dùng làm mục tiêu phấn đấu trong
tiến hóa nhất định, quan điểm này có vai trò rất quan trọng với vấn đền nghiên cứu bời
vì chỉ có thể xem xét diến biến cũa quá trinh công nghiệp hoá và đô thị hóa trong cà
quá khứ, hiện tại đồng thời nhận biết và đánh giá hiện trạng đề xem xét yếu tố nào
quyết định sự phát triển thì ta mới có được những cơ sờ để dự đoán được phương
hướng p hát triển trong tương lai.
16
c. Quan điểm hệ thống: Sự vận động cùa vạn vật, cùa mọi quá trình - dù là tự
nhiên hay xã hội cũng đều tuân theo quy luật “nhân-quả”. Nếu coi kết quả là việc
người nông dân có thể phục hồi và phát triển kinh tế, ổn định cuộc sống hay không thể
chống chịu được trước những thay đồi lớn trong cuộc sống từ công cuộc đô thị hóa thi
nguyên nhân m ột phần liên quan chặt chẽ đến quá trình thực hiện đô thị hóa nói chung
việc thu hôi ruộng đât nói riêng của Nhà nước, các cấp hành chính và cơ quan có thẩm
quyền. Nghiên cứu hoàn cảnh của người nông dân sau thu hồi đất nông nghiệp đòi hói
phải được gắn trong hệ thống các mối quan hệ nhân - quả cùa nó. Việc tách riêng các
mối quan hệ, các m ặt cùa vấn đề sẽ khiến cho vấn đề nghiên cứu không được đặt đúng
vj trí của nó, để lại sai lệch trong kết quà nghiên cứu, đánh giá.
d, Quan điểm p h át triền bền vững
Khái niệm phát triển bền vững được biết đến vào năm 1987 sau khi xuất hiện
lần đầu tiên trong bản báo cáo của Uỷ ban Môi trường và Phát triển thế giới, còn gọi là
bản báo cáo Brundtland. Theo đó, để có sự phát triển bền vững, cẩn phải đàm bảo ba
yêu cầu sau:
- Ben vững về m ặt kinh tế: có nghĩa là phải đạt được tăng trường kinh tế cao và
liên tục.
- Ben vững về môi trường: tức là bảo vệ các hệ sinh thái và sự cân bằng cần
thiết cho sự duy trì quyển sinh học, bảo vệ các hệ sinh thái có khả nãng tái thiết nguồn
tài nguyên thiên nhiên cho hoạt động của con người và tạo dựng một môi trường trong
sạch cho người dần.
- Công bằng xã h ộ i: bao gồm sự thừa nhận quyền sử dụng nguồn tài nguyên
thiên nhiên và dịch vụ của người nghèo cũng như quyền tiếp cận thông tin và tham gia
vảo các quyết định chung của họ.