“Nghiên cứu sự thay đổi sinh kế của hộ nông dân thích ứng với công nghiệp hóa tại xã Đông Tiến, huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh”. - Pdf 19

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng, mọi số liệu và kết quả nghiên cứu trong khóa
luận này là trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam đoan, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện khóa luận này đã
được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong khóa luận đã được chỉ rõ nguồn gốc.
Tôi xin cam đoan, thời gian thực tập được thực hiện đúng với quy định
của nhà trường và khoa chuyên môn.
Hà Nội, ngày 3 tháng 6 năm 2014
Sinh viên
Nguyễn Thị Bạch Thông
11
LỜI CẢM ƠN
Với lòng chân thành, tôi xin được gửi lời cảm ơn tới các thầy cô giáo
trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội, các thầy cô giáo khoa Kinh tế và PTNT
đã trực tiếp giảng dạy, truyền đạt cho tôi cả về kiến thức chuyên môn và đạo
đức con người suốt 4 năm học qua.
Đặc biệt tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới cô giáo Ths. Nguyễn Thị
Thiêm, Bộ môn Kinh tế nông nghiệp và Chính sách đã trực tiếp hướng dẫn,
chỉ bảo và giúp đỡ tôi tận tình trong quá trình thực tập để tôi có thể hoàn
thành khóa luận tốt nghiệp.
Nhân dịp này tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới các bác, các chú lãnh đạo
của UBND xã Đông Tiến, các hộ gia đình trong xã đã tạo mọi điều kiện thuận
lợi, giúp đỡ tôi trong quá trình thực tập và thu số liệu tại xã.
Cuối cùng tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình, người
thân, bạn bè – những người đã luôn ở bên, động viên tôi trong suốt quá trình
học tập cũng như nghiên cứu và hoàn thành báo cáo này.
Do trình độ và thời gian có hạn nên khóa luận không thể tránh khỏi
những thiếu xót. Vì vậy, tôi rất mong nhận được sự thông cảm, góp ý của các
thầy, cô giáo và các độc giả để báo cáo được hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 3 tháng 6 năm 2014

dụng chọn điểm, chọn mẫu nghiên cứu, phương pháp thu thập số liệu, xử lý,
33
phân tích thông tin và sử dụng các chỉ tiêu đo lường kinh tế, xã hội, môi
trường để nghiên cứu. Qua quá trình nghiên cứu đạt được kết quả như sau:
 Về sự thay đổi sinh kế của hộ nông dân
Sự thay đổi nguồn lực sinh kế đặc biệt là nguồn lực tự nhiên. Cụ thể,
đối với những hộ nông dân bị mất đất. Diện tích đất nông nghiệp bình quân
(BQ) giảm 4,34%/ năm, diện tích đất phi nông nghiệp BQ tăng 6,8%/ năm.
Trình độ văn hóa của hộ còn thấp, không có trình độ chuyên môn để vào làm
ở KCN. Điều này gây cản trở rất lớn cho hộ vì khi thu hồi đất để xây dựng
KCN mà người dân lại không đủ chuyên môn để làm ở các KCN.
Môi trường dễ bị tổn thương của hộ nông dân: nguồn lực đất đai ngày
càng suy giảm. Việc chuyển đổi nghề mới và đảm bảo ổn định nghề mới khó
khăn trong cả vốn và nguồn lực con người.
Về chiến lược sinh kế của hộ nông dân thích ứng với CNH. Chiến lược
của hộ thích ứng trên nhiều khía cạnh khác nhau như thích ứng với việc mất
đất cho KCN, thích ứng với môi trường thay đổi do có KCN, thích ứng với
mật độ dân số tăng nhanh và đông dân ở địa phương hay thích ứng với việc
thay đổi nghề nghiệp phương thức sinh kế. Có khoảng 60% hộ dân bị mất đất
chuyển sang sản xuất ngành nghề, kinh doanh dịch vụ. Một bộ phận khác thì
làm trong các KCN. Có những hộ dân vì mất đất nên quỹ đất sản xuất còn ít,
các hộ bỏ sản xuất nông nghiệp để đi làm thuê, làm công Hơn nữa, nhiều hộ
dân đã thỏa nhiên vi phạm luật đất đai: lấn chiếm, tranh chấp để tạo sinh kế
cho hộ.
Kết quả sinh kế của hộ còn thấp. Với sản xuất nông nghiệp giảm rõ rệt,
phát triển các ngành nghề, dịch vụ. Việc đầu tư để phát triển các ngành nghề
cần rất nhiều vốn. Bên cạnh đó, mức độ ô nhiễm môi trường do chiến lược
sinh kế mới ngày càng cao.
44
 Về định hướng giải pháp và kiến nghị

LĐ : Lao động
TBXH : Thương binh xã hội
THCS : Trung học cơ sở
THPT : Trung học phổ thông
TM- DV : Thương mại – dịch vụ
TTCN : Tiểu thủ công nghiệp
UBND : Ủy ban nhân dân
1010
PHẦN I: MỞ ĐẦU
1.1 Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu
Trong quá trình CNH – HĐH đất nước, với mục tiêu đến năm 2020
nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại. Thực hiện
mục tiêu đó, việc phát triển các KCN, cụm công nghiệp, các khu đô thị mới,
các trung tâm văn hóa - kinh tế - xã hội là tất yếu và đó là xu thế tích cực tạo
nên động lực mới cho nền kinh tế. Việc thay đổi này kéo theo cấu trúc kinh tế,
đất đai, LĐ thay đổi tác động mạnh mẽ tới đời sống của người dân.
Quá trình phát triển KCN đã mang lại nhiều kết quả tốt, giúp nhiều địa
phương có điều kiện phát triển công nghiệp, dịch vụ. Tuy nhiên, cùng với đó
các hộ bị thu hồi đất phần lớn là những hộ sản xuất nông nghiệp. Sau khi bị
thu hồi đất, có nhiều hộ đã được tạo điều kiện chuyển đổi sang các ngành
nghề khác, nhưng cũng có rất nhiều hộ phải đối mặt với mất việc làm, tác
động đến đời sống của hàng ngàn hộ gia đình.
Theo khảo sát mới đây, cứ mỗi ha đất bị lấy đi sẽ có 10 LĐ bị mất việc
làm. Hàng năm có khoảng 50 – 60 nghìn ha đất nông nghiệp được chuyển
sang mục đích phi nông nghiệp, tương ứng với khoảng 1,5 LĐ/hộ bị mất việc
làm. Việc thu hồi đất không chỉ làm các hộ nông dân mất đi tài sản sinh kế
đặc biệt quan trọng là đất đai mà còn làm mất đi các cơ hội, nguồn thực phẩm,
thu nhập của hộ gia đình và cộng đồng, gây ra sự xáo trộn xã hội. Không còn
hoặc còn rất ít đất sản xuất nông nghiệp, nông dân phải tìm cách kiếm sống
mới. Với trình độ dân trí có hạn, quen lao động chân tay, người nông dân đã

thành phố Bắc Ninh (cách thành phố Bắc Ninh khoảng 12 km), sân bay Nội
Bài và các khu vực lân cận khác.
1212
Nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, trong những năm gần đây xã
Đông Tiến đã phát huy những lợi thế của vùng, chú trọng xây dựng KCN Yên
Phong I; tập trung giải phóng mặt bằng, tăng cường thu hút đầu tư mới.
Xuất phát từ thực tế trên, tôi chọn đề tài “Nghiên cứu sự thay đổi sinh
kế của hộ nông dân thích ứng với công nghiệp hóa tại xã Đông Tiến,
huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh”.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Nghiên cứu sự thay đổi sinh kế của hộ nông dân khi hình thành KCN
Yên Phong I, đề xuất phương hướng, giải pháp chủ yếu đảm bảo sinh kế bền
vững cho hộ nông dân xã Đông Tiến, huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
 Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về sự thay đổi sinh kế của
hộ dân thích ứng với CNH;
 Đánh giá sự thay đổi sinh kế của hộ nông dân khi hình thành KCN tại xã
Đông Tiến, huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh;
 Đề xuất một số phương hướng và giải pháp chủ yếu nhằm đảm bảo sinh kế
bền vững cho hộ dân gần KCN ở xã Đông Tiến, huyện Yên Phong, tỉnh Bắc
Ninh.
1.3 Câu hỏi nghiên cứu
Để thực hiện các mục tiêu trên, đề tài sẽ tập trung nghiên cứu và trả lời
các câu hỏi sau:
1) Cơ sở lý luận và thực tiễn về sự thay đổi sinh kế của hộ nông dân thích ứng
với CNH ở nông thôn như thế nào?
2) Thực trạng sinh kế của hộ nông dân gần KCN Yên Phong I ở xã Đông Tiến
thay đổi như thế nào thích ứng với việc hình thành KCN?
3) Định hướng và giải pháp đảm bảo cho sinh kế bền vững của hộ dân gần KCN

Ý tưởng sinh kế được đề cập trong các tác phẩm nghiên cứu của Robert
Chamber những năm 1980. Về sau khái niệm này xuất hiện nhiều hơn trong
các nghiên cứu của F. Ellis, Barrett và Reardon, Morrison, Dorward Có
nhiều cách tiếp cận khác nhau và định nghĩa khác nhau về sinh kế, tuy nhiên
có sự nhất trí rằng khái niệm sinh kế bao hàm nhiều yếu tố có ảnh hưởng đến
hoạt động sống của mỗi cá nhân hay hộ gia đình. Về căn bản, các hoạt động
sinh kế là do mỗi cá nhân hay nông hộ tự quyết định dựa vào năng lực và khả
năng của họ, đồng thời chịu tác động của các thể chế chính sách và những
quan hệ xã hội mà cá nhân hoặc hộ gia đình đã thiết lập trong cộng đồng.
Theo từ điển, danh từ sinh kế có thể hiểu là cách làm ăn để mưu sự
sống. Trong nhiều nghiên cứu của các tác giả, tổ chức đã đưa ra các khái niệm
khác nhau và được chấp nhận. Một số như:
Theo Chambers and Conway (1991): “Sinh kế bao gồm năng lực, tài
sản (dự trữ, nguồn lực, yêu cầu và tiếp cận) và các hoạt động cần có để bảo
đảm phương tiện sinh sống; sinh kế chỉ bền vững khi có thể đương đầu với và
phục hồi sau các cú sốc, duy trì hoặc cải thiện năng lực và tài sản, và cung cấp
các cơ hội sinh kế bền vững cho các thế hệ kế tiếp; và đóng góp lợi ích ròng
cho các sinh kế khác ở cấp độ địa phương hoặc toàn cầu, trong ngắn hạn và
dài hạn.”
Tác giả F. Ellis (2000) cho rằng: “Sinh kế bao gồm các nguồn lực (tự
nhiên, vật chất, tài chính, con người, xã hội), các hoạt động và sự tiếp cận các
nguồn lực trên (hỗ trợ bởi thiết chế và quan hệ xã hội) để cùng đạt một mức
sống cho cá nhân và hộ gia đình”.
1515
Theo British Departmen for International Development (DFID) (1999):
“Sinh kế bao gồm khả năng, nguồn lực (gồm các nguồn lực vật chất xã hội)
cùng các hoạt động cần thiết làm phương tiện sống cho con người”.
Nghiên cứu Bùi Đình Toái (2004), khái niệm sinh kế của hộ hay một
cộng đồng là một tập hợp của các nguồn lực và khả năng của con người kết
hợp với những quyết định và hoạt động mà họ sẽ thực hiện không những để

Một sinh kế được coi là bền vững khi con người với khả năng của mình
có thể đối phó với những yếu tố dễ bị tổn thương, đồng thời có thể duy trì
hoặc thậm chí nâng cao khả năng nguồn lực sinh kế. Hay nói cách khác sinh
kế bền vững là không được khai thác quá mức gây bất lợi cho môi trường
hoặc cho các sinh kế khác ở hiện tại và tương lai. Ngược lại, chúng ta phải
góp phần thúc đẩy sự hòa hợp giữa chúng và mang lại điều tốt đẹp cho mai sau.
Theo Chambers và Conway (1991), sinh kế được coi là bền vững khi
có thể đương đầu vượt qua những áp lực sống và duy trì hoặc nâng cao khả
năng cũng như tài sản ở cả hiện tại và tương lai, nhưng không gây ảnh hưởng
xấu đến cơ sở tài nguyên thiên nhiên.
Koos Neefjs (2003), quan niệm về sự bền vững sinh kế của một người
hay một gia đình khi họ đương đầu và phục hồi được các căng thẳng và chấn
động để tồn tại hoặc nâng cao thêm tổn hại đến các nguồn lực môi trường.
Hiện nay, trên thế giới đã có rất nhiều công trình nghiên cứu về sinh kế
bền vững và được tiến hành ở nhiều tổ chức khác nhau, mỗi tổ chức đưa ra
quan điểm riêng về sinh kế bền vững theo cách nhìn của họ. Tuy nhiên, họ
đều dựa trên việc xây dựng khung sinh kế bền vững để làm rõ quan điểm của
mình. Có ba quan điểm tương ứng với ba khung sinh kế được đưa ra đó là
khung sinh kế bền vững của UNDP, khung sinh kế bền vững của CARE và
khung sinh kế của DFID.
 Khung sinh kế bền vững của UNDP
UNDP đã sử dụng cách tiếp cận sinh kế bền vững để xây dựng khung
sinh kế bền vững của mình như sau:
1717
Sinh kế bền vững
Các chiến lược thích ứng, nguồn vốn, tri thức, công nghệ.
Các chính sách vĩ mô, nhà nước, địa phương
Công nghệ và các hoạt động đầu tư
Kết quả
Các lựa chọn

Ba là, bền vững về mặt sinh thái tức là không làm suy giảm các nguồn
tài nguyên thiên nhiên trong hệ sinh thái.
Bốn là, đảm bảo công bằng xã hội nghĩa là phát triển sinh kế cho một
nhóm người này sẽ không ảnh hưởng đến sinh kế của nhóm người khác ở cả
hiện tại và tương lai.
Như vậy, khung phân tích sinh kế của UNDP khá đơn giản nhưng mang
tính tổng quát cao, có thể áp dụng rộng rãi cho nhiều đối tượng. Khung phân
tích sinh kế UNDP ra đời tạo tiền đề cho các lý thuyết sinh kế sau này.
 Khung phân tích sinh kế bền vững của CARE
Khung phân tích sinh kế bền vững của CARE được thể hiện trong sơ đồ 2.2:
1919
NGUỒN VỐN
Vốn con người Vốn xã hội Vốn kinh tế
(khả năng (nhu cầu và (nguồn lực và
sinh kế) quyền lợi) dự trữ)
Tài nguyên thiên nhiên
Cơ sở hạ tầng
Kinh tế văn hóa và môi trường chính trị
Những cú sốc và các thay đổi
An ninh về:
-Thực phẩm- Dinh dưỡng
- Sức khỏe
- Nguồn nước- Sự che chở - Giáo dục
- Tham gia cộng đồng
- Đảm bảo cá nhân.
Sản lượng và các hoạt động thu nhập
Các hoạt động tiêu thụ
Các phương thức và hoạt động
HỘ GIA ĐÌNH
2020

Theo khung phân tích này, mỗi hộ gia đình đều có những phương thức
kiếm sống riêng dựa vào nguồn lực có sẵn đặt trong bối cảnh chính sách và
thể chế nhất định, chịu tác động của môi trường dễ bị tổn thương.
Khác với CARE, DFID không đặt con người vào vị trí trung tâm như
CARE, do đó khung phân tích của FDID chưa có điểm nhấn, các yếu tố có vai
trò như nhau trong khung phân tích.
Bối cảnh dễ bị tổn thương
-Các cú sốc
- Các xu hướng
- Tính thời vụ
Kết quả sinh kế:
- Tăng thu nhập
- Tăng sự ổn định
- Giảm sự rủi ro
- Nâng cao ATLT
- Sử dụng bền vững hơn các nguồn lực tự nhiên
TÀI SẢN SINH KẾ
2222
Ảnh hưởng và khả năng tiếp cận
Thể chế và chính sách
Cơ cấu:
- Các cấp chính quyền – Đơn vị tư nhân
Quá trình tiến hành
- Luật lệ chính sách
- Văn hóa thể chế tổ chức
Chiến lược sinh kế
Kí hiệu
H – Nguồn lực con người F – Nguồn lực tài chính
N – Nguồn lực tự nhiên P – Nguồn lực vật chất
S – Nguồn lực xã hội

Nguồn nhân lực: bao gồm kỹ năng, kiến thức, khả năng LĐ và sức
khoẻ con người. Các yếu tố đó giúp cho con người có thể theo đuổi những
chiến lược tìm kiếm thu nhập khác nhau và đạt những mục tiêu kế sinh nhai
của họ. Ở mức độ gia đình nguồn nhân lực được xem là số lượng và chất
2424
lượng nhân lực có sẵn. Những thay đổi này phụ thuộc vào quy mô hộ, trình độ
kỹ năng, khả năng lãnh đạo và bảo vệ sức khoẻ.
Nguồn nhân lực là một yếu tố cấu thành nên kế sinh nhai. Nó được xem
là nền tảng hay phương tiện để đạt được mục tiêu thu nhập.
Nguồn lực xã hội: là những nguồn lực định tính dựa trên những gì mà
con người vẽ ra để theo đuổi mục tiêu kế sinh nhai của họ. Chúng bao gồm:
Các tương tác và mạng lưới, cả chiều dọc (người bảo lãnh/khách hàng
quen) và chiều ngang (giữa các cá nhân có cùng mối quan tâm) có tác động
làm tăng cả uy tín và khả năng làm việc của con người, mở rộng tiếp cận với
các thể chế, như các thể chế chính trị và cộng đồng.
Nguồn lực tự nhiên: là cơ sở các tài nguyên thiên nhiên của hộ hay
cộng đồng, được trông cậy vào để sử dụng cho mục đích sinh kế như đất đai,
nguồn nước, cây trồng, vật nuôi, mùa màng Trong thực tế, sinh kế của
người dân thường bị tác động rất lớn bởi những yếu tố biến động của nguồn
lực tự nhiên.
Trong khung sinh kế bền vững. Mối quan hệ giữa nguồn vốn tự nhiên
và các tổn hại có sự gắn kết thực sự.
Nguồn lực vật chất: gồm các CSHT xã hội, tài sản hộ gia đình hỗ trợ
cho sinh kế như: giao thông, hệ thống cấp thoát nước, hệ thống ngăn, tưới tiêu,
cung cấp năng lượng, nhà ở, các phương tiện sản xuất, đi lại, thông tin
Nguồn lực tài chính: là những gì liên quan đến tài chính được con
người sử dụng để hướng tới mục tiêu sinh kế của hộ gia đình gồm: nguồn thu
nhập tiền mặt, tiền tiết kiệm, tín dụng và các nguồn thu khác như: tiền lương,
nguồn hỗ trợ, viện trợ từ bên ngoài
Sự phân chia các nguồn lực của DFID rõ ràng và cụ thể hơn so với


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status