Tác động của việc thu hồi đất Nông nghiệp đối với người dân trong quá trính đô thị hóa đặc thù công nghiệp hóa tại xã Bá Hiến, huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc - Pdf 26

LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành báo cáo khóa luận tốt nghiệp, tôi và các thành viên trong
nhóm 5 đã nhận được sự giúp đỡ rất nhiệt tình của cô giáo TS. Lê Thị Vân Huệ,
người đã có những ý kiến quý báu, chỉ bảo tận tình cho tôi và các thành viên trong
nhóm trong việc định hướng nghiên cứu và hoàn thiện báo cáo khóa luận tốt nghiệp.
Tôi thay mặt nhóm xin chân thành cảm ơn những sự giúp đỡ quý báu đó.
Tôi và các thành viên trong nhóm xin gửi lời cảm ơn đến các thầy, cô giáo
trong Trung tâm nghiên cứu Tài nguyên và Môi trường, Đại học quốc gia Hà Nội,
đã không ngừng giúp đỡ nhóm tôi không chỉ trong việc truyền thụ kiến thức mà còn
cả trong việc rèn luyện con người trong những năm tháng ở trung tâm nghiên cứu
Tài nguyên và Môi trường, để nhóm tôi có được kết quả này.
Cuối cùng, tôi thay mặt nhóm xin chân thành cảm ơn các bạn học trong lớp
sau đại học K14 đã tận tình trao đổi và đóng góp ý kiến cho khóa luận.
Do kiến thức và thời gian hạn chế nên khóa luận còn có nhiều thiếu sót.
Nhóm tôi rất mong nhận được sự góp ý của các thày giáo, cô giáo, các chuyên gia,
các cán bộ khoa học và các bạn.
Xin trân trọng cảm ơn mọi sự giúp đỡ quý báu đó.

Hà Nội, ngày 28 tháng 01 năm 2010
Học viên
DANH SÁCH NHỮNG NGƯỜI THỰC HIỆN
Stt Họ và tên Cơ quan
1 Trần Thị Ánh Tuyết Trung tâm CIRUM
2 Đào Thanh Thái Trung tâm Tư vấn và Nghiên cứu về Phát triển
3 Nguyễn Tuấn Sơn Cục Quản lý tài nguyên nước, Bộ TN&MT
4 Nguyễn Văn Linh Chi cục Bảo vệ Môi trường, Sở TNMT Vĩnh Phúc
5 Hoàng Tiến Dũng Viện nghiên cứu Sinh thái Chính sách Xã hội - SPERI
2
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
CNH Công nghiệp hóa
HDH

3. 3. Câu hỏi nghiên cứu 11
Chương 1 - TỔNG QUAN TÀI LIỆU 12
1. 1.1. Khái niệm về đô thị hóa/công nghiệp hóa 12
1.1 1.1.1. Khái niệm vềniệm về Đô thị hóa Đô thị hóa 12
1.2 1.1.2. Khái niệm về công nghiệp hóa 12
2. 1.2. Quá trình CNH/ ĐTH trên thế giới 13
1.2.12.1 . Quá trình CNH trên thế giới 13
1.2.2. Quá trình CNH trên thế giới 14
1.3. Qúa trình công nghiệp/đô thị hóa ở Việt Nam 16
1.4. Quá trình ĐTH/CNH diễn ra tại Vĩnh Phúc 18
Chương 2 - ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20
2.1. Đối tượng nghiên cứu 20
2.2. Phương pháp nghiên cứu 20
2.2.1. Nghiên cứu tài liệu thứ cấp 20
2.2.2. Phương pháp phỏng vấn bán chính thức 20
2.2.3. Phương pháp phỏng vấn người cung cấp thông tin chủ chốt 21
2.2.4. Phương pháp thảo luận nhóm 21
2.2.5. Phương pháp hồi cố 21
2.2.6. Phương pháp chuyên gia 22
Chương 3 - KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 24
1. 3.1. Vài nét sơ lược về điều kiện tự nhiên, kinh tế, văn hóa – xã hội Huyện Bình
Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc 24
3.2. Một số đặc điểm về điều kiện tự nhiên, kinh tế, văn hóa xã hội địa bàn nghiên
cứu 28
3.3. Tình hình kinh tế xã hội của người dân trước khi bị mất đất 29
3.3.1 Các hoạt động sản xuất 29
3.3.2. Thu nhập và mức sống của người dân trước thu hồi đất 29
3.3.3. Cơ cấu lao động và tình hình việc làm trong một hộ gia đình: 31
3.3.4. Cơ sở hạ tầng ở trongcủa thôn 31
3.3.5. Các vấn đề về văn hóa xã hội 31

Phụ lục 3: Phiếu điều tra thông tin 64
Phụ lục 4:. Danh sách người được điều tra bằng bảng hỏi 75
7
PHẦN MỞ ĐẦU
Diễn giải 34
Số lượng 34
1 34
hộ 34
181 34
2 34
ha 34
22,23 34
- đất nông nghiệp 34
ha 34
13,57 34
- đất ở 34
ha 34
3,48 34
- đất khác 34
ha 34
5,18 34
Hộ có diện tích thu hồi nhiều nhất 34
ha 34
0,193 34
Hộ có diện tích thu hồi ít nhất 34
ha 34
0,083 34
Bình quân một hộ có diện tích đất bị thu hồi 34
ha 34
0,12 34

nước. Thiếu việc làm và tỷ lệ thất nghiệp cao, cùng với sự di chuyển tự do của
lao động nông thôn lên thành phố tìm kiếm việc làm do bị thu hồi đất trong
quá trình đô thị hóa gắn liền công nghiệp hóa đang là thách thức lớn đối với
9
xã hội
nh h ng c a vi c thu h i t phát tri n công nghi p, xây d ngẢ ưở ủ ệ ồ đấ để ể ệ ự
các khu, c m công nghi p n i s ng, vi c l m c a ng i dân ang lụ ệ đế đờ ố ệ à ủ ườ đ à
v n c bi t c quan tâm nh t l i v i a b n nghiên c u t nhấ đề đặ ệ đượ ấ à đố ớ đị à ứ ỉ
V nh Phúc. L m t t nh thu c vùng kinh t tr ng i m phía B c, cách Hĩ à ộ ỉ ộ ế ọ đ ể ắ à
N i h n 50 km có các i u ki n r t thu n l i, trong 10 n m tr l i ây,ộ ơ đ ề ệ ấ ậ ợ ă ở ạ đ
V nh Phúc l m t t nh có t c CNH, H H ng u c n c, h ngĩ à ộ ỉ ố độ Đ đứ đầ ả ướ à
n m cho phép chuy n m c ích h ng tr m ha t nông nghi p sang cácă ể ụ đ à ă đấ ệ
m c ích khác, i u n y ã nh h ng nghiêm tr ng t i sinh k , môiụ đ đ ề à đ ả ưở ọ ớ ế
tr ng s ng c a ng i dân b m t t.ườ ố ủ ườ ị ấ đấ
Trên cả nước hiện nay đã có hàng loạt các nghiên cứu đánh giá, các báo
cáo về đời sống người dân sau khi bị thu hồi đất. Quá trình thực hiện việc tái
định cư khi nhà nước thu hồi đất và các chính sách hỗ trợ cho người dân như
các Báo cáo của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Hải Dương, Vĩnh Phúc,
Hưng Yên đề tài nghiên cứu của Viện Quy hoạch và thiết kế nông nghiệp và
hàng trăm các bài viết, các đề tài của nhiều tác giả trong và ngoài nước. Các
nghiên cứu kể trên đã đưa ra được khái quát về đời sống người dân ở các địa
bàn nghiên cứu và đã đề xuất được những giải pháp tương đối thỏa đáng. Tuy
vậy do đặc điểm của mỗi địa bàn khác nhau cộng với các hạn chế trong điều
tra thực tế nên vẫn còn gây ra những tranh cãi. Kết quả nghiên cứu chưa đầy
đủ, thỏa đáng, các giải pháp khó có thể áp dụng thống nhất thành các quy
phạm chung. Nhằm tìm hiểu các tác động của việc thu hồi đất để xây dựng
các khu công nghiệp đến đời sống, việc làm của người dân bị thu hồi đất và
đề xuất các giải pháp hợp lý cho khu vực là mục tiêu của đề tài nghiên cứu
“Táác động của việc thu hồi đất Nông nghiệp đối với người dân trong
quá trính đô thị hóa đặc thù công nghiệp hóa tại xã Bá Hiến, huyện Bình

nông nghiệp sang lĩnh vực phi nông nghiệp với tất cả các hệ quả của nó như sự tăng
trưởng dân số đô thị, sự nâng cao mức độ trang bị kỹ thuật của thành phố, sự xuất
hiện của các thành phố mới…
+ Quá trình đô thị hóa mang tính phức tạp, địa phương, địa điểm, bối cảnh…
+ Đô thị hóa và phát triển có mối quan hệ biện chứng rõ rệt. Đô thị hóa
mang tính quy luật tất yếu, là động lực của phát triển, tạo ra sự chuyển dịch cơ cấu
lao động, nâng cao chất lượng lao động và phát triển kinh tế. Ngược lại, đô thị hóa
cũng chính là hệ quả của sự phát triển, bản thân nó lại tạo ra sức ép cho phát triển
trên mọi mặt kinh tế, xã hội và môi trường (Phạm Hùng Cường, 2007).
1.2 1.1.2. Khái niệm về công nghiệp hóa
- CNH l quá trình nâng cao à t tr ngỷ ọ c a ủ công nghi pệ trong to n bà ộ
các ng nh kinh tà ế c a m t vùng kinh t hay m t n n ủ ộ ế ộ ề kinh tế. ó l tĐ à ỷ
tr ng v ọ ề lao ngđộ , v ề giá tr gia t ngị ă , v.v (http://vi.wikipedia.org, 2010)
12
ây l quá trình chuy n bi n kinh t -xã h i m t c ng ngĐ à ể ế ế ộ ở ộ ộ đồ
ng i t n n kinh t v i m c t p trung t b n nh bé (ườ ừ ề ế ớ ứ độ ậ ư ả ỏ xã h i ti nộ ề
công nghi pệ ) sang n n kinh t công nghi p. CNH l m t ph n c a quáề ế ệ à ộ ầ ủ
trình hi n i hóaệ đạ . S chuy n bi n kinh t -xã h i n y i ôi v i ti n bự ể ế ế ộ à đ đ ớ ế ộ
công nghệ, c bi t l s phát tri n c a s n xu t n ng l ng v luy nđặ ệ à ự ể ủ ả ấ ă ượ à ệ
kim quy mô l n. CNH còn g n li n v i thay i các hình thái tri t h cớ ắ ề ớ đổ ế ọ
ho c s thay i thái trong nh n th c t nhiên. D u v y, nh ng thayặ ự đổ độ ậ ứ ự ầ ậ ữ
i v m t tri t h c l nguyên nhân c a CNH hay ng c l i thì v n cònđổ ề ặ ế ọ à ủ ượ ạ ẫ
tranh cãi.
- Trong i u ki n c a Vi t Nam, CNH l quá trình chuy n i cđ ề ệ ủ ệ à ể đổ ơ
b n to n di n các ho t ng ả à ệ ạ độ s n xu tả ấ , kinh doanh, qu n lý kinh tả ế, qu nả
lý xã h iộ t d a v o lao ng th công l chính sang d a v o lao ngừ ự à độ ủ à ự à độ
k t h p cùng v i ph ng ti n, ph ng pháp công ngh , k thu t, tiên ti nế ợ ớ ươ ệ ươ ệ ỹ ậ ế
hi n i t o ra n ng su t lao ng cao (ệ đạ để ạ ă ấ độ (http://vi.wikipedia.org, 2010)
2. 1.2. Quá trình CNH/ ĐTH trên thế giới
1.2.12.1 . Quá trình CNH trên thế giới

công nghiệp đầu tiên là Manchester. Nhiều nước thuộc Thế giới thứ ba bắt
đầu các chương trình CNH dưới sự ảnh hưởng của Hoa Kỳ hoặc Liên Xô
trong Chiến tranh Lạnh nửa cuối thế kỷ 20. Nỗ lực này ở một số nước Đông
Á thành công hơn ở các nơi khác trên thế giới (ngoại trừ các quốc gia tiến
hành CNH muộn mằn Châu Âu, dẫu vậy tiến trình của các nước này đã bắt
đầu từ trước Thế chiến thứ hai), (http://vi.wikipedia.org, 2010)
1.2.2. Quá trình CNH trên thế giới
Quá trình đô thị hóa có lịch sử cùng với sự hình thành của đô thị, từ
khoảng 6000 năm trước công nguyên. Tuy nhiên phải đến giai đoạn Cách
mạng công nghiệp ( giữa thế kỷ 18), quá trình đô thị hóa mới thực sự trở
thành một hiện tượng phổ biến mang tính toàn cầu và là một phần không tách
rời trong quá trình phát triển của loài người. Ở giai đoạn này đô thị hóa diễn
ra chủ yếu ở biểu hiện dịch cư nông thôn – đô thị, chuyển dịch cơ cấu lao
14
động, việc tập trung dân cư, mở rộng thành phố với những biên đổi tập trung
ở các nước phát triển. Đến giai đoạn 1960 – 1980 quá trình đô thị hóa diễn ra
mạnh mẽ không chỉ ở các nước phát triển mà diễn ra ở cả các nước đang phát
triển.
Trên thế giới hiện nay, quá trình đô thị hóa được phân chia thành 3 khu
vực địa lý có hiện trạng và xu thế phát triển khác nhau:
Các nước có tỉ lệ đô thị hóa như hiện nay ở mức cao (trên 50%) thì tốc
độ phát triển tiếp theo của đô thị hóa có chậm lại: Bắc Mỹ, Oxtraylia, châu
Âu.
Các nước có tỉ lệ đô thị hóa hiệnện nay thấp hoặc tương đối thấp (trên
40%) thì tốc độ phát triển tiếp theo của đô thị hóa là rất nhanh so với thời gian
trước. Đó là các nước đang phát triển thuộc SNG, Mỹ La Tinh, Đông Á.
15
Các n c có m c ô th hóa hi n nay m c r t th p (trên 20%)ướ ứ đ ị ệ ở ứ độ ấ ấ
thì t c phát tri n ti p theo c a ô th hóa có ố độ ể ế ủ đ ị nhanh h n giai o nơ đ ạ
tr c: Châu Á, châu Phi.ướ

trong, ngoài nước, thu hút hơn 1.000.000 lao động. Phần lớn diện tích các khu
công nghiệp, khu chế xuất là đất nông nghiệp và lực lượng chủ yếu bổ sung
vào đội ngũ lao động công nghiệp là nông dân (GS.TS. Đàm Trung Phường,
2009).
Những năm qua, hệ thống đô thị Việt Nam đang trong quá trình phát
triển. Đến cuối năm 2007, cả nước có trên 700 điểm cư dân đô thị, tăng hơn
40% so với năm 1995 (Vụ kết cấu hạ tầng và đô thị, Bộ Kế hoạch và Đầu tư )
Bên cạnh những đô thị có bề dày lịch sử tiếp tục được mở mang, nâng cấp,
đáng chú ý là sự xuất hiện ngày càng nhiều các khu đô thị mới tập trung,
trong đó hệ thống các thị trấn, thị tứ ngày càng toả rộng, tạo thành những nét
mới ở nông thôn.
Với sự quan tâm đầu tư của Nhà nước, kết cấu hạ tầng ở nông thôn -
xưa nay vốn yếu kém, đã có sự cải thiện đáng kể. Các làng nghề được chấn
hưng, mở mang góp phần làm sôi động thêm quá trình đô thị hoá ở nông thôn.
Làn sóng đô thị hóa cuối thế kỷ XX đầu thế kỷ XI đã thổi luồng sinh
khí mới vào nông nghiệp, nông thôn, nông dân Việt Nam
Đô thị hoá gắn với công nghiệp hoá, hiện đại hoá đã trực tiếp góp phần
chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng giảm dần tỷ trọng giá trị nông, lâm,
thuỷ sản trong tổng thu nhập quốc dân trong nước (GDP) và tăng dần tỷ trọng
các ngành công nghiệp, xây dựng, dịch vụ trong GDP. Đối với nông nghiệp,
cơ cấu nội ngành chuyển dịch theo hướng phát triển các cây trồng, vật nuôi có
năng suất, chất lượng, hiệu quả cao hơn. Trong trồng trọt, tỷ trọng hoa màu,
cây công nghiệp, cây ăn quả ngày càng tăng.
Phát triển công nghiệp góp phần thay đổi bộ mặt nông thôn theo hướng
17
hiện đại hóa, và kéo theo sự phát triển của các khu đô thị mới. Cơ sở hạ tầng,
dịch vụ được nâng cấp để đáp ứng tốt hơn nhu cầu phát triển của công nghiệp,
đã đồng thời tạo điều kiện cho đô thị hóa phát triển. Các KCN được quy
hoạch gắn liền với các khu đô thị mới để đáp ứng được yêu cầu về dịch vụ
phụ trợ xung quanh KCN, nhà ở cho công nhân viên, tận dụng được tài

2.1. Đối tượng nghiên cứu
Các hộ dân chịu sự ảnh hưởng của quá trình thu hồi đất tại thôn Trại
Cúp, xã Bá Hiến, huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc. Thôn Trại Cúp được
chọn làm địa điểm nghiên cứu vì thôn nằm trong quy hoạch phát triển KCN
Bá Thiện. Thôn Trại Cúp là một thôn thuần nông, cuộc sống chủ yếu dựa vào
sản xuất nông nghiệp. Thôn Trại Cúp thuộc diện bị thu hồi 100% đất ở và đất
nông nghiệp. Người dân thôn Trại Cúp được chuyển sang khu TĐC bắt đầu từ
tháng 9/2008 và hiện đang tổ chức tái ổn định cuộc sống.
2.2. Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện được đề tài nghiên cứu chúng tôi sử dụng các phương
pháp nghiên cứu chủ yếu sau:
2.2.1. Nghiên cứu tài liệu thứ cấp
Thu thập số liệu có sẵn từ các cơ quan nhà nước, các Sở: Tài nguyên và
Môi trường, NN & PTNT, Cục thống kê, Tài chính, Lao động TB và XH, Sở
Kế hoạch và đầu tư.
2.2.2. Phương pháp phỏng vấn bán chính thức
Ph ng pháp ph ng v n bán chính th c c s d ng thuươ ỏ ấ ứ đượ ử ụ để
th p thông tin c a nh ng h gia ình c ng nh c a cán b iaậ ủ ữ ộ đ ũ ư ủ ộ đ
ph ng thông qua vi c s d ng b ng h i chu n b t tr c vươ ệ ử ụ ả ỏ ẩ ị ừ ướ à
nh ng câu h i phát sinh trong quá trình ph ng v n tìm hi u rõữ ỏ ỏ ấ để ể
thêm nh ng v n c n quan tâm. Phi u ph ng v n h gia ình t pữ ấ đề ầ ế ỏ ấ ộ đ ậ
trung v o vi c tìm hi u nh ng thay i c a cá nhân / h gia ìnhà ệ ể ữ đổ ủ ộ đ
tr c v sau khi ng i dân b thu h i t nông nghi p. ướ à ườ ị ồ đấ ệ
Để thu thập các thông tin liên quan tới tình hình đời sống, việc làm của
các hộ chúng tôi đã tiến hành thiết kế phiếu điều tra hộ gia đình. Tuy nhiên do
hạn chế về mặt thời gian, kinh phí nên chúng tôi chỉ tiến hành điều tra được
30 hộ trên tổng số 181 hộ trong thôn Trại Cúp, xã Bá Hiến. Các hộ trong mẫu
điều tra được chọn một cách ngẫu nhiên từ danh sách hộ của thôn. Về tiêu chí
20
chọn các hộ điều tra chúng tôi lựa chọn có cả các hộ có điều kiện kinh tế khá

Tham khảo ý kiến của các chuyên gia trong lĩnh vực nghiên cứu
Tham khảo ý kiến các chuyên gia trong lĩnh vực nghiên cứu, các cán bộ lãnh
đạo xã.
22
23
Chương 3 - KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
1. 3.1. Vài nét sơ lược về điều kiện tự nhiên, kinh tế, văn hóa – xã hội Huyện
Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc.
Vĩnh Phúc là tỉnh nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc, gần thủ
đô Hà Nội, có nhiều tiềm năng, lợi thế về điều kiện tự nhiên và vị trí địa lý,
thuận lợi cho việc hình thành, phát triển các khu công nghiệp (KCN) nói riêng
và phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh nói chung.
Từ năm 2005 – 2008, Vĩnh Phúc luôn là tỉnh đứng trong “top 10” toàn
quốc về chỉ số năng lực cạnh tranh (PCI) cấp tỉnh, thành phố. Điều này thể
hiện những nỗ lực phát triển của Vĩnh Phúc trong thời gian qua và nhất là
trong giai đoạn lạm phát, khủng hoảng kinh tế toàn cầu năm 2008 và 2009.
Là một tỉnh trung du nằm phía Tây Bắc Thủ đô Hà Nội và cũng chính
là cửa ngõ nối các tỉnh khu vực Tây Bắc với Thủ đô bằng các tuyến giao
thông quan trọng như quốc lộ 2, quốc lộ 2C, những năm qua kinh tế của Vĩnh
Phúc phát triển mạnh, với tốc độ tăng trưởng GDP từ 14% - 16%, nhất là việc
chuyển dịch cơ cấu kinh tế với việc phát triển các khu công nghiệp.
Theo quy hoạch, từ nay đến năm 2020, Vĩnh Phúc sẽ có thêm 14 khu
công nghiệp với diện tích 5.576 ha. Với hệ thống các khu công nghiệp đã
được quy hoạch, tỉnh Vĩnh Phúc có đủ cơ sở để thực hiện mục tiêu trở thành
tỉnh công nghiệp vào năm 2015.
Năm 2008 Vĩnh Phúc đã vượt qua nhiều khó khăn về thiên tai, khủng
hoảng tài chính, lạm phát, suy giảm kinh tế thế giới, tăng giá vật tư, xăng
dầu… thu hút đầu tư có sự cạnh tranh gay gắt trong khu vực… đưa tăng
trưởng kinh tế đạt 17,77 %, GDP bình quân đầu người 21,1 triệu đồng, tăng
34,4% so với năm 2007, thu ngân sách đạt cao nhất từ trước đến nay: 9.228,2

Bá Thiện với khu công nghiệp Bá Thiện đã hoàn thành; một loạt tuyến đường
khác như đường Nguyễn Tất Thành nối 4 khu công nghiệp, quốc lộ 2B, 2C,
Đại Lải - Đạo Tú cũng đang triển khai thi công phục vụ chủ trương “Đưa
công nghiệp lên đồi”. Về nguồn cấp nước sạch cho các KCN, tỉnh có kế
25

Trích đoạn Các khuyến nghị cụ thể
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status