LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành báo cáo khóa luận tốt nghiệp, tôi và các thành viên trong nhóm
5 đã nhận được sự giúp đỡ rất nhiệt tình của cô giáo TS. Lê Thị Vân Huệ, người đã
có những ý kiến quý báu, chỉ bảo tận tình cho tôi và các thành viên trong nhóm trong
việc định hướng nghiên cứu và hoàn thiện báo cáo khóa luận tốt nghiệp. Tôi thay mặt
nhóm xin chân thành cảm ơn những sự giúp đỡ quý báu đó.
Tôi và các thành viên trong nhóm xin gửi lời cảm ơn đến các thầy, cô giáo
trong Trung tâm nghiên cứu Tài nguyên và Môi trường, Đại học quốc gia Hà Nội, đã
không ngừng giúp đỡ nhóm tôi không chỉ trong việc truyền thụ kiến thức mà còn cả
trong việc rèn luyện con người trong những năm tháng ở trung tâm nghiên cứu Tài
nguyên và Môi trường, để nhóm tôi có được kết quả này.
Cuối cùng, tôi thay mặt nhóm xin chân thành cảm ơn các bạn học trong lớp
sau đại học K14 đã tận tình trao đổi và đóng góp ý kiến cho khóa luận.
Do kiến thức và thời gian hạn chế nên khóa luận còn có nhiều thiếu sót. Nhóm
tôi rất mong nhận được sự góp ý của các thày giáo, cô giáo, các chuyên gia, các cán
bộ khoa học và các bạn.
Xin trân trọng cảm ơn mọi sự giúp đỡ quý báu đó.
Hà Nội, ngày 28 tháng 01 năm 2010
Học viên
DANH SÁCH NHỮNG NGƯỜI THỰC HIỆN
Stt Họ và tên Cơ quan
1 Trần Thị Ánh Tuyết Trung tâm CIRUM
2 Đào Thanh Thái Trung tâm Tư vấn và Nghiên cứu về Phát triển
3 Nguyễn Tuấn Sơn Cục Quản lý tài nguyên nước, Bộ TN&MT
4 Nguyễn Văn Linh Chi cục Bảo vệ Môi trường, Sở TNMT Vĩnh Phúc
5 Hoàng Tiến Dũng Viện nghiên cứu Sinh thái Chính sách Xã hội - SPERI
2
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
CNH Công nghiệp hóa
HDH
Chương 1 - TỔNG QUAN TÀI LIỆU................................................................................................................12
1. 1.1. Khái niệm về đô thị hóa/công nghiệp hóa...............................................................12
1.1 1.1.1. Khái niệm vềniệm về Đô thị hóa Đô thị hóa........................................................12
1.2 1.1.2. Khái niệm về công nghiệp hóa..............................................................................12
2. 1.2. Quá trình CNH/ ĐTH trên thế giới.........................................................................13
1.2.12.1 . Quá trình CNH trên thế giới.................................................................................13
1.2.2. Quá trình CNH trên thế giới.......................................................................................14
1.3. Qúa trình công nghiệp/đô thị hóa ở Việt Nam...........................................................15
1.4. Quá trình ĐTH/CNH diễn ra tại Vĩnh Phúc..............................................................16
Chương 2 - ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU...................................................................18
2.1. Đối tượng nghiên cứu..................................................................................................18
2.2. Phương pháp nghiên cứu............................................................................................18
2.2.1. Nghiên cứu tài liệu thứ cấp........................................................................................18
2.2.2. Phương pháp phỏng vấn bán chính thức .................................................................18
2.2.3. Phương pháp phỏng vấn người cung cấp thông tin chủ chốt...................................19
2.2.4. Phương pháp thảo luận nhóm....................................................................................19
2.2.5. Phương pháp hồi cố.....................................................................................................19
2.2.6. Phương pháp chuyên gia.............................................................................................19
Chương 3 - KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU...............................................................................................................21
1. 3.1. Vài nét sơ lược về điều kiện tự nhiên, kinh tế, văn hóa – xã hội Huyện Bình
Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc........................................................................................................21
3.2. Một số đặc điểm về điều kiện tự nhiên, kinh tế, văn hóa xã hội địa bàn nghiên cứu
...............................................................................................................................................24
3.3. Tình hình kinh tế xã hội của người dân trước khi bị mất đất.................................25
3.3.1 Các hoạt động sản xuất...............................................................................................25
3.3.2. Thu nhập và mức sống của người dân trước thu hồi đất..........................................25
3.3.3. Cơ cấu lao động và tình hình việc làm trong một hộ gia đình: ................................27
3.3.4. Cơ sở hạ tầng ở trongcủa thôn....................................................................................27
3.3.5. Các vấn đề về văn hóa xã hội......................................................................................28
3.3.6. Môi trường sống..........................................................................................................28
Phụ lục 4:. Danh sách người được điều tra bằng bảng hỏi..............................................................................65
7
PHẦN MỞ ĐẦU
Diễn giải...............................................................................................................................30
Số lượng...............................................................................................................................30
1............................................................................................................................................30
hộ..........................................................................................................................................30
181........................................................................................................................................30
2............................................................................................................................................30
ha..........................................................................................................................................30
22,23.....................................................................................................................................30
- đất nông nghiệp................................................................................................................30
ha..........................................................................................................................................30
13,57.....................................................................................................................................30
- đất ở...................................................................................................................................30
ha..........................................................................................................................................30
3,48.......................................................................................................................................30
- đất khác.............................................................................................................................30
ha..........................................................................................................................................30
5,18.......................................................................................................................................30
Hộ có diện tích thu hồi nhiều nhất....................................................................................30
ha..........................................................................................................................................30
0,193.....................................................................................................................................30
Hộ có diện tích thu hồi ít nhất...........................................................................................30
ha..........................................................................................................................................30
0,083.....................................................................................................................................30
Bình quân một hộ có diện tích đất bị thu hồi...................................................................30
ha..........................................................................................................................................30
0,12.......................................................................................................................................30
MỞ ĐẦU
cụm công nghiệp đến đời sống, việc làm của người dân đang là vấn đề đặc biệt được
quan tâm nhất là đối với địa bàn nghiên cứu tỉnh Vĩnh Phúc. Là một tỉnh thuộc vùng
kinh tế trọng điểm phía Bắc, cách Hà Nội hơn 50 km có các điều kiện rất thuận lợi,
trong 10 năm trở lại đây, Vĩnh Phúc là một tỉnh có tốc độ CNH, HĐH đứng đầu cả
9
nước, hàng năm cho phép chuyển mục đích hàng trăm ha đất nông nghiệp sang các
mục đích khác, điều này đã ảnh hưởng nghiêm trọng tới sinh kế, môi trường sống của
người dân bị mất đất.
Trên cả nước hiện nay đã có hàng loạt các nghiên cứu đánh giá, các báo cáo về
đời sống người dân sau khi bị thu hồi đất. Quá trình thực hiện việc tái định cư khi nhà
nước thu hồi đất và các chính sách hỗ trợ cho người dân như các Báo cáo của Sở Tài
nguyên và Môi trường tại Hải Dương, Vĩnh Phúc, Hưng Yên... đề tài nghiên cứu của
Viện Quy hoạch và thiết kế nông nghiệp và hàng trăm các bài viết, các đề tài của
nhiều tác giả trong và ngoài nước. Các nghiên cứu kể trên đã đưa ra được khái quát
về đời sống người dân ở các địa bàn nghiên cứu và đã đề xuất được những giải pháp
tương đối thỏa đáng. Tuy vậy do đặc điểm của mỗi địa bàn khác nhau cộng với các
hạn chế trong điều tra thực tế nên vẫn còn gây ra những tranh cãi. Kết quả nghiên cứu
chưa đầy đủ, thỏa đáng, các giải pháp khó có thể áp dụng thống nhất thành các quy
phạm chung. Nhằm tìm hiểu các tác động của việc thu hồi đất để xây dựng các khu
công nghiệp đến đời sống, việc làm của người dân bị thu hồi đất và đề xuất các giải
pháp hợp lý cho khu vực là mục tiêu của đề tài nghiên cứu “Tác động của việc thu
hồi đất Nông nghiệp đối với người dân trong quá trính đô thị hóa đặc thù công
nghiệp hóa tại xã Bá Hiến, huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc ”.
10
2. 2. Mục tiêu nghiên cứu
- Tìm hiểu các tác động của việc thu hồi đất để xây dựng khu công nghiệp đến
sinh kế, đời sống văn hoá, xã hội và môi trường của người dân ở địa bàn nghiên cứu;
- Đề xuất một số giải pháp nhằm giúp người dân thích ứng dễ dàng hơn với sự
thay đổi dưới tác động của việc thu hồi đất nông nghiệp
3. 3. Câu hỏi nghiên cứu
kinh tế của một vùng kinh tế hay một nền kinh tế . Đó là tỷ trọng về lao động , về giá
trị gia tăng , v.v..( http://vi.wikipedia.org , 2010)
12
Đây là quá trình chuyển biến kinh tế-xã hội ở một cộng đồng người từ nền
kinh tế với mức độ tập trung tư bản nhỏ bé (xã hội tiền công nghiệp ) sang nền kinh tế
công nghiệp. CNH là một phần của quá trình hiện đại hóa . Sự chuyển biến kinh tế-xã
hội này đi đôi với tiến bộ công nghệ , đặc biệt là sự phát triển của sản xuất năng lượng
và luyện kim quy mô lớn. CNH còn gắn liền với thay đổi các hình thái triết học hoặc
sự thay đổi thái độ trong nhận thức tự nhiên. Dầu vậy, những thay đổi về mặt triết
học là nguyên nhân của CNH hay ngược lại thì vẫn còn tranh cãi.
- Trong điều kiện của Việt Nam, CNH là quá trình chuyển đổi cơ bản toàn diện
các hoạt động sản xuất , kinh doanh , quản lý kinh tế , quản lý xã hội từ dựa vào lao
động thủ công là chính sang dựa vào lao động kết hợp cùng với phương tiện, phương
pháp công nghệ, kỹ thuật, tiên tiến hiện đại để tạo ra năng suất lao động cao
((http://vi.wikipedia.org, 2010)
2. 1.2. Quá trình CNH/ ĐTH trên thế giới
1.2.12.1 . Quá trình CNH trên thế giới
Quá trình CNH trên thế giới được đánh dấu bằng cuộc cách mạng công
nghiệp, đó là cuộc cách mạng trong lĩnh vực sản xuất; là sự thay đổi cơ bản các điều
kiện kinh tế-xã hội, văn hóa và kỹ thuật, xuất phát từ nước Anh sau đó lan tỏa ra toàn
thế giới. Trong thời kỳ này, nền kinh tế giản đơn, quy mô nhỏ, dựa trên lao động
chân tay được thay thế bằng công nghiệp và chế tạo máy móc quy mô lớn. Tên gọi
"Cách mạng công nghiệp" thường dùng để chỉ giai đoạn thứ nhất của nó diễn ra ở
cuối thế kỷ 18 và đầu thế kỷ 19. Giai đoạn hai hay còn gọi là Cách mạng công nghiệp
lần thứ hai tiếp tục ngay sau đó từ nửa sau thế kỷ 19 đến đầu thế kỷ 20.
Cuộc cách mạng bắt đầu với sự phát triển sản xuất hàng hóa của ngành công
nghiệp dệt. Sau đó, với nhu cầu cung cấp máy móc và năng lượng cho công nghiệp
dệt, các kỹ thuật gia công sắt thép được cải thiện và than đá sử dụng với khối lượng
lớn. Thương mại mở rộng tạo điều kiện cho sự ra đời của kênh đào giao thông và
đường sắt. Bên cạnh đó, đường giao thông được nâng cấp lớn cho hoạt động giao
Trên thế giới hiện nay, quá trình đô thị hóa được phân chia thành 3 khu vực
địa lý có hiện trạng và xu thế phát triển khác nhau:
Các nước có tỉ lệ đô thị hóa như hiện nay ở mức cao (trên 50%) thì tốc độ phát
triển tiếp theo của đô thị hóa có chậm lại: Bắc Mỹ, Oxtraylia, châu Âu.
14
Các nước có tỉ lệ đô thị hóa hiệnện nay thấp hoặc tương đối thấp (trên 40%)
thì tốc độ phát triển tiếp theo của đô thị hóa là rất nhanh so với thời gian trước. Đó là
các nước đang phát triển thuộc SNG, Mỹ La Tinh, Đông Á.
Các nước có mức đô thị hóa hiện nay ở mức độ rất thấp (trên 20%) thì tốc độ
phát triển tiếp theo của đô thị hóa có nhanh hơn giai đoạn trước: Châu Á, châu Phi.
Như vậy, quá trình đô thị hóa ngày nay trên thế giới được đặc trưng bởi quy
mô và sự tập trung diễn ra tại các nước đang phát triển. Theo dự báo của Liên hiệp
quốc, thế giới sẽ có 5 tỉ cư dân sống trong các khu đô thị vào năm 2030. Giai đoạn từ
2000 – 2030, dân số đô thị ở châu Á sẽ tăng từ 1,36 tỷ lên 2,64 tỷ, châu Phi từ 294
triệu lên 742 triệu, châu Mỹ La Tinh và Caribê từ 394 triệu lên 609 triệu.
LHQ Liên Hiệp Quốc dự báo dân số thế giới sẽ tăng từ 6,7 tỷ người hiện nay
lên tới 9,2 tỷ vào năm 2050. Đến lúc đó, toàn thế giới sẽ xuất hiện 27 “siêu thành
phố”, tăng so với con số 19 hiện nay, và nhiều thành phố nhỏ hơn với không quá 0,5
triệu dân sẽ xuất hiện. Tokyo (Nhật) là thành phố đông dân nhất với 35,7 triệu người.
Các thành phố Bắc Kinh, Thượng Hải (Trung Quốc); Mumbai và New Delhi (Ấn
Độ); Cairo (Ai Cập); London (Anh); Tehran (Iran); Los Angeles, New York (Mỹ);
Rio de Janeiro ( Brazil).. nằm trong số 19 thành phố đông dân nhát thế giới
Với tốc độ đô thị hóa tăng cao như hiện nay, số dân sống ở nông thôn toàn thế
giới sẽ giảm dần, dự báo từ 3,4 tỷ người năm 2007 còn 2,8 tỷ năm 2050.
(http://vi.wikipedia.org, 2010)
1.3. Qúa trình công nghiệp/đô thị hóa ở Việt Nam
Thập kỷ cuối thế kỷ XX mở ra bước phát triển mới của đô thị hoá ở Việt Nam.
Đặc biệt, sau khi Quốc hội Việt Nam ban hành Luật Doanh nghiệp (năm 2000), Luật
Đất đai (năm 2003), Luật Đầu tư (năm 2005); Chính phủ ban hành Nghị định về Qui
chế khu công nghiệp, khu chế xuất (năm 1997)… nguồn vốn đầu tư trong nước và
đại hóa, và kéo theo sự phát triển của các khu đô thị mới. Cơ sở hạ tầng, dịch vụ
được nâng cấp để đáp ứng tốt hơn nhu cầu phát triển của công nghiệp, đã đồng thời
tạo điều kiện cho đô thị hóa phát triển. Các KCN được quy hoạch gắn liền với các
khu đô thị mới để đáp ứng được yêu cầu về dịch vụ phụ trợ xung quanh KCN, nhà ở
cho công nhân viên, tận dụng được tài nguyên cũng như lực lượng lao động tại chỗ.
1.4. Quá trình ĐTH/CNH diễn ra tại Vĩnh Phúc
16
Vĩnh Phúc là một tỉnh thuần nông, cơ cấu kinh tế đang chuyển mình đi lên
phát triển theo hướng công nghiệp và dịch vụ. Năm 2004 tốc độ tăng trưởng công
nghiệp đạt 49,7%; dịch vụ đạt 26,2%; nông nghiệp đạt 24,1%; thu ngân sách đạt gần
2.100 tỷ đồng, tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân 8 năm (1997-2004) là 16,6%.
Hàng trăm doanh nghiệp trong nước và nước ngoài với tổng mức vốn đầu tư khoảng
gần 600 triệu USD và 15.600 tỷ đồng, được đầu tư ở 14 cụm, khu công nghiệp, khu
vui chơi, giải trí, du lịch trên khắp địa bàn (Minh Đoan, 2005).
Cùng với sự phát triển không ngừng của kinh tế- xã hội trên địa bàn tỉnh, cấu
trúc không gian mạng lưới đô thị, thị tứ của tỉnh cũng được cải tạo phù hợp với sự
phát triển. Những năm qua, quá trình đô thị hoá từ thành thị đến nông thôn đã đưa
Vĩnh Phúc từ chỗ đứng thứ 4l/64 tỉnh, thành phố vươn lên đứng thứ 7 về phát triển
công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp trên phạm vi cả nước. Tốc độ tăng trưởng công
nghiệp 1997- 2003 đạt gần 80%, trong đó, khu vực công nghiệp đạt trên 25%, khu
vực có vốn đầu tư nước ngoài đạt gần 55% (Minh Đoan, 2005)
Hiện nay tỉnh đã thực hiện quy hoạch 13 khu, cụm công nghiệp với tổng diện
tích nghiên cứu, thiết kế gần 2000 ha; bổ sung và mở rộng 3 khu công nghiệp Bá
Thiện, Quang Minh và Bình Xuyên, đồng thời thiết kế các cụm công nghiệp nhỏ,
cụm làng nghề với quy mô hàng trăm ha .
Tuy nhiên quá trình CNH và đô thị hoá cũng khiến cho Vĩnh Phúc phải đối
mặt với nhiều thách thức lớn lao: Vấn đề dân số, việc làm, tình hình rác thải công
nghiệp, ô nhiễm môi trường, sự biến đổi về văn hoá, đạo đức lối sống… là những
vấn đề làm biến đổi cuộc sống của người dân nơi đây trước nhịp sống hối hả của nền
kinh tế thị trường.
người dân được điều tra bao gồm cả nam và nữ ở các lứa tuổi khác nhau. Về việc làm
18
của các hộ bao gồm cả các hộ thuần nông và các hộ có nghề nghiệp khác, công chức
viên chức, buôn bán, dịch vụ...
Trong quá trình điều tra hộ gia đình chúng tôi kết hợp phương pháp quan sát
có sự tham gia, chụp ảnh, tìm hiểu và trò chuyện với người dân để có được cái nhìn
của người trong cuộc, hiểu được thực trạng của tình hình đời sống, việc làm và tâm
lý của họ khi bị thu hồi đất.
2.2.3. Phương pháp phỏng vấn người cung cấp thông tin chủ chốt.
Kỹ thuật phỏng vấn này là hình thức trò chuyện thân mật với người dân địa
phương. Cách phỏng vấn này thường là gặp tình cờ hoặc có hẹn trước và không đưa
ra các câu hỏi trước mà chỉ liệt kê vấn đề cần đánh giá, tìm hiểu thêm, câu hỏi cụ thể
nảy sinh trong cuộc phỏng vấn.
Do hạn chế về thời gian, chúng tôi tiến hành phỏng vấn sâu 7 người dân tại thôn
Trại Cúp, 1 trưởng thôn và 01 cán bộ xã Bá Hiến để thu nhận đươc nhiều thông tin
chi tiết, cụ thể hơn về địa bàn nghiên cứu cũng như xác định rõ một số vấn đề nghiên
cứu.
2.2.4. Phương pháp thảo luận nhóm
Để tăng tính hiệu quả của kết quả điều tra, chúng tôi đã tiến hành các cuộc thảo
luận nhóm với người dân địa phương. Các nhóm thảo luận gồm các đối tượng: nhóm
phụ nữ và nhóm hội nông dân. Thảo luận nhóm giúp chúng tôi có được bức tranh
tổng thể về cuộc sống của người dân cũng như môi trường ở khu vực nghiên cứu
trước và sau khi có khu công nghiệp. .
2.2.5. Phương pháp hồi cố
Phương pháp hồi cố được sử dụng để phỏng vấn người dân địa phương (nam,
nữ ở các lứa tuổi khác nhau) nhằm thu thập thông tin cho những vấn đề xảy ra trước
thời điểm nghiên cứu, cụ thể là trước khi thu hồi đất nông nghiệp.
2.2.6. Phương pháp chuyên gia
Tham khảo ý kiến của các chuyên gia trong lĩnh vực nghiên cứu
Tham khảo ý kiến các chuyên gia trong lĩnh vực nghiên cứu, các cán bộ lãnh
ngoài (FDI) và 93 dự án đầu tư trong nước (DDI), đưa tổng số dự án FDI đến hết
năm 2008 đạt 100 dự án với tổng vốn đăng ký 1,98 tỷ USD và 265 dự án DDI với
tổng vốn đăng ký 15,5 ngàn tỷ đồng. Tính đến hết năm 2008, đã có 15 quốc gia và
vùng lãnh thổ đầu tư vào Vĩnh Phúc, trong đó có các dự án đầu tư lớn của các Tập
21
đoàn điện tử công nghệ cao của Đài Loan như: Compall, Hồng Hải... Kết quả thu hút
đầu tư trong năm qua tiếp tục đưa Vĩnh Phúc vào tốp các tỉnh dẫn đầu về thu hút đầu
tư trong cả nước và xếp thứ ba về chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh, chỉ sau thành
phố Đà Nẵng và tỉnh Bình Dương. Nhìn chung các dự án đầu tư vào tỉnh, đặc biệt là
các dự án FDI đều triển khai xây dựng nhanh và đi vào hoạt động kinh doanh có hiệu
quả. Cùng với việc thu hút các dự án đầu tư mới, nhiều dự án sau khi hoạt động có
hiệu quả đã mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh, tăng thêm vốn đầu tư. Điều này
chứng tỏ sự tin tưởng và an tâm của các nhà đầu tư vào môi trường đầu tư, kinh
doanh tại Vĩnh Phúc. Niềm tin đó xuất phát từ việc tỉnh luôn sát cánh, cùng tháo gỡ
khó khăn với doanh nghiệp; doanh nghiệp chia sẻ khó khăn chung với tỉnh.
Nhằm góp phần thu hút, mời gọi đầu tư, nhiều tuyến đường quan trọng đã và
đang được khởi công phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, đặc biệt là công nghiệp và
đô thị. Bên cạnh việc chi trên 1.000 tỷ đồng cho đầu tư phát triển hạ tầng, tỉnh Vĩnh
Phúc đã tích cực mời gọi các doanh nghiệp có năng lực đầu tư vào lĩnh vực này theo
hình thức BOT và BT.
Đến nay, cơ sở hạ tầng kỹ thuật đã cơ bản đáp ứng được yêu cầu của các
doanh nghiệp đến đầu tư. Con đường xương sống của tỉnh là quốc lộ 2A đoạn Vĩnh
Yên - Nội Bài đã hoàn thành và đưa vào sử dụng không chỉ giải quyết sự ùn tắc của
lượng xe cộ lưu thông mà còn mở rộng hơn cánh cửa thu hút đầu tư đối với Vĩnh
Phúc, bởi trước đây không ít nhà đầu tư ngại đến Vĩnh Phúc vì đường sá bất tiện.
Đường từ quốc lộ 2A nối Khu công nghiệp Bá Thiện với khu công nghiệp Bá Thiện
đã hoàn thành; một loạt tuyến đường khác như đường Nguyễn Tất Thành nối 4 khu
công nghiệp, quốc lộ 2B, 2C, Đại Lải - Đạo Tú cũng đang triển khai thi công phục vụ
chủ trương “Đưa công nghiệp lên đồi”. Về nguồn cấp nước sạch cho các KCN, tỉnh
có kế hoạch triển khai dự án nhà máy cung ứng nước từ nguồn nước mặt sông Lô với
km2, dân số: 103800 người, mật độ: 712 người/km2. Huyện lị: thị trấn Hương Canh.
Huyện gồm 3 thị trấn: Hương Canh, Gia Khánh, Thanh Lãng và 10 xã khác: Đạo
Đức, Phú Xuân, Tân Phong, Sơn Lôi, Quất Lưu, Tam Hợp, Hương Sơn, Thiện Kế,
Bá Hiến, Trung Mỹ. Và các dân tộc Kinh, Sán Dìu, Tày...Năm 1974, huyện hợp nhất
với huyện Tam Dương thành huyện Tam Đảo. Huyện Bình Xuyên ngày nay được tái
lập từ 09/06/1998 do tách ra từ huyện Tam Đảo thành 2 huyện Tam Dương và Bình
Xuyên.
23
Là huyện tiếp giáp giữa trung du miền núi với đồng bằng châu thổ sông Hồng,
vì thế Bình Xuyên mang cả ba đặc thù sinh thái của miền núi, trung du và đồng bằng,
đặc điểm có đã làm cho nền kinh tế của huyện có nhiều tiềm năng đầu tư phát triển
đa dạng nhiều ngành nghề. Đất đai ở huyện Bình Xuyên tuy có địa hình phức tạp
nhưng có những thuận lợi nhất định cho canh tác Nông nghiệp. Phía Bắc và Đông
Bắc tiếp giáp với dãy núi Tam Đảo có địa hình đồi núi thấp có thể phát triển kinh tế
đồi rừng, tạo các vùng chuyên canh cây ăn quả, cây công nghiệp, cây lấy gỗ. Ngoài ra
theo phát triển kinh tế đa ngành những vùng đồi rừng này còn có thể quy hoạch thành
các khu du lịch sinh thái hấp dẫn cho du khách xung quanh hồ Xạ Hương, thác Thậm
Thình, Thanh Lanh…
Sông ngòi: Bình Xuyên có con sông Cà Lồ chảy qua phía nam của huyện, đây
là con sông cung cấp nước tưới tiêu chính cho huyện. Ngoài ra còn có các con suối
bắt nguồn từ dãy núi Tam Đảo như suối Mắc Áo, suối Nứa, suối Mây… Đồng thời
với địa hình đặc thù như vậy đã tạo nên rất nhiều đầm như: Đầm Láng, đầm Cả…
Những đầm này vừa cung cấp nước cho sản xuất nông nghiệp vừa có giá trị nuôi
trồng thủy sản rất lớn.
Giao thông: trên địa bàn huyện có các tuyến quốc lộ 2, tỉnh lộ 302, 306, đường
sắt Hà Nội – Lào Cai chạy qua.
Bình Xuyên còn có các làng nghề truyền thống như: Làng nghề gốm Hương
Canh, Mộc Thanh Lãng đã nổi tiếng từ xưa đến nay với các sản phẩm đạt độ tinh xảo
rất cao và đây cũng là một trong những địa điểm thăm quan học tập rất bổ ích
(http://www.vietgle.vn, 2010).
3.3.1 Các hoạt động sản xuất
Trước khi thu hồi đất, thôn trại Cúp là một thôn thuần nông, trên 95% dân làm
nghề nông, với hoạt động sản xuất chủ yếu là trồng trọt ( 2 vụ lúa + 2 vụ màu/năm)
và chăn nuôi, ngoài ra có hộ gia đình co con cái lớn đi làm công nhân trong các nhà
máy hoặc bố mẹ trực tiếp là người đi làm thuê vào những lúc nông nhàn.
Những đầu tư cho sản xuất nông nghiệp: Giống cây, con, phân bón hóa học,
thức ăn tổng hợp và thuốc trừ sâu, thuốc phòng bệnh, chuồng trại… Còn lại những
hạng mục như: Sức lao động, phân chuồng, thức ăn tại chỗ… được người dân địa
phương tận dụng bằng những nguồn lực sẵn có ở tại chính gia đình nhà mình. Như
vậy, chăn nuôi và trồng trọt là một vòng tròn khép kín, có tác động qua lại và phụ
thuộc lẫn nhau về nguyên liệu đầu vào và đầu ra cho sản xuất. Đó cũng là cơ sở để
giảm thiểu chi phí trong sản xuất nông nghiệp, bằng cách tận dụng nguồn phế thải.
3.3.2. Thu nhập và mức sống của người dân trước thu hồi đất
25