BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
NGUYỄN HỮU TRÌNH LIÊN KẾT CÔNG TƯ TRONG XÂY DỰNG ðƯỜNG
GIAO THÔNG NÔNG THÔN TRÊN ðỊA BÀN
HUYỆN THẠCH THÀNH TỈNH THANH HÓA
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành : Kinh tế Nông nghiệp
Mã số : 60.62.01.15
Người hướng dẫn: PGS. TS. NGUYỄN THỊ MINH HIỀN HÀ NỘI - 2014
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế
i
LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan, ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Tất cả các
nguồn số liệu và kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa hề dùng ñể bảo vệ
giúp ñỡ tôi trong quá trình học tập và thực hiện luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà nội, ngày……. tháng … năm 2014
Tác giả luận văn
NGUYỄN HỮU TRÌNH
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ðOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
DANH MỤC BẢNG vi
DANH MỤC SƠ ðỒ viii
DANH MỤC ðỒ THỊ ix
DANH MỤC HÌNH x
DANH MỤC HỘP xi
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT xii
1. ðẶT VẤN ðỀ 1
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
3
1.2.1 Mục tiêu chung 3
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3
46
3.2.1 Phương pháp chọn ñiểm nghiên cứu 46
3.2.2 Phương pháp thu thập số liệu 47
3.2.3 Phương pháp xử lý số liệu 48
3.2.4 Phương pháp phân tích số liệu 49
3.2.5 Chỉ tiêu phân tích 49
4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 51
4.1 Thực trạng về liên kết công tư trong xây dựng ñường giao thông trên
ñịa bàn huyện Thạch Thành
51
4.1.1 Khái quát về liên kết công tư trong xây dựng cơ sở hạ tầng nông thông
huyện Thạch Thành 51
4.1.2 Hệ thống văn bản pháp lý về PPP 58
4.1.3 Các hình thức liên kết trong xây dựng ñường giao thông 60
4.1.4 Cơ chế hợp tác trong xây dựng ñường giao thông nông thôn 63
4.1.5 Tổ chức thực hiện trong xây dựng ñường giao thông nông thôn 68
4.1.6 Các hình thức ñóng góp trong xây dựng ñường giao thông nông thôn 73
4.1.7 Cơ chế giám sát và quản lý sau khi kết thúc xây dựng công trình 76
4.1.8 ðánh giá chung về kết quả thực hiện liên kết công tư trong xây dựng ñường
giao thông 79
4.2 Các yếu tố ảnh hưởng ñến liên kết công tư trong xây dựng ñường giao
thông nông thôn huyện Thạch Thành
87
4.2.1 Chủ trương, chính sách, văn bản pháp lý 87
4.2.2 Sự tham gia của Người dân và Doanh nghiệp 89
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế
v
4.2.3 Nhận thức của lãnh ñạo và người dân ñịa phương về liên kết công tư trong
Bảng 4.5: Cơ cấu nguồn vốn ñầu tư cho xây dựng các công trình ñường giao
thông nông thôn qua 3 năm 2011 – 2013 huyện Thạch Thành 61
Bảng 4.6: Số lượng doanh nghiệp tham gia thi công xây dựng ñường giao
thông qua 3 năm 2011-2013 tại huyện Thạch Thành 62
Bảng 4.7: Số lượng doanh nghiệp tham gia vào các giai ñoạn trong xây dựng ñường
giao thông nông thôn huyện Thạch Thành qua 3 năm 2011-2013 64
Bảng 4.8: Hợp tác của người dân vào giai ñoạn trước khi xây dựng 70
Bảng 4.9: Hợp tác của người dân vào giai ñoạn thi công xây dựng 72
Bảng 4.10: Các hình thức ñóng góp xây dựng ñường giao thông 73
Bảng 4.11: Nguồn ñóng góp vào xây dựng ñường giao thông nông thôn 75
Bảng 4.12: Ý kiến của người dân về sự tham gia của mình vào giai ñoạn quản
lý, duy tu bảo dưỡng ñường GTNT 77
Bảng 4.13: Mức ñộ sẵn lòng tham gia quản lý, duy tu, sửa chữa ñường GT 78
Bảng 4.14: Ý kiến của người dân về tác ñộng liên kết công tư trong xây dựng
ñường giao thông nông thôn trên ñịa bàn huyện Thạch Thành 81
Bảng 4.15: Quan ñiểm của người dân về xây dựng ñường giao thông 85
Bảng 4.16: Mức ñộ hài lòng của người dân với cách tổ chức huy ñộng xây
dựng ñường giao thông 86
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế
vii
Bảng 4.17: Ý kiến ñóng góp của người dân nhằm xây dựng ñường giao thông
hiệu quả 86
Bảng 4.18: Lý do tham gia xây dựng ñường giao thông nông thôn 90
Bảng 4.19: Quan ñiểm của cán bộ các cấp chính quyền về liên kết công tư
trong xây dựng ñường giao thông nông thôn 92
Bảng 4.20: Quan ñiểm của người dân về liên kết công tư trong xây dựng ñường
giao thông nông thôn 93
Bảng 4.21: Những khó khăn trong việc tham gia xây dựng ñường giao thông 97
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế
x
DANH MỤC HÌNH
Hình 4.1: ðường giao thông nông thôn xã Thành Hưng và Thành Vân 82
Hình 4.2: Cán bộ, nhân viên Ban Chỉ huy Quân sự huyện và ñoàn Thanh niên
tham gia làm ñường thôn 5 Liên Sơn, xã Thành Kim, Thạch Thành 96
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế
xi
DANH MỤC HỘP
Hộp 4.1: Giảm chi phí xây dựng khi có liên kết công tư 80
Hộp 4.2: Chất lượng công trình ñảm bảo 80
Hộp 4.3: ðường ñi thuận tiện hơn 81
Hộp 4.4: Ý kiến của người dân về tác ñộng của ñường giao thông 82
Hộp 4.5: Khó khăn về thu hút nguồn vốn xây dựng GTNT 84
Hộp 4.6: Vai trò của tổ chức ñoàn huyện Thạch Thành 95
Hộp 4.7: Khó khăn về các khoản ñóng góp của người dân 98
Hộp 4.8: Tác ñộng kinh tế- xã hội tới liên kết công tư 98
Hộp 4.9: Công tác tuyên truyền trong xây dựng ñường giao thông nông thôn 104
Hộp 4.10: Tác ñộng của công tác tuyên truyền trong xây dựng ñường giao
thông nông thôn 104
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế
1
1. ðẶT VẤN ðỀ
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
Trên thực tế không có một chính phủ nào có thể tự mình cung cấp ñầy ñủ cơ
sở hạ tầng cần thiết phục vụ lợi ích công và phát triển kinh tế - xã hội mà không cần
hợp tác với khu vực tư nhân. Theo như truyền thống thì việc cung cấp cơ sở hạ tầng
thường do khu vực công ñảm nhận tài trợ ngân sách và các nguồn hỗ trợ chính thức.
Tuy nhiên, nhu cầu cơ sở hạ tầng tại Việt Nam ngày càng tăng nhanh trong khi ñó
ngân sách của Chính phủ và các nhà tài trợ lại có xu hướng eo hẹp dần. Vì vậy, ñể
ñáp ứng ñược nhu cầu phát triển mạnh mẽ của dân số và nhu cầu vận chuyển ñã thôi
thúc các chính phủ tìm kiếm kênh cung cấp mới phù hợp hơn ñó là kênh thu hút vốn
từ khu vực tư nhân ñây là giải pháp hữu hiệu ñể phát triển cơ sở hạ tầng. Xuất phát
từ ñó ngày 09/11/ 2010 thủ tướng chính phủ ra quyết ñịnh về việc ban hành Quy
chế thí ñiểm ñầu tư theo hình thức ñối tác công – tư (Public Private Paertnership –
PPP). Tiếp ñó ban hành Quyết ñịnh số 161/Qð-BCðPPP ngày 11/12/2012 của
Trưởng Ban Chỉ ñạo về ñầu tư theo hình thức ñối tác công – tư.
Trong hai thập kỷ qua, PPP ñã ñược sử dụng phổ biến ở hầu hết các nước
trên thế giới, nó ñược xem là phương thức hiệu quả ñể cung cấp các cơ sở hạ tầng.
Áp dụng PPP có những lợi ích như: tiếp cận ñược nguồn vốn của tư nhân, tăng giá
trị ñồng tiền, hoàn thành dự án ñúng tiến ñộ, và cải thiện chất lượng dịch vụ. Cuộc
khủng hoảng tài chính toàn cầu năm 2008 ñã tạo ra nhiều thách thức về tài trợ vốn
cho các dự án xây dựng CSHT các nước trên thế giới khiến thị trường PPP ở hầu
Việc chính quyền huyện Thạch Thành liên kết với các bên cùng chung sức
xây dựng ñường giao thông nông thôn có thể nói nó chính là hình thức liên kết công
- tư mà chính phủ ta ñang từng ngày quan tâm và phát triển nó.
Tuy nhiên, ñang còn rất nhiều câu hỏi cần làm sáng tỏ về hình thức liên kết
này ñó là: Liên kết công tư trong xây dựng ñường giao thông nông thôn thời gian
qua diễn ra như thế nào? Hiện nay liên kết công tư trong xây dựng ñường giao
thông nông thôn ñang diễn ra ở khía cạnh nào? Cơ chế hợp tác giữa các ñối tác
tham gia dự án xây dựng ñường giao thông nông thôn như thế nào? Những yếu tố
nào ảnh hưởng ñến liên kết công tư trong việc thực hiện xây dựng ñường giao thông
nông thôn ñịa bàn nghiên cứu? ðể xã hội hóa liên kết công tư trong việc thực hiện
xây dựng giao thông nông thôn chính quyền ñịa phương cần phải làm gì?
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế
3
ðể trả lời các câu hỏi này chúng tôi ñi nghiên cứu ñề tài: “Liên kết công tư
trong xây dựng ñường giao thông nông thôn trên ñịa bàn huyện Thạch Thành
tỉnh Thanh Hóa”.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Nghiên cứu thực trạng liên kết công tư trong xây dựng ñường giao thông
nông thôn tại huyện Thạch Thành, chỉ ra những mặt ñã ñạt ñược và những khó khăn
tồn tại từ ñó ñề ra những giải pháp nhằm thúc ñẩy phát triển hình thức liên kết công
tư trong thời gian tới.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
-
Góp phần làm sáng tỏ một số vấn ñề cơ sở lý luận và thực tiễn về liên kết
công tư trong xây dựng ñường giao thông nông thôn.
-
ðánh giá thực trạng liên kết công tư trong xây dựng ñường giao thông nông
Các số liệu thứ cấp ñược thu thập từ 2009 ñến 2012
Các số liệu sơ cấp ñược thu thập thêm từ ñầu tháng 12 năm 2013 Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế
5
2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ðỀ TÀI
2.1 Cơ sở lý luận về liên kết công tư (PPP) trong xây dựng ñường GTNT
2.1.1 Các khái niệm có liên quan
2.1.1.1 Khái niệm và ñặc trưng của liên kết công tư
“PPP là viết tắt của cụm từ tiếng Anh Public - Private - Partnership và dịch
sang tiếng Việt là ñối tác công – tư” (Yescombe, 2007). Thuật ngữ ñối tác công - tư
bắt nguồn từ Hoa Kỳ với các chương trình giáo dục ñược cả khu vực công và khu
vực tư cùng tài trợ trong thập niên 1950.
Sau ñó, nó ñược sử dụng rộng rãi ñể nói ñến các liên doanh giữa các chính
quyền thành phố và các nhà ñầu tư tư nhân trong việc cải tạo các công trình ñô thị ở
ñược lập kế hoạch từ trước.
- Các cơ cấu vốn liên kết các nguồn vốn của khu vực công cộng và tư nhân,
trong ñó cơ quan vận hành ñóng một vai trò quan trọng tại mỗi giai ñoạn của dự án
(thiết kết, hoàn thiện, thực hiện, cấp vốn).
- ðối tác công cộng chú trọng vào việc xác ñịnh các mục tiêu cần ñạt ñược;
- Có sự phân chia rủi ro giữa ñối tác thuộc khu vực công cộng và ñối tác thuộc
khu vực tư nhân.
Ở nước ta, theo quy chế thí ñiểm ñầu tư theo hình thức ñối tác công tư ñược
Thủ tướng chính phủ ban hành theo quyết ñịnh 71/2010, ðầu tư theo hình thức ñối
tác công - tư là việc nhà nước và Nhà ñầu tư cùng phối hợp thực hiện Dự án phát
triển kết cấu hạ tầng, cung cấp dịch vụ công trên cơ sở Hợp ñồng dự án.
Và theo như dự thảo lần 1 năm 2013 mới ñây của Bộ kế hoạch và ðầu tư thì
ðầu tư theo hình thức ñối tác công - tư(gọi tắt là PPP) là ñầu tư dự án theo hình
thức hợp ñồng có hiệu lực pháp lý ñược ký kết giữa một bên là cơ quan nhà nước có
thẩm quyền ñại diện cho khu vực công và một bên là thực thể của khu vực tư nhân.
Thông qua hợp ñồng dự án, khu vực tư nhân cung cấp những công trình kết cấu hạ
tầng và dịch vụ công mà trước ñây thường ñược thực hiện bởi khu vực công; chịu
chia sẻ những rủi ro liên quan ñến việc thực hiện dự án; ñổi lại, khu vực tư nhân
nhận ñược những lợi nhuận hợp lý từ việc kinh doanh công trình kết cấu hạ tầng và
cung cấp dịch vụ công thông qua các nguồn thu khác nhau của dự án.
Từ những khái niệm trên chúng ta có thể tóm tắt các ñặc trưng cơ bản của
PPP như sau:
- Là sự cộng tác giữa khu vực công và khu vực tư dựa trên một hợp ñồng dài
hạn ñể cung cấp tài sản hoặc dịch vụ.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế
7
- Phân bổ hợp lý về lợi ích, chi phí, rủi ro và trách nhiệm giữa hai khu vực.
- Kết quả: hiệu quả về chất lượng hàng hóa dịch vụ, và sử dụng vốn.
Nội dung của cơ sở hạ tầng trong nông thôn cũng như sự phân bố, cấu trúc trình
ñộ phát triển của nó có sự khác biệt ñáng kể giữa các khu vực, quốc gia cũng như giữa
các ñịa phương, vùng lãnh thổ của ñất nước. Tại các nước phát triển , cơ sở hạ tầng nông
thôn còn bao gồm cả các hệ thống, công trình cung cấp gas, khí ñốt, xử lý và làm sạch
nguồn nước tưới tiêu nông nghiệp, cung cấp cho nông dân nghiệp vụ khuyến nông.
Rõ ràng cơ sở hạ tầng nông thôn rất ña dạng, vì vậy trong nội dung nghiên
cứu của ñề tài chủ yếu tập trung nghiên cứu về ñường giao thông nông thôn của các
vùng nghiên cứu.
b) Cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn
Cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn là một bộ phận của cơ sở hạ tầng nông
nghiệp, bao gồm cơ sở hạ tầng ñường sông, ñường mòn, ñường ñất phục vụ sự ñi lại
trong nội bộ nông thôn, nhằm phát triển sản xuất và phục vụ giao lưu kinh tế, văn
hoá xã hội của các làng xã, thôn xóm. Hệ thống này nhằm bảo bảm cho các phuơng
tiện cơ giới loại trung, nhẹ và xe thô sơ qua lại (ðỗ Xuân Nghĩa, 2010).
Trong quá trình nghiên cứu cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn cần phân biệt
rõ với hệ thống giao thông nông thôn.
Hệ thống giao thông nông thôn bao gồm: cơ sở hạ tầng giao thông nông
thôn, phương tiện vận tải và người sử dụng. Như vậy, cơ sở hạ tầng giao thông nông
thôn chỉ là một bộ phận của hệ thống giao thông nông thôn. Giao thông nông thôn
không chỉ là sự di chuyển của người dân nông thôn và hàng hoá của họ, mà còn là
các phương tiện ñể cung cấp ñầu vào sản xuất và các dịch vụ hỗ trợ cho khu vự
nông thôn của các thành phần kinh tế quốc doanh và tư nhân. ðối tượng hưởng lợi
ích trực tiếp của hệ thống giao thông nông thôn sau khi xây dựng mới, nâng cấp là
người dân nông thôn, bao gồm các nhóm người có nhu cầu và ưu tiên ñi lại khác
nhau như nông dân, doanh nhân, người không có ruộng ñất, cán bộ công nhân viên
của các ñơn vị phục vụ công cộng làm việc ở nông thôn…
Cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn bao gồm:
- Mạng lưới ñưòng giao thông nông thôn: ñường huyện, ñường xã và ñường
thôn xóm, cầu cống, phà trên tuyến
ñảo sống ngoài khu vực thành thị. Thể hiện ở các mặt sau:
Về y tế: ðường xá tốt tạo cho người dân năng ñi khám, chữa bệnh và di
chuyển thuận tiện hơn, các cơ quan dịch vụ y tế dễ dàng trong việc tuyên truyền và
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế
10
áp dụng các biện pháp kế hoạch hoá gia ñình, giảm mức ñộ tăng dân số, giảm tỷ lệ
suy dinh dưỡng cho trẻ em và bảo vệ sức khoẻ cho nguời già…
Về văn hóa giáo dục: Hệ thống ñường xá ñược mở rộng sẽ khuyến khích các
trẻ em tới lớp, làm giảm tỷ lệ thất học ở trẻ em nông thôn. Với phần lớn giáo viên
sống ở thành thị xã, thị trấn, ñường giao thông thuận tiện có tác dụng thu hút họ tới
dạy ở các trường làng; tránh cho họ sự ngại ngần khi phải ñi lại khó khăn và tạo
ñiều kiện ban ñầu ñể họ yên tâm làm việc.
Giao thông thuận lợi còn góp phần vào việc giải phóng phụ nữ, khuyến khích
họ tới các trung tâm dịch vụ văn hoá, thể thao ở ngoài làng xã, tăng cơ hội tiếp xúc
và khả năng thay ñổi nếp nghĩ. Do ñó có thể thoát khỏi những hủ tục, tập quán lạc
hậu trói buộc người phụ nữ nông thôn từ bao ñời nay, không biết gì ngoài việc ñồng
áng, bếp núc.
c) Tác ñộng ñến quá trình thay ñổi cơ cấu sản xuất và chuyển dịch cơ cấu
kinh tế - xã hội nông thôn
Việc mở rộng hệ thống giao thông không chỉ tạo ñiều kiện cho việc thâm
canh mở rộng diện tích và tăng năng suất sản lượng cây trồng mà còn dẫn tới quá
trình ña dạng hoá nền nông nghiệp, với những thay ñổi rất lớn về cơ cấu sử dụng
ñất ñai, mùa vụ, cơ cấu về các loại cây trồng cũng như cơ cấu lao ñộng và sự phân
bố các nguồn lực khác trong nông nghiệp, nông thôn.
Tại phần lớn các nước nông nghiệp lạc hậu hoặc trong giai ñoạn ñầu quá ñộ
công nông nghiệp, những thay ñổi này thường diễn ra theo xu hướng thâm canh cao
các loại cây lương thực, mở rộng canh tác cây công nghiệp, thực phẩm và phát triển
ngành chăn nuôi. Trong ñiều kiện có sự tác ñộng của thị trường nói chung, “các loại
thông cấp làng, xã, thôn bản, phân bố trên toàn lãnh thổ khu vực nông thôn, ảnh
hưởng trực tiếp tới sự phát triển kinh tế - xã hội nông thôn. Các bộ phận này có mối
liên hệ gắn kết với nhau trong quá trình hoạt ñộng, khai thác và sử dụng (ðỗ Xuân
Nghĩa, 2010).
Tính chất ñồng bộ, hợp lý trong việc phối, kết hợp các hạng mục công trình
không chỉ có ý nghĩa về kinh tế, mà còn có ý nghĩa về xã hội và nhân văn. Các công
trình giao thông nông thôn thường là các công trình chiếm chỗ lớn trong không
gian. Tính hợp lý của các công trình này ñem lại sự thay ñổi lớn trong cảnh quan và
có tác ñộng tích cực ñến các sinh hoạt của dân cư trong ñịa bàn.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế
12
Tính ñịnh hướng: ðặc trưng này xuất phát từ nhiều khía cạnh khác nhau của
vị trí hệ thống giao thông nông thôn: ðầu tư cao, thời gian sử dụng lâu dài, mở
ñường cho các hoạt ñộng kinh tế, xã hội phát triển… Thực hiện tốt chiến lược ưu
tiên trong phát triển ñường giao thông nông thôn của toàn bộ nông thôn, toàn vùng,
từng ñịa phương trong mỗi giai ñoạn phát triển sẽ vừa quán triệt tốt ñặc ñiểm về
tính tiên phong ñịnh hướng, vừa giảm nhẹ nhu cầu huy ñộng vốn ñầu tư do chỉ tập
trung vào những công trình ưu tiên (ðỗ Xuân Nghĩa, 2010).
Tính ñịa phương, tính vùng và khu vực: Việc xây dựng và phát triển ñường
giao thông nông thôn ở nông thôn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như dân số, ñịa lý, ñịa
hình, trình ñộ phát triển… Vì thế, hệ thống ñường giao thông nông thôn mang tính
vùng và ñịa phương rõ nét. ðiều này thể hiện cả trong quá trình tạo lập, xây dựng
cũng như trong tổ chức quản lý, sử dụng chúng (ðỗ Xuân Nghĩa, 2010).
- Tính xã hội và tính công cộng cao: Tính xã hội và công cộng cao của các công
trình giao thông nông thôn ở nông thôn thể hiện trong xây dựng và trong sử dụng. Trong
sử dụng, hầu hết các công trình ñều ñược sử dụng nhằm phục vụ việc ñi lại, buôn bán
giao lưu của tất cả người dân, tất cả các cơ sở kinh tế, dịch vụ. Trong xây dựng, mỗi loại
công trình khác nhau có những nguồn vốn khác nhau từ tất cả các thành phần, các chủ