Biện pháp tổ chức thi công xây dựng đường giao thông nông thôn xã Hải Ninh huyện Quảng Ninh tỉnh Quảng Bình - Pdf 25

- Thuyết minh biện pháp Tổ chức thi công
Thuyết minh
biện pháp tổ chức thi công
Công trình :
Địa phận :
Phần 1 : Tổng quan về công trình
Phần 2 : Vật liệu dùng trong thi công
Phần 3: Biện pháp tổ chức thi công
- Công tác chuẩn bị
- Biện pháp kỹ thuật thi công từng hạng mục
Phần 4 : Hoàn thiện và trông coi công trình
Phần 5: Biện pháp quản lý chất lợng công trình
Phần 6: Biện pháp đảm bao an toàn giao thông -An toàn lao động
và vệ sinh môi trờng
Thuyết minh
biện pháp tổ chức thi công tổng thể
Công trình :
Gói thầu số :
Địa phận :
Phần I tổng quan về công trình
1.1. Vị trí công trình :
Công trình xây dựng đờng giao thông nông thôn thuộc địa phận xã
Hải Ninh - Huyện Quảng Ninh và xã Ng Hoà- Huyện Lệ Thuỷ , tỉnh Quảng Bình.
Với gói thầu số 01:
- Điểm đầu tuyến tại Km0+00 tại thôn Tân Định thuộc địa phận xã Hải Ninh
điểm cuối tại Km8+00 ,thuộc địa phận xã Hải Ninh - Huyện Quảng Ninh
1.2. Đặc điểm công trình :
a/- Đặc điểm tự nhiên, tình hình dân sinh kinh tế:
Trang
1
- Thuyết minh biện pháp Tổ chức thi công

= 5,0 m
- Bề rộng mặt đờng : Bmặt= 3,5 m
- Bề rộng lề : Bl=2x0,75 m
- Rmin = 15m
- Idọc max = 6%
- Đoạn tránh xe : cứ 300-500 m bố trí một đoạn , chiều dài đoạn tránh 30
m , bề rộng đoạn tránh 6,5 m
c/ - Giải pháp thiết kế :
* Kết cấu nền , mặt đ ờng :
Đối với đoạn đờng đắp :
- Mặt đờng cán cấp phối đồi chọn lọc K= 0,98 dày 20 cm
- Nền đờng đắp đất cấp phối đồi lu lèn K >= 0,95
- Đối với nền đắp mái ta luy đợc đắp bọc bằng đất cấp phối đồi K>= 0,95
dày 50 cm .Chân khay lớp đắp bọc sâu >50 cm so với mặt thiên nhiên
- Nền đắp cát lu lèn đạt K>=0,95
Đối với đoạn đờng đào :
- Mặt đờng cán cấp phối đồi chọn lọc K= 0,98 dày 20 cm
- Móng đờng lu lèn K >= 0,95 dày 30 cm
- Trên nền cát lu lèn đạt K>=0,95
Đối với đoạn đờng cũ :
- Mặt đờng cán cấp phối đồi chọn lọc K= 0,98 dày 20 cm
* Bình diện :
- Tuyến bắt đầu từ Km0+00tại bảng tin thôn Tân Định thuộc xã Hải Ninh ,
điểm cuối tại Km8+00 .Từ Km0+00 đến Km3+710 tuyến đi trên đờng cũ của xã
.Từ Km3+710- Km8+00 tuyến đợc làm mới .Tuyến cơ bản bám theo bờ biển ,cách
100-200m về phía tây.Tuyến có 38 đỉnh đờng cong nằm , trong đó có 6 đỉnh có
15mR50m,26 đỉnh có R100, 02 đỉnh 50<R<100và 6 đỉnh không tang.
* Trắc dọc :
Từ Km0+00 đến Km3+710 tuyến chủ yếu bám theo đoạn đờngcủ chỉ tăng c-
ờng lớp kết cấu dày 20 cm.Qua đờng mới đoạn từ Km3+710- Km8+00 tuyến chủ

sẽ đợc chúng tôi lấy một tổ mẫu thử nghiệm độ ẩm (w) và khối lợng thể tích tự
nhiên ( ). Tổ mẫu này sẽ đa về phòng thí nghiệm hiện trờng để kiểm tra , kết quả
thí nghiệm là chứng chỉ mỏ đất
2.2.Cấp phối đồi chọn lọc :
- Cấp phối dùng để thi công mặt đờng đợc lấy từ mỏ đất cách chân công trình
khoảng 10 Km, trớc khi đa vào sử dụng cần phải tiến hành thí nghiệm xác định các
chỉ tiêu cơ lý của nó, Sau khi kiểm tra thấy đạt mới đa vào thi công. Thành phần hạt
của cấp phối tự nhiên phải thoả mãn các chỉ tiêu sau:
Lỗ sàng tiêu chuẩn
Anh
(Hình vuông)
Tỷ lệ lọt sàng(%)
50 mm 100
37,5 mm 80 - 100
20 mm 60 - 100
5 mm 30 - 100
1,18 mm 17 - 75
300micro 9 - 50
75 micro 5 - 25
2 2.3. Đá xây dựng cống rãnh :
- Các loại đá dùng thi công trên công trình sẽ đợc lấy tại mỏ đá áng Sơn cách
vị trí thi công khoảng 20 Km
- Trớc khi đa vào thi công sử dụng cần phải có các thủ tục thí nghiệm kiểm
tra chất lờng đá về cờng độ , độ mài mòn , độ sạch theo quy định hiện hành
- Các chứng chỉ thí nghiệm về chất lợng của đá sẽ đợc nhà thầu trình lên t
vấn giám sát trong quá trình thi công , nếu t vấn giám sát đồng ý thì mới đợc đa vào
sử dụng
2.4 Xi măng dùng cho công trình :
- Xi măng dùng để đổ bê tông các công trình trên đờng đợc lấy tại Thị trấn
Kiến Giang của huyện Lệ Thuỷ cự ly vận chuyển đến chân công trình là 25 Km, loại

chảy không dới 2.400 KG/cm
2
- Thép đợc kiểm tra kỹ lỡng về hình dáng bề ngoài , đờng kính , trọng lợng và
kiểm tra các chỉ tiêu cơ lý thông qua Chi cục tiêu chuẩn - Đo lờng - Chất lợng
Quảng Bình , đợc T vấn giám sát kỹ thuật A chấp nhận đảm bảo chất lợng mới đa
vào sử dụng .
- Cốt thép dùng trong bê tông đợc căn cứ vào quy định của thiết kế và sử dụng
đúng yêu cầu về nhóm , số hiệu đờng kính.
2 2.6. Cát :
- Cát dùng để chế tạo hỗn hợp bê tông và xây lát đợc lấy tại mỏ cát KIến
Giang , cự ly vận chuyển trung bình đến chân công trình là 25 Km. Yêu cầu về kích
cở hạt nh sau :
N
0
Chỉ tiêu Cát to Cát vừa
1
Mô đun độ lớn
>2,5 ữ3,3 2 ữ2,5
2 Khối lợng thể tích xốp tính theo
kg/cm
3
( không nhỏ hơn )
1400 1300
3
Lợng hạt nhỏ hơn 0,14 mm tính theo
% khối lợng cát ( không lớn hơn )
10 10
4
- Thành phần hạt của các hạt cát phải phù hợp với các trị số trong bảng sau
đây :

- Trong cát không cho phép lẫn các hạt dăm sỏi có kích thuớc đến 10 mm
những hạt có kích thớc 5 - 10 mm lẫn trong cát không đợc quá 5% khối lợng
- Khi cát lẫn nhiều tạp chất hữu cơ bùn , bụi sét phải rữa sạch và loại hết tạp
chất hữu cơ
- Với mỗi lô cát đa vào sử dụng phải có giấy chứng nhận chất lợng kèm theo .
Kết quả thí nghiệm của giám sát chất lợng hiện trờng .
2.7 Cát dùng để đắp công trình :
Cát dùng đắp công trình đợc lấy tại bãi của địa phơng , cự ly vận chuyển trong
khoảng 3 Km , cát đắp phải sạch không đợc lẫn rác , rễ cây mục Cát để đắp phải
thoả mãn một số chỉ tiêu về mô đun độ lớn , thành phần hạt theo quy định về cát đắp
.Quá trình khai thác cát để đắp phải đợc sự đồng ý của chính quyền địa phơng ,trong
quá trình khai thác phải biện pháp đảm bảo vệ sinh môi trờng hợp lý .Tránh không
đợc ảnh hởng đến đời sống của c dân trong vùng
2.8. Sạn dùng để làm lớp đệm :
- Dăm sạn dùng để làm lớp đệm đợc lấy tại mỏ Kiến Giang, cự ly vận
chuyển 25 Km, khi đem vào sử dụng đợc tuyển chọn đảm bảo cấp phối nằm trong
đờng bao cho phép ,dăm sạn phải sạch sẽ không đợc lẫn bùn đất rác rởi
- Lợng hạt dẹt , hạt thoi không đợc lớn hơn 15% khối lợng , số lợng các hạt
mềm yếu không đợc vợt quá 5% khối luợng .
2.9. Gỗ làm ván khuôn , đà giáo và cầu công tác :
Gỗ để làm ván khuôn ,đà giáo và cầu công tác phải theo các quy định sau đây:
- Làm ván mặt dùng gỗ bất cập phân
- Ván lát mặt cầu để công nhân đứng làm việc có thể dùng gỗ nhóm V, VI
- Gỗ dùng làm ván khuôn có độ ẩm thích hợp vào khoảng 18 - 23 %, gỗ làm
ván khuôn dới nớc có độ ẩm thích hợp 28 - 30 %.
- Gỗ dùng làm đà giáo chống đợc phải là gỗ tốt , những cây gỗ nào bị cong
nhiều thì loại bỏ .
2.10 .Yêu cầu về nớc :
- Nớc dùng trộn bê tông , trộn vữa xây ,bảo dởng bê tông và đá xây đợc kiểm
nghiệm trớc và phải đảm bảo yêu cầu quy định đồng thời :

phải tiến hành trớc các thí nghiệm ,có phiếu thí nghiệm của Chi cục tiêu chuẩn đo l-
ờng chất lợng Quảng Bình cấp . Đảm bảo đạt các tiêu chuẩn kỹ thuật thi công yêu
cầu
- Các nguồn cung cấp vật t đã nêu ở phần 2
- Làm lán trại kho xởng , nhà làm việc của ban chỉ huy công trờng, nhà ở của
công nhân
1.3.Chuẩn bị hiện trờng thi công:
a.Khôi phục tuyến:
- Đo đạc khôi phục và cố định vị trí tim đờng, các mốc cao đạc dọc tuyến và
bố trí thêm các mốc phụ, kiểm tra và đo bổ sung các mặt cắt ngang trong trờng hợp
cần thiết, cụ thể:
- Trên cơ sở hồ sơ thiết kế, xác định và cắm mới hệ thống cọc tim. Bổ sung
cọc chi tiết ở các vị trí đờng cong, các vị trí địa chất thay đổi kiểm tra đối chiếu lại
chiều dài tuyến.
- Đối với các điểm khống chế chủ yếu, rời dấu cọc ra ngoài phạm vi thi công
theo phơng vuông góc với tim đờng để làm căn cứ cho việc khôi phục lại vị trí cọc
ban đầu bất cứ lúc nào trong thời gian thi công, những cọc này đợc bảo vệ cẩn thận,
tránh những nơi có khả năng lún, xói, trợt lở đất. Hệ thống cọc mốc và cọc tim đợc
T vấn giám sát xác nhận nghiệm thu trớc khi tiến hành thi công.
- Sau khi khôi phục tim đờng, tiến hành đo các cột mốc cao đạc để khôi phục,
bổ sung thêm các mốc phụ ở gần những vị trí đặc biệt.
- Công tác đo đạc, định vị tim trục công trình đợc thực hiện bằng máy kinh vĩ,
thuỷ bình có độ chính xác cao. Nhà thầu có bộ phận trắc đạc thờng trực trên công tr-
ờng để theo dõi kiểm tra trong suốt quá trình thi công.
- Mọi sai khác so với thiết kế ban đầu sẽ đợc ghi lại trên bản vẽ và báo cho cơ
quan thiết kế cùng chủ đầu t xác định giải quyết.
b. Lên khuôn nền đ ờng.
- Công tác lên khuôn đờng nhằm cố định những vị trí chủ yếu của mặt cắt
ngang nền đờng trên thực địa để đảm bảo thi công nền đờng đúng với thiết kế. Dựa
vào cọc tim và hồ sơ thiết kế để đánh dấu mép nền đờng trên thực địa bao gồm chân

- Khi đã thi công xong nền đờng và các cống, trên toàn công trình , tiến hành
thi công mặt đờng , mặt đờng đợc thi công một lần theo phân đoạn và , theo bề rộng
thiết kế .
2.1. Biện pháp thi công nền đờng :
a. Thi công nền đào:
- Khối lợng thi công nền đờng chủ yếu là đào cát,trong quá trình thi công Nhà
thầu sẽ chọn phơng án thi công xuất phát từ tình hình cụ thể, song về cơ bản sẽ sử
dụng thiết bị thi công cơ giới là chủ đạo, chỉ kết hợp thủ công thi công các công tác
hoàn thiện có khối lợng nhỏ, nhằm tiết kiệm chi phí, đẩy nhanh tiến độ sớm đa công
trình vào khai thác sử dụng.
+ Thi công nền tại vị trí nửa đào nửa đắp: Biện pháp thi công chủ yếu bằng
máy ủi <=110CV ủi từng lớp từ phía nền đào sau đó vận chuyển sang đắp ở nền đắp
với cự ly vận chuyển trong phạm vi ngắn (áp dụng trong trờng hợp tận dụng đợc
khối lợng cát đào nền chuyển sang đắp). Trong quá trình thi công sẽ cân đối giữa
khối lợng cát đào ra và khối lợng cát tận dụng để đắp cho phù hợp với thực tế, lợng
cát đào ra không tận dụng đợc (loại cát có lẫn nhiều tạp chất hữu cơ , lá rễ cây mục)
sẽ đợc xúc trực tiếp lên ô tô tới đổ vị trí quy định, khối lợng cát tận dụng sẽ dùng
máy ủi để ủi ngang chuyển sang phần đắp. Tại các vị trí này thờng sử dụng hai máy
ủi làm việc song song, một máy ủi đào từ bên ta luy dơng xuống phần đắp, một máy
làm việc phía ta luy âm để san từng lớp phục vụ cho công tác đắp. Khi đã đắp đến
cao độ thiết kế và cơ bản có mặt bằng mà còn d dất đào thì kết hợp máy xúc , máy ủi
gom đống để đào xúc lên ô tô vận chuyển tới vị trí đổ qui định. Tại các vị trí đào có
địa hình tơng tự nhng không tận dụng đợc cát đào chuyển sang đắp sẽ tổ chức thi
công bằng biện pháp dùng máy xúc đào từng lớp máy ủi gom đống và hoàn thiện bề
mặt kết hợp ô tô vận chuyển.
+ Đào khuôn đ ờng: Công tác đào khuôn đờng đợc thực hiện tại các vị trí nền
đào, khuôn đờng đào đảm bảo đúng cao độ và kích thớc hình học , lu lèn đúng độ
chặt yêu cầu đồng thời có biện bản nghiệm thu cao độ khuôn đờng trớc khi chuyển
bớc thi công lớp mặt.
- Trong quá trình thi công nền đào nhà thầu phải tiến hành các biện pháp thoát

đầm sơ bộ thành từng lớp chiều dày không quá 20 cm .Dùng cọc gỗ để khống chế
chiều dày lớp rãi, điều chỉnh độ ẩm, sau đó dùng máy lu bánh thép 8-12T đầm đạt
độ chặt K>=0,95
c/ Thi công phần đắp lề: Sau khi thi công xong lớp đắp K0,95 cuối cùng thì
tiến hành đắp lề để tạo khuôn đờng ,đất đợc vận chuyển đến hiện trờng và đổ thành
từng đống dọc theo tim đờng dùng nhân công kết hợp xe rùa vận chuyển đất đến vị
trí đắp lề , sau khi san rải đạt bề dày , độ bằng phẳng ,bề rộng cần thiết tiến hành
dùng lu 4T để lu lề đạt độ chặt K>=0,90 . Dùng máy san gọt lại phần lề phía tiếp
giáp với kết cấu áo đờng cho đúng kích thớc và thu gom phần đất rơi vãi trên bề mặt
lớp K>=0,95
d/ Lu lèn tăng c ờng lòng đ ờng: Dùng lu 8-10T lu tăng cờng lòng đờng từ 3-4l-
ợt /điểm , vận tốc lu từ 2-3 Km/h lu trên toàn bộ chiều dài của tuyến đờng , quá trình
lu cần tranh thủ theo các quy định về kỹ thuật lu lèn , tránh đè nát lề ở các đoạn nền
đắp.Dùng máy san sửa lại cho đúng cao độ thiết kế và mui luyện lòng đờng. Yêu cầu
đối với lòng đờng sau khi làm xong là phải bằng phẳng , không có những chỗ lồi
lõm gây đọng nớc sau này , phải đảm bảo đúng chiều rộng của lòng đờng và hai
thành vững chắc
2.2 Biện pháp thi công lớp mặt cấp phối chọn lọc K=0,98 :
Cấp phối chọn lọc đợc đào từ các mỏ sau đó vận chuyển đến hiện trờng, đổ
thành từng đống với khoảng cách theo tính toán , dùng máy san san gạt lớp vật liệu
đắp theo đúng bề dày quy định đảm bảo yêu cầu về độ bằng phẳng độ dốc mui
luyện, dùng cọc gỗ để khống chế chiều dày lớp rãi .Sử dụng các xà vồng để khống
chế và duy trì các độ vồng quy định và sử dụng các dây căng để lên ga dùng lu 8-
10T tấn đầm đạt độ chặt K 0.98
- Kỹ thuật đầm nén lớp đất và lớp cấp phối đ ợc thực hiện nh sau:
Sau khi san đều vật liệu đắp thành lớp theo chiều dày quy định, nếu độ ẩm
quá thấp so với độ ẩm tốt nhất tiến hành tới nớc trên bề mặt bằng xe stec 5m3 hoặc
cày xới bề mặt nếu có độ ẩm lớn hơn nhiều so với độ ẩm tốt nhất (độ ẩm tốt nhất
của lớp đất đắp đợc điều chỉnh trong giới hạn từ 90% đến 110 % của độ ẩm tối u
W

3. Biện pháp thi công các công trình trên đờng :
3.1 Thi công các cống tròn thoát nớc :
Công việc thi công cống bao gồm: sản xuất ống cống, định vị tim cống ,đào
móng, làm lớp đệm, lắp đặt ống cống, xây móng, tờng đầu , tờng cánhNhà thầu sẽ
tổ chức đúc cấu kiện ống cống tại xởng trên công trờng.
a/ Sản xuất ống cống đúc sẵn :
Các chủng loại ống cống trớc khi vận chuyển tới vị trí lắp đặt đợc sự chấp
thuận của Kỹ s t vấn, việc chấp thuận những ống cống sản xuất tại xởng trên công
trờng dựa vào kết quả kiểm tra các thí nghiệm phù hợp với quy định hiện hành của
Bộ giao thông vận tải.
Chất lợng các loại vật liệu sản xuất ống cống, tiến trình sản xuất và những
ống cống thành phẩm đợc kiểm tra, thí nghiệm và có đầy đủ các phiếu kiểm tra,
chứng chỉ đợc chấp thuận tại chỗ ở xởng sản xuất. Nhà thầu sẽ bố trí khu vực riêng
tập kết tất cả những ống công sau khi đợc T vấn kiểm tra đạt yêu cầu chất lợng.
Quá trình thi công các cấu kiện đúc sẵn bao gồm các công tác sau :
Công tác ván khuôn :
+ Lắp dựng ván khuôn: sử dụng ván khuôn thép định hình theo đúng kích th-
ớc của kết cấu. Ván khuôn đảm bảo các yêu cầu về kiên cố, độ ổn định và không
biến dạng khi chịu áp lực ngang của hỗn hợp bê tông khi đổ. Dùng hệ thống cây
chống, dây chằng, móc neo để định vị chắc chắn ván khuôn, đảm bảo độ ổn định,
không bị dịch chuyển trong quá trình đổ cũng nh đầm bê tông.Ván khuôn đợc ghép
kín, tránh không cho vữa chảy ra ngoài và đảm bảo đúng hình dạng, kích thớc. Bề
rộng mặt trong của ván khuôn đợc quét 1 lớp dầu thải giúp cho việc tháo dỡ ván
khuôn sau này đợc dễ dàng.
Công tác cốt thép :
+ Gia công cốt thép theo yêu cầu thiết kế.
- Cốt thép đợc cắt bằng phơng pháp cơ học, khi uốn cốt thép phải uốn quanh
lõi với tốc độ chậm sao cho đảm bảo bán kính uốn cong đều.
- Các thanh cốt thép đợc gia công uốn nguội trên mặt phẳng phù hợp với hình
dáng và kích thớc trong hồ sơ thiết kế. Công việc này đợc thực hiện bởi đội ngũ

mới đợc phép sản xuất tại công trờng.
Để phục vụ cho việc thí nghiệm xác định cờng độ của bê tông. Nhà thầu sẽ
sắp xếp lấy mẫu thử bê tông, mẫu thử là hình lập phơng kích thớc
(150x150x150)mm, trên mẫu thử sẽ đánh giá thời gian đổ mẫu, mác bê tông và các
ký hiệu thiết kế khác để xác định giai đoạn công việc, vị trí lấy mẫu. Các mẫu thử sẽ
đợc bảo dỡng, cất giữ và bảo quản cẩn thận theo quy định. Tiến hành thí nghiệm các
mẫu khi bê tông đợc 28 ngày tuổi để xác định cờng độ bê tông. Nếu mẫu thử không
đạt đợc cờng độ nén thí sản phẩm đó đợc thay thế bằng sản phẩm bê tông khác đảm
bảo đúng chất lợng.
Nhà thầu sử dụng loại máy trộn có dung tích thùng 250l để trộn vữa bê tông.
Máy trộn trớc khi đa vào hoạt động sẽ đợc kiểm tra lại tình trạng kỹ thuật, vệ sinh
sạch sẽ nhất là bên công trình trộn, không để lẫn các vật liệu khác ngoài yêu cầu
trong quá trình trộn, để tránh cho hỗn hợp bê tông không dính bám vào thùng trộn,
cứ sau 2 giờ làm việc cần đổ vào thùng trộn toàn bộ đá dăm và nớc của mỗi mẻ trộn
và quay máy trộn trong khoảng 5 phút sau đó cho cát và xi măng vào trộn tiếp theo
thời gian đã quy định. Việc đỗ vật liệu vào thùng trộn phải tuân theo quy định: Đầu
tiên đổ 15 - 20% lợng nớc, sau đó đổ xi măng và cốt liệu cùng một lúc đồng thời đổ
dần và liên tục phần nớc còn lại sau đó trộn kỹ đảm bảo các loại vật liệu đợc phân
bố đều trong bê tông. Chỉ trộn bê tông trong điệu kiện thời tiết thích hợp, khi nhiệt
độ ngoài trời quá cao việc trộn sẽ đợc dừng lại. Vật liệu dùng cho các loại mác bê
tông đợc cân đối theo trọng lợng của mẻ trộn; Xi măng đợc tính bằng kg, đá dăm,
cát tính bằng m
3
và nớc tính bằng lít. Sai số cân đo không vợt quá giá trị cho phép.
Vữa bê tông sau khi trộn sẽ vận chuyển bằng xe cải tiến chuyên dụng tới vị trí đổ.
Việc đổ bê tông thực hiện theo từng lớp nghiêng trong thời gian nhanh nhất, không
quá 20 phút sau khi trộn phải đổ liên tục.
Trong quá trình đổ bê tông đảm bảo đợc các yêu cầu sau đây:
- Giám sát chặt chẽ hiện trạng ván khuôn cốt thép trong quá trình đổ để có
biện pháp xử lý kịp thời khi xảy ra sự cố.

giữ cho bê tông trong trạng thái ẩm.
Công tác tháo dỡ ván khuôn:
Khi bê tông đã đủ đông cứng cờng độ đạt yêu cầu cho phép và đợc sự chấp
thuận của Kỹ s, Nhà thầu tiến hành tháo dỡ ván khuôn. Công tác tháo ván khuôn sẽ
tuân thủ các yêu cầu sau:
+ Thực hiện các thao tác và dụng cụ tháo tháo dỡ theo đúng yêu cầu kỹ thuật
của Kỹ s t vấn giám sát hiện trờng chỉ dẩn
+ Tháo dỡ ván khuôn thực hiện theo trình tự tháo từ ngoài vào trong.
+ Việc tháo dỡ ván khuôn tránh làm tổn hại đối với kết cấu.
+ Ván khuôn tháo ra đợc vệ sinh sạch sẽ và chuyển sang vị trí khác để đổ lợt
tiếp theo
b/Trình tự thi công:
b1- Công tác đo đạc và định vị tim cống:
Chuyền cao độ từ các mốc cao độ chính trên tuyến về một vị trí cố định gần
công trình để tiện kiểm tra theo dõi cao độ sau này
Công tác định vị tim cống nhằm đảm bảo đúng vị trí của công trình, đợc thực
hiện trong suốt thời gian thi công bao gồm việc xác định các cọc mốc và mốc cao
độ . Cắm các vị trí cọc để định vị đờng trục dọc làm cơ sở cho việc kiểm tra trong
suốt quá trình thi công.
Vị trí tim công trình đợc xác định bằng cách đo hai lần khoảng cách từ cọc
mốc gần nhất đến nó, sau đó tại tim đặt hai cọc định vị trục dọc cách xa ít nhất 2m
so với mép hố móng dự kiến đào. Trong qua trình thi công vị trí và cao độ đó đợc
giữ nguyên, sau khi thi công xong phần móng sẽ đánh dấu các điểm đặc trng và các
điểm trục dọc công trình để thuận cho kiểm tra lúc xây lắp.
b2- Đào móng cống:
- Sử dụng máy xúc kết hợp thủ công đào đất hố móng. Kích thớc hố móng phải
rộng hơn kích thớc thiết kế tối thiểu mổi bên 50 cm , nếu trong hố móng có nớc mặt
cần phải làm các rãnh và hố thu kết hợp với bơm để thoát nớc. Khối lợng đất đào
lên nếu phù hợp sẽ đợc chọn lọc tập kết sang một bên để tận dụng đắp trả. Trong tr-
ờng hợp hố móng đào lên gặp phải nền yếu,Nhà thầu sẽ có giải pháp xử lý triệt để

- Tờng đầu và tờng cánh đợc tiến hành đổ bê tông cấp 10 ; sân cống chân
khay đợc cấu tạo bằng đá hộc xây vữa M75.
b7- Đắp đất trên cống: Công tác đắp đất chỉ đợc tiến hành khi đã nghiệm thu
chất lợng của việc đặt cống và làm mối nối ống cống Vật liệu đắp trên cống đợc
vận chuyển từ nơi khác đến. Công tác lấp đất thực hiện hết sức thận trọng , để đảm
bảo cho ống cống không bị chuyển vị trong quá trình thi công và sử dụng sau này,
việc lấp đất ở cống đợc tiến hành bằng thủ công đắp từng lớp mỏng không quá 15
cm ở trên đỉnh cống và đắp đối xứng đều hai bên ống cống trong phạm vi 50cm từ
đỉnh cống lên và từ mép cống ra hai bên mỗi bên không nhỏ hơn hai lần bớc ống
cống ống cống. Độ chặt của đất đắp trên cống tối thiểu phải đạt K95 thí nghiệm
bằng phơng pháp rót cát.
- Khi đã đắp và đầm nén đợc một lớp cao hơn điểm cao nhất của cống tối
thiểu 0,5m trở lên thì mới cho phép dùng cơ giới để thi công , song quá trình đầm
cũng cần hạn chế tốc độ của máy tránh làm ảnh hởng xê dịch vị trí cống .
c/ Kiểm tra,nghiệm thu:
Quá trình kiểm tra nghiệm thu cống theo các nội dung sau:
+ Kiểm tra độ cao, kích thớc và địa chất đáy móng phù hợp với hồ sơ thiết kế
và đợc sự đồng ý của T vấn giám sát bằng văn bản mới đợc phép thi công việc tiếp
theo.
+ Cống đợc đặt đúng vị trí thoát nớc dễ dàng, đảm bảo đúng tim cống, đúng
cao độ và độ dốc thiết kế, sai số của độ dốc đáy cống là 10mm.
+ Sân cống, tờng đầu và tờng cánh, chân khay đảm bảo đúng kích thớc cao
độ thiết kế.
+ Độ chặt của từng lớp đất đắp hố móng, hai bên mang cống và trên đỉnh
cống sẽ kiểm tra thờng xuyên trớc khi đắp lớp tiếp theo.
3.2. Thi công các cống bản,cống hộp :
Trình tự thi công:
Công việc thi công cống bản bao gồm: định vị tim cống ,đào móng, làm lớp
đệm, lắp đặt ván khuôn đổ bê tông móng cống,đổ bê tông thân cống, đổ bê tông xà
mũ mố,đổ bê tông bản cống và lắp đặt, xây tờng đầu , tờng cánhNhà thầu sẽ tổ

I- hoàn thiện :
- Sau khi thi công hoàn thành công trình nhà thầu chúng tôi tiến hành chỉnh
sửa công trình theo đúng bản vẻ thiết kế và các văn bản bổ sung nếu có
- Tiến hành kiểm tra đo đạc chi tiết từng mặt cắt, trắc dọc và trắc ngang
- Bổ sung các vị trí cha đạt chất lợng hoặc thiếu sót nếu có
- Kiểm tra tất cả các biển báo giao thông trên đờng
- Khơi thông các cống rãnh và hệ thống thoát nớc
- Vệ sinh , dọn dẹp mặt bằng làm sạch mặt đờng
Trang
15
- Thuyết minh biện pháp Tổ chức thi công
II- công tác trông coi bảo hành công trình:
- Kể từ ngày hoàn thành công trình nhà thầu làm biên bản và tiếp tục cho cán
bộ trong coi hiện trờng công trình .Nếu có gì h hỏng thì cho sữa chữa để bàn giao
- Kể từ khi bàn giao và đa công trình vào sử dụng nhà thầu bảo hành công
trình 12 tháng kể từ ngày bàn giao.
- Trong thời gian bảo hành công trình nhà thầu có trách nhiệm trông coi , bảo
vệ công trình theo yêu cầu chủ đầu t.
- Trong trờng hợp có h hỏng trong thời gian bảo hành, thì nhà thầu có trách
nhiệm sữa chữa, chi phí sữa chữa nhà thầu phải tự trả.
- Hết thời gian bảo hành nhà thầu tiến hành lập biên bản bàn giao chính thức
cho chủ đầu t quản lý
Phần V
BIệN pháp quản lý
chất lợng công trình
I - Phòng thí nghiệm :
1.Thí nghiệm đất :
3 - Thí nghiệm đầm chặt bằng phơng pháp rót cát
4 - Thí nghiệm CBR
5 - Phân tích thành phần hạt

thi công và trong giai đoạn bảo hành .
b. Nền,mặt đòng:
- Các bớc thi công đợc tiến hành đúng với công nghệ thi công sau khi rút ra từ
việc thi công thí điểm . Sau mỗi lớp đắp tiến hành các thủ tục thí nghiệm , chứng chỉ
để nghiệm thu sau đó mới đợc đắp lớp tiếp theo. Đối với nền đất đắp , đất đổ ra nền
đắp đợc tiến hành san và lu ngay để tận dụng độ ẩm thiên nhiên của đất tránh thời
tiết xấu
- Các loại đất đá đợc đảm bảo về kích cở, thành phần hạt trong phạm vi cho
phép . Nớc tới không lẫn bùn rác.
- Với công tác lu lèn đợc thực hiện đúng quy định chung , công lu từng giai
đoạn đợc giám sát chặt chẽ, lợng nớc tới phù hợp với yêu cầu vật liệu và giai đoạn
lu
- Để đảm bảo về mặt cao độ , kích thớc hình học kỹ s thi công tiến hành công
tác kiểm tra thờng xuyên , nếu có gì sai sót về mặt cao độ thì tiến hành bù phụ ngay.
* Công tác đất, cấp phối chọn lọc :
- Hình dạng , tuyến , cao độ sau khi đầm sẽ không cao hơn 1 cm và không
thấp hơn 2 cm so với quy định
- Mái ta luy đắp khi hoàn tất không đợc thay đổi so với hồ sơ thiết kế.
- Nền đắp các lớp không đợc đổ vợt quá 20 cm chiều dày đầm nén và không
nhỏ hơn 10cm chiều dày đầm nén
- Các kết quả thí nghiệm dung trọng và độ chặt của nền đất phải đạt yêu cầu
của chủ đầu t.
+ Việc kiểm tra độ chặt thực hiện bằng rót cát
+ Độ chặt nền phải đạt tối thiểu 95% độ chặt lớn nhất của thí nghiệm đầm
nén bằng cối Proctor cải tiến
+ Kiểm tra chất lợng nền đờng khi hoàn thành:
Khi đắp nền, mặt đờng đến cao độ thiết kế phải kiểm tra tổng thể theo các
nội dung quy định ở quy trình kỹ thuật thi công và nghiệm thu. Hớng tuyến, cao độ,
bề rộng nền đờng, độ dốc mái . . . đều phải đúng, chính xác, phù hợp với bản vẽ thiết
kế và quy trình kỹ thuật thi công, đợc Chủ đầu t, T vấn giám sát chấp thuận

hồ sơ mời thầu
Phần VI
BIệN pháp đảm BảO
AN toàn giao thông-AN TOàN LAO ĐộNg
và vệ Sinh môi TRƯờNG
Trang
18
- Thuyết minh biện pháp Tổ chức thi công
Đồng thời với việc tăng cờng quản lý chất lợng, tuân thủ và duy trì nghiêm ngặt
các quy định kỹ thuật theo hồ sơ mời thầu cũng nh các quy trình, quy phạm thi công
hiện hành nhằm đảm bảo chất lợng-Tiến độ công trình. Nhà thầu sẽ thực sự coi
trọng đến công tác đảm bảo an toàn giao thông-An toàn lao động-Giữ gìn và bảo vệ
cảnh quan môi trờng.
I. Biện Pháp ĐảM BảO AN TOàN GIAO thông:
Trong suốt quá trình thi công. Nhà thầu tuân thủ chặt chẽ các quy định sau để
đảm bảo giao thông trên tuyến đờng hiện tại và đảm bảo an toàn lao động.
Nhà thầu sẽ áp dụng tốt các giải pháp cụ thể sau đây:
1. Hớng dẫn, điều khiển mọi hoạt động trên công trờng để giảm tối đa việc
cản trở và bất tiện cho tất cả các phơng tiện tham gia giao thông; đặc biệt tạo điều
kiện thuận lợi cho mọi phơng tiện của các Nhà thầu đang thi công các gói thầu khác.
- Bố trí lắp đặt hệ thống biển báo hiệu, chỉ dẫn trên công trờng cũng nh các
thiết bị kiểm soát giao thông khác khi cần thiết, phù hợp với luật lệ hiện hành. Đặc
biệt chú trọng tới việc bố trí đủ tầm nhìn và các đèn thắp sáng cho khu vực và vào
ban đêm, tại các vị trí giao cắt giữa đờng công vụ và đoạn tuyến thi công Nhà thầu
đều bố trí biển báo hiệu nhằm hạn chế tới mức thấp nhất các tai nạn có thể xảy ra.
- Tổ chức lực lợng hớng dẫn giao thông, lực lợng này đợc này đợc trang bị đủ
dụng cụ nh băng đeo tay, cờ chi huy. . . và đợc tập huấn về chức năng, nhiệm vụ,
cách xử lý các tình huống xảy ra. Nhà thầu sẽ duy trì việc hoạt động của bộ phận
này tại mọi thời điểm, đặc biệt là trong điều kiện thời tiết xấu.
2. Nhà thầu sẽ tổ chức thi công các hạng mục công trình một cách hợp lý .

sẵn ).
Trang
19
- Thuyết minh biện pháp Tổ chức thi công
+ Trang bị đủ các dụng cụ phòng hộ cá nhân: quần áo bảo hộ, găng tay, kính
bảo vệ mắt
Sử dụng các biện pháp chống bụi trên đờng nh: lợi dụng hớng gió, cơ giới hoá
việc bốc dỡ vật liệu rời, phun nớc tới ẩm vật liệu trong qúa trình thi công phát sinh
nhiều bụi, trang bị khẩu trang
Giảm hết mức tối thiểu của tiếng ồn và rung động bằng các dụng cụ phòng hộ
cá nhân: dùng bông băng đặt vào lỗ tai hoặc bao ốp tai, sử dụng giày có đế bằng cao
su, găng tay có lớp lót ở trong lòng bàn tay bằng cao su xốp để hạn chế ảnh hởng
của sự rung động khi sử dụng các thiết bị rung.
Khi tổ chức thi công ban đêm sẽ bố trí đảm bảo hệ thống chiếu sáng bằng đèn
pha hoặc đèn dây tóc có công suất 300-500W với chiều cao treo đèn hợp lý. Các
thiết bị thi công đêm phải có hệ thống chiếu sáng đảm bảo yêu cầu kỹ thuật.
2. Biện pháp đảm bảo an toàn trong thi công xây lắp các khoản mục:
- Lái xe, lái máy và ngời lao động đợc huấn luyện nhắc nhở về nội dung công
tác an toàn trớc khi thi công, đặc biệt trong điều kiện thi công hỗn hợp giữa xe máy
và nhân lực.
- Bố trí hợp lý máy móc thiết bị đảm bảo sử dụng vận hành máy an toàn, th-
ờng xuyên theo dõi tình trạng hoạt động, sửa chữa kịp thời những h hỏng, có kế
hoạch tu sửa và bảo dỡng máy theo định kỳ.
- Tổ chức đờng vận chuyển đi lại trong nội bộ công trờng hợp lý, tránh giao
cắt nhiều trên luồng vận chuyển để hạn chế tai nạn xảy ra. Tuyệt đối không dừng xe
tự đổ để chở công nhân.
* Trong thi công công tác đất:
- Khi đào hố móng sẽ tạo mái dốc, không đào thẳng đứng để tránh sụt lở do
độ rung động khi xe máy thi công qua lại gây ra. Chiều dài hố đào không quá dài và
có phơng án thoát nớc tốt.

Trang
20
- Thuyết minh biện pháp Tổ chức thi công
- Không sửa chữa bất kỳ một bộ phận nào của thiết bị cẩu cũng nh cấu kiện
khi đang cẩu chuyển, không ngừng việc khi cha lắp đặt cấu kiện vào vị trí ổn định,
tạo nên hiện tợng cấu kiện bị treo lơ lửng gây nguy hiểm.%
đại diện nhà thầu
Trang
21


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status