Biện pháp tổ chức thi công nâng cấp đường giao thông nông thôn xã Yên lộc, can lộc, hà tĩnh - Pdf 25

Thuyết minh biện pháp thi công Gói thầu số 19CW Nâng cấp đờng GTNT x Yên Lộcã
thuyết minh
biện pháp tổ chức thi công
Công trình: Nâng cấp đờng GTNT xã yên lộc
can lộc hà tĩnh
đơn vị dự thầu:Công ty CP Xây dựng số 3 Hà Tĩnh
phần i
Giới thiệu chung
I- Những căn cứ:
+ Căn cứ Hồ sơ mời thầu của Ban Điều phối Dự án cải thiện sự tham gia thị tr-
ờng cho ngời nghèo Hà Tĩnh ( IMPP ).
+ Căn cứ các qui trình qui phạm về thiết kế, thi công đờng ôtô hiện hành.
+ Căn cứ vào khả năng của đơn vị.
II- Qui mô, cấp hạng thiết kế công trình:
1. Tên công trình:
Gói thầu số 19CW: Nâng cấp đờng GTNT xã Yên Lộc.
2. Vị trí xây dựng:
Xã Yên Lộc Can Lộc - Hà Tĩnh.
3. Hình thức đầu t: Xây dựng mới và mở rộng, nâng cấp.
4. Quy mô công trình:
- Bình đồ: Tuyến đi bám hoàn toàn đờng cũ, chỉ nắn cải cục bộ một số đoạn
để đảm bảo tiêu chuẩn cấp hạng của tuyến. Tận dụng các công trình thoát nớc có
chất lợng còn tốt.
- Cắt dọc: Cao độ thiết kế đảm bảo tần suất tính toán thuỷ văn và chiều dày
tăng cờng áo đờng. Độ dốc tối đa : Idmax = 1.13%
- Cắt ngang :
+ Chiều rộng mặt đờng : Bm = 2 x 1.75 = 3,5m
+ Chiều rộng lề đất : Blề = 2 x 0.75 = 1.5m
+ Chiều rộng nền đờng: Bnền = 5,0m
+ Độ dốc ngang mặt đờng : Im = 3%
+ Độ dốc ngang lề đất Ilề = 4%

Công ty CP Xây dựng số 3 Hà Tĩnh
2
Thuyết minh biện pháp thi công Gói thầu số 19CW Nâng cấp đờng GTNT x Yên Lộcã
Phần ii
biện pháp thi công tổng thể
chơng I
phơng pháp tổ chức thi công
I. Thời gian thi công:
1. Căn cứ:
Căn cứ Luật xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003 của Quốc hội
khoá XI, kỳ hợp thứ 4.
Căn cứ Nghị định 16/2005NĐ-CP ngày 07/02/2005 của Chính phủ về
quản lý dự án đầu t xây dựng công trình
Nghiệm thu và bàn giao công trình xây dựng hoàn thành theo Nghị định
số 209/2004/NĐ - CP ngày 16/12/2004.
Căn cứ vào quy phạm thi công và nghiệm thu kết cấu bê tông, bê tông cốt
thép toàn khối TCVN 4453-1945 của Bộ Xây Dựng.
Căn cứ vào hồ sơ thiết kế các hạng mục thi công do Công ty Cổ phần TV
& XD Thành Sen đã đợc phê duyệt.
Căn cứ vào hồ sơ mời thầu xây dựng công trình của Ban Điều phối Dự án
cải thiện sự tham gia thị trờng cho ngời nghèo Hà Tĩnh ( IMPP )
2. Thời gian thi công:
Công ty CP Xây dựng số 3 Hà Tĩnh căn cứ vào các điều kiện trên, quyết
định thực hiện thi công Gói thầu số Công trình Nâng cấp đờng GTNT xã Yên Lộc
trong thời gian ghi trong tiến độ thi công.
ii. Phơng pháp thi công:
1. Chọn phơng pháp thi công:
Thi công theo phơng pháp dây chuyền.
Phơng pháp dây chuyền là phơng pháp tiến tiến nhất trong tất cả các phơng
pháp tổ chức thi công (phơng pháp song song, tuần tự, dây chuyền và hỗn hợp). Bởi

2. Chuyển quân chuyển máy móc thiết bị, tập kết vật t lên công trình
3. Chuẩn bị mặt bằng thi công: tiếp nhận mặt bằng, dọn dẹp, phát quang,
4. Tiến hành thi công xây lắp công trình.
5. Hoàn thiện, tổng nghiệm thu, bàn giao đa công trình vào sử dụng.
6. Hoàn tất thủ tục hồ sơ hoàn công, bảo hành công trình theo thời gian qui
định.
II. trình tự thi công trong mỗi hạng mục công việc.
1. Đào, đắp đất nền đờng.
Công tác thi công đắp nền đợc tiến hành theo trình tự thi công nh sau:
- Chuẩn bị mặt bằng thi công.
- Lên ga đờng.
- Xử lý bề mặt: đánh cấp, dọn cỏ, đào bỏ lớp đất yếu.
- Đào nền đờng kết hợp đào rãnh dọc.
- Đắp đất thành từng lớp nằm ngang, chiều dày mỗi lớp 25cm.
- Lu lèn từng lớp tới độ chặt yêu cầu trớc khi tiến hành đắp lớp tiếp theo.
- Hoàn thiện nền đờng đắp theo đúng kích thớc, mỹ quan yêu cầu.
Ghi chú: Trớc khi thi công đại trà, nhất thiết phải đầm thí điểm để xác định
qui trình lu lèn, định hệ số lèn ép.
2. Thi công cống qua đờng.
- Lực lợng lao động thủ công: để đào sửa móng công trình, sau khi bộ phận
cơ giới hoàn thành, tham gia gia công vật liệu, phụ trợ xây lắp, dới sự hớng dẫn và
kiểm tra sản phẩm của cán bộ kỹ thuật (lực lợng này một phần chúng tôi sẽ thuê lao
động của địa phơng có tay nghề và sức khoẻ)
- Sản xuất cấu kiện BT đúc sẵn, bê tông tấm đan mặt cống.
- Đào đất móng cống, đất cấp III và phá dỡ kết cấu bê tông nền móng cống
bằng thủ công.
- Đắp lại đất mang cống đến độ đầm chặt k=95 bằng đầm cóc.
- Thi công bê tông lót đá dăm cát.
- Xây đá hộc bệ gối vữa XM M75, lắp đặt giằng chống (đối với cống bản
L>0,75m)

Dùng xe tới nhựa tự hành tới nhựa theo tiêu chuẩn 1.9 kg/m
2
, ra đá lần thứ
nhất, loại 1,6x2 lu lèn chặt.
Dùng xe tới nhựa tự hành tới nhựa theo tiêu chuẩn 1.5 kg/m
2
, ra đá lần thứ
hai, loại 1,0x1,6 lu lèn chặt.
Dùng xe tới nhựa tự hành tới nhựa theo tiêu chuẩn 1.1 kg/m
2
, ra đá lần thứ
ba, loại 0,5x1 lu lèn chặt
Điều chỉnh tốc độ xe chạy <=10 km/h trong 2 ngày đầu và <=20 km.h trong
7-10 ngày tiếp theo.
6 Nội dung công tác hoàn thiện tuyến đờng:
- Hoàn thiện mái ta luy nền đắp: đủ độ chặt, đúng độ dốc.
- Hoàn thiện các công trình trên tuyến nh trồng cỏ, rãnh dọc.
7 Công tác kiểm tra, nghiệm thu.
Công ty CP Xây dựng số 3 Hà Tĩnh
6
Thuyết minh biện pháp thi công Gói thầu số 19CW Nâng cấp đờng GTNT x Yên Lộcã
Lên kế hoạch cùng với Chủ đầu t để định lịch, thông báo cho các cơ quan
có liên quan biết.
Chuẩn bị đầy đủ các dụng cụ, thiết bị, biên bản, hồ sơ, tài liệu cần thiết cho
buổi kiểm tra, nghiệm thụ.
Thống nhất kế hoạch làm việc.
Đi kiểm tra, nghiệm thu hiện trờng, đối chiếu với hồ sơ.
Họp để lập biên bản kết quả buổi kiểm tra, nghiệm thu đó.
Công ty CP Xây dựng số 3 Hà Tĩnh
7


- Diện tích Nhà ở công nhân: phải đủ diện tích để đảm bảo ăn, ngủ, sinh
hoạt bình thờng cho công nhân. Tạm tính cho 15 nhân công một đội. Diện tích cần
thiết cho nhà ở công nhân: mỗi đội là 60m
2
.
- Nhà Ban chỉ huy, Nhà ở công nhân phải lắp đặt đầy đủ hệ thống điện, n-
ớc. Xây dựng khu nhà tắm, nhà vệ sinh bảo đảm sinh hoạt sạch sẽ.
- Kho bãi: phải đủ diên tích để chức vật liệu, phải đảm bảo thoát nớc tốt và
có hệ thống tờng rào bảo vệ. Căn cứ theo khối lợng thi công cần có vật liệu tập kết
thì diện tích cho kho bãi tạm tính: 100m
2
.
- Bãi đổ bê tông các cấu kiện đúc sẵn cần diện tích tạm tính : 50m
2
.
Công ty CP Xây dựng số 3 Hà Tĩnh
8
Thuyết minh biện pháp thi công Gói thầu số 19CW Nâng cấp đờng GTNT x Yên Lộcã
II. Thông tin liên lạc.
II + Tại Nhà Ban chỉ huy công trờng sẽ lắp đặt 01 điện thoại cố định để bảo
đảm thông tin liên lạc giữa công trờng với bên ngoài.
III. Nguồn điện cung cấp cho công trờng.
III + Sử dụng hệ thống điện hiện có của địa phơng kết hợp với máy phát điện
của đơn vị.
IV + Liên hệ với chính quyền địa phơng, ký kết hợp đồng mua điện.
V + Lắp đặt hệ thống điện cung cấp cho công trờng độc lập với các đờng dây
khác.
VI + Dây điện: sử dụng dây có vỏ bọc cao su, đảm bảo an toàn trong quá trình
sử dụng.

Tất cả các loại trớc khi đợc đa vào công trờng đều phải đợc kiểm tra chất l-
ợng bằng cách xem xét nguồn gốc, chứng chỉ chất lợng và làm các thí nghiệm kiểm
tra xác định các chỉ tiêu cơ lý. Sau đó trình cho Chủ đầu t, t vấn giám sát đồng ý
cho phép mới đợc đa vào sử dụng.
I. Vật liệu đất đắp nền.
- Nguồn cung cấp: tại Thạch Ngọc và các mỏ trong vùng đảm bảo các tiêu chuẩn
kỹ thuật cơ lý.
Ngoài ra, có thể tận dụng vật liệu đất tại các mỏ gần nếu đất tại đó nằm trong loại
vật liệu thể hiện trong bảng đợc đa ra trong chỉ dẫn kỹ thuật, bao gồm:
Loại đất
Tỷ lệ hạt cát (20.05mm)
theo % khối lợng
Chỉ số dẻo
á cát nhẹ, hạt to >50% 1-7
á cát nhẹ >50% 1-7
á cát nhẹ >50% 1-7
á sét nặng >40% 12-17
Sét nhẹ >40% 17-27
- Vật liệu đất đắp phải bảo đảm tuân theo qui phạm công tác đất TCVN-4447-87.
- Vật liệu đất đắp không đợc lẫn hữu cơ, cỏ rác, các hoá chất độc hại. Nó phải đảm
bảo các chỉ tiêu cơ lý.
- Đối với lớp vật liệu dày 30cm trên mặt nền đắp (dới kết cấu áo đờng): vật liệu đất
đắp phải đợc chọn lọc kỹ lỡng theo đúng các chỉ tiêu kỹ thuật quy định cho lớp đất
có độ đầm chặt K>0.98 theo đầm nén cải tiến và phù hợp với các tiêu chuẩn sau:
* Giới hạn chảy Tối đa 55
* Chỉ số dẻo Tối đa 18
* CBR ( ngâm 4 ngày) Tối thiểu 7%
* Kích cỡ hạt cho phép 100% lọt sàng 90mm.
- Đá, bê tông vỡ, gạch vỡ hoặc các vật liệu rắn không đợc phép rải trên nền đắp ở
những chỗ cần phải đóng cọc.

XX + Hình dáng: chiều cao, chiều rộng, chiều dài viên đá phải đảm bảo
theo thiết kế yêu cầu. Tối thiểu có 4 mặt của đá là mặt tách ra từ đá lớn. Viên đá
phải không rạn nứt, đặc, chắc, không có gân, thớ, không bị phong hoá.
XXI + Trớc khi đa vào xây, viên đá phải sạch đất.
XXII
III. cấp phối Đá dăm .
XXIII Cấp phối đá dăm là một hỗn hợp cốt liệu, sản phẩm của một dây
chuyền công nghệ nghiền đá, có cấu trúc thành phần hạt theo nguyên lý cấp phối
chặt liên tục.
XXIV Nguồn cung cấp: khai thác tại TX Hồng Lĩnh
XXV Vật liệu dùng cho cấp phối đá dăm bao gồm những mảnh đá nghiền
sạch, cứng, bền vững, có cạnh sắc, không có quá nhiều đá dẹt và dài, và chứa ít đá
mềm xốp, phong hoá nứt rạn, chứa ít bụi và chất hữu cơ khác.
XXVI Vật liệu thu đợc bằng cách nghiền khi có yêu cầu của chủ đầu t và
TVGS thì trớc tiên phải đợc sàng sao cho ít nhất 80% theo trọng lợng của các vật
liệu giữ lại trên sàng 4,75mm và các viên đá có ít nhất 1 mặt vỡ do máy gây ra.
Vật liệu CPĐD phải thoả mãn các chỉ tiêu sau:
(1) Thành phần hạt ( Thí nghiệm theo TCVN 4198-95).
Kích cỡ lỗ
sàng vuông
(mm)
Tỷ lệ % lọt qua sàng ( bằng trọng lợng)
Công ty CP Xây dựng số 3 Hà Tĩnh
11
Thuyết minh biện pháp thi công Gói thầu số 19CW Nâng cấp đờng GTNT x Yên Lộcã
Dmax =50mm Dmax =37.5mm Dmax =25mm Ghi chú
50 100 E
đh
=3500
với lớp trên.

Loại I Không lớn hơn 25 Không lớn hơn 4
Loại II Không lớn hơn 25 Không lớn hơn 6
(4) Đơng lợng cát - Chỉ tiêu ES( Thí nghiệm theo ASTM 2419-79)
Loại I ES>35
Loại II ES>30
(5) Chỉ tiêu CBR ( Thí nghiệm theo AASHTO T193-81)
Loại I
CBR 80 với K=0.98, ngâm nớc 4 ngày đêm
Loại II
CBR 60 với K=0.98, ngâm nớc 4 ngày đêm
(6) Hàm lợng hạt dẹt ( Thí nghiệm theo 22TCN 57-84)
Loại I Không quá 12%
Loại II Không quá 15%
Công ty CP Xây dựng số 3 Hà Tĩnh
12
Thuyết minh biện pháp thi công Gói thầu số 19CW Nâng cấp đờng GTNT x Yên Lộcã
Các yêu cầu khác: vật liệu cho cấp phối đá dăm có giới hạn chảy không quá
25 và chỉ số dẻo theo quy định cho các lớp móng khi thí nghiệm tho AASHTO T89
và AASHTO T90; CBR ngâm nớc 4 ngày là 80 với lớp trên và là 60 với lớp dới,
mô đuyn đàn hồi E
đh
=3500daN/cm
2
với lớp trên và tối thiểu là 2500 daN/cm
2
với
các lớp dới.
Iv. đá dăm tiêu chuẩn.
XXVII + Nguồn cung cấp: khai tác tại TX Hồng Lĩnh
XXVIII + Đá phải tuân thủ theo TCVN 1771 86.

98. Mẫu của lô phải trình lên chủ đầu t và Kỹ s TVGS ít nhất trớc 28 ngày trớc khi
Nhà thầu sử dụng lô hàng.
viI. cát vàng, cốt liệu bê tông.
XXXIV + Nguồn cung cấp: lấy tại TX Hồng Lĩnh.
XXXV + Cát phải tuân thủ theo TCVN 1770 86.
Công ty CP Xây dựng số 3 Hà Tĩnh
13
Thuyết minh biện pháp thi công Gói thầu số 19CW Nâng cấp đờng GTNT x Yên Lộcã
XXXVI + Mô đuyn độ lớn của cát vàng là (M
k
) >= 2.
XXXVII + Hàm lợng các bùn sét: không quá 2% theo khối lợng, hàm l-
ợng hạt sét vón cục không quá 0.25% theo khối lợng.
XXXVIII + Hàm lợng hạt lớn, có đờng kính 5-10mm, không lớn hơn 5%
theo trọng lợng.
XXXIX + Hàm lợng muối sunphat SO
3
<= 1%.
XL+ Hàm lợng mica < 1%.
XLI + Hàm lợng tạp chất hữu cơ thử theo phơng pháp so mầu không sẫm
hơn mầu dung dịch trên cát.
XLII + Cát dùng đổ bê tông có cỡ hạt lớn nhất là 4,2 mm.
XLIII + Nếu cát quá bẩn, vợt quá tiêu chuẩn trên thì phải rửa trớc khi sử
dụng.
XLIV + Thành phần cấp phối của cát có thể theo bảng sau: AASHTO-T21
Tên sàng (mm) 9.5 4.76 N
0
16 N
0
50 N

trọng lợng.
Công ty CP Xây dựng số 3 Hà Tĩnh
14
Thuyết minh biện pháp thi công Gói thầu số 19CW Nâng cấp đờng GTNT x Yên Lộcã
- Hàm lợng mi ca: không quá 1% theo khối lợng.
- Hàm lợng tạp chất hữu cơ theo phơng pháp so màu không sẫm hơn
mầu dung dịch trên cát.
- Cát mịn dùng để xây trát có cỡ hạt lớn nhất là 1.2 mm.
+ Nếu độ sạch của cát không đạt thì phải rửa trớc khi sử dụng.
X. ván khuôn:
+ Sử dụng ván khuôn gỗ hay ván khuôn thép.
+ Ván khuôn gỗ: sử dụng các loại gỗ địa phơng. Ván khuôn thép đợc gia công
căn cứ theo yêu cầu và tiến độ thi công của từng hạng mục.
+ Gỗ xẻ loại 3x4cm, 4x6cm hoặc gỗ tròn để làm cây chống.
+ Ván khuôn gỗ: dùng loại gỗ ván 3 cm ghép kín, khít để không làm mất nớc
xi măng.
+ Bề mặt các tấm ván khuôn gỗ hay thép phải đợc làm sạch và làm ớt đẫm tr-
ớc khi đổ bê tông với ván khuôn gỗ hay dùng dầu chống dính với ván khuôn thép.
+ Yêu cầu việc gia công ván khuôn phải chắc chắn, ổn định, không biến dạng
khi chịu tải trọng và áp lực ngang của hỗn hợp bê tông mới đổ cũng nh lực chấn
động khi đầm nén. Đồng thời việc lắp đặt phải tạo điều kiện dễ dàng cho việc tháo
dỡ sau này.
Xi. Xi măng
Xi măng sử dụng trong công trình là Xi măng trung ơng lấy tại các đại lý ở
thị xã Hồng Lĩnh vận chuyển tới công trình bằng Ôtô. Xi măng phải thoả mãn các
yêu cầu sau:
Trong phiếu kiểm tra phải có các chỉ tiêu: loại, lô sản phẩm, độ mịn, thời gian
bắt đầu, kết thúc ninh kết, tính ổn định thể tích, cờng độ nén.
+ Cờng độ nén của xi măng R
X

công đã đề ra và phải đợc Chủ đầu t, T vấn giám sát chấp thuận trớc khi đa vào sử
dụng.
Công ty CP Xây dựng số 3 Hà Tĩnh
16
Thuyết minh biện pháp thi công Gói thầu số 19CW Nâng cấp đờng GTNT x Yên Lộcã
Phần vi
Biện pháp thi công chi tiết
Chơng i
công tác chuẩn bị
1. Nội dung công tác chuẩn bị:
Ngay sau khi có quyết định trúng thầu và ký hợp đồng với chủ đầu t, Nhà
thầu tiến hành triển khai ngay các công việc chuẩn bị.
- Nhận bàn giao mặt bằng thi công.
- Chuẩn bị về mặt tổ chức, nhân lực, máy móc, . .
- Xây dựng lán trại thi công.
- Vận chuyển máy móc, thiết bị, . . . lên công trờng.
- Khôi phục vị trí tuyến, định phạm vi thi công.
- Dọn dẹp, phát quang mặt bằng thi công.
- Bảo đảm thoát nớc mặt bằng thi công.
- Đo đạc, nghiệm thu.
Trong quá trình thi công nhà thầu tiếp tục phối hợp chặt chẽ với Chủ đầu t trong
việc giải quyết các vấn đề có liên quan đến chất lợng và tiến độ thi công của công
trình.
2. Các thủ tục:
+ Nhận mặt bằng, nhận tuyến: cùng với Chủ đầu t, t vấn giám sát, nhà thầu
nhận bàn giao mặt bằng, bàn giao tuyến từ đơn vị thiết kế.
+ Liên hệ với địa phơng, các cơ quan quản lý nhà nớc có liên quan để có đợc
nguồn cung cấp điện, nớc, đờng công vụ phục vụ thi công, đăng ký tạm trú, tạm
vắng, làm các thủ tục đảm bảo an ninh với địa phơng, . . .
+ Làm việc với địa phơng về các mỏ vật liệu cần khai thác.

thẳng đó quá lớn (0.5 km - 1 km / 1 cọc).
Đóng các cọc đờng cong: TĐ, TC, P và các cọc chi tiết trong đờng cong.
Khoảng cách cắm các cọc chi tiết trong đờng cong qui định theo bán kính
nh sau:
khi R < 100m: cứ 5 m/1 cọc.
100<= R <= 500 m: cứ 10 m/1 cọc.
và R > 500 m: cứ 20m/1 cọc.
Đóng các cọc lý trình: cọc Km, cọc H.
Đóng tất cả các cọc chi tiết có trong hồ sơ tuyến đờng.
- Thiết lập hệ thống các cọc dấu:
Trong quá trình thi công nền đờng các cọc định vị tim tuyến đờng sẽ bị mất.
Do vậy cần phải thiết lập hệ thống cọc định vị bên ngoài để thuận tiện cho
công tác kiểm tra sau này.
Các cọc định vị phải nằm ngoài phạm vi thi công và đảm bảo không đợc mất
mát hay xê dịch trong suốt quá trình thi công.
Thờng định vị các cọc cơ bản của tuyến: cọc đầu tuyến, cọc cuối tuyến, các
cọc đỉnh chuyển hớng, cọc Km và các cọc đặc biệt khác.
Công ty CP Xây dựng số 3 Hà Tĩnh
18
Thuyết minh biện pháp thi công Gói thầu số 19CW Nâng cấp đờng GTNT x Yên Lộcã
- Thiết lập hệ thống mốc cao độ:
Khi khảo sát, các mốc cao độ thờng đặt cách nhau với khoảng cách khá xa,
từ 1 - 3 Km mới có 1 mốc.
Để thuận tiện cho quá trình thi công, cần thiết lập một hệ thống mốc cao độ
dầy hơn. Nên đặt thêm các mốc cao độ tại những đoạn nền đờng đào sâu,
đắp cao, vị trí công trình cầu, cống
Mốc cao độ phải đợc đặt tại vị trí vững chắc, ổn định và không bị ảnh hởng
khi thi công.
- Ghi chú: trong quá trình khôi phục tuyến, nếu phát hiện có sai khác so với hồ sơ
thiết kế thì phải báo ngay cho Chủ đầu t, cho T Vấn thiết kế, T Vấn Giám Sát để có

San ủi thành lớp mỏng nằm ngang, dầy khoảng 20cm: sử dụng máy ủi để
san gạt và đầm nén sơ bộ.
Lu lèn tới độ chặt yêu cầu: phải lu lèn lớp thứ nhất tới độ chặt yêu cầu rồi
mới đợc thi công tiếp lớp thứ hai. Lu tới độ chặt yêu cầu K=0,95.
Hoàn thiện.
Kiểm tra, nghiệm thu.
1.2 Vật liệu đắp nền:
Vật liệu đắp dùng đất lấy từ mỏ địa phơng. Vật liệu Nhà thầu dự kiến sử dụng
cho nền đắp sẽ đợc thí nghiệm và cung cấp kết quả thí nghiệm đảm bảo yêu cầu kỹ
thuật quy định và trình T vấn giám sát chấp thuận trớc khi đa tới hiện trờng.
Các yêu cầu vật liệu đất đắp đã đợc trình bày trong phần vật t vật liệu ở trên.
1.3 Phơng án đắp nền đờng:
Phơng án đắp đợc lựa chọn ở đây là đắp đất theo phơng án lớp nằm ngang.
Đây là phơng án đúng nhất với các nguyên tắc trên do vậy sẽ bảm đảm chất lợng
cao nhất. Sử dụng máy ủi ủi đất thành từng lớp theo chiều dầy tính toán. Vị trí nào
qúa hẹp thì sử dụng nhân công đắp đất nền.
1.4 Các biện pháp thi công:
Vật liệu đắp đợc chở từ mỏ vật liệu đến công trờng bằng xe ben và chất đống
tại những vị trí quy định. Các xe vận chuyển vật liệu phải đợc phủ bạt tránh rơi vãi
làm ảnh hởng tới môi trờng.
+ Đất phải đợc đắp thành từng lớp mỏng nằm ngang. Sau khi lớp thứ nhất đã
đợc lu lèn xong đến độ chặt yêu cầu thì mới đợc tiến hành đắp lớp thứ hai.
Chiều dầy san rải của mỗi lớp căn cứ vào thiết bị lu lèn để xác định, với những
thiết bị lu lèn thông thờng thì chiều dẫy mỗi lớp thờng h = 0,2 (0,15) cm - 0,3 m
(ghi chú: chiều dầy sau khi đã đầm lèn chặt).
Công ty CP Xây dựng số 3 Hà Tĩnh
20
h
h
3

Đất dễ thoát n
ớc
h = 10-20cm
Thuyết minh biện pháp thi công Gói thầu số 19CW Nâng cấp đờng GTNT x Yên Lộcã
+ Trên trắc dọc, khi dùng đất khác nhau đắp trên những đoạn khác nhau thì tại
chỗ nối phải đắp thành mặt nghiêng để quá độ từ từ, tránh hiện tợng lún không đều.
Mặt nghiêng nên để đất thoát nớc khó nằm dới.
Khi mở rộng nền đờng đắp thì phải theo nguyên tắc sau:
+ Đất dùng để đắp cạp mở rộng nền đờng tốt nhất là cùng loại với đất nền đ-
ờng cũ. Trong trờng hợp không có thì dùng đất thoát nớc tốt hơn để đắp.
+ Trớc khi đắp mở rộng thì phải tiến hành rãy cỏ, đánh cấp. Chiều rộng của
bậc cấp tuỳ theo biện pháp thi công (bằng máy hay thủ công) nhng không nhỏ hơn
1m.
+ Khi đắp đất, phải đắp thành từng lớp mỏng nằm ngang. Đầm nèn lớp thứ
nhất tới độ chặt yêu cầu thì mới đợc tiến hành đắp tiếp lớp thứ hai. Chiều dẫy mỗi
lớp căn cứ vào phơng tiện lu lèn.
1.5 Kỹ thuật đầm nén đất nền đờng:
+ Chọn lu: phải chọn loại lu thích hợp với từng loại đất đắp để phát huy tối đa
hiêu quả đầm nén. Khi chọn lu phải đảm bảo điều kiện về áp lực lu:

tt
< [R]
+ Trong quá trình lu lèn thì sức cản đầm nén tăng dần, cờng độ của đất nền đ-
ợc củng cố và tăng dần lên.
Do vậy tốt nhất là sử dụng 2 lu trong khi thi công: ban đầu khi đất còn rời rạc,
cờng độ còn thấp thì dùng lu nhẹ. Sau tăng lên dùng lu nặng. ở đây, sử dụng 2 loại
lu tơng ứng với 2 giai đoạn đầm nén.
- Giai đoạn 1 : sử dụng lu nhẹ 6 8 T lu lèn sơ bộ.
- Giai đoạn 2: sử dụng lu rung (cho rung từ nấc 1 đến nấc 3) để lu lèn chặt.
(Khi lu lèn không thấy còn hằn vệt bánh lu nữa thì có thể coi là đợc).

- Sơ đồ chạy vòng tròn: đợc sử dụng khi lu lèn trên những đoạn có mặt
bằng rộng lớn, đủ diện tích cho lu quay đầu.
- Sơ đồ chạy tiến lùi: đợc sử dụng khi mặt bằng lu lèn quá hẹp, không thể
quay đầu. Đây là sơ đồ hay đợc sử dụng khi thi công đờng.
* Đắp đất bằng thủ công.
Công ty CP Xây dựng số 3 Hà Tĩnh
23
2
1
4
3
2
1
Mặt đờng cha thi công
Thuyết minh biện pháp thi công Gói thầu số 19CW Nâng cấp đờng GTNT x Yên Lộcã
+ Khi diện thi công quá hẹp thì tiến hành đắp đất bằng thủ công.
+ Sử dụng nhân công và đầm rung tay MISAKA để đầm từng lớp đất dầy 10
15cm tới độ chặt yêu cầu.
* Công tác lu thí điểm.
+ Trớc khi thi công đại trà nhất thiết phải tiến hành đầm thí điểm.
+ Việc đầm thí điểm nhằm mục đích hiệu chỉnh, xác định chính xác:
- Số lợt đầm nén theo điều kiện thực tế.
- Xác định độ ẩm tốt nhất khi đầm nén.
- Xác định hệ số lèn ép K.
- Thiết lập qui trình công nghệ thi công nền đắp.
+ Cách thức tiến hành:
- Chọn đoạn đầm nén thử: i
doc
= 0%.
- Chiều dài đoạn đầm nén thí điểm: thờng chọn L = 100 m, chia làm 5

lu đó sử dụng không đạt yêu cầu, phải thay loại lu khác nặng hơn.
Công ty CP Xây dựng số 3 Hà Tĩnh
24
L = 5 x 20 = 100 m
n
1
n
2
n
3
n
4
n
5
Thuyết minh biện pháp thi công Gói thầu số 19CW Nâng cấp đờng GTNT x Yên Lộcã
- Nh vậy, ta sẽ có các cặp giá trị kết quả đầm nén: (K
tt1
, n
1
), (K
tt2
, n
2
), (K
tt3
,
n
3
), (K
tt4

Covalep hay rót cát.
1.7 Hoàn thiện nền đắp
Hoàn thiện về kích thớc hình học của nền đắp
Hoàn thiện độ dốc mái ta luy nền đắp.
Hoàn thiện bằng phẳng bề mặt mái ta luy: cắt gọt đất đắp ép d bằng nhân
công.
Công ty CP Xây dựng số 3 Hà Tĩnh
25
chat
roi
lulen
h
h
K
=
K
n
yc
K
yc
n
Đồ thị đầm nén
khi lu thí điểm

Trích đoạn Thi công móng đá dăm tiêu chuẩn dày 14cm. Thi công lớp đá dăm láng nhựa: Thi công lớp cấp phối đồi gia cố lề:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status