Công ty TNHH Đông Trờng Sơn Hồ sơ dự thầu
Bản Thuyết minh
Biện pháp tổ chức và kỹ thuật thi công
Công trình: Đờng giao thông nông thôn xã Yên Lộc - Can Lộc - Hà
Tĩnh
Số gói thầu 19-CW
Dự án "Cải thiện sự tham gia thị trờng cho ngời nghèo Hà Tĩnh"
Phần i - giới thiệu chung
I - Các căn cứ lập biện pháp tổ chức thi công
- Căn cứ vào tài liệu Hồ sơ mời thầu do Ban Điều phối Dự án cải thiện sự
tham gia thị trờng cho ngời nghèo Hà Tĩnh phát hành.
- Căn cứ vào Hồ sơ thiết kế kỹ thuật thi công do Công ty CP TV&XD
Thành Sen lập.
- Căn cứ vào kết quả tham quan hiện trờng, không gian và mặt bằng nơi tổ
chức thi công.
- Căn cứ vào năng lực thiết bị sẵn có cũng nh tiềm năng về vốn và nhân
lực của Công ty TNHH Đông Trờng Sơn.
- Căn cứ vào kinh nghiệm nhà thầu đã thi công các công trình có tính chất
tơng tự nhất là những công trình trên địa bàn Hà Tĩnh.
- Căn cứ các qui trình, qui phạm kỹ thuật hiện hành của Nhà nớc.
II - Mô tả đặc điểm công trình
I. Giới thiệu công trình
Mục tiêu của dự án là cải tạo và phát triển hệ thống Giao thông nông
thôn, đặc biệt góp phần cải thiện sự tham gia thị trờng cho ngời nghèo xã Yên
Lộc nói riêng và Hà Tĩnh nói chung, góp phần xoá đói giảm nghèo, thực hiện
mục tiêu tổng thể của Dự án.
II/ Quy mô và đặc điểm kỹ thuật:
II.1. Đặc điểm kỹ thuật:
Tên công trình: Đờng giao thông nông thôn xã Yên Lộc - Can Lộc - Hà
Tĩnh.
Ký hiệu gói thầu: Số gói thầu 19-CW thuộc Dự án "Cải thiện sự tham gia
- Lớp đất dới đáy và 2 bên cống đầm chặt đạt độ chặt K 0,95
II.2. Mỏ vật liệu và các nguồn cung cấp vật t chủ yếu:
Đất đắp: Do tuyến đi qua khu vực đồi núi nên rất thuận tiện cho việc khai
thác đất đắp tại chỗ.
Vì vậy, theo số liệu khảo sát và nghiên cứu, cự ly vận chuyển các loại vật
liệu để thi công đoạn tuyến đợc tính toán nh sau:
- Đất đắp tổ chức khai thác tại bãi vật liệu theo chỉ định của Chủ đầu t.
- Các vật liệu khác lấy tại thị xã Hồng Lĩnh, vận chuyển theo các tuyến đ-
ờng Tỉnh lộ và huyện lộ.
Căn cứ vào các đặc điểm, điều kiện thực tế của công trình nêu trên, bằng
khả năng nội lực, kinh nghiệm thi công của mình, Công ty chúng tôi đa ra ph-
ơng án tổ chức thi công công trình với nội dung cụ thể sau:
Trang 2
Công trình: Nâng cấp Đờng giao thông nông thôn xã Yên Lộc - Can Lộc - Hà Tĩnh
Số gói thầu 19-CW - Dự án "Cải thiện sự tham gia thị trờng cho ngời nghèo Hà Tĩnh"
Công ty TNHH Đông Trờng Sơn Hồ sơ dự thầu
Phần II - Vật liệu xây dựng công trình
Vật liệu đa vào sử dụng để xây dựng công trình chúng tôi luôn đảm bảo:
- Nguồn cung ứng: Sử dụng nguồn cung ứng theo qui định của Thiết kế và
Hồ sơ mời thầu hoặc nơi khác nhng phải đợc Chủ đầu t chấp nhận.
- Chất lợng: Có thành phần, chủng loại và các chỉ tiêu cơ lý đáp ứng yêu
cầu qui phạm kỹ thuật nh trong Thiết kế và Hồ sơ mời thầu.
Cụ thể về một số loại vật t chủ yếu nh sau:
1) Cát:
Cát đa vào sử dụng phải tuân theo các tiêu chuẩn TCVN 1770-86, TCVN
337-86 và 14 TCN 68-88.
Nhà thầu sử dụng cát vàng lấy từ nguồn cung cấp tại Đậu Liêu, nhất thiết
phải qua kiểm tra đánh giá chất lợng của cơ quan chức năng theo các chỉ tiêu cơ
lý và kỹ thuật trớc khi đa vào sử dụng. Tuỳ theo yêu cầu của từng hạng mục
chúng tôi sẽ chọn loại cát có cỡ hạt phù hợp.
nớc
Bê tông
trên khô
Bùn, bụi và đất sét 1 2 3
Sét 0,5 1 2
Hợp chất sulfat và sulfur
tính đổi ra SO3
1 1 1
Mica 1 1 1
Chất hữu cơ Kiểm tra theo phơng pháp so sánh màu sắc, màu
sắc của dung dịch kiểm tra không đợc thẫm hơn
màu chuẩn
1.4 Trong thành phần cát không cho phép lẫn các hạt sỏi và đá dăm có
kích thớc > 10 mm. Đối với những hạt kích thớc từ 5 - 10 mm cho phép lẫn
trong cát không quá 5% khối lợng.
Trờng hợp gặp phải cát có nhiều chất bẩn quá tỷ lệ cho phép theo bảng
trên thì phải tiến hành rửa cát và kiểm tra cho đến khi đạt tỷ lệ tạp chất thích hợp
mới đa vào sử dụng.
2) Đá dăm các loại:
Đá dăm đa vào sử dụng phải tuân theo các tiêu chuẩn đá dùng trong bê
tông thuỷ công - yêu cầu kỹ thuật - phơng pháp thử (14 TCN 70-2002) và quy
trình thí nghiệm các chỉ tiêu cơ lý của đá (22 TCN 57-84).
Để thi công đổ bê tông các công trình nhân tạo, Nhà thầu chúng tôi sử
dụng loại đá dăm đợc chế biến từ đá gốc tại núi Hồng Lĩnh. Đá dăm các loại
phải thoả mãn các yêu cầu đối với vật liệu làm đờng theo quy định của Nhà nớc
và đồng thời phải đạt các chỉ tiêu:
2.1 Các loại đá dăm, sỏi sử dụng trong công trình phải là loại đá rắn chắc
có đờng kính phù hợp với yêu cầu thiết kế từng hạng mục.
2.2 Kích thớc lớn nhất (Dmax) của đá phải phù hợp với các qui định:
- Không đợc vợt quá 2/3 khoảng cách thực giữa 2 thanh cốt thép và không
Bê tông
trên khô
Bùn, bụi và đất sét 1 2 3
Hợp chất sulfat và sulfur
tính đổi ra SO3
0,5 0,5 0,5
3) Đá hộc:
Đá hộc sử dụng cho thi công phần móng công trình chúng tôi mua tại mỏ
đá Hồng Lĩnh và lu ý là đá không bị nứt rạn, đảm bảo cờng độ chịu nén, khối l-
ợng riêng thoả mãn yêu cầu quy định của thiết kế (cờng độ nén tối thiểu
800kg/cm2; khối lợng riêng tối thiểu 2400kg/m3). Đá hộc phải thoả mãn các
yêu cầu kỹ thuật thi công và nghiệm thu đối với đá xây, đá lát theo các tiêu
chuẩn 14 TCN 12-2002.
Chiều dày của viên đá hộc ít nhất 10 cm, dài 25 - 40 cm và chiều rộng tối
thiểu bằng 2 lần chiều dày. Trong quá trình thi công chúng tôi sẽ chọn kích thớc
các viên đá có chiều dày và chiều rộng phù hợp với khối đá xây thiết kế.
4) Ximăng:
Xi măng khi đa vào sử dụng đều phải có các chỉ tiêu cơ lý đạt tiêu chuẩn
theo TCVN 2682 - 1992; yêu cầu kỹ thuật và phơng pháp thử tuân theo 14 TCN
109-1999
Nhà thầu sẽ sử dụng xi măng PC 30 Bỉm Sơn mua tại các đại lý xi măng
của Công ty xi măng Bỉm Sơn ở Thị xã Hồng Lĩnh.
* Yêu cầu kỹ thuật:
+ Giới hạn bền nén > 16 kg/mm2 sau 3 ngày và 30 kg/mm2 sau 28 ngày.
+ Thời gian đông kết: Không sớm hơn 45 phút. Quá trình đông kết không
muộn hơn 60 phút.
+ Độ ổn định thể tích <10mm (Theo phơng pháp Le Chaterlie)
Lợng xi măng đa tới công trình theo tiến độ thi công, kho tại công trờng
chỉ dự trữ khoảng 15 tấn và đợc bảo quản theo đúng quy định để đảm bảo chất l-
ợng. Riêng xi măng đợc định kỳ kiểm tra các chỉ tiêu cơ lý theo từng lô, từng
6) Đất đắp:
Sử dụng đất khai thác tại các bãi vật liệu do Chủ đầu t qui định. Khi lấy
đất tại bãi phải có qui trình khai thác thích hợp để không ảnh hởng đến mặt bằng
chung. Đất đắp phải có độ ẩm thích hợp và đạt các yêu cầu qui định trong Đồ án
thiết kế và Hồ sơ mời thầu. Tiến hành khai thác phải tuân theo các qui định:
+ Triệt để tiết kiệm đất trồng trọt, bảo vệ lớp đất màu.
+ Vật liệu đất sử dụng để đắp phải đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật về thành
phần hạt, dung trọng, độ ẩm và các qui định khác. Phải sử dụng loại đất tốt, ít
thấm nh đất sét, đất thịt, đất thịt pha cát nhẹ. Không dùng đất bùn, đất có lẫn sỏi
rác, đất cát để đắp nền đờng.
+ Không đợc để các thùng đấu tại khu vực lấy đất.
+ Trình tự khai thác đất đắp nh sau:
- Làm mới các đờng thi công cần thiết và san sửa các đoạn đờng cũ có thể
sử dụng đợc.
- Vạch rõ ranh giới, phạm vi khu lấy đất, đóng các cọc góc và cọc biên
làm dấu. Dùng máy ủi đào bỏ một phần hoặc toàn bộ tầng phủ đất màu, đất mặt
không đạt tiêu chuẩn đắp trong phạm vi lấy đất. Đồng thời dùng máy xúc để đào
xúc đất đổ lên các phơng tiện vận chuyển chờ sẵn để đổ vào bãi tập kết vật liệu.
- Các bãi vật liệu sau khi đã khai thác hết đất trong phạm vi qui định theo
hớng dẫn của thiết kế và Chủ đầu t sẽ đợc Nhà thầu san trả lại đất màu trên toàn
phạm vi lấy đất.
7) Nhựa đ ờng:
Dùng loại nhựa đờng số 3 loại đóng thùng hoặc nhựa téc có thông số kỹ
thuật để xây dựng mặt đờng ô tô. Trớc khi sử dụng, yêu cầu phải xuất trình
chứng chỉ lô hàng cho giám sát viên kiểm tra và nhựa đờng phải đảm bảo các
điều kiện sau:
Trang 6
Công trình: Nâng cấp Đờng giao thông nông thôn xã Yên Lộc - Can Lộc - Hà Tĩnh
Số gói thầu 19-CW - Dự án "Cải thiện sự tham gia thị trờng cho ngời nghèo Hà Tĩnh"
Công ty TNHH Đông Trờng Sơn Hồ sơ dự thầu
của các kết cấu ít cốt
thép và cốt thép ở
vùng mực nớc không
thay đổi
Tổng hàm lợng các
chất muối
Mg/l
< 3.500 < 5.000
Hàm lợng các bon,
SO4
mg/l
< 2.700 < 2.740
Độ pH mg/l > 4 > 4
Trong quá trình khai thác và sử dụng các nguồn nớc phục vụ thi công,
Nhà thầu chúng tôi sẽ có biện pháp thích hợp để không xảy ra ảnh hởng đến các
nguồn nớc và chất lợng nớc sinh hoạt của nhân dân địa phơng đang sử dụng
đồng thời tránh các tác động tiêu cực đối với môi trờng sinh thái của khu vực
đang thi công và các vùng lân cận.
Trang 7
Công trình: Nâng cấp Đờng giao thông nông thôn xã Yên Lộc - Can Lộc - Hà Tĩnh
Số gói thầu 19-CW - Dự án "Cải thiện sự tham gia thị trờng cho ngời nghèo Hà Tĩnh"
Công ty TNHH Đông Trờng Sơn Hồ sơ dự thầu
phần iii: mặt bằng tổ chức thi công
Căn cứ vào đặc điểm và nội dung thi công tuyến đờng chúng tôi bố trí
một khu vực công trờng chính tại khu vực trung tâm bao gồm: Nhà ở Ban chỉ
huy công trờng và công nhân, nhà kho, bãi chứa vật liệu, nhà để máy móc, thiết
bị, nhà ăn công nhân, bể chứa nớc, khu WC. Khu vực này phục vụ ăn ở, sinh
hoạt cho toàn Ban chỉ huy công trờng, đội thi công cơ giới và đội thi công xây
lắp. Ngoài ra tuỳ tình hình thực tế chúng tôi bố trí thêm khu vực lán trại lu động
ở 2 cầu tràn liên hợp để phục vụ thi công 2 cầu này. Nhà ở và kho đều làm bằng
Trang 9
Công trình: Nâng cấp Đờng giao thông nông thôn xã Yên Lộc - Can Lộc - Hà Tĩnh
Số gói thầu 19-CW - Dự án "Cải thiện sự tham gia thị trờng cho ngời nghèo Hà Tĩnh"
7
6
3
2
1
5
4
8
9
1
0
Công ty TNHH Đông Trờng Sơn Hồ sơ dự thầu
1. Giai đoạn chuẩn bị.
Đối với bất kỳ công trình nào, công tác chuẩn bị là hết sức quan trọng, nó
góp phần quyết định cho thắng lợi của giai đoạn thi công, tạo điều kiện để ngời
thi công chủ động trong mọi công việc, chủ động ngay cả khi có bất trắc xẩy ra.
Giai đoạn chuẩn bị gồm các công việc chủ yếu nh:
+ Chuẩn bị nhân lực.
+ Chuẩn bị mặt bằng.
+ Định vị công trình.
+ Chuẩn bị lán trại, kho bãi.
+ Chuẩn bị máy móc, thiết bị.
+ Chuẩn bị vật t.
2. Giai đoạn thi công chính
+ Thi công các công trình nhân tạo.
+ Thi công phần nền đờng.
+ Thi công phần móng đờng, mặt đờng.
Dọn dẹp
Chuẩn bị Mặt
bằng
Thi công Các
cầu và cống
Thi công nền
đờng
Thi công
Mặt đờng
Vệ sinh Bàn
giao
Thi công lề và
rãnh thoát dọc
iv. các Giải pháp thi công
- Thi công bằng cơ giới là chủ yếu, kết hợp với thi công thủ công ở các
công việc: Chuẩn bị mặt bằng, đào cấp, đào mơng rãnh, đắp và gia cố lề, taluy
- Thi công theo phơng pháp cuốn chiếu, dứt điểm theo từng đoạn tuyến để
tạo điều kiện thuận lợi cho công tác an toàn, đảm bảo giao thông, không làm cản
trở sự đi lại lu thông của xe cộ và nhân dân.
- Việc thi công san lấp mặt đờng cũ, đắp bổ sung nền đờng và đầm nén
phải đảm bảo độ bằng phẳng đồng đều của mặt bằng sau này. Cần hạn chế thi
công vào mùa ma để đảm bảo chất lợng đờng.
- Thi công các công trình nhân tạo (cầu, cống) phải làm đờng công vụ để
đảm bảo giao thông trong quá trình thi công. Do tuyến cũ là đờng nhỏ, đồng
thời các công trình nhân tạo (cống thoát nớc) trên tuyến ít, thiết bị thi công cơ
giới đi lại khó khăn nên việc thi công các công trình nhân tạo chủ yếu bằng biện
pháp thủ công.
- Khi thi công cần tuân thủ đúng theo quy trình quy phạm của Nhà nớc
trong thi công đờng bộ. Phải đảm bảo vệ sinh môi trờng và an toàn lao động
trong khu vực thi công.
+ TCVN 5540:1991 Bê tông - Kiểm tra đánh giá độ bền - Quy định
chung
+ TCVN 4452-1985 Kết cấu bê tông và bê tông lắp ghép.
+ 14 TCN 48-86 Quy phạm thi công bê tông trong mùa nắng khô
+ TCXD 170:1989Kết cấu cốt thép - Gia công lắp ráp và nghiệm thu -
Yêu cầu kỹ thuật
+ 14 TCN 90-1995 Quy trình kỹ thuật thi công và nghiệm thu khớp
nối biến dạng.
+ TCXD 65:1989 Quy định sử dụng hợp lý xi măng trong xây
dựng
+ TCVN 4314:1986 Vữa xây dựng - Yêu cầu kỹ thuật
+ TCVN 4459:1987 Hớng dẫn pha trộn và và sử dụng vữa trong xây
dựng
+ 14 TCN 80-2001 Vữa thuỷ công - Yêu cầu kỹ thuật và PP thử.
+ 14 TCN 114-2001 Ximăng và phụ gia trong xây dựng thuỷ lợi - h-
ớng dẫn sử dụng.
+ 14 TCN 106-1999 Phụ gia chống thấm cho bê tông và vữa - phân
loại và yêu cầu kỹ thuật.
+ 14 TCN 66 và 67-2002 Ximăng trong bê tông thuỷ công - yêu cầu kỹ
thuật và phơng pháp thử.
+ 14 TCN 68 và 69-2002 Cát dùng trong bê tông thuỷ công - yêu cầu kỹ
thuật và phơng pháp thử.
+ 14 TCN 70 và 71-2002 Đá dùng trong bê tông thuỷ công - yêu cầu kỹ
thuật và phơng pháp thử.
+ 14 TCN 72 và 73-2002 Nớc dùng trong chế tạo vữa - yêu cầu kỹ thuật
và phơng pháp thử.
+ QPXD 32-1968 Quy phạm thi công và nghiệm thu các kết cấu
gạch đá.
Trang 12
Công trình: Nâng cấp Đờng giao thông nông thôn xã Yên Lộc - Can Lộc - Hà Tĩnh
suốt quá trình thi công công trình.
III. Định vị công trình
Khi có lệnh khởi công của Chủ đầu t, chúng tôi tiến hành nhận bàn giao
tại hiện trờng từ Chủ nhiệm điều hành dự án và Chủ trì đồ án thiết kế gồm:
- Vị trí tim tuyến, mốc cao trình và các điểm khống chế toạ độ của từng
hạng mục công trình.
- Vị trí, phạm vi của bãi vật liệu đất đắp.
- Vị trí, phạm vi của bãi thải đất phong hoá.
- Hệ thống đờng thi công và các phần việc có liên quan.
Sau khi nhận các cọc mốc và tim tuyến, chúng tôi tiến hành dẫn cốt và bố
trí thêm các cọc mốc phụ cần thiết cho quá trình thi công, nhất là tại các vị trí đặc
biệt nh: Thay đổi độ dốc, chỗ đờng vòng, phần tiếp giáp giữa các hạng mục công
trình Tất cả các cọc mốc phải đợc dẫn ra ngoài phạm vi ảnh hởng của xe máy
và đờng thi công, đợc cố định thích hợp và bảo vệ chu đáo để có thể nhanh chóng
Trang 13
Công trình: Nâng cấp Đờng giao thông nông thôn xã Yên Lộc - Can Lộc - Hà Tĩnh
Số gói thầu 19-CW - Dự án "Cải thiện sự tham gia thị trờng cho ngời nghèo Hà Tĩnh"
Công ty TNHH Đông Trờng Sơn Hồ sơ dự thầu
khôi phục lại các cọc mốc chính đúng vị trí và cao trình thiết kế nhằm phục vụ
cho công tác thi công và kiểm tra chất lợng công trình sau này.
Sau khi nhận bàn giao cọc mốc do thiết kế và chủ đầu t giao, chúng tôi
tiến hành định vị các vị trí chân taluy đờng đào, đắp trên toàn tuyến. Dịch
chuyển cọc mốc ra ngoài phạm vi thi công, tiến hành lên ga để đảm bảo đúng
kích thớc của đờng trong quá trình thi công.
Tại các nơi có cống thoát nớc chúng tôi sẽ xác định chính xác tim, cốt của
cống để khi thi công đảm bảo độ chính xác về vị trí, cao độ cũng nh có độ dốc
cần thiết.
IV. Lán trại - kho bãi
Đối với lán trại ở mỗi khu vực, chúng tôi sẽ dựng nhà tạm bằng tre, mái
lợp fibrô ximăng, tờng bao che bằng cót ép hoặc fibrô ximăng. Nhà Ban chỉ huy
Công tác cấp phối vữa, bê tông.
Trên cơ sở các loại vật t dùng để trộn vữa bê tông nh đã kê trong phần II "
Vật liệu xây dựng ", trớc khi thi công nhà thầu sẽ tổ chức thiết kế cấp phối vữa
bê tông.
Căn cứ theo yêu cầu của hồ sơ thiết kế, các cấp phối nhà thầu sẽ chuẩn bị
là:
- Mẫu cấp phối vữa bê tông M200 - đá 1 x 2
- Mẫu cấp phối vữa bê tông M150 - đá 1 x 2
- Mẫu cấp phối vữa xi măng M75
Sau khi thiết kế cấp phối, nhà thầu sẽ trình cho tổ chức giám sát các thông
số chính của mẫu cấp phối nh:
+ Loại xi măng và nguồn gốc xi măng.
+ Loại cốt liệu và nguồn gốc cốt liệu
+ Biểu đồ các thành phần cốt liệu
+ Tỷ lệ nớc trên xi măng
+ Độ sụt quy định của mẫu cấp phối bê tông khi thi công
+ Thành phần cấp phối cho 1m3 bê tông và vữa.
Sau khi đợc tổ chức giám sát công trình cuả Chủ đầu t chấp nhận, nhà
thầu sẽ cho đóng hộc đong vật t và niêm yết tỷ lệ pha trộn chi tiết cho từng loại
vữa. Bảng niêm yết này sẽ là cơ sở để công nhân pha trộn cũng nh làm cơ sở để
cán bộ kiểm tra, giám sát trong suốt quá trình thi công công trình.
a. Thi công cống qua đ ờng.
1. Công tác chuẩn bị chung
- Chuẩn bị lán trại đủ theo yêu cầu kể cả điện nớc sinh hoạt cho cán bộ
công nhân viên.
- Chuẩn bị mặt bằng thi công (kể cả đờng tạm và cống tạm nếu thấy cần
thiết và có thể thực hiện đợc) nh sơ đồ kèm theo.
- Chuẩn bị tập kết đủ các thiết bị xây dựng và đo đạc.
- Chuẩn bị các biển báo, biển tín hiệu để đảm bảo an toàn giao thông.
- Chuẩn bị tập kết các vật liệu xây dựng cần thiết (cát, đá, ximăng, sắt
- Xây trát xong đạt yêu cầu thì tiến hành bảo dỡng theo qui định.
- Công tác lấp đất những chỗ còn lại ngoài phần xây cũng đợc tiến hành t-
ơng tự nh đã trình bày ở phần thi công cống.
c. Lắp đặt các cấu kiện vào vị trí và làm khe nối.
- Khi bê tông mũ mố và bê tông bản cống đạt cờng độ cho phép mới tiến
hành lắp đặt ống cống. Khi lắp ghép cấu kiện, Nhà thầu dùng cần trục thiếu nhi
cẩu và lắp giép vào vị trí lắp đặt.
d. Làm mối và lấp đất hai bên cống
- Khi toàn bộ bản cống của một cống đã đợc đặt đúng vị trí thiết kế thì
tiến hành làm các khớp nối bằng nhựa đờng.
- Sau đó tiến hành lấp đất hai bên mang cống bằng vật liệu đất chọn lọc
đúng theo yêu cầu thiết kế. Khi đắp đất phải rải đều từng lớp dày 15 cm ở hai
bên rồi dùng đầm cóc MIKASA đầm chặt theo yêu cầu.
B. Thi công đ ờng
Đờng giao thông nông thôn xã Yên Lộc - Can Lộc - Hà Tĩnh đợc thiết kế
theo tiêu chuẩn đờng GTNT loại A. Tổng chiều dài tuyến của gói thầu này là
1.597m
Hồ sơ mời thầu yêu cầu thời gian thi công tuyến là 5 tháng nhng thực tế
do đờng phải triển khai thi công toàn tuyến cộng với ngời dân địa phơng qua lại
với lu lợng xe cộ qua lại rất lớn nên chúng tôi u tiên thi công trớc các cầu, cống
qua đờng và toàn bộ phần nền đờng. Khi các hạng mục trên đợc thi công xong
thì chúng tôi mới tiến hành thi công mặt đờng nhựa.
B.1. Thi công đào nền đờng:
Trang 16
Công trình: Nâng cấp Đờng giao thông nông thôn xã Yên Lộc - Can Lộc - Hà Tĩnh
Số gói thầu 19-CW - Dự án "Cải thiện sự tham gia thị trờng cho ngời nghèo Hà Tĩnh"
Công ty TNHH Đông Trờng Sơn Hồ sơ dự thầu
- Căn cứ vào cọc mốc đã đánh dấu đào đúng kích thớc hình học của thiết
kế và đảm bảo mui luyện.
- Đào máy + kết hợp thủ công. Tại các mặt cắt có khối lợng đất đào lớn
- Những chỗ có khả năng đọng nớc khi trời ma thì phải đào các rãnh nhỏ
để thoát nớc mặt.
- Bóc bỏ lớp đất đã phong hoá, tiến hành đánh cấp 2 bên lề tạo nhám bề
mặt cũ để tăng liên kết.
- Xử lý triệt để các hang hốc, đặc biệt với các tổ mối phải đào hót gọn và
di chuyển ra xa cách công trờng từ 200m trở lên, sau đó dùng thuốc diệt mối để
phun tiêu diệt chúng.
Sau khi bóc vỏ hữu cơ đầm nền tự nhiên cho đạt K = 0,95 - 0,98.
b. Chuẩn bị vật liệu
Dùng máy xúc để khai thác vận chuyển đất tại bãi vật liệu đất đắp xúc đổ
lên phơng tiện cơ giới để vận chuyển đến công trình.
Trang 17
Công trình: Nâng cấp Đờng giao thông nông thôn xã Yên Lộc - Can Lộc - Hà Tĩnh
Số gói thầu 19-CW - Dự án "Cải thiện sự tham gia thị trờng cho ngời nghèo Hà Tĩnh"
Công ty TNHH Đông Trờng Sơn Hồ sơ dự thầu
- Phơng tiện vận chuyển dùng xe ô tô tự đổ vận chuyển đến công trình đổ
từng đống dọc tuyến ( theo dự tính yêu cầu trớc)
- Trớc khi có đợc lớp đất cần khai thác phải tiến hành bóc bỏ lớp đất
phong hoá cũng nh loại bỏ các tập chất khác. Đất phong hoá và các tạp chất phải
đợc đổ vào bãi thải theo chỉ định của Chủ đầu t.
c. Đắp đất nền đ ờng
Việc đắp đất nền đờng dùng cơ giới kết hợp với thủ công.
- Đất khai thác đã vận chuyển đến đổ từng đống tại nơi đắp, dùng máy ủi
(ở những nơi khối lợng lớn bề rộng thi công đủ lớn) hoặc nhân công (ở các đoạn
khối lợng ít, bề rộng đắp hẹp ) san ra từng lớp có chiều dày xốp tối đa theo quy
định và yêu cầu của kỹ s giám sát (mỗi lớp khoảng 20 cm).
- Sau đó dùng xe lu hoặc xe lu kéo tay (lu con lăn hay đầm tay để đầm tuỳ
từng vị trí địa bàn đầm rộng hay hẹp ). Khi lu đầm đảm bảo vết đầm sau đè lên
vết đầm trớc từ 15 ữ 20cm. Các vết đầm của lớp trên và lớp dới phải so le không
đợc trùng nhau.
Trang 18
Công trình: Nâng cấp Đờng giao thông nông thôn xã Yên Lộc - Can Lộc - Hà Tĩnh
Số gói thầu 19-CW - Dự án "Cải thiện sự tham gia thị trờng cho ngời nghèo Hà Tĩnh"
Công ty TNHH Đông Trờng Sơn Hồ sơ dự thầu
biện pháp sau: nếu đất quá ớt thì phải tìm cách hạ thấp mực nớc, khơi rãnh; nếu
đất quá khô thì phải tìm cách dẫn nớc để tới ( đào rãnh, be bờ tát nớc ), phun
và tới nớc. Chỉ khi gặp loại đất ít thấm nớc mới không xử lý tại nơi đào. Trong
trờng hợp này, để nớc có thể thấm vào đất hoặc bốc hơi dễ dàng phải băm nhỏ
đất đến kích thớc nhỏ hơn 4 cm; nếu đất quá ớt phải phơi đất trên nền đắp và
nếu gặp trời ma thì dù độ ẩm cha đạt cũng cần tạm thời lu lèn ngay để bảo vệ
lớp dới đã đợc lèn chặt, sau đó sẽ xử lý lại lớp đất đầm tạm này.
Trong khi thi công, cần luôn giữ nơi khai thác đất và mặt nền đắp đất đợc
khô ráo, nhất là trong mùa ma bằng cách khơi rãnh cho thoát nớc ở bãi lấy đất,
đắp thành từng lớp nghiêng 5 - 6% ra hai bên. Nếu trong khi đang lu đầm mà
gặp ma thì phải cố gắng đầm cho đợc 1/2 số lần đầm yêu cầu và phải tạo bề mặt
bằng phẳng, không bị đọng nớc. Trong khi ma, chỗ nào bị đọng nớc thì phải
khơi ngay. Tốt nhất chỉ nên bố trí diện thi công hẹp nếu phải thi công trong mùa
ma và khi cần thiết phải tập trung lực lợng đầm cho dứt điểm.
Nhìn chung ta phải tiến hành lu thí điểm để đạt chất lợng đắp tối u. Khi
độ ẩm của vật liệu đất đã phù hợp thì trong quá trình thi công từ khâu khai thác,
đắp, cho đến khi lu đầm xong phải khẩn trơng rút ngắn thời gian để độ ẩm ít bị
thay đổi.
Công tác thi công, kiểm tra chất lợng và nghiệm thu đắp nền đờng phải
tuân thu theo các qui định trong TCVN 4447 - 1987 và QĐ 1660/QĐKT.
Kết thúc phần thi công nền đờng.
Toàn bộ nền đờng sau khi thi công xong thì cần phải lấy các chứng chỉ kỹ
thuật của nó. Các chứng chỉ này phải phù hợp với yêu cầu của thiết kế và phải đ-
ợc sự nhất trí nghiệm thu của kỹ s giám sát thì mới đợc kết thúc công việc xây
dựng nền đờng.
Sau khi nền đờng đợc nghiệm thu, chúng tôi tiến hành trồng cỏ bảo vệ
- Trớc khi thi công đại trà tiến hành thi công thí điểm 70m-100m nhằm
xác định đợc lu lèn thích hợp sau đó mới tiến hành lu đại trà.
- Khi thi công trên toàn bộ mặt đờng, chiều dài mỗi ca thi công từ 50-70m
để đảm bảo an toàn giao thông và chất lợng công trình.
- Khi lu phải lu từ mép vào tim đờng, vệt lu sau đè lên vệt lu trớc ít nhất là
20 cm, lu trên đờng cong phải lu từ bụng lên lng đờng cong.
- Quy trình kỹ thuật thi công và nghiệm thu theo 22TCN 07-77
- Khi thi công xong lớp móng phải đợc TVGS, phòng KT Ban QLDA
đồng ý nghiệm thu mới đợc chuyển bớc thi công lớp sau.
b. Lớp đá 4x6 chèn đá dăm dày 8 cm:
Đá 4x6 vận chuyển bằng ô tô tự đổ rải trên móng đã thi công xong, khối
lợng và cự ly từng đống đá theo yêu cầu đã tính trớc kể cả hệ số lèn, còn vật liệu
chèn nh đá 2x4; 1x2; 0,5x1 đổ riêng bên ngoài.
San rải đá 4x6 bằng máy san và nhân lực, chiều dày san đã tính hệ số lu
lèn.
Khi rải đá chừa lại 5-10% lợng đá để bù phụ trong quá trình lu lèn.
* Công tác lu lèn:
- Làm sạch mặt đá dăm sau khi đã lu lèn đạt yêu cầu.
- Lu lèn đá phải tiến hành từng bớc theo 3 giai đoạn.
Giai đoạn 1: Lèn xếp
Giai đoạn 2: Lèn chặt
Giai đoạn 3: Hình thành lớp vỏ cứng của mặt đờng.
Trớc khi tiến hành lu lèn phải căn cứ vào cờng độ đá, loại lu, bề rộng mặt
đờng, bề dày lớp đá định rải. Eyc để thiết kế công tác lu lèn nhằm xác định .
Quy định sơ đồ lu lèn.
Quy định đoạn đờng lu lèn hoàn thành trong một ngày.
Quy định số lần xe lu phải thực hiện trên đoạn đờng quy định để đạt công
lu yêu cầu trong một ngày.
Sau đó lu thí điểm 1 đoạn đờng đúng theo các số liệu đã tính toán thiết kế.
Căn cứ vào kết quả lu thí điểm mà hiệu chỉnh sau đó mới tiến hành lu đại
làm đá vỡ nhiều, tròn cạnh, giảm ma sát, lớp đá sẽ không ổn định nữa.
Dấu hiệu cho biết kết thúc giai đoạn 2 là bánh xe lu không còn hằn vệt
trên mặt đá (lớp đá dăm 4x6 chỉ lu lèn đến giai đoạn này là kết thúc lớp móng ).
Tiếp tục thi công lớp tiếp theo và lu lèn đến giai đoạn 3.
+ Giai đoạn 3: Hình thành lớp vỏ cứng của mặt đờng.
Sau khi kết thúc giai đoạn 2, rải vật liệu chèn hạt nhỏ cở hạt 0,5x1, vừa
dùng chổi tre để lùa hết vật liệu chèn vào các kẽ hở của đá, vừa lu cho đến khi
hết vật liệu chèn. Giai đoạn này dùng lu 10-12 tấn, tốc độ lu không quá 3 Km/h.
Kết thúc giai đoạn 3 coi nh lu lèn lớp đá dăm 4x6 phải hoàn thành và đạt
các yêu cầu :
- Bánh xe lu 10-12 tấn đi không còn hẳn trên mặt đá.
- Mặt đá mịn, chắc đảm bảo cờng độ, độ dốc ngang mui luyện theo thiết
kế.
c. Thi công lớp đá dăm láng nhựa 4,5 kg/ m2.
rớc khi láng nhựa cần vệ sinh làm sạch lớp móng và bảo đảm lớp móng
bằng phẳng.
* Láng nhựa 4,5 kg/m2 đợc tiến hành nh sau:
- Sau khi kiểm tra nghiệm thu của TVGS lớp đá dăm đã lu lèn thì mới
triển khai tới nhựa.
- Tới nhựa nóng đã đun ở nhiệt độ khoảng 1400C tiêu chuẩn nhựa 3 lớp
4,5 kg/m2
- Yêu cầu rải đá ngay sau khi tới nhựa, lu 3 dến 4 lợt trên điểm cho mỗi
lớp đến khi nào đá cắn chặt vào nhựa thì kết thúc.
- Trong quá trình thi công luôn kiểm tra chiều dày lớp đá, kích thớc hình
học và đợc TVGS đồng ý.
+ Tới nhựa lần 1: Với lợng nhựa 1,5 kg/m2, ra đá dăm chèn kích cỡ 0,5x2
và san đều. Dùng lu vừa 8 tấn, tốc độ lu khoảng 2 Km/h,
Trang 21
Công trình: Nâng cấp Đờng giao thông nông thôn xã Yên Lộc - Can Lộc - Hà Tĩnh
Số gói thầu 19-CW - Dự án "Cải thiện sự tham gia thị trờng cho ngời nghèo Hà Tĩnh"
- Độ bằng phẳng xác định bằng thớc 3 m < 5 mm
- Độ dốc ngang sai không quá
0,2%
- Độ dốc dọc trên đoạn dài 25 m sai không quá
0,1%
c- Về cờng độ mặt đờng
Môđuyn biến dạng mặt đờng phải đạt đợc vợt môđuyn biến dạng thiết kế.
Ethực tế Ethiết kế
* Phơng pháp kiểm tra
- Chiều rộng mặt đờng: Kiểm tra 10 mặt cắt ngang trong 1km.
- Chiều dày mặt đờng: Kiểm tra 3 mặt cắt ngang trong 1km. ở mỗi mặt
cắt ngang kiểm tra 3 điểm ở tim đờng và ở 2 bên cách mép mặt đờng 1m.
Trang 22
Công trình: Nâng cấp Đờng giao thông nông thôn xã Yên Lộc - Can Lộc - Hà Tĩnh
Số gói thầu 19-CW - Dự án "Cải thiện sự tham gia thị trờng cho ngời nghèo Hà Tĩnh"
Công ty TNHH Đông Trờng Sơn Hồ sơ dự thầu
- Độ bằng phẳng: Kiểm tra 3 vị trí trong 1km. ở mỗi vị trí đặt thớc dài 3
m dọc tim đờng và ở 2 bên cách mép mặt đờng 1m. Đo khe hở giữa mặt đờng và
cạnh dới của thớc, cách 50 cm có một điểm đo.
- Cờng độ mặt đờng: Kiểm tra bằng phơng pháp ép tĩnh hoặc dùng chuỳ
rơi chấn động.
C- công tác hoàn thiện
Hoàn trả mặt bằng công trình sau khi hoàn thiện:
Trớc khi bàn giao công trình nhà thầu phải giải toả toàn bộ lán trại và thu
dọn tất cả các thiết bị, nguyên liệu thừa, rác rởi, công trình tạm thời các loại ra
khỏi khu vực công trình đã đợc nghiệm thu.
D. Các giải pháp kỹ thuật trong thi công xây dựng
1. Công tác ván khuôn:
+ Kết cấu ván khuôn và giằng chống phải thoả mãn các yêu cầu sau:
- Đảm bảo độ chịu lực ổn định, độ vững chắc và biến dạng phải ở trong
t.
Trang 23
Công trình: Nâng cấp Đờng giao thông nông thôn xã Yên Lộc - Can Lộc - Hà Tĩnh
Số gói thầu 19-CW - Dự án "Cải thiện sự tham gia thị trờng cho ngời nghèo Hà Tĩnh"
Công ty TNHH Đông Trờng Sơn Hồ sơ dự thầu
Khi thi công, chúng tôi sẽ lập các phiếu đổ bê tông cho từng đợt có ghi rõ
ngày tháng thực hiện, cấp phối qui định và khối lợng vật liệu cân đong cho từng
mẻ trộn để cán bộ giám sát dễ dàng theo dõi và kiểm tra chất lợng.
b. Công tác trộn hỗn hợp bê tông:
+ Để trộn hỗn hợp bê tông, Nhà thầu chúng tôi sử dụng các máy trộn có
dung tích 250 và 320 lít. Thể tích toàn bộ vật liệu đổ vào máy cho một mẻ trộn
phải phù hợp với dung tích của máy. Thể tích chênh lệch không đợc vợt quá
10% và không nên nhỏ hơn 10% dung tích máy trộn.
+ Khi đổ vật liệu vào trong máy trộn trớc hết đổ 15 - 20% lợng nớc, sau
đó đổ ximăng và cốt liệu vào cùng một lúc, đồng thời đổ dần dần và liên tục
phần nớc còn lại vào máy.
+ Cối trộn đầu tiên nên tăng thêm 2 - 3,5 lợng vữa XM cát để tránh hiện t-
ợng vữa XM dính vào các bộ phận bên trong của máy trộn và các công cụ vận
chuyển làm hao hụt lợng vữa XM cát trong hỗn hợp bê tông. Khi chuyển sang
thành phần cấp phối mới hay chuyển từ đống vật liệu này sang đống vật liệu
khác phải tiến hành kiểm tra độ sụt của hỗn hợp bê tông.
+ Nếu thời gian ngừng trộn quá 1 giờ, trớc khi ngừng phải rửa thùng trộn
bằng cách đổ nớc và cốt liệu lớn vào máy và quay cho đến khi thùng trộn sạch
hoàn toàn. Còn trong quá trình trộn, để tránh vữa XM đông kết bám vào thùng
trộn thì cứ sau một thời gian công tác khoảng 2 giờ lại đổ một lợng cốt liệu lớn
và nớc đúng liều lợng qui định vào thùng. Quay thùng trộn trong 5 phút sau đó
tiếp tục cho ximăng và cát vào thùng với liều lợng nh một cối trộn bình thờng và
công tác trộn tiếp tục nh trớc.
+ Nếu trờng hợp phải trộn hỗn hợp bê tông bằng tay thì sàn trộn phải
phẳng và kín khít. Có thể làm bằng tôn, gỗ ghép hoặc láng vữa XM. Sân trộn và
5 - 10 90
Nhà thầu chúng tôi dùng xe đẩy bánh hơi để vận chuyển hỗn hợp bê tông.
Tuy nhiên cự ly vận chuyển không đợc lớn hơn 200m và đồng thời khi đổ hỗn
hợp bê tông nếu thấy có sự phân lớp thì phải trộn lại cho đều.
Đầm hỗn hợp bê tông: Để đầm bê tông các loại, Nhà thầu chúng tôi sử
dụng các loại đầm bàn và đầm dùi. Đổ hỗn hợp bê tông đến đâu phải san bằng
và đầm ngay đến đấy. Không đợc đổ thành đống cao để tránh hiện tợng các hạt
cốt liệu to rơi dồn xuống chân đống. Trong khi đổ và đầm nếu thấy cốt liệu to
tập trung vào một chỗ thì phải cào ra trộn lại cho đều, không đợc dùng vữa lấp
phủ lên trên rồi đầm. Không đợc dùng đầm để san gạt hỗn hợp bê tông. Không
đợc đổ hỗn hợp bê tông tiếp vào chỗ mà hỗn hợp cũ cha đợc đầm chặt. Ngoài ra
phải tuân theo các qui tắc:
- Trong quá trình đổ phải liên tục theo dõi hiện trạng của ván khuôn, đà
giáo, cọc chống và vị trí cốt thép. Nếu phát hiện thấy có sự biến dạng, thay đổi
vị trí của hệ thống ván khuôn thì phải ngừng ngay công tác đổ bê tông, đa bộ
phận ván khuôn, đà giáo, cốt thép về vị trí cũ và gia cố đến mức cần thiết. Đồng
thời phải xem xét ảnh hởng của sự biến dạng đó đến chất lợng của kết cấu đang
thi công và khả năng giữ lại hay phá bỏ phần bê tông đã đổ.
- Đổ bê tông trong những ngày nắng nóng phải che bớt ánh nắng mặt trời.
- Nếu gặp trời ma phải che kín các đoạn đang đổ bê tông để tránh nớc ma
rơi vào. Trờng hợp thời gian ngừng đổ vợt quá qui định thì phải xử lý bề mặt khe
thi công trớc khi tiếp tục đổ bê tông.
d. Bảo d ỡng và xử lý khuyết tật của bê tông:
Sau khi đổ bê tông, Nhà thầu sẽ tiến hành bảo dỡng bê tông trong vòng 14
ngày kể từ khi đổ xong. Các biện pháp bảo dỡng bê tông, trình tự và thời gian
bảo dỡng, công tác kiểm tra, trình tự và thời hạn tháo dỡ ván khuôn phải đợc cán
bộ giám sát của Chủ đầu t xem xét và chấp nhận trớc khi thực hiện. Việc bảo d-
ỡng bê tông phải đảm bảo các yêu cầu sau:
- Giữ chế độ nhiệt, chế độ ẩm cần thiết cho sự phát triển cờng độ bê tông.
- Ngăn ngừa các biến dạng do nhiệt độ và co ngót dẫn đến hình thành khe