hồ sơ dự thầu gói thầu HT-XH-01/2008
Mở đầu
I. NHIệM Vụ CÔNG TRìNH
Trong những năm gần đây, khu vực bờ biển Xuân Đan, Xuân Trờng, Xuân
Hội luôn chịu ảnh hởng trực tiếp của chế độ triều cờng và bão biển cũng nh các
đợt gió mùa Đông Bắc mạnh. Hiện tợng sạt lở bờ liên tục xảy ra do ảnh hởng của
vùng cửa sông và tác động của dòng ven do tác động của tổ hợp dòng chảy và h-
ớng sóng vào bờ.
Từ năm 1999 tới năm 2005 tại khu vực này đã đợc đầu t xây dựng hệ
thống mỏ hàn gồm có 10 mỏ với chiều dài mỗi mỏ khoảng 110m kết cấu bằng
ống buy bê tông lõi đá hộc xếp vuông góc với bờ biển gia cờng bằng lăng thể đá
hộc và rọ thép lõi đá bảo vệ cho 2,50 km bờ biển từ xã Xuân Hội đến Xuân Tr-
ờng bớc đầu đã phát huy hiệu quả, ngăn chặn sạt lở bờ, bảo vệ an toàn tính mạng
và tài sản của nhân dân trong vùng. Năm 2006 bằng nguồn vốn cuả Trung ơng đã
xây dựng nâng cấp tuyến đê Hội Thống đoạn K14+400 đến K17+760 và kè hộ
bờ đoạn từ K14+900 đến K15+500. Nhng với vị trí địa lý bất lợi nh đã nêu trên,
hàng năm sạt lở bờ biển khu vực này vẫn xảy ra uy hiếp đến sự an toàn của tuyến
đê biển Hội Thống. Chính vì vậy việc củng cố, bảo vệ và nâng cấp tuyến đê Hội
Thống tiếp tục đợc xây dựng là điều cần thiết và bức bách.
Trong gói thầu này, chúng tôi đấu thầu xây dựng hạng mục nâng cấp đê
đoạn K13+601,5 đến K14+400 dài 798,5m và nối gốc các mỏ hàn từ số 10 đến
số 14. Mục đích của việc xây dựng này nhằm tăng cờng ổn định cho đê trong tr-
ờng hợp bất lợi triều trung bình kết hợp gió bão cấp 10, tạo hành lang giao thông
thuận tiện phục vụ cho công tác ứng cứu đê kết hợp đờng dân sinh kinh tế, từng
bớc khép kín tuyến đê Hội Thống theo quy mô đã đợc quy hoạch, góp phần ổn
định dân sinh, kinh tế trong khu vực xã Xuân Hội nói riêng và tỉnh nhà nói
chung.
II. CáC THÔNG Số Kỷ THUậT CHíNH
- Cấp công trình cấp IV; Chỉ tiêu thiết kế bảo đảm an toàn cho công trình
chống gió bão cấp 10.
- Cao trình đỉnh đê: Ngăn mặn, ngăn triều, chống sóng theo gió bão cấp 10
cắm xuống sâu 80cm và lăng thể đá đổ ngoài chân mái rộng 1,5m sâu 80cm, cao
trình mặt khối lăng thể +2,50.
- Mái phía đồng:
Mái đê phía đồng có hệ số mái m=3,0; từ cao trình +5,05m đến 4,05m đợc
bảo vệ bằng bê tông cốt thép đổ tại chỗ M200 dày 15cm (có thép liên kết với
phần bê tông mặt đê), bên dới có lớp vữa lót M75 dày 5cm; Từ cao trình 4,05m
đến chân đê đợc đắp đất cấp III dày 50cm, kết hợp trồng cỏ Vertiver chống xói
chân mái đê trong khung đá xây VXM M100 kích thớc mặt cắt ngang
(30x40)cm, dới là lớp lót M75 dày 5cm. Phần đất đồi và trồng cỏ đắp rộng ra
cách chân 2m dọc theo chiều dài tuyến đê.
- Các kết cấu khác:
+ Dốc lên đê: 03 cái tại C53, C58, C70, kết cấu mặt dốc bằng bê tông
M250 đổ tại chỗ, dày 20cm, tiếp theo là 01 lớp bạt xác rắn và lớp đá mạt dày
15cm, hai bên có tờng xây đá VXM M100 và mái lát đá dày 30m chít vữa M75.
Dốc dài 25m có bề rộng thay đổi dần từ 5,0m ữ 8,0m.
+ Cục chắn bánh: Bố trí trên đỉnh tờng hắt sóng bằng bê tông M200 đổ
tại chỗ, kích thớc mỗi cục (80x30x30)cm, khoảng cách thực giữa 2 cục là 2,50m.
Liên kết cục chắn bánh với tờng hắt sóng bằng thép chờ 14.
+ Cọc tiêu: Bố trí sát mép phía đồng của mặt đê, khoảng cách cọc 10m,
kích thớc cọc (15x15x70)cm bằng BTCT M200 đổ tại chỗ và sơn theo tiêu chuẩn
giao thông. Khi thi công mặt đê đặt thép cọc tiêu trớc khi đổ bê tông.
+ Mốc chỉ giới: Đợc bố trí cách chân đê phía đồng 15m, khoảng cách
50m/cọc bằng bê tông cốt thép M200 kích thớc (20x20x120)cm, chôn xuống đất
sâu 60cm, đổ bệ bê tông M150 kích thớc (50x50x60)cm.
+ Biển báo an toàn giao thông: Kết cấu biển báo đợc xây bằng gạch VXM
M100, trát hai mặt VXM M75 dày 1,5cm mặt ngoài ốp gạch Granít kích thớc
(120x90)cm.
+ Biển báo an toàn đê điều: Kết cấu biển báo đợc xây bằng gạch vữa
M100, trát hai mặt VXM M75 dày 1,5cm mặt ngoài ốp gạch Granít kích thớc
(160x100)cm.
5,289
2 Đào đất bằng thủ công m
3
543,36
3 Đào đất bằng máy 100m
3
103,238
4 Đắp cát đầm chặt K=0,85, tận dụng đất đào 100m
3
22,061
5 Vận chuyển đất cấp 1, cự ly 300 m 100m
3
1,847
6
Đắp cát đầm chặt K=0,85, tận dụng đất đào ở các
đoạn khác
100m
3
1,726
7 Đắp cát mợn ngoài 100m
3
11,789
8 Đào xúc để đắp 100m
3
12,614
9 Vận chuyển đất đào 1 km 100m
3
12,614
10 Vận chuyển tiếp đất đào 3,5 km 100m
3
20 Bê tông cột mốc chỉ giới, M200 đá (1x2) m
3
0,77
21 Cột mốc chỉ giới cái 16
22 Bê tông cọc tiêu đổ tại chỗ, M200 đá (1x2) m
3
1,70
nhà thầu: công ty cổ phần xây dựng 3
hồ sơ dự thầu gói thầu HT-XH-01/2008
23 Bê tông cục chắn bánh M200, đá (1x2) m
3
22,97
24 Bê tông mái, bến đò M200, đá (1x2) m
3
374,76
25 Bê tông móng tờng chắn sóng M200 đá (1x2) m
3
167,69
26 Bê tông tờng chắn sóng M200, đá (1x2) m
3
135,75
27 Bê tông tờng khóa chân mái M200, đá (1x2) m
3
127,76
28
Bê tông tờng chắn đất giữa cuối đê phía biển M200
đá (1x2)
m
3
1,24
2
94,80
38 Khe lún, 2 lớp giấy dầu 3 lớp nhựa đờng m
2
492,73
39 Bạt xác rắn trải dới bê tông mặt đê m
2
4.390,0
40
Cốt thép 10
tấn 15,789
41
Cốt thép 18
tấn 15,807
42 Ván khuôn thép cấu kiện BTĐS 100m
2
148,22
43 Ván khuôn thép bê tông dầm chân đê phía biển 100m
2
13,53
44 Ván khuôn thép bê tông mặt đê 100m
2
2,01
45 Ván khuôn thép bê tông tờng 100m
2
17,07
46 Ván khuôn thép bê tông cục chắn bánh xe 100m
2
2,30
47 Ván khuôn thép bê tông cọc tiêu 100m
56 Đắp đất cấp phối đờng thi công K= 0,9 100m
3
21,268
57 Phá dỡ bỏ tờng rào gạch m
3
27,930
58 San ủi nền đờng cũ, đất cấp 1 100m
3
0,695
59 San ủi bãi đúc cấu kiện, đất cấp 1 100m
3
3,00
60 Bóc phong hoá bãi vật liệu 100m
3
4,00
61 Phát quang tạo mặt bằng 100m
2
399,25
62 Trồng cây phi lao bảo vệ đê phía biển cây 1.671
Phần xây lắp
63 Khoan giếng nớc ngọt giếng 5
64 Bồn nhựa trữ nớc 500 lít bồn 5
65 Máy bơm nớc 750W máy 5
66 Bê tông bãi vật liệu M100, đá (4x6)cm m
3
20,0
II Kè nối gốc mỏ hàn
Phần đất
12 Lắp cấu kiện BTĐS ống buy cái 378
13
Sản xuất cấu kiện bê tông đúc sẵn nắp đậy ống buy,
M200 đá (1x2)
m
3
2
6,67
14 Lắp cấu kiện BTĐS nắp đậy ống buy cái 378
15 Bê tông đổ tại chỗ chèn cấu kiện M200 đá (1x2) m
3
105,01
16 Xếp đá khan không chít mạch gia cố chân phía đê m
3
1.275,68
17 Xếp đá ống buy m
3
245,16
18 Đá dăm (1x2) làm lớp lót mái kè m
3
92,76
19 Trải vải lọc TS40 100m
2
64,583
nhà thầu: công ty cổ phần xây dựng 5
hồ sơ dự thầu gói thầu HT-XH-01/2008
20
Cốt thép 10
tấn 0,994
21 Đóng cọc tre L =1,5m 100m 34,04
đạt yêu cầu quy định.
nhà thầu: công ty cổ phần xây dựng 6
hồ sơ dự thầu gói thầu HT-XH-01/2008
II. Vật t, vật liệu sử dụng để thi công
1. Đá hộc
Sử dụng loại đá hộc mua từ các mỏ đá ở thị xã Hồng Lĩnh, cự ly vận
chuyển 36km. Vận chuyển bằng ô tô đến công trình,. Đá hộc đa vào công trờng
có chứng chỉ kiểm nghiệm, chứng nhận nguồn gốc. Trớc hết, chúng tôi kiểm tra
chất lợng của đá bằng mắt thờng và cờng độ nén ở phòng thí nghiệm; Khi kiểm
tra hiện trờng nếu có sự khác biệt, chúng tôi sẽ cho kiểm tra lại cờng độ và lựa
chọn những hòn đá đảm bảo yêu cầu.
Đá xây và xếp ống buy, chân khay đảm bảo các tiêu chuẩn kỹ thuật theo
tiêu chuẩn Công trình thuỷ lợi, Xây lát đá - Yêu cầu kỹ thuật thi công và
nghiệm thu 14TCN 12-2002 và các yêu cầu thiết kế dùng đá hộc xây lát.
- Cứng rắn, đặc chắc, bền, không bị nứt rạn, không bị hà, chống đợc tác
động của không khí và nớc. Khi gõ bằng búa, đá phát ra tiếng kêu trong; Các
viên đá phát ra tiếng kêu đục hoặc có vỉa canxi mềm thì loại bỏ.
- Đảm bảo sạch đất và tạp chất dính trên mặt đá.
- Cờng độ đá chịu nén và khối lợng riêng của đá hộc đạt yêu cầu thiết kế,
cờng độ chịu nén tối thiểu 850 kg/cm
2
và có khối lợng riêng tối thiểu 2400
kg/m
3
.
- Kích thớc viên đá dày ít nhất 10cm, dài 25 cm, chiều rộng tối thiểu gấp
đôi chiều dày. Diện tích mặt phô ra phải ít nhất bằng 300cm
2
, mặt đá lồi lõm
không quá 3cm.
2 Tạp chất hữu cơ
Không thẫm hơn mầu chuẩn
khi thí nghiệm so mầu
3
Hợp chất sunfat và sunfit (tính đổi ra
SO
3
)
0,5
4
Hàm lợng silic oxít vô định hình,
mmol/1000ml NaOH
50
- Mỗi cỡ hạt hoặc hỗn hợp vài cỡ hạt có đờng kính biểu diễn thành phần hạt
(đờng bao cấp phối) nằm trong vùng cho phép của tiêu chuẩn 14 TCN 70-88.
3. Cát:
Cát đợc mua tại Gia Lách, cự ly vận chuyển 19km. Chất lợng cát trớc khi
đa vào sử dụng đợc kiểm định đảm bảo chất lợng.
Cát sử dụng để thi công công trình thoả mãn những yêu cầu kỹ thuật trong
đồ án thiết kế quy định, tiêu chuẩn TCVN 1770-1986 Cát xây dựng Yêu cầu
kỹ thuật, tiêu chuẩn 14TCN 68-2002 và quy phạm QPTL D6-78 Qui phạm kỹ
thuật thi công và nghiệm thu các kết cấu bê tông cốt công trình thuỷ lợi đồng
thời theo các quy định sau:
- Là những hỗn hợp thiên nhiên của các nham thạch rắn chắc nh thạch
anh, trờng thạch tan vụn ra có các hạt đờng kính từ 0,14 ữ 5mm.
- Có môđun độ lớn không nhỏ hơn 1, kích thớc lớn nhất của hạt cát đối với
khối xây đá hộc không lớn hơn 5mm; Đối với lớp trát thô không lớn hơn 2,5mm;
đối với lớp trát mịn không lớn hơn 1,25mm.
- Cát dùng để chế tạo bê tông đợc tuyển chọn, sàng lọc trớc khi đa vào sử
dụng, đảm bảo cỡ hạt to và vừa theo tiêu chuẩn Việt Nam, có các yêu cầu cỡ hạt
Không sẫm hơn mầu
chuẩn
5 Hàm lợng Mica, tính bằng % khối lợng mẫu cát,
không lớn hơn
1%
- Cát dùng để đổ bê tông không lẫn những hạt dăm và đá dăm có kích thớc
lớn hơn 10mm, những hạt có kích thớc từ 5ữ10mm không lớn hơn 5% khối lợng.
- Cát không nhiễm mặn.
- Cát đa vào hiện trờng đợc đổ thành đống ở nơi khô ráo, sạch sẽ tránh
không để đất, rác hoặc các tạp chất khác lẫn vào. Khi lấy cát để trộn vữa thì xúc
đều để cát có thành phần hạt nh vốn có của cát, không xúc nơi quá nhiều hạt to
hoặc hạt nhỏ.
4. Xi măng:
Xi măng sử dụng để thi công gói thầu là xi măng Poóclăng có mác PC30,
mua tại thị trấn Nghi Xuân, cự ly vận chuyển 12km. Vận chuyển bằng ôtô đến
hiện trờng và đợc tập trung trong các kho vật t của công trờng. Xi măng đa vào
công trờng có phiếu kiểm nghiệm chất lợng sản phẩm của nhà máy. Để đảm bảo
chất lợng, xi măng mỗi lô lấy về chúng tôi sẽ kiểm tra thông qua các trung tâm
thí nghiệm có đủ t cách pháp nhân; Những lô xi măng bảo đảm các yêu cầu sau
mới đợc đa vào sử dụng thi công công trình:
- Thoả mãn tiêu chẩn 14TCN 66-2002, TCVN 2628-1992.
- Giới hạn bền nén sau 28 ngày (tính bằng N/mm
2
) xác định theo TCVN
4032-85.
- Trên vỏ bao, ngoài nhãn hiệu đã đăng ký phải có tên mác xi măng theo
tiêu chuẩn TCVN 2682-1992 và chứng chỉ chất lợng, số lô và ngày tháng sản
xuất.
- Công tác vận chuyển xi măng: tuân thủ theo TCVN 2682-1992.
- Xi măng đợc bảo quản trong kho có mái che và tờng kín, xây dựng ở nơi
+ Loại vải không dệt sợi liên tục.
+ Cờng độ chịu kéo dọc cả hai phơng theo ISO 103119 (ASTMD-4595)
>15KN/m.
+ Đờng kính lỗ dọc theo ISO 12956/ASTMD 4751: o
90
0
0,1 mm.
+ Độ dãn dài khi đứt theo ISO 11058/BS 6906/3: 851 l/m
2
/s.
+ Khối lợng đơn vị (ASTMD-3776): 200g/m
2
.
Trớc khi thi công chúng tôi mời kỷ s giám sát kiểm tra chất lợng của vải.
Vải lọc có giấy chứng nhận chất lợng sản phẩm của nơi sản xuất và có hóa đơn
để làm cơ sở thanh toán. Tại hiện trờng chúng tôi bố trí kho để chứa vải lọc và
bảo quản chu đáo, tránh nắng.
Trờng hợp không có đúng chủng loại vải lọc trên thì chúng tôi chọn loại
vải có các tính năng, tác dụng tơng đơng loại vải TS40 và đợc BQL dự án, t vấn
giám sát, t vấn thiết kế chấp nhận.
Vải lọc tập kết đến chân công trình đảm bảo còn nguyên đai, nguyên kiện,
đầy đủ nhãn mác nơi sản xuất.
7. Bao tải:
Chúng tôi chọn loại bao tải dứa mới, không bị rách, trọng lợng mỗi bao
đựng đợc 50 kg. Bao tải trớc khi đa vào sử dụng chúng tôi mời kỷ s t vấn giám
sát kiểm tra và cho phép mới dùng. Bao tải có nguồn gốc cung cấp và chứng từ
hóa đơn hợp lệ.
8. Cọc tre:
Cọc tre chúng tôi dùng loại cọc tre tơi, đặc, chắc, đảm bảo theo yêu cầu
thiết kế về đờng kính và chiều dài cọc. Tre dùng làm bè đệm là loại tre tốt, chắc,
- Đất đồi (đất cấp 3): Khai thác tại bãi vật liệu đất đắp xã Xuân Lĩnh,
huyện Nghi Xuân. Đất thịt lẫn dăm sạn, dùng để đắp gia cố mặt đờng thi công,
đắp mái đê. Cự ly vận chuyển đến chân công trình bình quân 20km.
Trong quá trình thi công công trình, chúng tôi sử dụng các loại vật liệu
tuân thủ theo yêu cầu kỹ thuật của hồ sơ mời thầu, yêu cầu trong bản vẽ thiết kế
đồng thời đáp ứng các quy định do Bộ Xây dựng, Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn và Nhà nớc ban hành.
CHƯƠNG II
Kỹ THUậT THI CÔNG
I. Biện pháp kỹ thuật thi công tổng thể
Gói thầu ĐK-HT-XH/2007 gồm 2 hạng mục Nâng cấp đê đoạn từ
K13+601,5 ữ K14+400 và và nối gốc các mỏ hàn từ mỏ hàn số 10 đến mỏ hàn
số 14. Cả 2 hạng mục này đều nằm trong đoạn đê từ K14+601,5 ữ K14+400, tuy
nhiên có vị trí gần nh độc lập với nhau, vì vậy để đáp ứng đợc tiến độ thi công thì
chúng tôi tiến hành thi công 2 hạng mục song song nhau.
Thi công chủ yếu bằng cơ giới, kết hợp thi công thủ công một số việc mà
máy móc cơ giới không thể làm đợc. Tỷ lệ phần trăm công việc thi công cơ giới
và thủ công đợc phân ra nh sau:
- Công tác khai thác vận chuyển đất: Cơ giới thi công100%.
- Công tác đắp đất: Cơ giới thi công 100%.
- Công tác đào đất: Cơ giới thi công 95%, thủ công 5%.
- Công tác bóc phong hoá nền đê, bãI vật liệu; san ủi mặt bằng bãi đúc CK,
nền đờng: Cơ giới thi công 100%.
- Công tác lắp dựng ống buy, thanh chèn: cơ giới kết hợp thủ công.
- Công tác lát cấu kiện BTĐS: Thủ công thi công 100%.
nhà thầu: công ty cổ phần xây dựng 11
hồ sơ dự thầu gói thầu HT-XH-01/2008
- Công tác thi công bê tông: Cơ giới trộn, đầm bê tông, thủ công đổ bê tông.
- Công tác thi công đá xây, đá lát các loại: Thi công thủ công 100%.
- Công tác trải vải lọc và làm bè tre: Thủ công 100%.
lọc
- Lắp ghép cấu kiện BTĐS.
- Đóng cọc tre.
- Thi công cơ phía đồng: Trải vải lọc, đặt bè đệm, xếp đá hộc.
- Hoàn thiện phần mối gốc mỏ hàn.
II. Biện pháp kỹ thuật chi tiết
1. Xây đá hộc
1.1 Yêu cầu vữa xây:
nhà thầu: công ty cổ phần xây dựng 12
hồ sơ dự thầu gói thầu HT-XH-01/2008
Cấp phối vữa, quy trình chế tạo, vận chuyển và sử dụng tuân thủ theo tiêu
chuẩn (14CTN 80 - 1990) và quy phạm (QPTL 2.66).
Vữa đợc trộn đúng tỷ lệ các loại vật liệu của mác vữa yêu cầu (vữa xây
M100, vữa lót M75), đảm bảo độ dẻo, không tuỳ tiện đổ thêm nớc vào vữa.
Chúng tôi sẽ thuê đơn vị chuyên ngành thí nghiệm thiết kế cấp phối vữa tr-
ớc khi xây. Trong quá trình thi công xây cứ 50m
3
lấy một tổ 3 mẫu để thí nghiệm
kiểm tra cờng độ vữa.
1.2 Trình tự thực hiện:
Sử dụng nhân công có tay nghề cao để thực hiện công tác xây đ á hộc.
Trong quá trình thực hiện công tác xây đ á hộc chúng tôi thờng xuyên theo dõi
chất lợng của vật liệu sử dụng và có biện pháp xử lý khi cần thiết. Tuyệt đối tuân
thủ các quy phạm và quy định tiêu chuẩn ngành 14 TCN -12-2002 Yêu cầu kỹ
thuật thi công và nghiệm thu xây và lát đ á; Tiêu chuẩn TCVN 4085-85, Quy
phạm QPTL 2-66. Trình tự xây đá hộc nh sau:
- Chọn vật liệu: Các viên đá xây có kích thớc đảm bảo vừa phù hợp với kích
thớc khung xây và tờng xây. Đá có mặt phô ra tơng đối đều nhau để mặt xây đợc
đều đặn và đẹp. Trớc khi xây đá đợc rửa sạch và tới ớt mặt đá để nớc hút vào đá
gần đến trạng thái bão hoà. Không dùng đá bẩn và khô để xây. Đá hộc đợc vận
+ Khi tạm ngừng xây chúng tôi đổ vữa, chèn vữa vào hết các mạch đứng
nhà thầu: công ty cổ phần xây dựng 13
hồ sơ dự thầu gói thầu HT-XH-01/2008
của lớp đá trên cùng, trên lớp này không rải vữa. Nếu thời gian ngừng xây kéo
dài trên mặt của tờng đợc che phủ kín và tới nớc, đặc biệt là trong khi nắng to,
gió Lào, nhiệt độ ngoài trời lớn hoặc thời tiết khô hanh.
+ Khi xây tiếp, mặt trên tờng đợc quét dọn hết rác bẩn và tới nớc cho đủ ẩm
mặt trên của tờng, không để đọng nớc; Sau đó trải vữa lên rồi xây tiếp;
+ Không cho phép ngời, xe cộ qua lại trực tiếp trên mặt lớp đ á đang xây,
gây chấn động trong các mạch vữa cha đ ông cứng.
+ Các công việc tiếp theo đợc thực hiện sau khi vữa đ ã đạt cờng độ thiết kế.
1.3 Thi công khớp nối: Khớp nối đợc thi công cùng lúc với quá trình xây t-
ờng. Vị trí, kích thớc khe co giãn phù hợp với quy định của thiết kế. Khe lún có
phơng vuông góc chiều dài tờng để khi lún không đều thì các khối cứng không bị
kê lên nhau, khe lún đảm bảo tách đợc kết cấu chịu lực.
Nhựa đờng và hỗn hợp nhựa đờng đợc pha theo tỷ lệ pha trộn, trớc khi sử
dụng đợc tiến hành thử nghiệm. Giấy dầu tẩm nhựa đờng sạch sẽ, bền chắc và
thấm đều nhựa đờng vào giấy dầu. Phơng pháp thi công giấy dầu nhựa đờng là
thi công trực tiếp gián lên bề mặt khe co giãn. Trình tự nh sau:
- Quét một lớp nhựa đờng mỏng vào bề khối xây.
- Chờ lớp nhựa đờng khô ráo, tiếp tục quét một lớp nhựa đờng để dán giấy
dầu sau đó dùng quả lăn lăn phẳng.
- Sau khi dán xong lớp giấy dầu thứ nhất thì lại quét lớp nhựa đờng thứ hai
lên mặt và dán tiếp lớp giấy dầu tẩm nhựa đờng thứ hai.
- Quét tiếp lợp nhựa đờng thứ 3 và bắt đầu xây.
- Vị trí các đầu mối giấy dầu so le và chồng lên nhau 10 ữ 25 cm.
1.4 Công tác bão dỡng:
+ Để tránh vữa bị khô nứt, chúng tôi che phủ mặt khối xây và luôn tới nớc
giữ ẩm. Thời gian bão dỡng tối thiểu là 7 ngày sau khi xây xong, đảm bảo tới n-
ớc sao cho tất cả các mạch vữa đều ẩm ớt. Trong thời gian tiếp theo cho đến hết
- Chỉ tháo dỡ ván khuôn khi bê tông đạt cờng độ cần thiết để kết cấu chịu
đợc trọng lợng bản thân và các tải trọng tác động khác trong giai đoạn thi công
sau; Đối với ván khuôn cấu kiện sau 24h, đối với các kết cấu khác ít nhất là 5
ngày.
2.2 Công tác cốt thép:
Đảm bảo đúng chủng loại, vị trí, kích thớc và số lợng cốt thép đã lắp dựng
so với thiết kế;
Cốt thép gia công tại hiện trờng; Trớc khi gia công đợc kéo, uốn và nắn
thẳng.
Cắt và uốn cốt thép thực hiện bằng máy cắt các phơng pháp cơ học.
Cốt thép đợc cắt uốn phù hợp với hình dáng, kích thớc của thiết kế. Sản
phẩm cốt thép đã cắt và uốn đợc tiến hành kiểm tra theo từng lô. Mỗi lô gồm 100
thanh thép từng loại đã cắt và uốn, cứ mỗi lô lấy 5 thanh bất kì để kiểm tra. Trị
số sai lệch không vợt quá sai số cho phép.
Việc nối buộc (nối chồng lên nhau) đối với các loại thép đợc thực hiện
theo quy phạm nối buộc cốt thép. Không nối ở các vị trí chịu lực lớn và chỗ uốn
cong. Trong một mặt cắt ngang của tiết diện kết cấu không nối quá 25% diện
tích tổng cộng của mặt cắt ngang đối với thép tròn trơn và không quá 50% đối
với cốt thép có gờ. Chiều dài nối buộc của cốt thép chịu lực không nhỏ hơn 30.
Dây buộc dùng loại dây thép mềm có đờng kính 1mm;
Thép chờ liên kết mái đê với đờng bê tông phù hợp so với thiết kế;
Công tác lắp dựng cốt thép thoả mãn các yêu cầu:
- Có biện pháp ổn định vị trí cốt thép không để biến dạng trong quá trình
đổ bê tông.
- Khi đặt cốt thép và cốt pha tựa vào nhau tạo thành một tổ hợp cứng thì
cốt pha đợc đặt trên các giao điểm của cốt thép, chịu lực và theo đúng vị trí quy
định của thiết kế .
Chuyển vị của từng thanh thép khi lắp dựng không lớn hơn 1/5 đờng kính
của thanh lớn nhất là 1/4 đờng kính của bản thân thanh đó.
2.3 Cấp phối bê tông:
còn lại.
- Thời gian nhào trộn hỗn hợp bê tông khô kéo dài hơn thời gian nhào trộn
hỗn hợp bê tông dẻo, nhng không trộn lâu quá 5 phút. Để giảm thời gian nhào
trộn hỗn hợp bê tông khô, nâng cao chất lợng, chúng tôi u tiên sử dụng các máy
nhào trộn có chấn động liên hợp.
- Không tự ý tăng giảm tốc độ quay của máy trộn so với tốc độ đã quy định
ứng với thời gian ít nhất để trộn hỗn hợp bê tông nh bảng sau:
Dung tích thùng trộn tính
theo hỗn hợp bê tông đổ ra
(lít)
Thời gian trộn trong thùng trộn (giây)
Hỗn hợp bê tông có độ sụt
(cm) (trộn trong thùng quay)
Thùng có
cánh quay
2 ữ 6
> 6
< 500 75 60 60
> 500 120 90 60
- Cối trộn đầu tiên chúng tôi cho tăng thêm 0,2% ữ 0,35% lợng vữa xi măng
cát để tránh hiện tợng vữa xi măng cát dính vào các bộ phận bên trong của máy
trộn và các công cụ vận chuyển làm hao hụt quá nhiều lợng vữa xi măng, cát
trong hỗn hợp bê tông.
- Vật liệu đã cân đong vận chuyển vào máy trộn không để rơi vãi, hao hụt.
- Nếu thời gian ngừng trộn kéo dài 1 giờ thì trớc khi ngừng chúng tôi cho
rửa thùng trộn bằng cách đổ nớc và cốt liệu lớn vào máy và quay cho đến trong
nhà thầu: công ty cổ phần xây dựng 16
hồ sơ dự thầu gói thầu HT-XH-01/2008
thùng trộn sạch hoàn toàn.
- Trong quá trình trộn, để tránh vữa xi măng đông kết bám vào thùng trộn,
Chọn máy trộn bê tông là máy loại 250 lít đạt năng suất 2m
3
/h, đầm bàn
1KW đạt năng suất 2m
3
/h, đầm dùi đờng kính D = 60mm, công suất 1,5KW. Bán
kính ảnh hởng R = 40cm, kết hợp các xe vận chuyển chuyên dụng và các công
cụ nhỏ nh thùng và xô 8 lít để vận chuyển vào khu vực đổ bê tông.
- Hỗn hợp bê tông từ xe rùa đổ vào khuôn, khoảnh đổ đảm bảo liên tục
thành từng lớp có chiều dày nh nhau.
- Với bê tông tờng, dầm, để tránh sự phân lớp, phân cỡ khi đổ hỗn hợp bê
tông từ trên cao xuống chúng tôi dùng máng nghiêng, độ dốc của máng đảm bảo
cho hỗn hợp bê tông không bị tắc, không trợt nhanh.
- Hỗn hợp bê tông san xong đợc đầm kỹ, không đầm sót để bê tông đợc
đông đặc.
Từng đợt đổ bê tông đều có phiếu đổ bê tông ghi rõ ngày tháng thực hiện,
cấp phối quy định và khối lợng vật liệu cân đong cho mỗi mẻ trộn để cán bộ
giám sát dễ dàng theo dõi và kiểm tra chất lợng khi cần thiết, đồng thời cứ
100m
3
bê tông chúng tôi lấy 1 tổ gồm 3 mẫu để thí nghiệm kiểm tra chất lợng.
2.8 Bảo dỡng bê tông:
Sau khi đổ bê tông, tiến hành bảo dỡng bê tông theo đúng quy phạm của
nhà thầu: công ty cổ phần xây dựng 17
hồ sơ dự thầu gói thầu HT-XH-01/2008
công tác bê tông.
- Giữ chế độ nhiệt ẩm cần thiết cho sự phát triển cờng độ theo tốc độ đã quy
định: các mặt ngoài của bê tông đợc che phủ giữ ẩm và tới nớc kể từ 10
h
sau khi
đợc đánh dấu. Hệ thống mốc gửi đợc bảo vệ bằng bê tông để giữ suốt trong quá
trình thi công cho đến khi bàn giao công trình.
Chúng tôi đóng thêm 1 tuyến cọc phụ song song với tuyến đê thiết kế,
cách tim tuyến đê 20m về phía đồng, ngoài phạm vi ảnh hởng của xe máy thi
công, đóng cố định bằng những cọc gỗ kích thớc (60x4x4)cm và đợc bảo vệ chu
đáo để có thể nhanh chóng khôi phục lại những mốc chính đúng vị trí thiết kế
khi cần kiểm tra thi công.
Các điểm khống chế mặt bằng và cao độ đợc ký hiệu, vẽ trên sơ đồ và đợc
bảo vệ trong suốt quá trình thi công. Sau khi nghiệm thu chúng tôi bàn giao các
điểm này cho đơn vị quản lý công trình.
Sử dụng máy trắc đạc để định vị công trình và bố trí bộ phận trắc đạc công
trình thờng trực ở công trờng để theo dõi kiểm tra tim cọc mốc công trình trong
quá trình thi công.
Công tác định vị, dựng khuôn đảm bảo xác định đợc tim, trục công trình,
nhà thầu: công ty cổ phần xây dựng 18
hồ sơ dự thầu gói thầu HT-XH-01/2008
chân mái đất đắp, các mặt cắt ngang của phần đắp vv
3.2 Chuẩn bị nền đê:
Trớc khi đắp đất, nền đê đợc đào bóc bỏ lớp đất hữu cơ dày trung bình
10cm, san gạt gồ ghề cục bộ, tới nớc đủ ẩm, đầm chặt nền đê với yêu cầu độ chặt
K = 0,9 để tiếp giáp với đất đắp mới. Nếu có tổ mối thì đào bỏ, xử lý mối đến
tận gốc theo tiêu chuẩn hiện hành. Sau đó giật cấp mái.
3.3 Yêu cầu và kỹ thuật đắp:
- Chỉ đắp đất sau khi đã xử lý xong nền đê và đợc t vấn giám sát nghiệm
thu. Trớc khi đắp đất thân đê, đất nền phải có độ ẩm tơng đơng độ ẩm đất đắp
(theo kết quả đo đổ ẩm đất tại hiện trờng). Nếu đất quá khô chúng tôi tới nớc,
nếu đất quá ớt phải khơi rãnh, phơi đất nền cho khô rồi mới đắp đất.
- Tổ chức thi công theo dây chuyền, cụ thể là trên mặt đê đợc chia ra từng
khoảnh dài 50m, trên mỗi khoảnh sẽ lần lợt dùng tổ hợp máy đào 0,8m
3
tuyến đê, ở lớp trên và lớp dới phải xen kẽ nhau (theo bình độ khối đắp)
- Chỉ số khối lợng thể tích khô hoặc độ chặt chỉ đợc phép thấp hơn yêu
cầu thiết kế 0,05T/m
3
đồng thời số mẫu không đạt yêu cầu phải nhỏ hơn 10% số
mẫu đem thí nghiệm và các mẫu không đạt không đợc tập trung trong 1 vùng .
- Sau khi các chỉ tiêu thí nghiệm nếu đạt yêu cầu đợc phép của t vấn giám
sát mới thi công tiếp đoạn sau. Nếu kết quả đầm cha đạt yêu cầu, chúng tôi sẽ
tiến hành đầm lại và quy trình lấy mẫu đến thí nghiệm mẫu tiến hành y nh lần tr-
ớc .
- Cán bộ thí nghiệm có sổ ghi kết quả thí nghiệm từng mẫu đất, việc lấy
mẫu, thí nghiệm mẫu trong phòng thí nghiệm do Nhà thầu chịu trách nhiệm, khi
cần xét thấy t vấn giám sát có thể tự lấy mẫu riêng và kết quả thí nghiệm là của
nhà thầu: công ty cổ phần xây dựng 19
hồ sơ dự thầu gói thầu HT-XH-01/2008
BQL dự án.
4. Lát cấu kiện
Khi cấu kiện bê tông đúc sẵn đã đảm bảo đúng cờng độ cho phép, chúng tôi
vận chuyển tới tập kết ở chân đê để thực hiện việc thi công lắp ghép. Trớc hết
làm sạch mặt bằng, đảm bảo phẳng mái, không có chỗ gồ ghề, lồi lõm trên mái.
Cắt vải lọc theo chiều dài yêu cầu dùng ghim tre ghim chặt vào đất. Rải đá dăm
lót trên mặt lớp vải lọc dày 10cm, việc rải dăm lót không làm thủng hoặc xê dịch
vị trí tấm vải lọc. Tiếp đến định vị dầm bê tông cốt thép ngang mái đê. Tiến hành
lắp ghép cấu kiện theo từng ô 10m. Cấu kiện đợc lắp ghép từ dới lên trên, từ trái
sang phải. Để đảm bảo kỹ thuật, mỹ quan các viên cấu kiện trong cùng 1 hàng
dọc theo mái đê đợc lát cùng một cao trình. Độ hở giữa các viên cấu kiện không
lớn hơn 1cm. Thi công xong 1 ô thì đổ bê tông chèn giữa cấu kiện với dầm chân
đê và tờng đỉnh đê; Thi công xong 2 ô thì đổ bê tông cấu kiện dầm ngang mái
đê.
Tất cả các công việc đều phải thi công theo đúng trình tự trớc sau để đảm
- Sau khi thi công xong lớp vải lọc theo từng đoạn đảm bảo các yêu cầu kỹ
thuật thì mới tiến hành thi công phủ đádăm lót từ phía chân lên đỉnh.
- Dăm lót đợc vận chuyển đến tập kết trên mặt đê theo khối lợng từng đoạn
nhà thầu: công ty cổ phần xây dựng 20
hồ sơ dự thầu gói thầu HT-XH-01/2008
thi công sau đó dùng thủ công vận chuyển từ vị trí tập kết xuống các vị trí thi
công và tiến hành phủ đều lên mặt lớp vải lọc dày 10cm.
- Khi thi công lớp dăm lót không làm xê dịch vị trí tấm vải lọc, không làm
rách thủng tấm vải lọc.
7. Thi công lớp đá xô bồ mặt đê
- Việc thi công lớp đá xỗ bồ mặt đê theo quy trình thi công đờng, làm đoạn
nào xong đoạn đó, đá dăm san rải ra đợc lu lèn bằng máy lu, độ dốc ngang mặt
đờng đạt i = 5% về phía đồng.
- Trớc khi thi công lớp móng dùng nhân lực để đào, san rải đất đắp nền đê ở
những chỗ trũng theo từng lớp có chiều dày từ 15- 20cm, dùng đầm tay đầm
chặt.
- Vật liệu đợc vận chuyển đến đổ thành từng đống tại vị trí thi công (khối l-
ợng đổ từng đoạn đã đợc dự tính trớc vừa đủ); Dùng máy ủi kết hợp với nhân lực
gạt san các đống đá thành lớp có chiều dày trung bình 20cm,
Dùng lu bánh cứng 9tấn lu 10ữ12 lợt. Quá trình lu theo dõi để bù phụ
những chỗ lõm và thiếu. Sơ đồ lu đi dọc theo tim đê, lu từ mép ngoài vào giữa,
vệt lu sau đè lên vệt lu trớc ít nhất 20cm.
8. Trồng cỏ
Tại khu vực mái đê phía đồng từ cao trình (+4.05) trở xuống đợc trồng cỏ
Vertiver. Sau khi hoàn chỉnh đắp đất thịt đảm bảo yêu cầu về độ chặt, độ dốc, độ
phẳng, xây khung chia ô bằng đá hộc đảm bảo yêu cầu mới tiến hành trồng cỏ.
- Cỏ Vertiver đợc mua, vận chuyển từ Thái Bình đảm bảo còn sống, không
bị giập, gãy nát.
- Cỏ đợc trồng thành hàng rào theo đờng đồng mức trên mái dốc của đê để
có thể phát huy đợc hiệu quả chống xói mòn bề mặt cao nhất. Chọc lỗ trên mái
Thanh chèn bê tông đúc sẵn đủ cờng độ đợc vận chuyển từ bãi đổ đến vị trí
lắp dựng bằng công nông. Lắp dựng bằng thủ công đảm bảo các nêm chèn ép sát
vào mặt ống buy, ngay thẳng không bị xô lệch. Cao trình đỉnh thanh chèn đúng
đồ án thiết kế.
13. Bè tre
Dùng loại tre đặc tơi, già, đờng kính 6 - 8cm, mỗi cây tre chỉ lấy đoạn
gốc, chiều dài cạnh ngắn của bè tre là 3,8m, chiều dài cạnh lớn theo chiều dọc
tuyến kè tùy theo thực tế cây tre. Cây tre chẻ thành 2 phần đều nhau, kỹ thuật
liên kết bè tre gồm 2 lớp: lớp dới đặt ngửa, lớp trên đặt sấp tạo thành ô vuông có
kích thớc ô (23x23)cm, dùng dây sợi nilon 8cm buộc chặt, các múi buộc so le
nhau.
14. Đóng cọc tre:
Thi công đóng cọc tre bằng thủ công. Tre làm cọc cừ đảm bảo chiều dài
1,5m, đờng kính và các yêu cầu chất lợng; Định vị đúng vị trí, dùng vồ gỗ đóng
xuống đến cao trình thiết kế.
15. Xếp đá hộc chân đê, cơ kè
Đặt viên đá theo chiều thẳng đứng (nếu chiều dài của hòn đá bằng chiều
dầy của lớp đá lát) và thẳng góc với mặt nền. Đối với các hòn đá lớn và quá dài,
thì đặt nghiêng (chiều rộng của hòn đá bằng chiều dầy của lớp đá xếp). Khe kẽ
giữa các viên đá lát lớn đợc chèn bằng các viên đá nhỏ.
Khối đá xếp đảm bảo chặt chẽ (các viên đá tiếp xúc chặt với nhau, viên
trên ít nhất có 3 điểm tiếp xúc với các viên đá dới) để nâng cao tính ổn định của
khối đá xếp.
Khi xếp đá hộc chèn chặt có căng dây cữ trên mặt để đảm bảo độ dày lớp
đá xếp và khi xếp xong toàn bộ mặt khối lăng thể đảm bảo phẳng.
16. Trồng cây phi lao chắn sóng tạo rừng phòng hộ đê
Chọn loại cây phi lao chắc khoẻ đảm bảo phát triển tốt. Mật độ cây trồng
2,25 cây/m
2
trồng từ chân đê phía biển đến đỉnh kè bảo vệ gốc mỏ hàn, chiều
- Mọi CBCNV đến tham gia thi công công trình đều đảm bảo sức khoẻ lâu
dài, có trang bị đầy đủ phòng hộ lao động đối với từng loại công việc thi công.
- Tất cả CBCNV tham gia thi công tại công trờng với tất cả các loại công
việc đều phải đợc huấn luyện công tác an toàn lao động dới sự chỉ đạo của Ban
an toàn lao động, có làm bài kiểm tra và đợc sát hạch cụ thể theo định kỳ và cấp
chứng chỉ cho từng ngời.
- Mạng điện phục vụ thi công đáp ứng đợc các điều kiện an toàn của
ngành điện, có biển báo nguy hiểm. Hệ thống dây điện phục vụ thi công là loại
dây có vỏ cao su bọc kín và đợc treo trên các cột chôn cố định xuống đất, dây
dẫn không hở và đợc cách điện tuyệt đối kể cả khi ma bão. Các bảng điện đợc để
nơi khô ráo và có che ma nắng.
Với cán bộ kỹ thuật
Giám sát chặt chẻ, bố trí thi công hợp lý các hạng mục công trình, phân
công điều hành nhân lực, thiết bị cho từng loại công việc.
Với công nhân kỹ thuật
- Đợc đào tạo chính quy theo đúng ngành, nghề; Có bằng, chứng chỉ xác
nhận mới đợc phép vận hành chủng loại thiết bị theo chuyên môn đào tạo. Ngời
không phận sự, không có chuyên môn tuyệt đối không đợc sử dụng thiết bị.
- Công nhân chuyên nghiệp sử dụng máy móc đợc phổ biến quy định an
toàn theo luật lệ hiện hành, tuân thủ quy trình vận hành máy.
Với lực lợng cơ giới
- Phơng tiện chở vật liệu đến công trờng là những phơng tiện đã qua kiểm
định, đảm bảo các thông số kỹ thuật.
- Lái xe đợc đào tạo chính quy, có kinh nghiệm.
- Xe ra vào công trờng đợc trang bị bạt phủ, vật liệu không đợc để quá tải,
qua thành xe.
- Kiểm tra thiết bị an toàn cho máy móc để không ảnh hởng đến thi công
chung. Tại các vị trí đặt máy và các thiết bị thi công có bảng nội quy quy định sử
dụng từng loại thiết bị.
- Các phơng tiện cơ giới vận chuyển vật liệu đi trên đỉnh đê, khi đổ vật liệu
tạm đợc bố trí gọn gàng và có biện pháp phòng chống cháy nổ cho từng nhà, có
các biện pháp đề phòng nh xây bể chứa nớc, dự trữ cát, bì tải và bình CO
2
để xử
lý khi sự cố xẩy ra.
+ Không mang các loại vật liệu dễ gây cháy nổ vào công trờng, các loại
vật liệu dễ cháy nh xăng, dầu phải để trong kho kín và có biện pháp đề phòng
nh trên.
+ Không sử dụng lửa hoặc hút thuốc nơi có biển báo cấm lửa hoặc cấm
hút thuốc lá.
- Bố trí một bộ phận cứu hoả tại công trờng để phòng cháy, chữa cháy.
- Khi thi công gặp vật lạ dới hố móng trong khu vực thi công cần có biện
pháp bảo vệ và báo ngay cho cơ quan hữu trách để có biện pháp xử lý và thu hồi
kịp thời bảo đảm không gây ra cháy nổ.
iV. An ninh trật tự
- Cán bộ CNV đến thi công các công việc đợc đăng ký tạm trú với chính
quyền địa phơng khu vực thi công kể cả ngời ngời mới đến cũng nh ngời di
chuyển trong quá trình thi công.
- Thực hiện mọi nội quy quy định của địa phơng khu vực thi công. Khi có
sự việc gì xẩy ra trong và ngoài công trình, Nhà thầu cùng với chính quyền địa
phơng thống nhất giải quyết dứt điểm và có biện pháp ngăn ngừa cho những việc
xấu có thể xảy ra.
- Kết hợp với các lực lợng an ninh cùng chính quyền địa phơng từng khu
vực thi công dọc tuyến để tạo điều kiện hỗ trợ lẫn nhau đảm bảo an ninh trật tự
nhà thầu: công ty cổ phần xây dựng 25