Biện pháp tổ chức kỹ thuật thi công
Gói thầu sơ 18: xây dựng đoạn tuyến km10-km12 (bao gồm cả thiết kế bản vẽ thi công)
Dự án: cải tạo, nâng cấp quốc lộ 3b đoạn xuất hóa-cửa khẩu pò mã
(đoạn tuyến đi qua địa phận tỉnh bắc kạn, km0=00-km66+00)
biện pháp tổ chức thi công
Phần I
tổng quan về dự án và công trình
I - Những căn cứ Lập hồ sơ dự thầu.
1. Các văn bản pháp lý.
- Căn cứ Quyết định số 3314/QĐ-BGTVT ngày 31-10-2008 của Bộ GTVT về việc
phê duyệt dự án cải tạo, nâng cấp Quốc Lộ 3B đoạn Xuất Hóa cửa khẩu Pò
Mã.
- Căn cứ Quyết định số 3866/QĐ-BGTVT ngày 25-12-2009 của Bộ GTVT về việc
phê duyệt kế hoạch đấu thầu Dự án cải tạo, nâng cấp Quốc lộ 3B đoạn Xuất Hoá
- cửa khẩu Pò Mã (đoạn tuyến đi qua địa phận tỉnh Bắc Kạn, Km0+00
Km66+600).
- Căn cứ Quyết định số 104/QĐ-Sở GTVT Bắc Kạn về việc phê duyệt thiết kế kỹ
thuật đoạn tuyến từ Km0+00 Km14+00 thuộc Dự án cải tạo, nâng cấp Quốc lộ
3B đoạn Xuất Hóa cử khẩu Pò Mã (đoạn tuyến đi qua địa phận tỉnh Bắc Kạn,
Km0+00-Km66+600).
2. Các quy định, nghị định, điều lệ chung.
- Căn cứ luật xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003 của Quốc Hội khoá
XI, kỳ họp thứ 4.
- Căn cứ luật đấu thầu số 61/2005/QH11 của Quốc hội khóa XI và Nghị định số
85/2009/NĐ-CP ngày 15-10-2009 hớng dẫn thi hành luật đấu thầu và lựa chọn
nhà thầu xây dựng theo Luật xây dựng.
- Nghị định 12/2009/NĐ-CP ngày 12-02-2009 của Chính phủ về quản lý dự án
đầu t xây dựng công trình.
- Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004; nghị định số 49/NĐ-CP của
Thủ tớng chính phủ về việc quản lý chất lợng xây dựng công trình.
- Nghị định số 66/2003/NĐ-CP ngày 12/6/2003 của Chính phủ về việc sửa đổi bổ
22tcn 16-79
4
Quy trình thi công và nghiệm thu cầu cống
22tcn 266-2000
5
Quy trình thí nghiệm nớc trong công trình giao thông
TCVN 4506-87
6
Quy trình thí nghiệm vật liệu nhựa đờng.
22tcn 279-2001
7
Quy trình thí nghiệm cờng độ kháng ép của của bê tông
bằng súng bật nảy kết hợp với siêu âm.
22tcn 171-89
8
Quy trình thí nghiệm các chỉ tiêu cơ lý của đá
22tcn 57-84
9
Quy trình thí nghiệm xác định cờng độ ép chẻ của vật
liệu hạt liên kết bằng các chất kết dính.
22tcn 73-84
10
Cốt liệu cho bê tông và vữa
TCVN 7570-2006
11
Quy trình thiết kế áo đờng mềm
22 TCN 211
2006
12
ống BTCT thoát nớc (ống cống)
19
Bê tông nặng, lấy mẫu chế tạo và bảo dỡng mẫu thử
22tcn 3105-1993
20
Bê tông nặng, yêu cầu bảo dỡng độ ẩm
22tcn 5592-1991
21
Bê tông nặng, phân mác theo điều kiện nén.
22tcn 6025-1995
22
Giàn dáo thép
22tcn 6052-1995
23
Phơng pháp thi nghiệm về đơng lợng cát
Aashto t176
(1997)
24
Quy trình thí nghiệm xuyên tĩnh (CPT và CPTU)
22tcn 320-2004
25
Điều lệ báo hiệu đờng bộ
22 TCN237-2001
Các tài liệu tham chiếu:
1
Quy trình phân tích nớc dùng trong công trình giao
thông
22tcn 61-84
2
Quy trình thí nghiệm phân tích nhanh thành phần hạt
của đất trong điều kiện hiện trờng
11
Thí nghiệm xác định hàm lợng SO3 trong xi măng
tcvn 141-86
12
Phân loại xi măng
tcvn 5439-1991
13
Đất xây dựng Phơng pháp lấy, bao gói, vận chuyển
và bảo quản mẫu.
tcvn 2683-91
14
Đất xây dựng Phơng pháp chỉnh lý thống kê các kết
quả xác định các đặc trng của chúng.
20tcn 74-87
15
Đất xây dựng Quy phạm thi công và nghiệm thu
tcvn 4447-87
16
Kết cấu bê tông và bê tông lắp ghép
tcvn 4452-87
17
Hợp chất bảo dỡng bê tông
Aashto m148-91
18
Phụ gia tăng dẻo KDT2 cho vữa và bê tông xây dựng
Tcxd 173-1989
19
Dây thép Các bon thấp kéo nguội dùng làm cốt thép bê
tông
tcvn 3101-1979
Quy trình thí nghiệm bột khoáng chất dùng cho BTN
22TCN58-1984
- Công tác đất - thi công và nghiệm thu TCVN 4447-87
- Đất xây dựng TCVN 2683-91
- Cầu cống - Quy phạm thi công và nghiệm thu 22TCN 266-2000
- Quy trình thi công và nghiệm thu lớp CPĐD trong kết cấu áo đờng ôtô 22TCN-
334-06
- Và các quy trình quy phạm hiện hành khác.
II. thông tin chung về dự án.
1. Giới thiệu về dự án.
- Tên dự án: Dự án cải tạo nâng cấp Quốc lộ 3B đoạn Xuất Hóa cửa khẩu Pò
Mã (đoạn tuyến đi qua địa phận tỉnh Bắc Kạn, Km0+00 -:- Km66+600.
- Chủ đầu t: Sở Giao thông vận tải Bắc Kạn.
- Quản lý dự án: Ban Quản lý dự án giao thông Bắc Kạn.
- Địa điểm công trình: thuộc địa phận tỉnh Bắc Kạn.
- Điểm đầu dự án: Km0, tại giao với QL3 Ngã ba Xuất Hóa thuộc tỉnh Bắc
Kạn.
- Điểm cuối dự án: Km69+355,67 (trùng với Km66+600 Lý trình theo Quyết
định duyệt DADT), tại điểm giáp gianh hai tỉnh Bắc Kạn và Lạng Sơn.
- Chiều dài tuyến khoảng 66,60km.
Hồ sơ dự thầu xây lắp
Biện pháp tổ chức kỹ thuật thi công
Gói thầu sơ 18: xây dựng đoạn tuyến km10-km12 (bao gồm cả thiết kế bản vẽ thi công)
Dự án: cải tạo, nâng cấp quốc lộ 3b đoạn xuất hóa-cửa khẩu pò mã
(đoạn tuyến đi qua địa phận tỉnh bắc kạn, km0=00-km66+00)
* Quy mô và tiêu chuẩn kỹ thuật chủ yếu.
- Dự án cải tạo nâng cấp Quốc lộ 3B đoạn Xuất Hóa cửa khẩu Pò Mã (đoạn
tuyến đi qua địa phận tỉnh Bắc Kạn, Km0+00 -:- Km66+600) có quy mô đờng
cấp IV miền núi (châm trớc một số đoạn khó khăn), với các thông số kỹ thuật chủ
yếu sau:
cửa khẩu Pò Mã (đoạn tuyến đi qua địa phận tỉnh Bắc Kạn, Km0+00 -:-
Km66+600.
2.2. Phạm vi gói thầu:
- Địa điểm: thuộc tỉnh Bắc Kạn.
- Điểm đầu: Km10 thuộc địa phận xã Tân Sơn, huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn.
- Điểm cuối: Km12 thuộc địa phận xã Tân Sơn, huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn.
- Chiều dài đoạn tuyến: khoảng 2,0km.
3. Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên.
- Bắc Kạn là một tỉnh miền núi cao, địa hình chi phối bởi những dãy núi vòng
cung quay lng về phía đông xen lẫn với những thung lũng. Vùng phía Tây Bắc
bao gồm các mạch núi thuộc khu vực Chợ Đồn, Pác Nặm, Ba Bể chạy theo hớng
vòng cung Tây bắc - Đông nam, định ra hớng của hệ thống dòng chảy lu vực
sông Cầu. Vùng phía Đông bắc hệ thống núi thuộc cách cung Ngân Sơn chạy
theo hớng Bắc nam, mở rộng thung lũng về phía đông bắc. Vùng trung tâm: vùng
địa hình thấp, kẹp giữa một bên là dãy núi cao thuộc cánh cung sông Gâm ở phía
tây với một bên là cánh cung Ngân Sơn ở phía đông.
- Vị trí của công trình nằm trong huyện Chợ Mới, huyện này nằm ở phía nam tỉnh
Bắc Kạn, phía bắc giáp với với huyện Bạch Thông và thị xã Bắc Kạn, phía tây
giáp với huyện Định Hóa (Thái Nguyên), phía nam là huyện Võ Nhai và Phú L-
ơng (Thái Nguyên), phía đông là huyện Na Rì
- Bắc Kạn có tiềm năng khoáng sản đa dạng và tiềm năng về rừng, đặc biệt là các
khu rừng nguyên sinh với hệ thống động thực vật phong phú. Thế mạnh kinh tế là
lâm nghiệp và khoáng sản (chủ yếu là than ở Ngân Sơn).
4. Dân số và diện tích khu vực nghiên cứu.
- Huyện có diện tích 606km2 với dân số 36.000 ngời (năm 2004). Huyện lỵ là thị
trấn Chợ Mới nằm trên Quốc lộ 3 cách thị xã Bắc Kạn khoảng 40Km về phía h-
ớng nam. Huyện cũng là nơi có con sông Cầu chảy qua.
5. Tăng trởng kinh tế.
- Nông lâm ng nghiệp tăng: 5%/năm.
- Công nghiệp xây dựng tăng: 35%.
Ngọc Hà Giang, Đờng Mờng Sang- Chiềng Khừa Sơn La và các đờng quốc lộ 4G,
LQ 34, QL 279 Sơn La, QL279 tránh ngập bến phà Pá Uôn, đờng giao thông
nông thôn Chiềng Khừa - Căng Tỵ Sơn La, đờng tỉnh 254 Bắc Kạn, DT 209 Cao
Bằng, DT 205 Cao Bằng và các công trình khác có tính chất quy mô tơng tự
nh: Gói thầu HG01 Hậu Giang, QL 37 Sơn La, Đờng 101 Sơn La, QL4A Cao
Bằng Nhà thầu đảm bảo nếu đợc Chủ đầu t xem xét lựa chọn, Nhà thầu thầu sẽ
thi công công trình đạt và vợt các chỉ tiêu về: Chất lợng, mỹ thuật, kỹ thuật tiến
độ, hiệu quả mà hồ sơ thiết kế kỹ thuật cũng nh hồ sơ mời thầu quy định.
Hồ sơ dự thầu xây lắp
Biện pháp tổ chức kỹ thuật thi công
Gói thầu sơ 18: xây dựng đoạn tuyến km10-km12 (bao gồm cả thiết kế bản vẽ thi công)
Dự án: cải tạo, nâng cấp quốc lộ 3b đoạn xuất hóa-cửa khẩu pò mã
(đoạn tuyến đi qua địa phận tỉnh bắc kạn, km0=00-km66+00)
IV. Các điều kiện thuận lợi thi công.
- Chủ đầu t là đơn vị có nhiều kinh nghiệm, giải quyết công việc nhanh gọn, đúng
luật định.
- Kỹ s t vấn là tổ chức có kinh nghiệm dày dạn trong công tác quản lý thi công,
thờng xuên phối kết hợp chỉ dẫn nhà thầu thi công các hạng mục công việc theo
đúng quy trình quy phạm của dự án, đảm bảo tiến độ và chất lợng.
- Nhà thầu là doanh nghiệp có:
+ Tổ chức điều hành và kỷ luật chặt chẽ.
+ Năng lực tài chính l nh mạnh, cán bộ kỹ thuật và công nhân lành nghề
có nhiều kinh nghiệm thi công, đầy đủ máy móc thiết bị hiện đại và đồng bộ tiến
tiến.
+ Lực lợng cán bộ công nhân viên và thiết bị xe máy thi công nhiều trên
địa bàn các tỉnh phía Bắc gần địa điểm thi công, sẵn sàng khởi công ngay công
trình, thuận tiện trong việc điều phối máy móc thiết bị nhân lực sang các dự án
khác lân cận và sang các gói thầu khác trong cùng dự án.
+ Đã tham gia thi công nhiều công trình có tính chất và quy mô tơng tự đạt
chất lợng cao, đợc các chủ đầu t đánh giá cao về năng lực cán bộ điều hành
trách nhiệm phân công công việc cho các tổ đội sao cho hợp lý, tránh không bị
chồng chéo, tăng năng suất lao động đồng thời tăng cờng công tác quản lý kỹ
thuật của từng nhóm, tổ và nâng cao trình độ chuyên môn hoá công việc cho công
nhân cũng nh hình thành dây chuyền sản xuất, tổ chức thi công khoa học và
thuận lợi cho việc áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật.
- Các tổ thi công luôn luôn phối hợp chặt chẽ với nhau về máy móc và nhân lực
để đảm bảo tiến độ cũng nh chất lợng xây dựng công trình.
Hồ sơ dự thầu xây lắp
Biện pháp tổ chức kỹ thuật thi công
Gói thầu sơ 18: xây dựng đoạn tuyến km10-km12 (bao gồm cả thiết kế bản vẽ thi công)
Dự án: cải tạo, nâng cấp quốc lộ 3b đoạn xuất hóa-cửa khẩu pò mã
(đoạn tuyến đi qua địa phận tỉnh bắc kạn, km0=00-km66+00)
- Số lợng lao động, máy móc thi công huy động đến công trờng sẽ đợc điều động
theo biểu đồ nhân lực nh trong tiến độ thi công nhằm giảm tối thiểu mật độ nhân
lực trên công trờng. Những máy móc thiết bị nhân công này nhà thầu sẽ tính toán
cụ thể để luân chuyển trên các công trờng trong cùng khu vực và các gói thầu
khác trong cùng một dự án, đảm bảo không để lãng phí máy móc thi công và
nhân công có tay nghề cao. Toàn bộ công nhân trớc khi vào công trờng phải đợc
học an toàn lao động, thực hiện an toàn lao động và chấp hành tốt các nội quy
công trờng đề ra.
II. Tổ chức chung trên công trờng.
1. Trật tự an ninh.
- Công trình khi khởi công là vật t thiết bị, nhân lực tập trung với số lợng lớn, do
đó luôn nảy sinh tiêu cực trong sinh hoạt, dẫn đến trộm cắp làm mất trật tự trị an,
vì vậy: Nhà thầu luôn coi trọng công tác trật tự an ninh, coi đó là yếu tố cần thiết
để đảm bảo chất lợng và tiến độ xây lắp, hoàn thành bàn giao công trình.
- Nhà thầu chủ động liên hệ với công an, chính quyền địa phơng và Ban quản lý
để đăng ký tạm vắng tạm trú, mở sổ sách theo dõi ngời đến, ngời đi, thống nhất
kế hoạch công tác trật tự trị an trong khu vực công trờng, đặt trong khu vực trị an
chung của địa phơng, từ đó có sự phối hợp, chi viện cho nhau khi cần thiết.
bảng ghi rõ họ tên và trách nhiệm của máy trởng và phụ máy.
- Đăng kiểm xe, máy, thiết bị, theo đúng chế độ quy định hiện hành của nhà nớc,
có các loại giấy phép lu hành chuyên ngành.
- Mở sổ theo dõi đúng mẫu quy định của nhà nớc về máy móc thiết bị thi công:
Lý lịch, quá trình vận hành, kiểm tra sửa chữa nhỏ, sửa chữa lớn định kỳ và đột
xuất, năng suất hoạt động, lợng tiêu hao nhiên liệu, dầu mỡ. Báo cáo định kỳ về
công ty và các cơ quan hữu quan của nhà nớc.
- Trang bị bổ sung các bộ phận an toàn cần thiết cho các thiết bị nh: Che chắn ma
gió, che chắn giảm tiếng ồn máy nổ. Thực hiện kiểm tra thờng xuyên các điều
kiện an toàn hoạt động cho các máy móc cầm tay chạy điện, chạy xăng trớc khi
đa vào hoạt động.
- Tổ chức địa điểm tập kết các máy sau khi hoạt động: Có mái che ma nắng, đờng
đi lối lại khô ráo, xắp xếp ngăn nắp. Tổ chức điểm nhiên liệu, dầu mỡ, để kiểm
tra sửa chữa nhỏ tại chỗ thuận tiện nhanh chóng đúng yêu cầu kỹ thuật. Dự trữ và
cung cấp kịp thời, đúng, đủ các phụ tùng phụ kiện thay thế hàng ngày.
3. Công tác bảo hiểm.
- Sau khi hợp đồng đợc ký kết nhà thầu sẽ tiến hành ký hợp đồng bảo hiểm xây
dựng công trình với cơ quan bảo hiểm nhà nớc có đủ t cách pháp nhân và năng
lực để đảm bảo tính xây dựng an toàn cho dự án.
Hồ sơ dự thầu xây lắp
Biện pháp tổ chức kỹ thuật thi công
Gói thầu sơ 18: xây dựng đoạn tuyến km10-km12 (bao gồm cả thiết kế bản vẽ thi công)
Dự án: cải tạo, nâng cấp quốc lộ 3b đoạn xuất hóa-cửa khẩu pò mã
(đoạn tuyến đi qua địa phận tỉnh bắc kạn, km0=00-km66+00)
- Vào thi công, nhà thầu sẽ mua bảo hiểm thân thể cho ngời của mình, bảo hiểm
cho máy móc, thiết bị tham gia thi công. Theo đúng những quy định hiện hành
của luật bảo hiểm Việt Nam. Nhà thầu cam kết thực hiện đúng trách nhiệm của
mình về công tác bảo hiểm theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu.
4. Công tác giám sát, thí nghiệm, nghiệm thu.
- Giám sát, thí nghiệm và nghiệm thu là những biện pháp cơ bản và quan trọng, là
- Công tác thí nghiệm đợc Nhà thầu giao cho những cán bộ chuyên môn cao,
nhiều kinh nghiệm và đầy đủ phơng tiện hiện đại, khuôn mẫu chính xác, thờng
xuyên theo dõi thực hiện, ghi chép, lu giữ hộ sơ một cách có hệ thống.
- Các loại vật liệu: Cát, đá, sỏi, xi măng, sắt thép trớc khi đa vào sử dụng đều đ-
ợc khảo sát, tiến hành lấy mẫu thí nghiệm để xác định nguồn gốc, tính chất cơ lý
hoá. Các sản phẩm bê tông, bê tông đúc sẵn mác cao, các mối hàn liên kết đều đ-
ợc lấy thí nghiệm. Nơi thí nghiệm là những cơ sở có giấy phép xác nhận hợp tiêu
chuẩn kỹ thuật có đủ máy móc, thiết bị và công nghệ hiện đại.
- Tất cả các vật liệu trớc khi khai thác để đem vào sử dụng cho công trờng đều
phải đợc kỹ s t vấn chấp thuận.
- Những thành phẩm bê tông, khối xây đang thi công hoặc đã thi công xong nếu
có điều nghi vấn chất lợng sẽ đợc kiểm định ngay bằng những công nghệ hiện đại
nh: súng bắn bê tông, nén mẫu, vừa để phân tích ngợc, nhằm kiểm tra thành phần
cấp phối cốt liệu và xi măng ban đầu.
- Nếu các sản phẩm đã thi công không đảm bảo chất lợng nhà thầu sẽ tiến hành
ngay công tác loại bỏ để đảm bảo công trình sau khi xây dựng sẽ đảm bảo theo
đúng tiêu chuẩn thiết kế cho từng hạng mục công trình.
5. Công tác sửa chữa sai sót.
- Quá trình thi công nếu phát hiện thấy sai sót, nhà thầu sẽ phải: xem xét mức độ
sai sót, nguyên nhân và cách sửa chữa hữu hiệu nhất, lập biện pháp kỹ thuật và
thời gian sửa chữa trình xin ý kiến và Kỹ s giám sát để tiến hành sửa chữa tốt
nhất.
- Nếu sai sót thuộc về khối lợng, công việc nhà thầu xin đáp ứng đủ vật liệu, nhân
công, thiết bị, để tiến hành khắc phục ngay theo đúng yêu cầu của Ban quản lý.
- Nếu sai sót thuộc về chất lợng, chủng loại vật liệu nhà thầu xin loại trừ ra khỏi
công trờng, những vật liệu không hợp chuẩn, không đúng yêu cầu của thiết kế.
- Nếu sai sót thuộc phần về nhân lực xin thay thế sau 3 ngày kể từ khi có yêu cầu
bằng văn bản của Kỹ s t vấn.
- Nhà thầu tự chịu mọi kinh phí sửa chữa sai sót và thời gian bị chậm trễ nếu
nguyên nhân sai sót là thuộc về phía nhà thầu.
chi tiết từ các hạng mục công trình nhỏ đến lớn trên tuyến và với năng lực về kinh
nghiệm, thiết bị máy móc tiền vốn Nhà thầu sẽ khẳng định sẽ thi công dự án xong
trớc thời gian quy định.
7. Công tác hoàn công bàn giao công trình.
* Hoàn công: Nhà thầu luôn coi trọng công tác hoàn công, đây là công tác pháp
lý cuối cùng liên quan đến chất lợng thực tế của công trình, hồ sơ hoàn công
phản ảnh trung thực nhất đến tính chất quy mô, địa hình, địa thế, chất lợng thực tế
Hồ sơ dự thầu xây lắp
Biện pháp tổ chức kỹ thuật thi công
Gói thầu sơ 18: xây dựng đoạn tuyến km10-km12 (bao gồm cả thiết kế bản vẽ thi công)
Dự án: cải tạo, nâng cấp quốc lộ 3b đoạn xuất hóa-cửa khẩu pò mã
(đoạn tuyến đi qua địa phận tỉnh bắc kạn, km0=00-km66+00)
của từng hạng mục công trình đợc xây dựng. Phản ảnh đầy đủ tính trung thực của
dự án, làm cơ sở để các Bộ ban nghành quản lý khai thác, thanh quyết toán vốn
xây dựng cho nhà thầu.
* Bàn giao công trình: Theo Bàn giao công trình xây dựng nguyên tắc cơ bản:
TCVN cùng với hồ sơ hoàn công, nhà thầu phải lập hồ sơ kinh tế - kỹ thuật, các
biên bản nghiệm thu chất lợng công việc có sự phê duyệt của Kỹ s t vấn, để trình
Ban quản lý phục vụ cho công tác bàn giao công trình.
- Nhà thầu làm tổng vệ sinh công trình, mặt bằng thi công để chuẩn bị bàn giao,
tháo dỡ vận chuyển kho tàng, lán trại tạm, các vật t, vật liệu và phế thải, các máy
móc thiết bị thi công ít nhất là 2 ngày trớc khi bàn giao.
8. Công tác bảo hành công trình.
Kể từ ngày bàn giao công trình, Nhà thầu bắt đầu chịu trách nhiệm bảo hành
theo luật định và các quy định chu của toàn dự án. Thời hạn duy tu sửa chữa
bảo hành công trình là 360 ngày kể từ ngày bàn giao công trình đa vào sử
dụng.
- Nhà thầu sẽ thờng xuyên duy tu bảo dỡng sửa chữa những sai xót nhỏ trên công
trờng, sau 360 ngày bảo hành công trình, nhà thầu tiến hành sửa chữa tổng thể
các sai sót nhỏ của công trình đảm bảo các tiêu chí kỹ thuật. Trình văn bản với tổ
hành thi công các hạng mục tiếp theo của công trình.
2.2 Đo đạc kiểm tra trong quá trình thi công.
- Trong suốt quá trình thi công, công tác kiểm tra đo đạc các phần việc trong một
hạng mục phải thờng xuyên, các kết quả kiểm tra phải đợc theo dõi và lu trữ để
thuận tiện trong việc đối chiếu với thiết kế và hoàn công công trình.
- Nhà thầu lên kế hoạch nghiệm thu kiểm tra các hạng mục công trình bằng
những bảng biểu phụ lục kiểm tra các hạng mục thi công theo tiêu chuẩn xây
dựng TCXD 197-1997.
- Lập quy trình thi công các hạng mục công trình trên cơ sơ thiết bị của nhà thầu
và tiến độ thi công nhằm đảm bảo yêu cầu của hồ sơ thiết kế, quy trình, quy
phạm, các tiêu chuẩn thi công và của kỹ s t vấn giám sát. Lập kế hoạch thi công
Hồ sơ dự thầu xây lắp
Biện pháp tổ chức kỹ thuật thi công
Gói thầu sơ 18: xây dựng đoạn tuyến km10-km12 (bao gồm cả thiết kế bản vẽ thi công)
Dự án: cải tạo, nâng cấp quốc lộ 3b đoạn xuất hóa-cửa khẩu pò mã
(đoạn tuyến đi qua địa phận tỉnh bắc kạn, km0=00-km66+00)
chi tiết, quy định thời gian cho các công tác, vị trí thiết bị và sơ đồ di chuyển hiện
trờng.
- Sau khi kết thúc từng phần việc nhà thầu tiến hành đo đạc kiểm tra vị trí, cao
trình báo cáo Chủ đầu t nghiệm thu trớc khi thi công các hạng mục công việc tiếp
theo.
II. Phơng án thi công dùng máy chủ đạo, kết hợp với thi công bằng thủ công.
1.Trình tự thi công các hạng mục chính:
+ Công tác chuẩn bị mặt bằng lán trại phục vụ thi công.
+ Công tác khảo sát thiết kế bớc bản vẽ thi công
+ Thi công hệ thống cống thoát nớc các loại
+ Thi công kè, tờng chắn các loại
+ Thi công đào, đắp nền đờng
+ Thi công rãnh dọc.
+ Thi công móng cấp phối đá dăm loại 2 kết hợp bù vênh mặt đờng
thi công.
Mũi thi công cấp phối đá dăm số 1 đợc thi công từ Km10+00 Km11+00
Mũi thi công cấp phối đá dăm số 2 đợc thi công từ Km11+00 Km12+00.
*/ Đối với móng cấp phối đá dăm lớp trên (CPDD loại 1) sử dụng 01 mũi thi công
từ đầu tuyến về cuối tuyến chạy song song với dây chuyển tới thấm bám và bê
tông nhựa.
2.5 Công tác thi công rãnh dọc:
- Đối với công tác thi công rãnh dọc đợc nhà thầu bố trí 1 dây chuyền thi công
ngay sau khi thi công lớp cấp phối đá dăm loại 2.
2.6 Công tác thi công Mặt đờng thảm bê tông nhựa:
- Công tác thảm bê tông nhựa nhà thầu sử dụng 01 mũi thi công liên tục từ đầu
tuyến đến cuối tuyến, đợc bố trí thi công ngay sau dây chuyền thi công tới thấm
và cấp phối đá dăm lớp trên.
2.7 Công tác thi công hộ lan mềm và an toàn giao thông:
- Công tác này chủ yếu là chuẩn bị vật t, vật liệu nó quyết định đến tiến độ thi
công. Nhà thầu sẽ chuẩn bị vật t, vật liệu, thành phẩm trớc để thi công đảm bảo
tiến độ.
- Công tác này đợc nhà thầu tập trung thi công nhanh, dứt điểm ngay sau khi thi
công mặt đờng thảm bê tông nhựa. Đợc bố trí thành nhiều phân đoạn khác nhau,
các tổ khác nhau.
2.8 Công tác thi công các hạng mục khác
- Đợc nhà thầu bố chí các tổ xây dựng đa năng chuyển từ các dây chuyền thi công
trớc hoàn thành để tiến hành thi công.
Hồ sơ dự thầu xây lắp
Biện pháp tổ chức kỹ thuật thi công
Gói thầu sơ 18: xây dựng đoạn tuyến km10-km12 (bao gồm cả thiết kế bản vẽ thi công)
Dự án: cải tạo, nâng cấp quốc lộ 3b đoạn xuất hóa-cửa khẩu pò mã
(đoạn tuyến đi qua địa phận tỉnh bắc kạn, km0=00-km66+00)
III. Tiến độ thi công công trình:
* Tiến độ thi công dự kiến nh sau:
Gói thầu sơ 18: xây dựng đoạn tuyến km10-km12 (bao gồm cả thiết kế bản vẽ thi công)
Dự án: cải tạo, nâng cấp quốc lộ 3b đoạn xuất hóa-cửa khẩu pò mã
(đoạn tuyến đi qua địa phận tỉnh bắc kạn, km0=00-km66+00)
- Đề xuất phơng án thi công.
- Sắp xếp thời gian thi công các hạng mục.
- Bố trí máy móc và nhân vật lực phù hợp với từng công việc.
- Lập biểu đồ về các hạng mục và thời gian hoàn thành từng hạng mục.
3. Phơng pháp xây dựng tiến độ.
- Tính toán thời gian thi công các công tác chính trên cơ sở dựa vào định mức,
năng suất của máy và khối lợng thực tế phải thi công để hoàn thành một hạng
mục công việc.
- Xác định tiêu hao tài nguyên.
- Khả năng đáp ứng vật t vật liệu để thi công công trình.
- Khả năng đáp ứng về tài chính, con ngời.
- Tính toán thời gian nghỉ, giãn đoạn do tính chất công việc và do điều kiện thời
tiết.
- Từ khối lợng tính toán, tiến hành lập biểu đồ thi công của công trình.
4. Phơng pháp tối u hoá biểu đồ nhân lực.
4.1. Lấy quy trình kỹ thuật làm cơ sở:
- Biểu đồ nhà thầu lập theo sơ đồ ngang và xiên trên đó thể hiện thời gian hoàn
thành từng hạng mục và các máy thi công chính.
4.2. Lấy tổ đội chuyên nghiệp làm cơ sở:
- Tổ hoặc nhóm thợ nào sẽ làm công việc chuyên môn ấy, với nguyên tắc nhân vật
lực không thay đổi nhng có thể làm các công tác đồng thời khác.
5. Thời gian hoàn thành công trình.
- Thời gian hoàn thành công trình: 30 tháng.
- Thời gian thi công công trình đảm bảo phù hợp thực tế, hợp lý giữa các hạng
mục liên quan, thoả mãn và hoàn thành trớc thời hạn của Chủ đầu t.
- áp dụng mọi biện pháp cần thiết, khai thác hết năng lực về năng suất của máy
và nhân vật lực.
Dự án: cải tạo, nâng cấp quốc lộ 3b đoạn xuất hóa-cửa khẩu pò mã
(đoạn tuyến đi qua địa phận tỉnh bắc kạn, km0=00-km66+00)
Chơng II
Biện pháp kỹ thuật thi công chi tiết các hạng mục
I. Công tác kỹ thuật hiện trờng:
Khảo sát hiện trờng:
- Nhà thầu thực hiện công việc khảo sát hiện trờng thành 5 loại nh sau:
+ Khảo sát địa hình và các yếu tố hình học.
+ Khảo sát địa chất công trình và các thí nghiệm.
+ Khảo sát mỏ vật liệu, các yếu tố liên quan đến hồ sơ thi công.
+ Khảo sát ổn định của nền đờng cũ.
+ Khảo sát các hạng mục khác.
- Trong tháng đầu, cán bộ khảo sát của Nhà thầu thực hiện công tác khảo sát và
cập nhật số liệu. Các số liệu khảo sát này đợc sử dụng để xem xét lại thiết kế kỹ
thuật thi công và điều chỉnh các thiết kế cho phù hợp với các điều kiện thực tế tại
hiện trờng trớc khi bắt đầu thi công các hạng mục công tác chính và trớc khi bắt
đầu thi công mỗi đoạn đờng.
- Nhà thầu thực hiện các khảo sát địa chất công trình, khảo sát địa hình và các
yếu tố hình học của đờng, khảo sát độ ổn định của nền đờng đào, nền đắp và các
hạng mục khác.
- Khảo sát các công trình khác liên quan đến phạm vị thi công.
- Nhà thầu sẽ cung cấp đầy đủ phơng tiện, máy móc, thiết bị và nhân công cho
các công việc đo đạc tại hiện trờng theo yêu cầu của TVGS.
- Nhà thầu tiến hành công việc khảo sát của mình ngay khi nhận đợc yêu cầu
bằng văn bản của TVGS. Nhà thầu sẽ khảo sát toàn tuyến khoảng 15 ngày từ
Km10+00 -:- Km12+00.
- Nhà thầu thực hiện đầy đủ các thủ tục thử nghiệm và báo cáo số liệu thích hợp.
- Ngoài ra nhà thầu tiến hành đúng, đủ 4 công việc khảo sát trên theo yêu cầu của
TVGS và Chủ đầu t.
Hồ sơ dự thầu xây lắp
AF từ (10-:-15) %.
Thuỷ tinh : từ (4-:- 15)%.
- Xi măng chế tạo bê tông xi măng pooland ít toả nhiệt là loại xi măng có
nhiên lợng thoát nớc ra do thuỷ hoá (xác định theo phơng pháp Tec mốt) sau 3
ngày không lớn hơn 40-:-50cal/g và sau 7 ngày không lớn hơn 50-:-60cal/g cờng
độ xi măng sau 28 tuổi ngày đạt 300kg/cm
2
.
- Các bao xi măng phải kín không rách thủng, ngày tháng năm sản xuất, số lô sản
xuất phải ghi rõ trên bao bì của từng bao xi măng kèm theo giấy chứng chỉ chất l-
ợng và chứng chỉ xuất xởng theo lô.
- Tuyệt đối không dùng xi măng kém chất lợng.
Hồ sơ dự thầu xây lắp
Biện pháp tổ chức kỹ thuật thi công
Gói thầu sơ 18: xây dựng đoạn tuyến km10-km12 (bao gồm cả thiết kế bản vẽ thi công)
Dự án: cải tạo, nâng cấp quốc lộ 3b đoạn xuất hóa-cửa khẩu pò mã
(đoạn tuyến đi qua địa phận tỉnh bắc kạn, km0=00-km66+00)
- Có kế hoạch sử dụng xi măng theo lô, khi cần thiết có thể dự trữ, nhng mà thời
gian dự trữ các lô xi măng không đợc quá 3 tháng kể từ ngày xuất xởng và không
quá 1 tháng lu kho trong công trờng.
- Xi măng chuyển vào công trờng phải đợc thí nghiệm kiểm tra theo quy định.
- Không dùng xi măng mới nghiền còn nóng để chế tạo bê tông.
- Vận chuyển, bảo quản xi măng tuân theo TCVN 2682-92
- Xi măng phải thoả mãn các tiêu chuẩn TCVN 4487-89.
2.2 Cốt thép.
- Thép xây dựng đợc mua của các đại lý thép tại Bắc Kạn hoặc huyện Chợ Mới
chuyển về công trờng. Thép sử dụng của các hãng thép lớn trên thị trờng.
- Cốt thép đa vào sử dụng thi công công trình đảm bảo đúng yêu cầu, số hiệu và
đờng kính theo quy định trong bản vẽ, quy cách theo yêu cầu thiết kế theo TCVN
62851997; TCVN 1651-85(Thép xây dựng). Nhà thầu sẽ mua tại các đại lý
- Qua thăm dò về tình hình sử dụng vật liệu xây dựng tại địa phơng, Nhà thầu đợc
biết trong khu vực thi công cát đợc mua tại mỏ cát thôn Công Tum, xã Cao Kỳ,
huyện Chợ Mới, qua khảo sát nhà thầu nhận thấy mỏ cát này đã đợc nhiều dự án
dùng để thi công công trình. Cát đảm bảo chất lợng và các yêu cầu kỹ thuật đảm
bảo các tiêu chuẩn sau:
- Cát sử dụng trong công trình là những hỗn hợp tự nhiên của những nham thạch
rắc chắc (nh thạch anh, trờng thạch ) tan vụn ra hoặc do dùng máy nghiền tan vụ
các loại đá trên.
- Cốt liệu mịn cho bê tông là cát tự nhiên có các hạt bền, cứng và sạch, không lẫn
hàm lợng bụi và sét chất liệu hữu cơ và tạp chất vợt quá hàm lợng cho phép.
- Cốt liệu mịn cho bê tông (Cát) có cấp phối (thành phần hạt) đền đặn và phải đáp
ứng các yêu cầu cấp phối theo tiêu chuẩn cốt liệu TCVN 1770-86 và tiêu chuẩn
cốt liệu cho bê tông và vữa TCVN 7570-2006.
Cát dùng cho bê tông nặng phải đáp ứng các yêu cầu sau:
TT
Tên các chỉ tiêu Mức theo nhóm cát
To Vừa Nhỏ Rất nhỏ
1 Mô đun lớn Lớn hơn
2,5 đến 3,3
2 đến 2,5 1 đến nhỏ
hơn 2
0,7 đến nhỏ
hơn 1
2
Khối lợng thể tích
xốp kg/m
3
, không
nhỏ hơn
1400 1300 1200 1150