Đơn vị dự thầu: Công ty Cổ phần Xây dựng Thuỷ lợi Sông Hồng
phơng án
biện pháp tổ chức thi công
= =
TÊN dự án:
Tiểu dự án nâng cấp hệ thống thuỷ lợi nam
thái bình cống tân đệ huyện vũ th tỉnh
Thái Bình
Gói thầu số 04:
Kênh dẫn phía đồng
Địa điểm xây dựng:
huyện vũ th, tỉnh Thái Bình
Chủ đầu t:
Uỷ BAN NHÂN DÂN TỉNH Thái Bình
các căn cứ thuyết minh kỹ thuật
- Căn cứ vào Hồ sơ mời thầu và đồ án thiết kế đã đợc duyệt.
- Căn cứ vào vị trí, đặc điểm địa hình nơi xây dựng công trình.
- Căn cứ vào nội dung, quy mô kết cấu công trình.
- Căn cứ vào yêu cầu của Chủ đầu t - UBND tỉnh Thái Bình
Sau khi nghiên cứu Hồ sơ mời thầu và đi thực tế hiện trờng tại khu vực xây
dựng. Đơn vị thi công xin trình bày phơng án, biện pháp tổ chức thi công công
trình với nội dung gồm:
Phần I :
Giới thiệu chung
1. giới thiệu gói thầu số 04:
a. Tên dự án Tiểu dự án nâng cấp hệ thống thuỷ lợi nam thái bình cống tân đệ
huyện vũ th tỉnh Thái Bình
b. Gói thầu số 04: Kênh dẫn phía đồng.
c. Chủ đầu t : UBND tỉnh Thái Bình
Ban quản lý dự án Sở Nông nghiệp và PTNN Thái Bình giúp chủ đầu t
thực hiện dự án.
công - yêu cầu kỹ thuật thi công và nghiệm thu.
- 14TCN 66-2002: Xi măng dùng cho bê tông thuỷ công - yêu cầu kỹ
thuật.
- 14TCN 114-2001: Xi măng và phụ gia trong xây dựng thuỷ lợi hớng
dẫn sử dụng.
- 14TCN 68-2002: Cát dùng cho bê tông cốt thép - yêu cầu kỹ thuật.
- 14TCN 72-2002: Nớc dùng cho bê tông cốt thép - yêu cầu kỹ thuật.
Gói thầu số 04: Xây dựng kênh dẫn phía sông và cửa vào
Đơn vị dự thầu: Công ty Cổ phần Xây dựng Thuỷ lợi Sông Hồng
- TCXDVN 302:2004: Nớc trộn bê tông và vữa, yêu cầu kỹ thuật.
- 14TCN 103-1999 đến 14TCN 106:1999: Phụ gia cho bê tông và vữa, yêu
cầu kỹ thuật.
- TCXDVN 325:2004: Phụ gia hoá học cho bê tông.
- TCXDVN 311:2004: Phụ gia khoáng hoạt tính cao dùng cho bê tông và
vữa.
- TCVN 1651-1985: Thép cốt bê tông cán móng.
- TCVN 6285-1997: Thép cốt bê tông thanh thép vằn.
Chỉ tiêu thiết kế và sử dụng vải địa kỹ thuật để lọc công trình thuỷ lợi.
- TCVN 1451-86: Gạch đặc, đất sét nung.
- TCVN 1450-86: Gạch rỗng, đất sét nung.
- TCVN 90-82: Gạch lát, đất sét nung.
Và các quy phạm, tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành khác có liên quan.
* Công tác thi công bê tông và bê tông cốt thép:
- 14TCN 63-2002: BTCT - yêu cầu kỹ thuật.
- 14TCN 64-2002: Hỗn hợp BTCT - yêu cầu kỹ thuật.
- 14TCN 59-2002: Công trình thuỷ lợi kết cấu bê tông và bê tông
cốt thép - yêu cầu kỹ thuật thi công và nghiệm thu.
- 14TCN 40-2002: Quy trình thi công bê tông trong mùa nóng.
- TCVN 5592:91: Bê tông nặng yêu cầu dỡng ẩm tự nhiên.
- TCVN 4459-1995: Kết cấu bê tông và BTCT lắp ghép quy phạm thi
Bộ Xây dựng hớng dẫn một số nội dung về quản lý chất lợng xây dựng và điều
kiện năng lực của tổ chức, cá nhân trong hoạt động xây dựng.
- Quyết định số 91/2001/QĐ-BNN-KHCN ngày 11/9/2001 của Bộ trởng Bộ
NN&PTNT ban hành Quy định quản lý chất lợng công trình xây dựng.
- TCVN 5647-1991: Quản lý chất lợng xây lắp các công trình xây dựng
nguyên tắc cơ bản.
- TCXDVN 471:2006: Nghiệm thu chất lợng thi công công trình xây
dựng.
- TCVN 4091:1991: Nghiệm thu các công trình xây dựng.
- TCVN 5639:1991: Nghiệm thu thiết bị đã lắp đặt xong nguyên tắc
cơ bản.
- TCVN 5610:1991: Bàn giao công trình xây dựng nguyên tắc cơ
bản.
Và các quy phạm, tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành khác có liên quan.
* Kiểm tra chất lợng vật liệu:
- 14TCN 67-2002: Xi măng dùng cho BTTC phơng pháp thử.
- 14TCN 69-2002: Cát dùng cho BTTC phơng pháp thử.
- 14TCN 73-2002: Nớc dùng cho BTTC - phơng pháp thử.
- TCVN 197-1985: Kim loại - phơng pháp thử kéo.
- TCVN 198-1985: Kim loại - phơng pháp thử uốn.
Gói thầu số 04: Xây dựng kênh dẫn phía sông và cửa vào
Đơn vị dự thầu: Công ty Cổ phần Xây dựng Thuỷ lợi Sông Hồng
- 14TCN 71-2002: Đá dăm, sỏi và sỏi dăm dùng cho BTTC - phơng
pháp thử.
- 14TCN 107-1999: Phụ gia hoá học cho bê tông và vữa - phơng pháp
thử.
- 14TCN 108-1999: Phụ gia khoáng hoạt tính nghiền mịn cho bê tông
và vữa - phơng pháp thử.
- 14TCN 109-1999: Phụ gia chống thấm cho bê tông và vữa - phơng
pháp thử.
- TCXD 171-1989: Xác định cờng độ bê tông bằng siêu âm kết hợp
với súng bật nảy.
- TCXD 293-2000: Bê tông nặng chỉ dẫn đánh giá cờng độ bê tông
của kết cấu.
- TCXD 240-2000: Kết cấu BTCT phơng pháp điện tử xác định
chiều dày lớp bê tông bảo vệ, vị trí và đờng kính
- TCXDVN 274-2006: Hỗn hợp bê tông trộn sẵn, các yêu cầu cơ bản
đánh giá và nghiệm thu.
- TCXDVN 376-2006: Hỗn hợp bê tông nặng phơng pháp xác định thời
gian ngng kết.
Và các quy phạm, tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành khác có liên quan.
e. Hình thức đầu t : Củng cố, bảo vệ và nâng cấp mới.
g. Mô tả công trình::
* Tên công trình: Xây dựng kênh phía sông và cửa vào.
* Địa điểm xây dựng: Xã Tân Lập và xã Bách Thuận huyện Vũ Th tỉnh Thái Bình.
* Cấp công trình: Công trình thuỷ lợi cấp IV.
* Nhiệm vụ công trình:
- Lấy nớc ngọt tới trực tiếp cho 2.291ha đất canh tác vùng Tân Đệ.
- Bổ xung nguồn nớc ngọt còn thiếu của hệ thống Nam Thái Bình để cùng
với các cống lấy nớc hiện có đảm bảo nớc tới cho 38.742 ha canh tác, thau chua
rửa mặn cho 11.449ha và tạo nguồn cấp nớc sinh hoạt, nớc công nghiệp.
- Giảm thiểu ô nhiễm môi trờng, kích thích phát triển du lịch và dịch vụ xung
quanh khu vực thị trấn Vũ Th và Thành phố Thái Bình.
- Kết hợp lấy phù sa vụ mùa khi mực nớc sông Hồng từ (+4.50) trở xuống,
kết hợp giao thông thuỷ cho thuyền 50 tấn và tàu hút bùn HB300CV ra vào nạo
vét sông trục duy trì hoạt động hệ thống.
- - Cấp bão đa vào tính toán thiết kế là cấp 10.
- Mực nớc triều trung bình: 5% ; vận tốc gió V=28.4m/s.
- Mực nớc triều thiết kế: p=20% : (+2.20)m. (Tơng ứng với +2.29m tại
hòn Dấu).
dày 15cm và đổ trùm xuống mái băng rộng 1.0m, khe lún của lề theo khe lún của
khung dầm bê tông mái phía đồng. Với kết cấu mặt nh sau:
+ Bê tông M250# dày 20cm.
+ Lót nilong.
+ Đá 4x6 lu lèn chặt dày 25cm trong phạm vi không có nền đờng nhựa đá
cũ.
+ Tại vị trí mặt đờng đá cũ phải đánh sờm mặt đờng. Những chỗ mặt đờng
thấp hơn cao độ nền đờng thiết kế phải tôn thêm đến cao trình thiết kế bằng đá
4x6 lu lèn chặt.
Gói thầu số 04: Xây dựng kênh dẫn phía sông và cửa vào
Đơn vị dự thầu: Công ty Cổ phần Xây dựng Thuỷ lợi Sông Hồng
+ Làm gờ chắn bánh xe KT (20x20x100)cm, cứ 1m 1 đoạn (Tại vị trí mặt cắt
đờng đạt cao trình (+5.00)).
+ Đất đắp đầm nện đảm bảo
k
=1.45(T/m
3
).
- Bảo vệ mái đê phía đồng:
+ Đoạn từ K24+400 đến K24+449 (CN17-7-9m đến CN17-9), đoạn từ
K24+130.7 đến K25+371.3 (CN18-3 đến CN22-5-3.7m) và đoạn từ K25+538.5
đến K26+39 (CN23-3+10.4m đến CN25-8+9.5m) trồng cỏ trong khung BTCT
M200 đổ tại chỗ tiết diện (15x15)cm, chiều dài khung là 10m theo chiều dọc kè.
+ Đoạn từ K24+449 đến K24+530 (CN17-9m đến CN18-3), là đoạn đê
cong để an toàn cho đê đoạn này bảo vệ mái bằng đá xây vữa M100# theo ô kích
thớc (80x80x30)cm, dới đáy đá dăm dày 10cm và vải lọc.
+ Đoạn từ K25+371.3 đến K25+538.5 là phạm vi cống và gia cố cống Lân
II còn tốt.
- Gia cố đờng hành lang chân đê phía đồng:
+ Các đoạn từ K24+400 đến K24+449 (CN17-7-9m đến CN17-9), đoạn từ
phía trong.
+ Đoạn từ K25+927.7 đến K26+32.6 gia cố đến cao trình (+3.4) theo mái
m=3 bằng đá xây theo ô (80x80x30)cm, dới đáy đá dăm dày 10cm và vải lọc. Từ
cao trình (+3.40) trở xuống là phạm vi mái kè bằng đá lát trong khung bê tông còn
tốt.
+ Các đoạn kè bằng đá xây gia cố các cống Nam Cờng, Lân I, Lân II giữ
nguyên phần mái kè đã đợc gia cố. Riêng đoạn cống Nam Cờng từ K24+402.4
đến K24+599.6 dỡ phần đá xây trên đỉnh để đào hố móng làm tờng chắn đợc xây
trả lại bằng đá xây vữa theo ô (80x80x30)cm.
+ Giữ chân kè bằng hàng ống buy đúc sẵn bê tông M200#, đờng kính ngoài
120cm, L=1.2m đợc chôn xuống mặt bãi, các ống buy xếp sát nhau và giữa các
ống có thanh chèn hình tam giác bằng bê tông M200#. L=1.2, Phía ngoài ống buy
xếp lăng thể đá hộc. Đỉnh ống buy biến đổi theo địa hình mặt đất tự nhiên từng
khu vực; lòng ống buy xếp đá hộc, phía trên đỉnh là lớp đá 2x4 dày 5cm và lớp bê
tông M200# dày 20cm đổ tại chỗ bịt kín (có để lỗ thoát nớc) để tránh vật liệu trong
ống bị lôi kéo ra ngoài.
- Trồng cây trên bãi phía trớc đê phía biển:
Trồng dải cây chắn sóng: Trồng loại cây bần dọc theo tuyến đê từ cửa cống
Nam Cờng đén giáp cống Lân II và đoạn từ cống Lân II đến giáp cống Lân I bề
rộng dải cây B=30m đến 200m kể từ chân lăng thể đá. Cây trồng bố trí theo hình
hoa mai cách nhau (1x1)m. Khi trồng đào hố theo kích thớc (30x30x30)cm, cho
đất sa trộn lẫn phân vi sinh vào hồ khi trồng cây.
h. Yêu cầu thi công:
Để đảm bảo cho công trờng đợc làm việc thuận lợi và đúng tiến độ, trớc khi
thi công, Nhà thầu thi công và Ban quản lý dự án chủ động liên hệ với địa phơng
để thống nhất phân luồng giao thông, hạn chế tối đa các phơng tiện cơ giới qua
lại. Khi thi công có phơng án điều tiết giao thông: Biển báo, barie chắn báo hiệu
công trờng. Đảm bảo không gây trở ngại cho dân trong quá trình thi công.
Thi công chân khay phía biển chọn thời gian mực nớc triều thấp để thi công
(lúc nớc triều rút cạn bãi).
bàn 1Kw).
Công tác cốt thép: Cốt thép đợc gia công đầy đủ các chủng loại nh thiết kế
trớc khi đổ bê tông.
* Thi công lớp móng: Mặt đê đợc san phẳng, rải đá cấp phối, đầm nện chặt
đảm bảo yêu cầu kỹ thuật sau đó rải nilông tái sinh và đổ bê tông. Tại vị trí mặt đê
đã có đá cấp phối nền đờng (tận dụng lớp đá này, bù phụ thêm phần đá còn
thiếu). Lớp đệm thi công đúng chiều dày và cấp phối.
* Thi công phần đá xây: Xây đá đúng mặt cắt thiết kế. Đá xây đúng mác
thiết kế, mạch xây no vữa, không có hiện tợng mạch hở hoặc các viên đá không
sít.
* Thi công vải địa kỹ thuật: Sau khi hoàn thành công tác đất mới thi công
vải địa kỹ thuật, vải đợc trải theo đúng đồ án thiết kế. Mép của hai tấm vải địa kỹ
thuật đợc chồng lên nhau 0,3m. Vải địa kỹ thuật là loại vật liệu dễ bị h hỏng bởi tia
tử ngoại của ánh sáng mặt trời do đó khi thi công vải tránh hoặc giảm thiểu thời
gian vải tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời. Các cuộn vải đa ra ngoài công tr-
ờng có bạt che.
* Trồng cỏ mái đê: Mái đê phía đồng đợc trồng cỏ để bảo vệ: Cuốc cỏ thành
từng vồng. Vận chuyển cỏ trong khoảng 300m. Trồng cỏ theo kiểu mắt cáo,
Gói thầu số 04: Xây dựng kênh dẫn phía sông và cửa vào
Đơn vị dự thầu: Công ty Cổ phần Xây dựng Thuỷ lợi Sông Hồng
khoảng cách các vầng cỏ không quá 15cm. Chăm sóc cỏ theo đúng yêu cầu kỹ
thuật.
* Thi công xây lát: Thi công ván khuôn sử dụng luân lu 5 lần (theo quy
phạm hiện hành)
2- Yêu cầu kỹ thuật:
- Tuân thủ theo các yêu cầu kỹ thuật trong các tiêu chuẩn quy định, quy
phạm hiện hành thuộc các lĩnh vực thi công nh: công tác đất, công tác xây đúc,
kết cấu thép do Bộ Thuỷ lợi ( nay là Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn) và
nhà nớc ban hành.
- Nguyên vật liệu theo yêu cầu của thiết kế đã ghi trong bản vẽ thiết kế đã
TCVN 2682-1992. Trớc khi đem dùng phải có báo cáo kết quả thí nghiệm và tính
chất cơ lý, hoá học và các tiêu chuẩn khác của các lô xi măng để cán bộ giám sát
hoặc Chủ đầu t kiểm tra khi cần thiết.
Xi măng phải đóng bao PCB và PC sản xuất đảm bảo tiêu chuẩn TCVN
6260-1997. Các lô xi măng lu trong kho không quá 3 tháng và không bị biến chất
và phải đợc bảo quản trong điều kiện khô ráo.
* Đá : Dùng đá của các xí nghiệp khai thác tại các mỏ trên khu vực Hà Nam,
dùng đá đúng cấp phối đạt quy phạm tiêu chuẩn và chất lợng Việt Nam TCVN
1771-86 và đáp ứng đợc hồ sơ thiết kế đã phê duyệt. Trớc khi dùng để trộn bê
tông phải rửa sạch để đảm bảo chất lợng công trình.
Đá hộc: Dùng loại đá cờng độ chịu và khối lợng riêng của đá phải đạt đợc
tiêu chuẩn thiết kế. Đá dùng để xây phải sạch không dính bùn đất, không phong
hoá và đáp ứng đợc yêu cầu hồ sơ thiết kế đã phê duyệt.
* Cát Vàng : Dùng cát khai thác tại Việt trì - Vĩnh phúc, Thanh Hóa, cát hạt to,
chất lợng đảm bảo tiêu chuẩnTCVN TCVN 1770-86. Trớc khi sử dụng cát vào
công trình cát phải sàng, nếu quá bẩn phải rửa sạch đảm bảo tiêu chuẩn và quy
phạm hiện hành.
* Cát đen: Dùng cát sông Hồng đợc khai thác, vận chuyển và bán tại địa ph-
ơng đảm bảo tiêu chuẩn TCVN 1770-86. Cát đảm bảo sạch không lẫn tạp chất
đảm bảo tiêu chuẩn và quy phạm hiện hành.
* Thép: Sử dụng thép của Tổng Công ty thép Việt Nam và các nhà máy sản
xuất thép liên doanh có bán tại các đại lý trong khu vực. Có chứng chỉ chất lợng
Gói thầu số 04: Xây dựng kênh dẫn phía sông và cửa vào
Đơn vị dự thầu: Công ty Cổ phần Xây dựng Thuỷ lợi Sông Hồng
xuất xứ Cốt thép trớc khi gia công phải cắt mẫu thí nghiệm kéo nén đối với từng
chủng loại, kết quả đảm bảo chỉ tiêu thiết kế mới đợc gia công. Cắt và uốn thép
chỉ đợc thực hiện bằng phơng pháp cơ học. Cốt thép dùng trong công trình phải
đảm bảo theo tiêu chuẩn TCVN 1651-1985 và đúng yêu cầu thiết kế đã đợc phê
duyệt.
* Nớc: Sử dụng cho thi công công trình là nguồn nớc sạch khai thác tại chỗ đạt
1 Xi
măng
- Dùng xi măng bao lành.
- Có mác bên ngoài vỏ ghi trọng lợng bao bì và
số lô sản xuất
- Không sử dụng loại xi măng đã lu quá 3
tháng.
Nhà máy xi
măng
Pooclăng
PC30 hoặc
nhà máy sản
xuất xi măng
TCVN
Gói thầu số 04: Xây dựng kênh dẫn phía sông và cửa vào
Đơn vị dự thầu: Công ty Cổ phần Xây dựng Thuỷ lợi Sông Hồng
- Xi măng để ở công trờng không quá 30 ngày.
- Xi măng không vón cục,
- Xi măng bao lành không dùng xi măng ở bao
rách.
- Có chứng chỉ, nguồn gốc xuất xứ rõ ràng.
của Trung ơng
khác
2
Vải
địa
kỹ
thuật
- Có chứng chỉ, nguồn gốc xuất xứ rõ ràng.
- Vải địa đem dùng phải đúng chủng loại theo
sắt, than đá hoặc các chất tơng tự, vật liệu mềm
và rỗ tổ ong.
- Đá xây lát là loại đá rắn, đặc không bị nứt
rạn, không có gân, không bị hà,.
- Cờng độ chịu nén, và khối lợng riêng của đá
đảm bảo yêu cầu thiết kế.
- Có chứng chỉ, nguồn gốc xuất xứ rõ ràng.
Mua tại Hà
Nam, Phủ Lý
TCVN
5
Cát
vàng
- Trong cát không có tạp chất đất loại sét cục
(d > 1.25cm) hoặc màng cát bao quanh hạt cát.
- Hàm lợng bùn, bụi, sét xác định bằng phơng
pháp rửa không đợc lớn hơn 2% khối lợng mẫu
cát.
- Hàm lợng sỏi có đờng kính 5 10 mm
không vợt quá 5% trọng lợng.
- Hàm lợng sun phát không vợt quá 2,7g/lít.
- Cát đợc dùng trong công trình là loại cát khi
sử dụng đă có chứng chỉ chất lợng xác định các
thông số kỹ thuật của loại cát phù hợp với yêu
cầu thiết kế và đợc cán bộ kỹ thuật bên A
nghiệm thu.
Mua tại Vĩnh
phúc
TCVN
6 Đá - Đá sạch, cứng bền, hạt tơng đối đồng đều tỷ Mua tại Hà TCVN
4. Tấm bê tông đúc sẵn M250 77.673 Tấm
5. ống buy ĐK 1.2m cao 1.2m 1.070 ống
6. Đá hộc thả rối 1.946 m
3
7. Đào đá mái kè cũ 612 m
3
8. Diện tích trồng bần 13.85 ha
9. Diện tích trồng cỏ 6.286 m2
d. Trình tự thi công:
1. Nhận mặt bằng
2. Chuẩn bị lán trại, điện nớc thi công
3. Tập kết máy móc thiết bị thi công
4. Bóc phong hoá, đào đất
5. Đào móng tờng chắn đất phía đồng, chân khay phía sông.
6. Xây đá tờng chắn phía đồng, xây và đổ đá chân khay phía sông lắp đặt
ống buy và các cấu kiện thanh chèn
7. Đắp áp trúc phía sông và phía đồng
8. Trải vải địa kỹ thuật, đổ bê tông dầm khung và bê tông đỉnh kè phía sông
9. Lắp đặt cấu kiện đúc sẵn phía sông
10. Thi công các lớp cứng hóa mặt đê
11. Thu dọn mặt bằng + hoàn thiện
12. Nghiệm thu + bàn giao
Gói thầu số 04: Xây dựng kênh dẫn phía sông và cửa vào
Đơn vị dự thầu: Công ty Cổ phần Xây dựng Thuỷ lợi Sông Hồng
Phần III
Công tác bố trí mặt bằng công trờng
1. Nhận bàn giao mặt bằng :
Trên cơ sở bản vẽ tổng mặt bằng công trình, đơn vị thi công nhận vị trí, tim
tuyến, cao độ công trình, phạm vi khu vực đền bù, mặt bằng sử dụng đất và các
Gói thầu số 04: Xây dựng kênh dẫn phía sông và cửa vào
Đơn vị dự thầu: Công ty Cổ phần Xây dựng Thuỷ lợi Sông Hồng
- Tận dụng mặt bằng đê những chỗ rộng, san gạt làm bãi đúc, tập kết vật
liệu.
- Luôn có biển báo hiệu công trờng thi công ban ngày và đèn báo hiệu thi
công vào ban đêm. Khi thi công các hạng mục đào đắp luôn có tổ an toàn giao
thông hai đầu thi công.
- Máy móc, con ngời luôn sẵn sàng, tận dụng tối đa khi nớc triều rút để tiến
hành thi công đê phía biển.
4. Công tác trắc đạc:
- Trớc khi thi công trên cơ sở các mốc tim tuyến và cao độ đợc giao, Nhà
thầu tiến hành phóng tuyến công trình định vị các điểm tim, từ đó định vị mép biên
công trình, phạm vi mở mái
- Các mốc chính và cao độ gốc đợc gửi vào các mốc phụ xung quanh để có
thể khôi phục lại khi các mốc này bị mất đi.
- Trong quá trình thi công từ các mốc tim tuyến gốc, các đội thi công dùng
máy kinh vĩ, máy thuỷ bình dựng tim tuyến, cao độ và vị trí các điểm phục vụ cho
việc thi công từng hạng mục, phần việc. Các mốc toạ độ gốc luôn đợc kiểm tra
khôi phục làm cơ sở cho việc thi công suốt cả công trình.
- Công tác trắc địa là công tác rất quan trọng ảnh hởng trực tiếp khối lợng,
chất lợng, tiến độ thi công, kết cấu và hiệu quả công trình. Vì vậy ở công trờng
Nhà thầu luôn bố trí 02 cán bộ kỹ thuật chủ chốt thờng xuyên theo dõi, giám sát,
kiểm tra công việc trắc địa để đảm bảo thi công công trình đúng đồ án thiết kế.
5./ Tổ chức hiện tr ờng - Liên danh.
a. Tổ chức tại văn phòng:
Nhà thầu thành lập Hội đồng liên danh gồm:
Ông: Nguyễn Hữu Thịnh Chủ tịch HĐQT công ty CP XDTL Sông Hồng
làm chủ tịch LD.
Ông: Trần Duy Vợng Chủ tịch HĐQT công ty CP XDTL Thái Bình làm
phó chủ tịch LD.
Vị trí
Năm kinh nghiệm làm
công trình
Số lợng
1 Giám đốc công trờng 10 01
2 P.Giám đốc công trờng 10 01
3 Kỹ s hiện trờng 05 02
4 Kỹ s trắc đạc 08 01
5 Kỹ s kết cấu 10 01
6 Kỹ s cơ khí, cơ điện 07 01
7 Giám sát an toàn, NV sơ cấp cứu 05 01
8
Giám sát đảm bảo chất lợng
10 01
9 Các nhân sự chính khác 05 05
(Các chức danh trên đã đợc bố trí trong hồ sơ năng lực nhà thầu)
Gói thầu số 04: Xây dựng kênh dẫn phía sông và cửa vào
Đơn vị dự thầu: Công ty Cổ phần Xây dựng Thuỷ lợi Sông Hồng
Phần IV
Biện pháp thi công
a. Công tác chuẩn bị:
Sau khi nhận bàn giao mặt bằng, Nhà thầu tiến hành công tác chuẩn bị
mặt bằng, lán trại, kho tàng nh bản vẽ bố trí mặt bằng tổng thể
Tập kết thiết bị thi công, san gạt bãi chứa vật liệu đảm bảo đủ rộng để cung
ứng vật liệu kịp thời trong thời trong suốt quá trình thi công.
Cán bộ kỹ thuật dựa vào hồ sơ, tim tuyến đợc Chủ đầu t bàn giao tiến hành
lên ga, phóng tuyến, xác định cao trình các mặt cắt, tính toán máy móc, thiết bị
hợp lý với từng hạng mục, từng thời điểm thích hợp.
Nhà thầu dự kiến phân chia tuyến thi công thành đoạn thi công thành hai
của đê mới, bạt thảo hạ cấp h = 15cm theo mái tự nhiên của đê cũ. Bóc lớp phong
hoá bằng máy xúc gầu 0,8m3 kết hợp với thủ công. Đầm đất, đầm cấp bằng đầm
cóc. Vận chuyển đất hữu cơ, phong hoá rễ cây bụi cỏ ra khỏi phạm vi công trờng
tới bãi đổ theo quy định bằng xe ô tô tự đổ 5 tấn
Dùng máy thuỷ bình và máy kinh vĩ xác định vị trí, tim tuyến công trình, nhà
thầu tiến hành lên ga và giác móng, dùng cọc đóng tại các vị trí giao nhau, việc
giác móng để đào đất móng phải tính đào rộng hơn móng xây thiết kế và theo
đúng đồ án thiết kế và quy trình quy phạm thi công đào đất móng.
Dùng máy đào 0,8m3/ gầu và ôtô tự đổ 5 tấn, Đất đào đợc vận chuyển ra
bãi thải theo quy định.
Tại các vị trí chân mái ta luy phía đồng phải đắp đất trong nớc nhà thầu tiến
hành đắp cọc tre phên nứa đảm bảo chống trôi chân mái ta luy trong quá trình
đắp. Thủ công đóng cọc bằng vồ, cọc tre đa vào thi công phải đảm bảo chất lợng
không cong vênh mối mọt và chiều dài đảm bảo theo yêu cầu thiết kế L=2m,
khoảng cách giữa hai cọc đảm bảo a=0.3m/cọc. Kẹp chặt phên nứa vào giữa tre
song tử bổ đôi, buộc chặt bằng dây thép.
L u ý:
- Đào đất bằng máy phải để lại lớp bảo vệ đáy móng dày 20cm để đào
bằng thủ công .
- Trong quá trình thi công luôn đảm bảo cho hố móng khô ráo, tuyệt đối
không để nớc đọng trong phạm vi hố móng trong quá trình thi công.
3. lắp dựng ống buy, cấu kiện, thanh chèn, đổ bê tông nắp ống buy.
3.1. Thi công lắp dựng ống buy, thanh chèn, cấu kiện:
- Đoạn từ K24+402.4 đến K24+559.6 dài 157.2m do đá xây theo ô phía
biển còn tốt nên đoạn này không phải gia cố bằng ống buy. Thi công ống buy từ
đoạn K24+559.6 đến K25+537.6
- Do đặc thù của công trình với khối lợng dàn trải, Cao trình đặt ống buy
thấp so với mực nớc nên khi thi công ống buy nhà thầu sẽ tận dụng khoảng thời
gian là lúc thuỷ triều rút xuống sẽ tiến hành thi công theo từng đoạn.
- Kiểm tra lại vị trí, cao độ sau khi lắp đặt ống buy.
xuống vị trí đổ bằng cáng khiêng, đầm chặt bê tông bằng đầm dùi 1,5KW.
4. Đắp áp trúc đê cả hai phía sông và phía đồng.
Vị trí bãi lấy đất đắp đê đợc chỉ định lấy tại mỏ trên đờng vào thôn Hoà
Môn. Diên tích bãi lấy đất 8.000m
2
cự ly vận chuyển đất trung bình 1.120m.Trớc
khi lấy đất Nhà thầu sử dụng máy xúc dung tích gầu 0,8m3 và máy ủi 110CV bóc
bỏ lớp phong hoá bề mặt của bãi với chiều dày trung bình 10cm, ủi thành từng
đống và vận chuyển ra khỏi khu vực lấy đất
Nhà thầu tiến hành đắp đất theo hớng ngợc hớng với hớng vận chuyển vật
liệu. Ngay sau khi đá xây tờng chắn đất và chân khay phía sông đảm bảo cờng
độ và đợc sự đồng ý của t vấn giám sát, Nhà thầu tiến hành đắp áp trúc mặt đê.
4.1. Máy móc thiết bị thi công đất:
Đơn vị thi công tính thiết bị công tác đất với khối lợng và thời gian thi công
cao nhất, cự ly vận chuyển xa nhất tơng ứng là đắp đê + đờng dân sinh phía đồng
đoạn K24+400 đến K25+374.7 với khối lợng đắp 14.795 m3,và thời gian thi công
dự kiến 35 ngày, bình quân mỗi ngày cần đào là Qđào = 422,71m3
* Tính số máy đào theo công thức :
Q
đào
Gói thầu số 04: Xây dựng kênh dẫn phía sông và cửa vào
Đơn vị dự thầu: Công ty Cổ phần Xây dựng Thuỷ lợi Sông Hồng
N
=
k
x
33,1
100
3
cam==
- Số ca xe đảm bảo tiến độ =
19,75
71,422
= 5,62 ca
- Nhà thầu dự kiến thời gian làm việc của 1 ô tô là 1 ca/ngày.
Vậy số xe ôtô là =
1
62,5
= 5,62 xe
Do đó số lợng ô tô chọn là 06 xe, nhân lực phục vụ máy 12 ngời. Nhng để đẩy
nhanh, kịp tiến độ phục vụ cho công trình hoàn thành đúng tiến độ đợc giao chúng tôi
chọn thêm 01xe dự phòng.
* Tính số máy ủi : Đơn vị thi công tính thiết bị ủi đất với khối lợng và thời
gian thi công cao nhất tơng ứng là đắp đê + đờng dân sinh phía đồng đoạn
K24+400 đến K25+374.7 với khối lợng đắp 14.795 m3,và thời gian thi công dự
kiến 35 ngày, bình quân mỗi ngày đắp 422,71m3, để phục vụ cho công tác này.
Căn cứ vào số máy đào, năng suất máy đào, ta tính đợc số máy ủi theo công
thức:
N
đ
x
N
ủi
=
K
Lu ý: Chỉ đợc phép đắp đất vào công trình khi có sự đồng ý của cán bộ
giám sát và chủ đầu t sau khi đã nghiệm thu các hạng mục công trình khuất.
+ Tổng số máy móc Nhà thầu bố trí phục vụ cho công tác đất là:
+ 02 máy đào dung tích gầu 0,8m3
+ 01 máy ủi 110CV
+ 7 xe ô tô tự đổ 5 Tấn
+ 02 máy đầm đất (9 tấn).
+ 02 máy đầm cóc.
+ Nhân công phục vụ cho công tác thi công đất là :
- Thợ vận hành 3,0/7 4,5/7 là 24 ngời.
- Lao động phổ thông: 2 tổ mỗi tổ 25 ngời
4.2. Đắp áp trúc.
Do đặc điểm công trình có hạng mục đào bạt cấp tạo mái và đắp áp trúc
mặt đê, chiều rộng mặt đê nhỏ nên khi thi công sẽ ách tắc và làm ảnh hởng đến
đờng giao thông trên đê khi thi công phải luôn có ngời cảnh giới hai bên đắp đất
và có biển báo hiệu công trờng.
- Đắp từ thấp lên cao, mặt cắt đắp rộng chủ yếu ở phía đồng dùng máy ủi
đào bạt chân đê đảm bảo chiều rộng đủ để máy đầm 9 tấn hoạt động. Mặt cắt
phía sông và các vị trí đắp với mặt cắt nhỏ nhà thầu dùng đầm cóc để thi công
đắp.
- Dùng dây, cọc lên ga mặt cắt ngang theo kích thớc và cao độ thiết kế.
Đắp từ mặt đất tự nhiên lên đến cao trình mặt đê đợc chia làm nhiều lớp đắp, mỗi
lớp dày trung bình 20. Mái dốc taluy phía sông m = 3.0, mái dốc taluy phía đồng
đợc đắp với mái dốc m = 2. Đất đắp đợc xúc bằng máy xúc với dung tích gầu
0,8m3 vận chuyển bằng ô tô 7m
3
tới vị trí đổ từ bãi lấy đất theo chỉ định đi theo đ-
ờng đê xuống vị trí hố móng cần đắp đất theo đờng vận chuyển đợc máy ủi hạ
Gói thầu số 04: Xây dựng kênh dẫn phía sông và cửa vào
Đơn vị dự thầu: Công ty Cổ phần Xây dựng Thuỷ lợi Sông Hồng
- Cốt thép đợc gia công theo đúng đồ án thiết kế về số hiệu, hình dáng và
yêu cầu kỹ thuật trong. Thép đợc gia công bằng máy cắt uốn. Thép trớc khi gia
công đã đợc kiểm định đảm bảo chất lợng, có đầy đủ chứng chỉ, lý lịch thép.
- Thép đợc gia công trực tiếp tại nơi đổ và đợc bảo quản tránh ma và khô
ráo
- Trớc khi đặt buộc cốt thép phải đợc vệ sinh nền, vệ sinh thép chờ. Công
việc đặt buộc đợc thực hiện đúng theo đồ án thiết kế đã phê duyệt.
- Tất cả các mối hàn, mối buộc đợc thực hiện đúng yêu cầu, quy phạm, quy
định của đồ án thiết kế đã phê duyêt, việc đặt buộc thép luôn đảm bảo đúng
chủng loại mật độ của thiết kế. Trớc khi đổ bê tông, lau lại, bơm rửa vệ sinh sạch
sẽ và đợc kê lớp bảo vệ đúng thiết kế.
- Khung thép đặt buộc xong có sự ổn định, chắc chắn để thi công các công
việc tiếp theo không bị xê dịch.
Mỗi khoảnh đổ bê tông kỹ thuật hiện trờng phải tính khối lợng BT, khoảnh
đổ và vạch ra biện pháp thi công, tiến độ cung cấp và quyết định thiết bị và nhân
lực phù hợp để khi thi công BT đợc liên tục đảm bảo yêu cầu kỹ thuật chất lợng
thi công bê tông.
Gói thầu số 04: Xây dựng kênh dẫn phía sông và cửa vào
Đơn vị dự thầu: Công ty Cổ phần Xây dựng Thuỷ lợi Sông Hồng
Xi măng, cát, đá dăm để chế tạo hỗn hợp bê tông đợc cân đong theo đúng
cấp phối.
- Xác định kích thớc khối đổ để lắp dựng ván khuôn và gửi mốc cao độ để
quá trình kết thúc đổ bê tông đảm bảo chính xác cao trình theo đúng đồ án thiết
kế.
- Bê tông đợc trộn bằng máy trộn và tuân thủ theo tiêu chuẩn quy phạm
hiện hành. Do tính chất và điều kiện thi công của từng hạng mục công việc. Nhà
thầu bố trí máy trộn hoặc các máy trộn tập trung để thi công bê tông.
- Bê tông đợc đa vào khối đổ bằng thủ công. Tuỳ theo từng khối đổ theo
đúng kích thớc và tiêu chuẩn thiết kế. Bê tông đợc đầm bằng đầm dùi công suất
1,5 Kw.
sinh nền, vệ sinh thép chờ. Công việc đặt buộc đợc thực hiện đúng theo đồ án
thiết kế đã phê duyệt.
- Tất cả các mối hàn, mối buộc đợc thực hiện đúng yêu cầu, quy phạm, quy
định của đồ án thiết kế đã phê duyêt, việc đặt buộc thép luôn đảm bảo đúng
Gói thầu số 04: Xây dựng kênh dẫn phía sông và cửa vào