Biện pháp tổ chức thi công tu bổ nâng cấp cụm kè cát bi quang lãng tỉnh hà tây - Pdf 25


Công ty cổ phần XD đê kè & PTNT Hải Dơng
Thuyết minh biện pháp thi công
Thuyết minh
Biện pháp và tổ chức thi công
tiểu dự án: tu bổ, nâng cấp cụm kè cát bi- quang lãng- tỉnh hà
tây
gói thầu số 1 CB: đoạn từ mc c0 đến c23 dài 460m
Chơng I
Giới thiệu công trình
I/ Tên công trình và Địa điểm xây dựng:
Tiểu dự án: Tu bổ, nâng cấp cụm kè Cát Bi- Quang Lãng
Địa điểm xây dựng: Bờ hữu sông Hồng thuộc địa phận huyện Phú Xuyên- tỉnh
Hà Tây.
II/ Nhiệm vụ công trình:
- Chống xói lở bờ, đảm bảo thoát lũ an toàn cho tuyến đê hữu sông Hồng, bảo
vệ an toàn sản xuất, đời sống và các kết cấu hạ tầng tại huyện Phú Xuyên và các
huyện lân cận thuộc tỉnh Hà Tây, huyện Duy Tiên thuộc tỉnh Hà Nam.
III/ Quy mô công trình và các thông số cơ bản:
- Công trình cấp III
- Tần suất mực nớc thi công thiết kế: P= 95%
- Các thông số cơ bản:
+ Lu lợng tạo lòng: 8.600 m3/s
+ Vận tốc dòng chảy lớn nhất 2,64 m3/s
+ Cao trình mực nớc sông tơng ứng với lu lợng tạo lòng +7,80 m.
+ Cao trình mực nớc thi công +2,20 m
+ Cao trình đỉnh kè từ +7,8 đến +8,3 m
+ Cao trình cơ kè +2,8 m
1

Công ty cổ phần XD đê kè & PTNT Hải Dơng

2

Công ty cổ phần XD đê kè & PTNT Hải Dơng
Thuyết minh biện pháp thi công
Bằng đá xây vữa M100#; cao trình đỉnh dọc theo mái kè; chiều rộng đỉnh 0,4
m; chiều cao 1,25 m; chiều rộng đáy 1,2 m; phần lộ thiên trát vữa xi măng M75#.
6- Các hạng mục phụ trợ:
- Kết cấu đờng dân sinh lên xuống từ mặt đê đến đỉnh kè chiều rộng 3,6 m,
bằng bê tông M150# đệm 10 cm cát vàng. Từ đỉnh đê đến bãi già làm bậc lên xuống
dày 28 cm, từ chân đê đến kè dày 12 cm.
- Kết cấu bậc thuỷ trí: Chiều rộng 1,6 m, bằng bê tông M150# đệm 10 cm cát
vàng. Từ đỉnh đê đến bãi già làm bậc lên xuống dày 28 cm, từ chân đê đến kè dày 12
cm.
Iv/ Đặc điểm địa hình, địa chất của dự án và gói thầu:
a- Đặc điểm địa hình của kè Cát Bi:
Toàn tuyến bờ sông rất sát với chân đê, chỗ gần nhất chỉ còn cách chân đê 20 -
30 m, bãi sông rất hẹp và đoạn đầu tuyến từ C0- C26 có cao trình thay đổi từ (+ 8,01)
, (+8,92), đoạn cuối tuyến cao trình bãi thấp hơn phổ biến từ (+ 7,32) đến (+7,71),
cao trình đỉnh đê dao động khoảng (+11,00) đến (+11,32). Lòng sông có rất nhiều hố
xói với cao độ các hố xói nh sau: (- 19,32), (-19,02), (-18,62), (-17,78), (-17,28), (-
16,38), (-15,48). Đoạn từ C32- C37 đang xây trạm bơm Thụy Phú. Trên bãi sông ng-
ời dân địa phơng canh tác trồng hoa mầu (ngô, khoai).
b- Đặc điểm địa chất của kè Cát Bi:
* Điều kiện địa chất công trình: Tại khu vực khảo sát có các lớp đất sau:
- Lớp 1: Đất á sét nặng hạt bụi, mầu xám nâu, xám ghi, trong lớp có kẹp các
thấu kính á cát và đá lát kè. Trạng thái thiên nhiên của đất dẻo mềm, kết cấu chặt
vừa. Phần đầu tầng 0,2 m là lớp đất trồng trọt có lẫn nhiều rễ cây cỏ phân bố hầu hết
khu vực khảo sát. Lớp này có bề dầy từ 2- 7 m. Nguồn gốc bồi tích (aQ).
- Lớp 2: Bùn á sét kẹp nhiều thấu kính cát mịn và lẫn ít hữu cơ, mầu xám đen,
xám ghi. Trạng thái thiên nhiên chảy có chỗ dẻo cháy. Đất kết cấu kém chặt. Lớp 2

cao trình (-16,00), có chỗ cách bờ chỉ còn 20m.
4

Công ty cổ phần XD đê kè & PTNT Hải Dơng
Thuyết minh biện pháp thi công
Về địa chất ngoài lớp 1 bờ sông còn có mặt các lớp 2, lớp 5 là các lớp đất bùn
chứa hữu cơ, trạng thái chảy đó là các lớp đất rất yếu.
Về dòng chảy đoạn kè này lại là chỗ hai dòng chảy nhập vào, có hớng chéo
vào bờ.
Với các điều kiện bất lợi trên tuy đoạn kè này đã có kè lát đá dài 400m và
trồng cây bảo vệ nhng hiện tợng sạt lở vẫn xảy ra.
e- Đặc điểm khí tợng thuỷ văn của kè Cát Bi:
Tài liệu thuỷ văn đối với đoạn sông Cát Bi- Quang Lãng khá đầy đủ. Phía th-
ợng lu có trạm thuỷ văn Hà Nội đo Q, H, S với liệt số liệu đo từ năm 1956 đến nay,
ngang phà Yên Lệnh có trạm thuỷ văn Hng Yên nằm ở Km 125+400 tả sông Hồng
chỉ đo mực nớc H cũng có liệt số liệu đo 40năm từ năm 1960 đến 2000 ( trạm này có
ảnh hởng triều mạnh của cửa biển ). Vùng Dự án chỉ có kè Quang Lãng là có ảnh h-
ởng triều nhng không lớn. Chỉ bị ảnh hởng về mùa kiệt, còn về mùa lũ hầu nh không
ảnh hởng.
Sau khi nghiên cứu đồ án thiết kế, các yêu cầu của hồ sơ mời thầu và đi khảo
sát thực tế hiện trờng thi công gói thầu số 1 CB đoạn từ C0 đến C23 chúng tôi thấy:
Về thuận lợi: Đây là tuyến kè nằm trên trục giao thông thuỷ nên rất thuận lợi
trong việc cung ứng vật liệu đá hộc, cát, đá dăm Địa hình thi công nằm bên bờ sông
có bãi trồng trọt thuận lợi cho mặt bằng thi công, bố trí mặt bằng lán trại, bãi tập kết
vật liệu và thiết bị Dân c là vùng nông dân thuần tuý thuận lợi trong công tác huy
đông nhân lực nhàn rỗi trong các công việc thủ công để thi công kè.
Về khó khăn: Đây là công trình có khối lợng thi công lớn, thi công trong thời
gian ngắn, phần dới nớc phải hoàn thành trớc lũ tiểu mãn, kết cấu công trình phức tạp
nhất là phần dới nớc phải bạt mái đất dới nớc có chỗ ở độ sâu từ 5 đến 7 m đôi chỗ
còn sâu hơn, thi công khối lăng trụ hỗn hợp đá hôc, đá dăm, cát chân kè Do vậy

trải vải lọc
xây đá, lát
đá TC đá
dăm lót
Đội
cung ứng
vận
chuyển
và phục
vụ
Đội Thi
Công
đào đất
bằng cơ
giới

Công ty cổ phần XD đê kè & PTNT Hải Dơng
Thuyết minh biện pháp thi công
+/ Giám đốc điều hành - Trởng BCH công trờng: Phụ trách chung, chịu trách
nhiệm trực tiếp trớc Giám đốc công ty để điều hành mọi vấn đề ở hiện trờng, có
quyền thay mặt Giám đốc quyết định công việc theo phạm vi đợc giao.
Giúp việc cho Trởng BCH là Phó BCH, phụ trách thi công và tài chính.
+/ Bộ phận nghiệp vụ quản lý hiện trờng gồm có:
* Có đầy đủ:
- cán bộ phụ trách kỹ thuật.
- cử nhân kế toán.
- cán bộ thủ quỹ.
- cán bộ phụ trách an toàn (kiêm nhiệm).
Bộ phận nghiệp vụ quản lý hiện trờng có trách nhiệm giúp Trởng BCH công tr-
ờng giải quyết các công việc theo chuyên môn nghiệp vụ, chức năng đợc giao, là

II- thiết bị thi công cho công tr ờng:
- Căn cứ khối lợng theo đồ án thiết kế đợc duyệt để đảm bảo tiến độ thi công
và chất lợng công trình.
- Căn cứ khả năng cung cấp thiết bị máy móc và sự điều hành thiết bị của cán
bộ kỹ thuật và công nhân. Đơn vị bố trí thiết bị máy móc phục vụ cho công trờng nh
sau:
Bảng 1
TT Loại thiết bị ĐV
Sử dụng
1.
Phao thép loại (6x2x1)m làm cầu công tác Cái 60
2.
Thiết bị máy thả rồng loại 2 con Bộ 01
3.
Thiết bị thả hỗn hợp đá hộc - cát - đá dăm Bộ 01
4.
Tời định vị Cái 10
5.
Phao cứu sinh Cái 50
6.
Dây cáp các loại m 750
7.
Xuồng cứu sinh Cái 01
8.
Máy đào cần dài Cái 01
9. Máy xúc gầu 0.8 m
3
Cái 01
10. Máy ủi 110CV Cái 01
11. Ô tô vận chuyển 7 tấn Cái 04

- Căn cứ thời gian thi công khống chế trong hồ sơ mời thầu.
- Căn cứ điều kiện thời tiết khí hậu trong thời gian thi công.
- Căn cứ kinh nghiệm, năng lực quản lý thiết bị xe máy và nhân lực hiện có của
Công ty.
Ngay khi có quyết định trúng thầu Đơn vị khẩn trơng tiến hành công tác chuẩn
bị, lập tiến độ thi công chi tiết cho từng hạng mục công trình và bắt tay vào thi công
các hạng mục công trình.
Tổ chức thi công để hoàn thành công trình:
9

Công ty cổ phần XD đê kè & PTNT Hải Dơng
Thuyết minh biện pháp thi công
Tiến độ thi công các hạng mục công trình là 160 ngày. Đây là công trình có
khối lợng thi công lớn, tiến độ thi công gấp nên ngay khi có quyết định trúng thầu
Đơn vị khẩn trơng tiến hành công tác chuẩn bị, lập tiến độ thi công, cụ thể, chi tiết
cho từng hạng mục công trình trình Ban QLDA và tiến hành thi công ngay sau khi có
lệnh khởi công của Ban QLDA.
Tiểu dự án: Tu bổ, nâng cấp cụm kè Cát Bi- Quang Lãng bờ hữu sông Hồng
thuộc địa phận huyện Phú Xuyên- tỉnh Hà Tây là công trình bảo vệ bờ sông chống lũ.
Do vậy đơn vị sẽ tập trung cao độ về Vật t, nhân lực, thiết bị để thi công công trình.
Trong thời gian thi công có thể gặp các yếu tố khách quan ảnh hởng đến tiến độ thi
công nh: ma, gió đơn vị sẽ bố trí lực lợng tinh nhuệ, tăng cờng thêm thiết bị, thi
công xen kẽ và tăng cờng làm thêm giờ (1,5 - 2) ca/ngày để đạt tiến độ theo yêu cầu
của Ban QLDA và tiến độ đơn vị đã đề ra.
Chơng III
Quản lý chất lợng công trình - hồ sơ thi công
I/ Yêu cầu kỹ thuật và tiêu chuẩn xây dựng áp dụng:
Trong thời gian thực hiện hợp đồng đơn vị chúng tôi luôn chấp hành nghiêm
chỉnh yêu cầu về kỹ thuật thi công, theo dõi và kiểm soát chất lợng, xử lý và sửa chữa
các sai sót, đo đạc và nghiệm thu cho các hạng mục trong quá trình thi công của công

13 Yêu cầu kỹ thuật thi công và nghiệm thu kết cấu bê tông và BTCT 14 TCN 59- 2002
14 Quy phạm thi công và nghiệm thu lắp ghép các kết cấu BT và
BTCT đúc sẵn
QPTL 1. 68
15 Quy phạm thi công bê tông trong mùa nóng khô 14 TCN 48- 86
16 Tiêu chuẩn kỹ thuật của thép mạ kẽm làm rồng TCVN - 2053 - 93
17 Đờng thi công công trình thuỷ lợi - Quy phạm thiết kế 14TCN 43 - 85
18 Yêu cầu kỹ thuật thi công và nghiệm thu xây, lát đá 14TCN12 - 2002
19 Quy trình kỹ thuật thi công và nghiệm thu mặt đờng cấp phối 22TCN - 07 - 77
20 Quy phạm kỹ thuật an toàn trong xây dựng TCVN 5308 - 91
21 Ngoài ra đơn vị phải tuân thủ theo các yêu cầu nêu trong các qui trình qui phạm và các tiêu
chuẩn của nhà nớc, của ngành đang còn hiệu lực.
II/ Quản lý chất l ợng công trình:
Đơn vị thực hiện nghiêm túc các qui định về quản lý chất lợng công trình theo
Nghị định số: 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 và các yêu cầu sau:
- Thi công đúng đồ án thiết kế kỹ thuật đã đợc duyệt. Chấp hành sự giám sát
kỹ thuật của đại diện Chủ đầu t và cơ quan thiết kế.
- Chấp hành đầy đủ các quy phạm kỹ thuật, tiêu chuẩn ngành, TCVN và các ý
kiến giải quyết của cơ quan có thẩm quyền.
11

Công ty cổ phần XD đê kè & PTNT Hải Dơng
Thuyết minh biện pháp thi công
- Thờng xuyên tự kiểm tra chất lợng công trình, làm thí nghiệm hiện trờng, tự
đánh giá chất lợng, tự sửa chữa, lấy TCVN 5638-91 làm tiêu chuẩn đánh giá chất l-
ợng.
III/ Hồ sơ thi công:
Ngay từ khi khởi công công trình, đơn vị sẽ lập hệ thống sổ sách hồ sơ cho việc
quản lý chất lợng công trình.
- Nhật ký thi công: ghi chép mọi hoạt động, diễn biến trong quá trình thi công,

cán bộ giám sát nghiệm thu một cách đúng đắn. Việc thanh toán của đơn vị phải tuân
thủ theo các điều khoản và điều kiện trình bày trong Hợp đồng dựa trên khối lợng
nghiệm thu thực tế và đơn giá của hạng mục công việc trình bày trong Bảng kê khối
lợng của Hợp đồng.
- Khối lợng phát sinh sẽ thanh toán khi quyết toán và bàn giao công trình
Chơng IV
Biện pháp thi công
I/ Nguyên tắc và trình tự thi công
1/ Nguyên tắc thi công:
Tổng thể thực hiện thi công công trình theo nguyên tắc:
- Phần dới nớc thi công trớc, phần trên cạn thi công sau.
- Phần hạ lu thi công trớc, phần thợng lu thi công sau.
- Phần giữa sông thi công trớc, phần trong bờ thi công sau.
- Phần đá thả tạo mái thi công trớc, phần thả rồng thi công sau.
- Phần đá thả tạo mái thi công theo nguyên tắc từ thợng lu xuống dần hạ lu.
2/ Trình tự thi công:
1- Thi công bạt mái kè
2- Trải vải lọc dới nớc
3- Thi công thả đá tạo mái theo thiết kế m= 1,75
4- Thi công thả rồng
5- Thi công khối lăng trụ đá hỗn hợp hộ chân kè
6- Thi công bạt mái kè trên cạn
7- Thi công xây tờng chia ô
13

Công ty cổ phần XD đê kè & PTNT Hải Dơng
Thuyết minh biện pháp thi công
8- Thi công đá xếp chèn chặt đầu rồng
9- Thi công trải vải lọc, đá dăm lót
10- Thi công lát đá cơ kè, mái kè

- Vận chuyển và tập kết vật t các loại tại công trình trớc ngày khởi công theo
yêu cầu của Chủ đầu t.
2.Công tác chuẩn bị hiện tr ờng:
Công tác chuẩn bị bên trong mặt bằng công trờng gồm những công việc sau:
- Xác lập hệ thống mốc định vị cơ bản phục vụ thi công.
- Giải phóng mặt bằng: dọn dẹp mặt bằng trong phạm vi thiết kế quy định, phá
dỡ những vật cản nằm trong mặt bằng không kết hợp sử dụng đợc trong quá trình thi
công.
- Chuẩn bị mặt bằng, san lấp mặt bằng, đảm bảo thoát nớc, xây dựng những
tuyến đờng tạm và đờng cố định bên trong mặt bằng công trờng, lắp đặt mạng lới cấp
điện và cấp nớc, mạng thông tin.
Xây dựng các công trình phụ tạm cho thi công nh: kho chứa vật t, nhiên liệu,
bãi để vật t, bãi tập kết thiết bị
Xây dựng nhà điều hành của ban chỉ huy công trờng, lán trại, khu nghỉ của
công nhân.
- Đảm bảo hệ thống cấp nớc phòng cháy, trang bị chữa cháy, phơng tiện liên
lạc, còi hiệu chữa cháy
Tổ chức mặt bằng sao cho các công trình phụ tạm phục vụ thi công kho bãi,
lán trại, nhà điều hành không phải di chuyển trong suốt quá trình thi công để tiết
kiệm chi phí cho vận chuyển bốc xếp và các chi phí chung cho các công trình phụ
tạm đảm bảo an toàn lao động cũng nh vệ sinh môi trờng. Vị trí công trình phụ tạm
đảm bảo an toàn lao động cũng nh vệ sinh môi trờng. Vị trí công trình phụ tạm đợc
bố trí không nằm trong vị trí công trình chính, không gây trở ngại cho việc xây dựng
công trình chính, công trình tạm đảm bảo phục vụ trong tất cả các giai đoạn thi công
xây lắp. Các kiểu nhà tạm dễ tháo lắp, cơ động đợc sử dụng để phục vụ thi công.
Nhà thầu tiến hành ngay khi hợp đồng thi công đợc ký kết sao cho các công
việc này kết thúc sớm hơn ngày khởi công công trình.
15

Công ty cổ phần XD đê kè & PTNT Hải Dơng

16

Công ty cổ phần XD đê kè & PTNT Hải Dơng
Thuyết minh biện pháp thi công
Nhà tạm mái lợp tôn, xung quanh thng cót ép để chỗ ở cho công nhân với diện
tích đủ cho công nhân ăn ở trên công trờng. Bố trí giờng ngủ, nhà bếp phục vụ sinh
hoạt, ti vi, đài phục vụ đời sống văn hoá văn nghệ cho CNLĐ tại công trờng. Ngoài ra
đơn vị còn thuê thêm nhà dân cho số công nhân hợp đồng thời vụ
d. Bãi tập kết thiết bị:
Bãi tập kết thiết bị có diện tích khoảng 200 m
2
, đợc bố trí tại vị trí gần khu
vực thi công. Mặt bằng bãi đợc san phẳng và gia cố nền đảm bảo cho máy móc thiết
bị tập kết, sửa chữa nhỏ trong quá trình thi công.
e. Đ ờng thi công :
- Đờng thi công đợc sử dụng theo tuyến đê và dọc tuyến kè theo chỉ dẫn của
Chủ đầu t và đồ án thiết kế chung. Để nối tiếp đờng thi công từ mặt đê xuống công tr-
ờng tiến hành làm các dốc xuống để vận chuyển đất đào và vật liệu đến công trờng.
Nhà thầu chúng tôi dự kiến khối lợng một số vật liệu để làm mới, sửa chữa đờng thi
công nh sau:
TT Loại vật liệu Đơn vị Khối lợng Ghi chú
1 Đá hộc, đá ba m3 300
2 Đá cộn làm đờng m3 300
3 Đất đắp m3 500
4 Cát m3 200
Và một số vật t khác
Đờng thi công đợc thi công và sửa chữa theo các quy trình quy phạm hiện hành
có chiều rộng từ 5- 8 m, chiều dày móng đờng bảo đảm cho xe vận chuyển đất và vật
liệu có tải trọng 5- 7 tấn. Trên đờng và các dốc lên xuống có biển báo phân luồng,
giới hạn tốc độ và tải trọng cho phép để bảo đảm phục vụ tốt trong quá trình thi công.

(QP kỹ thuật thi công và nghiệm thu các kết cấu bê tông và BTCT công trình thuỷ
lợi).
Cát dùng cho công trình là cát phù hợp theo tiêu chuẩn QPTL D6-78 và phải
theo đúng tiêu chuẩn 14TCN 68-2002 nh sau :
- Lợng tạp chất sét bùn không quá 5%.
- Cát để trộn vữa xây đá có đờng kính lớn không quá 5mm, để trát lớp ngoài
không quá 1,2mm, lớp trong không quá 2,5mm.
18

Công ty cổ phần XD đê kè & PTNT Hải Dơng
Thuyết minh biện pháp thi công
- Cát trộn bê tông có lợng hạt lớn hơn 5mm tính bằng % khối lợng không lớn
hơn 10%.
- Trong cát không cho phép có đất hoặc màng đất bao quanh hạt cát
- Yêu cầu về quy cách thành phần chất lợng và vận chuyển, bảo quản cát phải
theo đúng tiêu chuẩn 14 TCN 68-88.
3/ Yêu cầu đối với đá dăm, đá hộc:
a. Đối với đá dăm:
Nhà thầu lấy đá dăm tại mỏ đá Phủ Lý( Hà Nam) hoặc mỏ đá Thống Nhất
( Hải Dơng )
Đá dăm sử dụng là loại đá dăm có cờng độ kháng nén và khối lợng riêng theo
quy định của tiêu chuẩn: 14TCN 70-2002, QPTL D6-78, TCVN 1771-87 đồng thời
theo các qui định sau:
- Mỗi cỡ hạt hoặc hỗn hợp vài cỡ phải có đờng biểu diễn thành phần hạt (đờng
bao cấp phối) nằm trong vùng cho phép của tiêu chuẩn 14 TCN 70-88.
- Cờng độ chịu nén của nham thạch làm ra đá dăm phải >1.5 lần mác bê tông
cần chế tạo (đối với bê tông có mác < 250#).
- Khối lợng riêng của đá dăm không đợc < 2,3 T/m3.
- Hàm lợng hạt thoi dẹt trong đá dăm, sỏi, không đợc vợt quá 35% theo khối l-
ợng.

Nhà thầu mua dây thép đờng kính 3mm mạ kẽm hoặc vỏ rồng mạ kẽm của
công ty cổ phần lới thép Nam Định hoặc của công ty có sản xuất các loại nói trên.
- Thép mạ kẽm làm rồng phải theo tiêu chuẩn TCVN2053-93 và hồ sơ thiết kế.
- Vỏ rồng đợc đan bằng tay, mắt lới đan 3 xoắn, kích thớc mắt lới không lớn
hơn (10 - 12) cm; kích thớc rồng theo đúng thiết kế 60, L = 10m, dây thép đờng
kính 3mm mạ kẽm, lới thép đan rồng hình lục lăng, lõi rồng bằng đá hộc.
- Thép đan vỏ rồng phải là thép mới, không han rỉ, có nguồn gốc rõ ràng.
6/ Yêu cầu của cốt thép:
20

Công ty cổ phần XD đê kè & PTNT Hải Dơng
Thuyết minh biện pháp thi công
Cốt thép dùng cho công trình đợc sử dụng là loại cốt thép do nhà máy gang
thép Thái Nguyên hoặc nhà máy liên doanh sản xuất thép có chất lợng tơng tự.
- Cốt thép sử dụng trong công trình là loại cốt thép theo đúng đồ án thiết kế
phải đảm bảo các tính năng kỹ thuật qui định trong tiêu chuẩn về cốt thép TCVN
5574 -1991 " kết cấu bê tông cốt thép" và TCVN 1651 - 85 " thép cốt bê tông"
- Cốt thép sử dụng phải đúng yêu cầu về nhóm, số hiệu và đờng kính quy định
trong bản vẽ thi công công trình. Đơn vị chỉ đợc phép thay thế nhóm, số hiệu hay đ-
ờng kính cốt thép đã qui định khi đợc sự phê chuẩn của Chủ đầu t. Tuy nhiên việc
thay thế cũng phải tuân theo các qui định dới đây:
Cốt thép trớc khi sử dụng phải thoả mãn các yêu cầu sau:
- Có chứng chỉ cho từng lô hàng khi đa vào sử dụng cho công trình.
- Cốt thép sử dụng phải là thép mới 100%.
- Bề mặt sạch, không có bùn đất, dầu mỡ, sơn, không có vẩy sắt, không gỉ và
không đợc sứt sẹo.
- Diện tích mặt cắt ngang thực tế không bị hẹp, bị giảm quá 5% diện tích mặt
cắt ngang tiêu chuẩn.
v/ biện pháp Thi công các hạng mục:
1/ Thi công trải vải lọc d ới n ớc:

3. Đa xe trải vải lên bờ và lắp cuộn vải mới. Cuộn vải mới chồng lên lợt vải đã
trải 1,0 m ở phía hạ lu.
4. Quay tời trên phao cho phao di chuyển xa bờ kéo theo khung trải vải. Ngời
thợ lặn tiến theo sau khung trải vải kiểm tra và giữ ghim mép vải ở 2 phía.
Biện pháp thi công bằng thiết bị trải vải, thợ lặn kết hợp với nhân công. Hớng
thi công trải vải đợc tiến hành từ hạ lu lên thợng lu, từ trong bờ ra giữa sông.
Tiêu chuẩn áp dụng nhà thầu tuân thủ theo đúng tiêu chuẩn ngành 14TCN 110-
96.
Khối lợng thi công trong ngày và số ca sử dụng thiết bị thi công hỗn hợp, phao
bè sử dụng làm cầu công tác (Có bảng tính toán kèm theo tiến độ thi công ).
22

Công ty cổ phần XD đê kè & PTNT Hải Dơng
Thuyết minh biện pháp thi công
2/ Thi công thả đá rối tạo mái:
* Các bớc thi công:
Bớc 1: Xác định vị trí, mặt cắt ngang của kè phải thả đá tạo mái, hớng thi công,
tập kết phao bè, thiết bị vào vị trí thả.
Bớc 2: Kiểm tra, tập kết vật t, vật liệu. đá hộc, thiết bị để thả, tiến hành thả đá.
Bớc 3: Kết hợp công nhân thợ lặn kiểm tra, san gạt chỉnh sửa mái theo thiết kế.
- Trớc khi thi công phần thả đá hộc phải tiến hành khảo đạc lại từng vị trí mặt
cắt bằng dây dọi để xác định khối lợng đá hộc cho từng mặt cắt sau đó mới tiến hành
thả đá hộc.
- Đá hộc đợc mua và chuyên chở bằng tầu đến công trờng bằng đờng sông. Đá
trớc khi đa vào sử dụng tại công trờng phải đợc nghiệm thu đầy đủ và phải đúng
chủng loại theo yêu cầu của Chủ đầu t.
- Sử dụng cầu công tác bằng phao thép làm khung tạo thành các khoang, để tạo
mặt bằng thuận lợi cho công nhân bốc đá, chuyển đá vào từng vị trí thi công.
- Thi công thả đá hộc bằng thủ công kết hợp phao bè, dùng nhân công vận
chuyển đá vào và đổ tại những vị trí thi công trong khoang thi công .

máy đào loại gầu nhỏ và có tầm với lớn kết hợp với ô tô để vận chuyển đất ra bãi thải.
- Trong quá trình thi công đào đất bạt mái dới nớc phải kiểm tra cao trình hệ
số mái đào bạt theo thiết kế và sử dụng các mốc trắc đặc quan trắc tại bãi trên bờ khu
vực đào bạt.
- Tại các vị trí cần đào bạt mái dới nớc cắm tiêu và xác định chiều sâu đào,
phạm vi đào rồi tiến hành đào bạt mái đất. Đất đợc tập trung lên bờ và vận chuyển
bằng ô tô tới vị trí bãi thải.
- Khối lợng thi công trong ngày và số ca sử dụng thiết bị thi công hỗn hợp,
phao bè sử dụng làm cầu công tác (Có bảng tính toán kèm theo tiến độ thi công ).
- Thi công đào đất bạt mái kè trên cạn:
- Thi công đào đất bạt mái kè trên cạn: Chỉ đợc tiến hành khi thi công xong và
đợc nghiệm thu phần thả đá rối tạo mái, thả rồng thép, thả khối lăng trụ đá hỗn hợp
hộ chân kè.
24

Công ty cổ phần XD đê kè & PTNT Hải Dơng
Thuyết minh biện pháp thi công
- Biện pháp thi công dùng tổ hợp cơ giới bao gồm tổ hợp máy đào xúc và ô tô
vận chuyển 7 tấn, máy ủi san gạt đất tại bãi đổ (không sử dụng máy ủi để ủi đất ở
mái kè tránh trờng hợp địa chất bờ sông xấu gây sạt trợt mái). Một phần lớp đất bạt
mái cuối cùng dùng thủ công để tu sửa mái theo đúng đồ án thiết kế.
- Quá trình thi công đào bạt mái, đơn vị sử dụng nhân công có kinh nghiệm
trong công tác đào bạt mái kè, cán bộ kỹ thuật thờng xuyên kiểm tra cao độ, hệ số
mái kè để khống chế các hệ số theo thiết kế.
- Yêu cầu bạt mái phải đảm bảo phẳng, đạt hệ số mái theo thiết kế
- Đất đào mái kè phải đợc sử dụng lại một phần để đắp lại, phần còn lại vận
chuyển ra bãi thải hoặc dùng đắp đê.
Tiêu chuẩn thi công đào bạt mái kè nhà thầu tuân thủ theo các tiêu chuẩn sau:
- Yêu cầu kỹ thuật thi công bằng phơng pháp đầm nén: 14TCN20- 2004
- Quy trình thi công bằng biện pháp đầm nén nhẹ: 14TCN2- 85


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status