Biện pháp tổ chức thi công đấu nối đường bản nằm tỉnh lạng sơn - Pdf 25

Biện pháp thi công
biện pháp tổ chức thi công
Ch ơng I
tổng quan về dự án và công trình
I - Những căn cứ Lập hồ sơ dự thầu.
1. Các văn bản pháp lý.
Cơ sở lập Biện pháp tổ chức thi công.
- Quyết định đầu t: Quyết định số 1690/QĐ-UBND ngày 24/10/2011 của UBND
tỉnh Lạng Sơn phê duyệt dự án đầu t xây dựng công trình đấu nối giữa các tuyến đờng
bộ với đờng tuần tra biên giới tỉnh Lạng Sơn giai đoạn I, dự án thành phần: : Đấu nối
đờng Bản Nằm - Bình Độ - Đào Viên(ĐH.02) với đờng tuần tra biên giới.
- Quyết định phê duyệt kế hoạch đấu thầu: Quyết định số 536/QĐ-UBND ngày
14/5/2012 của UBND tỉnh Lạng Sơn phê duyệt Kế hoạch đấu thầu dự án thành phần: :
Đấu nối đờng Bản Nằm - Bình Độ - Đào Viên(ĐH.02) với đờng tuần tra biên giới
(thuộc dự án đấu nối giữa các tuyến đờng bộ với đờng tuần tra biên giới tỉnh Lạng
Sơn, giai đoạn I).
- Căn cứ vào Hồ sơ yêu cầu mời thầu: Gói thầu xây lắp công trình: Đấu nối đờng
Bản Nằm - Bình Độ - Đào Viên(ĐH.02) với đờng tuần tra biên giới (thuộc dự án đấu
nối giữa các tuyến đờng bộ với đờng tuần tra biên giới tỉnh Lạng Sơn, giai đoạn I).
- Căn cứ vào năng lực hiện có của Công ty.
- Căn cứ vào điều kiện thi công.
- Căn cứ các quy trình thi công - nghiệm thu hiện hành đợc áp dụng có liên quan
tới công trình.
Dựa trên các cơ sở đã nêu trên, Nhà thầu lập Biện pháp tổ chức thi công công
trình bao gồm các kế hoạch, phơng pháp tổ chức thi công cụ thể để thi công công trình
đảm bảo chất lợng và hoàn thành đúng tiến độ.
2. Các quy định, nghị định, điều lệ chung.
- Căn cứ luật xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003 của Quôc Hội khoá XI, kỳ
họp thứ 4.
- Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004; nghị định số 49/NĐ-CP của Thủ t-
ớng chính phủ về việc quản lý chất lợng xây dựng công trình.

Quy trình thí nghiệm nớc trong công trình giao
thông
22tcn 61-84
7
Quy trình thí nghiệm vật liệu nhựa đờng.
22tcn 279-2001
8
Quy trình thí nghiệm cờng độ kháng ép của của bê
tông bằng súng bật nảy kết hợp với siêu âm.
22tcn 171-89
9
Quy trình thí nghiệm các chỉ tiêu cơ lý của đá
22tcn 57-84
10
Quy trình thí nghiệm xác định nhanh độ ẩm của đất
bằng phơng pháp thê tích.
22tcn 67-84
11
Quy trình thí nghiệm xác định cờng độ ép chẻ của
vật liệu hạt liên kết bằng các chất kết dính.
22tcn 73-84
12
Cốt liệu cho bê tông và vữa
TCVN 7570-2006
13
Quy trình thiết kế áo đờng mềm
22 TCN 211 - 2006
14
ống BTCT thoát nớc (ống cống) TCXDVN 372 -
2006

Bê tông nặng, yêu cầu bảo dỡng độ ẩm
22tcn 5592-1991
23
Bê tông nặng, phân mác theo điều kiện nén.
22tcn 6025-1995
24
Giàn dáo thép
22tcn 6052-1995
25
Phơng pháp thi nghiệm về đơng lợng cát
Aashto t176
(1997)
26
Quy trình thí nghiệm xuyên tĩnh (CPT và CPTU)
22tcn 320-2004
27
Điều lệ báo hiệu đờng bộ
22 TCN237-2001
Các tài liệu tham chiếu:
1
Quy trình phân tích nớc dùng trong công trình giao
thông
22tcn 61-84
2
Quy trình thí nghiệm phân tích nhanh thành phần
hạt của đất trong điều kiện hiện trờng
22tcn 66-84
3
Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối
quy phạm thi công và nghiệm thu.

12
Phân loại xi măng
tcvn 5439-1991
13
Đất xây dựng Phơng pháp lấy, bao gói, vận
chuyển và bảo quản mẫu.
tcvn 2683-91

3
Biện pháp thi công
14
Đất xây dựng Phơng pháp chỉnh lý thống kê các
kết quả xác định các đặc trng của chúng.
20tcn 74-87
15
Đất xây dựng Quy phạm thi công và nghiệm thu
tcvn 4447-87
16
Kết cấu bê tông và bê tông lắp ghép
tcvn 4452-87
17
Hợp chất bảo dỡng bê tông
Aashto m148-91
18
Phụ gia tăng dẻo KDT2 cho vữa và bê tông xây
dựng
Tcxd 173-1989
19
Dây thép Các bon thấp kéo nguội dùng làm cốt thép
bê tông

Quy trình thí nghiệm bột khoáng chất dùng cho
BTN
22TCN58-1984
- Công tác đất - thi công và nghiệm thu TCVN 4447-87
- Đất xây dựng TCVN 2683-91
- Cầu cống - Quy phạm thi công và nghiệm thu 22TCN 266-2000
- Quy trình thi công và nghiệm thu lớp CPĐD trong kết cấu áo đờng ôtô 22TCN-334-
06
- Và các quy trình quy phạm hiện hành khác
II. giới thiệu chung về dự án- gói thầu hiện tr ờng thi
công
1) Giới thiệu về dự án:
a) Dự án:

4
Biện pháp thi công
- Tên dự án: Đầu t xây dựng công trình đấu nối giữa các tuyến đờng bộ với đờng tuần
tra biên giới tỉnh Lạng Sơn giai đoạn I, dự án thành phần: Đấu nối đờng Bản Nằm -
Bình Độ - Đào Viên (ĐH 02) với đờng tuần tra biên giới.
- Chủ đầu t: Ban Quản lý đầu t XDCT hạ tầng kỹ thuật tỉnh Lạng Sơn.
- Nguồn vốn: Ngân sách nhà nớc và các nguồn vốn hợp lệ khác.
b) Địa điểm xây dựng
Xã Quốc Việt , Kháng Chiến, Đào Viên huyện Tràng Định, Tỉnh Lạng Sơn.
2. Giới thiệu về gói thầu
Xây dựng công trình giao thông: Tổng chiều dài toàn tuyến: L=30.158,47m;
Phơng án về quy mô, tiêu chuẩn cấp đờng:
- Đờng cấp IV Miền núi (Theo TCVN 4054 - 2005).
+ Tốc độ tính toán: 40 km/h.
+ Bề rộng nền đờng: Bn = 7.5m. (Cha kể mở rộng và rãnh dọc)
+ Bề rộng mặt đờng: Bm = 6.5m (Cha kể mở rộng trong đơng cong)

Lạng Sơn.
3.2. Vị trí, chiều dài tuyến:
- Điểm đầu tuyến Km0+00: Giao với QL 4A tại Km43+850 thuộc địa phận xã
Kháng Chiến, huyện Tràng Định, tỉnh Lạng Sơn.
- Điểm cuối: khu vực biên giới Việt - Trung, thuộc địa phận thôn Pác Lạn xã Đào
Viên, huyện Tràng Định, tỉnh Lạng Sơn.
- Tổng chiều dài tuyến: 30158.47m.
3.3. Sơ đồ vị trí tuyến:

6
Biện pháp thi công
Vị trí địa lý:
- Huyện Tràng Định là huyện vùng cao, biên giới nằm ở phía Bắc tỉnh Lạng
Sơn. Cách thành phố Lạng Sơn 70 Km theo đờng Quốc Lộ 4A lên Cao Bằng. Có toạ độ
địa lý là 22o1230 đến 22o1830 vĩ bắc, từ 106o2730 đến 106o30 kinh đông, có
ranh giới hành chính tiếp giáp với:
+ Phía Bắc giáp với tỉnh Cao Bằng.
+ Phía Đông giáp với nớc bạn Trung Quốc.
+ Phía Tây giáp với tỉnh Bắc Kạn.
+ Phía Nam giáp với huyện Bình Gia, huyện Văn Lãng.
- Tràng Định có hai cửa khẩu là Bình Nghi và Nà Na, nhiều đờng bộ, đờng
sông thông thơng với Trung Quốc. Với vị trí địa lý nh trên Tràng Định đóng vai trò là
cửa ngõ phía Bắc của tỉnh Lạng Sơn có 2 Quốc Lộ 4A, 3B kéo dài chạy qua, 2 tuyến
Quốc lộ này là con đờng huyết mạch nối liền tỉnh Lạng Sơn với các tỉnh Cao Bằng, Bắc
Kạn và nớc láng giềng Trung Quốc. Đây là yếu tố thuận lợi tạo cơ hội giao lu văn hoá,
trao đổi hàng hoá, dịch vụ, kinh tế với các tỉnh Bạn và thúc đẩy phát triển các hoạt
động thơng mại, dịch vụ trên địa bàn huyện.
3.4. Điều kiện tự nhiên khu vực:
Điều kiện địa hình địa mạo:
Huyện Tràng Định có diện tích tự nhiên là 99.523ha, địa hình Thất Khê chia

tuyến không bám theo nền đờng cũ mà cắt qua gò đồi thoải, ruộng vờn. Trong đoạn
này địa hình bị chia cắt mạnh, tuyến cắt qua nhiều khe cạn không có nớc chảy thờng
xuyên do vậy phải bố trí nhiều vị trí công trình thoát nớc ngang, các vị trí công trình
đều có hớng chảy từ phải sang trái.
- Đoạn từ Km2+326.76m Km2 + 701.81m. Sau khi tuyến vợt qua đỉnh yên
ngựa, tuyến tách khỏi đờng cũ và đi thẳng dọc theo khe đồi. Độ dốc dọc tuyến lớn TB
10 - 12% tự nhiên, hớng dốc dọc xuôi theo chiều tuyến, sờn dốc ngang lớn. Tuyến cắt
qua khe tơng đối lớn có nớc chảy thờng xuyên tại Km2 + 692.94m vị trí này đợc dự
kiến cống hộp 2x(4x4)m.
- Đoạn từ Km2 + 701.81m - Km3 + 252.44m. Sau khi tuyến cắt qua khe suối.
Tuyến đi trên vùng đồi núi đất, đá xít phong hoá mạnh. Địa hình chia cắt mạnh nên
tuyến đi quanh co, nhiều vị trí cua ngoặt, cua trái chiều, một số đoạn đờng cũ không đủ
bán kính tuyến phải cắt qua gò đồi cao. Trong đoạn này tuyến bám theo một sờn nhất
định, một số đoạn không bám theo nền đờng cũ mà tuyến cắt qua một số vị trí gò đồi
cao. Độ dốc dọc tuyến trung bình thoải, một số vị trí dốc dọc cục bộ lớn do hớng tuyến
phải cắt qua gò đồi, hớng dốc dọc xuôi theo chiều tuyến, sờn dốc ngang tơng đối lớn.
Hớng dốc ngang từ phải sang trái, phía phải là sờn đồi, trái là sờn khe, dọc dới chân đ-
ờng cũ trong đoạn này là hệ thống mơng thủy lợi bằng bê tông chạy dọc theo chân đ-
ờng cũ.
- Đoạn từ Km3 + 252.44m - Km6 + 651.54m. Đặc điểm của đoạn tuyến này.
Tuyến đi men theo các sờn đồi núi thấp, các thung lũng hẹp, các khu vờn, ruộng bậc
thang, nhiều vị trí đi cao hơn mặt ruộng, vờn hai bên từ 0.6 - 1.0m. Tuyến đi tơng đối
thẳng. Độ dốc dọc tuyến nhỏ không theo một hớng dốc nhất định, tuyến đi lên xuống
theo địa hình, sờn dốc ngang nhỏ, hớng dốc ngang từ phải sang trái. Trong đoạn này
tuyến cắt qua một khe tơng đối lớn có nớc chảy thờng xuyên. Tại Km 6 + 554.16m, vị
trí này đợc dự kiến cầu dầm DƯL L=33m, cách vị trí công trình khoảng 20m về phía
thợng lu đã đợc xây dựng cầu bản L=8.0m rộng 4.5m (cầu Khuổi Trà). Vị trí công

8
Biện pháp thi công

Lũng Vài - Bình Độ - Tân Minh). Đặc điểm của đoạn tuyến này tuyến đi trên địa hình
đồi núi thấp, tuy nhiên độ dốc ngang sờn thoải, bị chia cắt bởi các khe dọc sâu, tạo
thành nhiều dông, sống đồi. Do đặc điểm địa hình nh vậy nên trên đoạn này tuyến đi
quanh co, nhiều góc cua ngoặt. Địa hình dốc dọc nhỏ, tuyến không đi theo một hớng
dốc nhất định mà đi lên xuống theo địa hình. Sờn dốc ngang thoải không theo một sờn
dốc mà cắt qua các yên ngựa nhỏ, ruộng, vờn để đổi sờn. Trong đoạn này địa hình bị
chia cắt mạnh do vậy phải bố trí nhiều vị trí công trình thoát nớc ngang. Nhà cửa hai
bên tuyến tha thớt, xen lẫn là các thửa ruộng, vờn dọc hai bên tuyến.

9
Biện pháp thi công
- Đoạn từ Km 12+402.85m - Km16+202.82m, đi trùng ĐT.229 (Km10+300 -
Km6+500): dài 3.8km. Hiện trạng đờng cũ rộng 5.0m, mặt đờng láng nhựa rộng 3.5m,
công trình trờn tuyến đó đợc đầu t xây dựng. Hiện tại tuyến đang đợc cải tạo nâng cấp
với Quy mô xây dựng đờng cấp VI miền núi, nền đờng rộng 6.0m, mặt đờng láng nhựa
rộng 3.5m.
- Đoạn từ Km16+202.82m đi trùng ĐT229B (đờng Bản Pẻn - Nà Mằn) đến đồn
biên phòng Bình Nghi (Km22+431m) tuyến cơ bản đi bám sát theo đờng cũ, đi lên, đi
xuống theo từng đoạn địa hình cụ thể. Trong khu vực này địa hình có nhiều thay đổi,
độ dốc dọc và dốc ngang sờn tơng đối lớn. Rải dọc hai bên tuyến là một số làng bản và
nhà cửa của nhân dân.
- Đoạn Từ (Km22+431m) đến (Km26+257m), đoạn tuyến mở mới tuyến chủ
yếu đi ngang trên sờn đồi cao, bên trái là sờn vực, sờn Sông Kỳ Cùng, độ dốc ngang s-
ờn tơng đối lớn, đoạn tuyến này đi cắt qua một số khe tụ thủy nhỏ và cắt qua 2 vị trí
suối tơng đối lớn chịu ảnh hởng từ nớc dềnh của sông Kỳ Cùng và cắt qua sông Kỳ
Cùng từ Km26+034 - Km26+257m, địa hình bờ phía đầu tuyến cắt qua khu ruộng, vờn
của nhân dân địa hình tơng đối thoải. Bờ phía cuối tuyến là sờn đồi độ dốc ngang sờn
tơng đối lớn, không có hiện tợng sạt lở.
- Đoạn từ Km 26+257 đến cuối tuyến, tuyến cơ bản bám theo đờng cũ, hai bên
tuyến rải rác là ruộng vờn nhà cửa của nhân dân. Địa hình tơng đối bằng phẳng, bên

mùa chủ yếu là hớng Đông, Đông Bắc.
*. Thuỷ Văn: Trong mùa ma thờng xuất hiện các trận ma lớn, thờng tập trung
nhiều vào tháng 6, tháng 7. Do vậy trong mùa này thờng xảy ra các đợt lũ lớn, ảnh h-
ởng nghiêm trọng tới công trình giao thông còng nh cản trở quá trình giao thông đi lại:
Trong mùa khô lợng ma nhỏ, hầu nh không xuất hiện các đợt lũ. Thờng chủ yếu là các
đợt ma dầm, ma phùn kèm theo gió mùa Đông Bắc.
- Ngoài hệ thống sông huyện Tràng Định khá phong phú, trong tuyến còn có
nhiều con suối, khe dọc ở triền đồi, ven bản cung cấp nớc cho sản xuất và sinh hoạt.
Dọc triền sông suối là nơi tập trung các khu vực dân c đông đúc.
Khu vực vùng tuyến đi qua:
- Tuyến hoàn toàn nằm trên địa bàn Huyện Tràng Định. Do vậy mặt điều kiện
khí hậu, thuỷ văn mang tính chất chung trong toàn huyện.
*. Thuỷ văn dọc tuyến: Trên toàn tuyến cơ bản không sảy ra các hiện tợng thủy
văn đặc biệt, tuyến đi tơng đối cao, tại các vị trí cắt qua nhiều khe dọc, do các vị trí
công trình thoát nớc trên dọc tuyến xây dựng cha hoàn thiện, chủ yếu là ở các vị trí
trọng yếu và có khẩu độ không đủ thoát nớc. Toàn bộ các vị trí này đợc điều tra, thống
kê xây dựng mới. Trên dọc tuyến có một số đoạn tuyến đi song song với sông Kỳ Cùng
do đó ảnh hởng của nớc dềnh từ sông. Các mực nớc điều tra tại các dọc tuyến nh sau.
Có tổng số 10 cụm nớc dềnh, chi tiết các cụm nớc xem báo thuỷ văn.
*. Thuỷ văn công trình:
- Các vị trí công trình thoát nớc dự kiến xây dựng mới khẩu độ từ 1.5m # Ln, <
4.0m. Về mùa khô hầu hết đều là khe cạn, chỉ một vài vị trí có nớc chảy rỉ nhỏ, chiều
dài khe ngắn. Các vị trí công trình thoát nớc dự kiến xây dựng mới khẩu độ # 4.0m,
khe tơng đối dài, các mùa điều có nớc chảy thờng xuyên. Mùa khô lợng nớc nhỏ, mùa
ma lợng nớc lũ tơng đối lớn.

11
Biện pháp thi công
+ Toàn tuyến cắt qua nhiều vị trí khe tụ thuỷ nhỏ.
Chi tiết thuỷ văn công trình (Xem báo cáo khảo sát thuỷ văn).


12
Biện pháp thi công
- Trong thời điểm khảo sát: Khu vực tuyến qua là rừng tái sinh, dân c sinh sống
rải rác ở hai bên tuyến, ở các thung lũng, khe dọc. Do vậy môi trờng, sinh thái, khí hậu
ảnh hởng rất ít của các rác thải sinh hoạt hàng ngày của ngời dân thải ra.
- Trong quá trình khởi công, thi công công sau này phải hạn chế tới mức tối
thiểu làm thay đổi hệ sinh thái môi trờng tự nhiên. Tránh ảnh hởng lớn tác động môi tr-
ờng khi xây dựng và khi đa công trình vào khai thác sử dụng: Nh xãi lở, bồi lắng lòng
suối, sông hồ, ô nhiễm không khí, nớc, tiếng ồn rung, còng nh cảnh quan môi trờng và
hệ động thực vật xung quanh.
Hiện trạng nền mặt đờng cũ
- Đoạn từ QL 4A - ĐT.229 (Km10+300): dài 12,402km. Hiện trạng tuyến đi cong
cua bám theo địa hình tự nhiên, nhiều đờng cong bán kính nhỏ, tầm nhìn hạn chế. Nền
đờng cũ rộng 3.5 5m, cha xây dựng mặt đờng. Trong quá trình sử dụng, khai thác,
việc sửa chữa, duy tu không đợc thờng xuyên dẫn đến mặt đờng nhiều vị trí lồi lõm gồ
ghề, ổ gà. Trong mùa ma nhiều vị trí lầy lội, lún cao su, sâu thành từng vệt. Mặt khác
hệ thống rãnh thoát nớc dọc tuyến nhiều đoạn bị lấp, không còn hình hài của rãnh dọc.
Do đó khi ma nớc chảy trực tiếp trên mặt đờng gây sói thành từng vệt dọc, ngang trên
nền đờng sâu TB 5Cm ữ 15Cm. Các vị trí vợt suối đó đợc xây dựng cầu, ngầm tràn nh-
ng qua thời gian khai thác đó bị xuống cấp nghiêm trọng, không đáp ứng đợc tải trọng
xe chạy hiện tại và trong tơng lai.

13
Biện pháp thi công
- Đoạn đi trùng ĐT.229 (Km10+300 Km6+500): dài 3.8 km. Hiện trạng đờng
cũ rộng 5.0m, mặt đờng láng nhựa rộng 3.5m, công trình trên tuyến đó đợc đầu t xây
dựng. Hiện tại tuyến đang đợc cải tạo nâng cấp với Quy mô xây dựng đờng cấp VI
miền núi, nền đờng rộng 6.0m, mặt đờng láng nhựa rộng 3.5m.
- Đoạn từ ĐT229 (Km6+500) đến Đồn Bình Nghi: dài 6,228km. Tuyến đi trùng đ-


14
Biện pháp thi công
- Ngã ba Km12+230m giao với Đờng tỉnh 229 (Km10+300m). Nền đờng rộng TB
5.5 m, mặt đờng láng nhựa rộng 3.5 m.
- Ngã ba giao với Đờng tỉnh 229 (Km6+500m). Nền đờng rộng TB 5.5 m, mặt đ-
ờng láng nhựa rộng 3.5 m.
- Ngã ba rẽ trái xuống Đồn biên phòng Bình Nghi, Đờng tỉnh 229B (Km6+400m).
Nền đờng rộng TB 5.5 m, mặt đờng láng nhựa rộng 3.5 m.
- Ngã ba giao với Đờng huyện ĐH02 (Km28+300m). Nền đờng rộng TB 5.5 m, ch-
a xây mặt đờng.
- Ngã ba giao đờng vào khu tái định c Km29+430 tuyến chính. Nền đờng rộng TB
3.5m.
- Trên tuyến còn có một số vị trí nút giao vào thôn bản nền đờng rộng từ 1.5m đến
3.0m.
Các công trình liên quan đến tuyến:
- Một số đoạn trên tuyến đi qua thôn, bản tuyến đi sát nhà dân, ruộng, vờn của
nhân dân, cây cối. Đợc thống kê chi tiết từng nhà theo biểu thống kê kèm theo phần
sau.
- Các vị trí cột điện đợc thống kê theo biểu mẫu kèm theo phần sau.
- Hệ thống mơng thuỷ lợi hai bên tuyến. Chi tiết xem thống kê và báo cáo khảo sát
thuỷ văn.
*. Hệ thống đờng điện: Trên tuyến đờng này đã đợc đầu t xây dựng tơng đối hoàn
chỉnh. Hệ thống đờng điện này một số đoạn chạy song song với tuyến. (Đợc thống kê
chi tiết trong biểu mẫu hiện hành kèm theo phần sau).
- Các vị trí đờng điện chạy cắt ngang qua tuyến.
+ Tại Km0+47.53m đờng điện hạ thế chạy cắt ngang qua tuyến Ho=3.5m.
+ Tại Km0+69.54m đờng điện cao thế chạy cắt ngang qua tuyến Ho=15m.
+ Tại Km0+209.54m đờng điện hạ thế chạy cắt ngang qua tuyến Ho=4.0m.
+ Tại Km0+791.05m đờng điện hạ thế chạy cắt ngang qua tuyến Ho=4.0m.

Đoạn Km20 cuối tuyến (Văn Mịch Thất Khê) đã đợc cải tạo nâng cấp với quy
mô đờng cấp V miền núi mặt đờng láng nhựa hiện trạng đờng xếp loại trung bình khá.
Đoạn từ Km0 Km20 (Tràng Định Văn Mịch) đã đợc đầu t từ năm 2000 với quy
mô đờng GTNT Loại A, mặt đờng láng nhựa. Hiện trạng đờng xuống cấp nghiêm
trọng, mặt đờng bị h hỏng nhiều.
- Đờng tỉnh ĐT229 (Lũng Vài Bình Độ - Tân Minh) dài 30km, có điểm đầu tại
Km26+400 QL 4A và điểm cuối tại trung tâm xã Tân Minh. Hiện trạng tuyến đờng đạt
quy mô đờng GTNT loại A, mặt đờng láng nhựa. Tuyến đang đợc đầu t nâng cấp với
quy mô đờng cấp V miền núi.
- Đờng tỉnh ĐT.228 (Bình Lâm Đội Cấn Quốc Khánh) có điểm đầu giao với
Quốc lộ 4A tại Km47+800. Điểm cuối tại Km20+830 QL 3B, thuộc địa phận xã Quốc
Khánh, chiều dài toàn tuyến 23 km, tuyến đờng đang đợc nâng cấp, quy mô đạt theo
tiêu chuẩn đờng cấp V miền núi.

16
Biện pháp thi công
- Đờng tỉnh ĐT 229B (Bản Pẻn Nà Mằn) dài 7,6 km, có điểm đầu giao với
ĐT.229 tại Km6+500, điểm cuối tại Nà Mằn, cửa khẩu Bình Nghi. Hiện trạng tuyến đ-
ờng đạt tiêu chuẩn đờng GTNT loại A, mặt đờng láng nhựa.
+ Đờng huyện:
Huyện Tràng Định có 8 tuyến đờng với tổng chiều dài là 105,5km gồm:

TT Tên đờng Điểm đầu Điểm cuối Chiều
dài (km)
Nền Mặt
105,5
1
Bản Trại - Trung
Thành
Km47/QL4A

6
áng Mò - Vĩnh
Tiến
Km83/QL3B,
TT cụm áng Mò
TT xã Vĩnh
Tiến
9,0 6,0 3,5
7
áng Mò - Đoàn
Kết - Khánh Long
Km77/QL3B, Pác
Rào
UBND xã
Khánh Long
16,0 6,0 3,5
8
Đoàn Kết - Cao
Minh
Km3/ĐH.08,
Đoàn Kết
UBND xã Cao
Minh
4,0 6,0 3,5
17
Biện pháp thi công
+ Tổng chiều dài các tuyến đờng xã có 224,4 km; trong đó 32 km đã đợc cứng hoá,
còn lại là đờng đất.
+ Tuy có nhiều cố gắng trong huy động vốn đầu t xây dựng giao thông của các cấp
chính quyền và nhân dân, song do nguồn tài chính còn hạn chế nên việc đầu t xây

2. Công tác định vị, tim cos cho các hạng mục công trình.
2.1 Định vị móng và cao độ thi công.
- Trớc khi thi công các hạng mục, nhà thầu sẽ triển khai công tác trắc đạc, định vị
công trình. Sau đó sẽ xây dựng hệ thống mốc gửi để kiểm tra trong suốt quá trình thi
công. Các mốc đợc lu giữ bằng cọc bê tông các công trình vĩnh cửu trên tuyến nằm
ngoài phạm vi thi công và đợc bảo quản cẩn thận.
- Sau khi thi công xong phần đào móng phải đợc kiểm tra chi tiết lại mới tiến hành thi
công các hạng mục tiếp theo của công trình.
2.2 Đo đạc kiểm tra trong quá trình thi công.
- Trong suốt quá trình thi công, công tác kiểm tra đo đạc các phần việc trong một hạng
mục phải thờng xuyên, các kết quả kiểm tra phải đợc theo dõi và lu trữ để thuận tiện
trong việc đối chiếu với thiết kế và hoàn công công trình.
- Nhà thầu lên kế hoạch nghiệm thu kiểm tra các hạng mục công trình bằng những
bảng biểu phụ lục kiểm tra các hạng mục thi công theo tiêu chuẩn xây dựng TCXD
197-1997.
- Lập quy trình thi công các hạng mục công trình trên cơ sơ thiết bị của nhà thầu và
tiến độ thi công nhằm đảm bảo yêu cầu của hồ sơ thiết kế, quy trình, quy phạm, các
tiêu chuẩn thi công và của kỹ s t vấn giám sát. Lập kế hoạch thi công chi tiết, quy định
thời gian cho các công tác, vị trí thiết bị và sơ đồ di chuyển hiện trờng.
- Sau khi kết thúc từng phần việc nhà thầu tiến hành đo đạc kiểm tra vị trí, cao trình
báo cáo Chủ đầu t nghiệm thu trớc khi thi công các hạng mục công việc tiếp theo.
II. Phơng án thi công dùng máy chủ đạo, kết hợp với thi công bằng thủ công.
1.Trình tự thi công các hạng mục chính:
+ Công tác chuẩn bị mặt bằng lán trại phục vụ thi công.

19
Biện pháp thi công
+ Thi công đào, đắp nền đờng kết hợp thi công các công trình thoát nớc
ngang, dọc, tờng chắn, cầu, rãnh đỉnh, bậc nớc
+ Lớp đất nền đầm chặt K = 0.95.


20
Biện pháp thi công
2.6 Công tác thi công rãnh dọc:
- Đối với công tác thi công rãnh dọc, cống ngang đờng đợc nhà thầu bố trí 1 dây
chuyền thi công.
2.7 Công tác thi công Mặt đờng Bê tông xi măng:
- Công tác đổ bê tông xi măng nhà thầu bố trí 01 mũi thi công liên tục từ đầu tuyến
đến cuối tuyến, đợc bố trí thi công ngay sau dây chuyền cấp phối đá dăm loaị I.
2.8 Công tác thi công hộ lan mềm và an toàn giao thông:
- Công tác này chủ yếu là chuẩn bị vật t, vật liệu nó quyết định đến tiến độ thi công.
Nhà thầu sẽ chuẩn bị vật t, vật liệu, thành phẩm trớc để thi công đảm bảo tiến độ.
- Công tác này đợc nhà thầu tập trung thi công nhanh, dứt điểm ngay sau khi thi công
mặt đờng Bê tông xi măng. Đợc bố trí thành nhiều phân đoạn khác nhau, các tổ khác
nhau.
2.9 Công tác thi công các hạng mục khác
- Đối với các công tác khác đợc nhà thầu bố chí các tổ xây dựng đa năng chuyển từ các
dây chuyền thi công trớc để tiến hành thi công.

21
Biện pháp thi công
Chơng III
Biện pháp kỹ thuật thi công chi tiết các hạng mục
I. Công tác Sản xuất cấu kiện bê tông cốt thép đúc sẵn
1. Phạm vi công việc.
- Công tác sản xuất cấu kiện bê tông đúc sẵn gồm: Sản xuất ống cống thoát nớc các
loại, các bản cống, vỉa bê tông, cọc tiêu, coc H cọc Km
2. Chuẩn bị vật liệu.
- Vật liệu sử dụng trong cấu kiện bê tông, BTCT đúc sẵn đợc thực hiện theo quy định
trong quy trình kỹ thuật cụ thể ở phần vật liệu.

đổ bê tông vững trắc).
- Đổ bê tông kết cấu (cân, đong, đo, đếm các thành phần cốt liệu )
- Lấy mẫu kiểm nghiệm chất lợng bê tông theo đúng tiêu chuẩn.
- Bảo dỡng bê tông
- Tháo dỡ ván khuôn thanh chống, tiếp tục bảo dỡng bê tông.
- Nghiệm thu sản phẩm kết cấu bê tông đúc sẵn trớc khi vận chuyển lắp đặt.
II. công tác thi công cống thoát nớc.
- Để đảm bảo tiến độ thi công công trình và không ảnh hởng đến dây chuyền
thi công nền đờng, Nhà thầu bố trí 2 tổ thi công cống đa năng chuyên nghiệp, phân
đoạn thi công quấn chiếu đến đâu xong dứt điểm đến đó.
1. Công tác chuẩn bị cấu kiện
- Cấu kiện bê tông đúc sẵn bao gồm ống cống các loại, bản cống các loại, cống hộp,
bản dẫn, móng cống đợc sản xuất tại bãi đúc cấu kiện của nhà thầu, cấu kiện đúc sẵn
của nhà thầu đa vào sử dụng phải đợc chấp thuận nghiệm thu thành phẩm của kỹ s t
vấn giám sát, chấp thuận mới tiến hành vận chuyển đến vị trí lắp đặt.
- Trớc khi tiến hành lắp đặt ống cống tròn BTCT đúc sẵn, bản dẫn nhà thầu sẽ tự kiểm
tra nghiệm thu nội bộ với từng cấu kiện riêng biệt ngay tại công trờng và tuân theo
những yêu cầu nghiệm thu cấu kiện BTCT đúc sẵn.
2. Thi công.
2.1. Tổ chức thi công cống thoát nớc ngang đờng và rãnh dọc.
- Để đảm bảo giao thông công cộng và giao thông trên công trờng, trong quá trình thi
công cống Nhà thầu tiến hành thi công 1/2 cống với cống mới và thi công cả cống nối
2 đầu. Thi công Hạ lu trớc, thợng lu sau. Sau khi thi công hoàn thiện phía hạ lu cống
đảm bảo thông xe mới tiến hành đào móng thi công phía thợng lu. Đối với các cống có
địa hình bằng phẳng, đảm bảo san lấp tạo đờng tránh thi công đợc nhà thầu sẽ tiến
hành thi công toàn bộ cống.
- Công tác thi công cống đợc tiến hành đồng thời cùng với công tác thi công nền đờng.
- Trong suốt quá trình thi công đối với các công thoát nớc liên tục, nhà thầu sẽ tiến
hành nắn dòng để đảm bảo không ảnh hởng đến quá trình thoát nớc của cống.


a) Công tác đào hố móng.
- Để đảm bảo chất lợng công trình công tác thi công cống thực hiện trong mùa khô.
- Căn cứ vào hồ sơ thiết kế kỹ thuật thi công tiến hành định vị hố móng ngoài thực địa,
đóng các cọc mốc giới hạn phạm vi xây dựng công trình.

24
Biện pháp thi công
- Dùng máy xúc đào hố móng tới gần cao độ thiết kế sau đó kết hợp với nhân công
chỉnh sửa sao cho đúng với hồ sơ thiết kế kỹ thuật thi công. Trong quá trình đào hố
móng cố gắng không làm ảnh hởng tới giao thông. Muốn vậy đất đào từ hố móng để
đắp thì vận chuyển tới vị trí để đắp.
- Dùng đầm cóc để đầm hố móng, sao cho lớp đất dày 30 cm phía trên cùng phải đảm
bảo độ chặt yêu cầu K 0.95.
- Hố móng sau khi đầm bề mặt phải bằng phẳng, đúng kích thớc và độ dốc dọc cống
theo hồ sơ thiết kế.
b) Công tác thi công móng cống.
- Hố móng sau khi đợc TVGS chấp thuận nghiệm thu thì tiến hành lót đá dăm đệm và
đổ bê tông đệm M150.
c) Thi công thân cống.
- Lắp ván khuôn, văng chống ván khuôn.
- Lắp cốt thép thân cống rồi tiến hành đổ bê tông.
- Sau khi bê tông đã đủ cờng độ tiến hành nghiệm thu với T vấn giám sát để chuyển
giai đoạn thi công tiếp theo.
- Lắp dựng cốt thép và ván khuôn tờng cánh cống.
- Tiến hành đổ bê tông tờng cánh cống.
- Gia cố thợng lu (hạ lu) cống, sân cống, hố tụ gia cố cống.
- Đắp đất hai bên thân cống, sau tờng đầu, tờng cánh (hố tụ)
- Bảo dỡng khối xây, bảo dỡng toàn bộ cống, vệ sinh hoàn thiện toàn bộ cống.
2.1.4. Thi công rãnh dọc thoát nớc:
- Để đảm bảo giao thông nhà thầu thi công cuốn chiếu trên phân đoạn <=30m.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status