ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG QUẢN LÝ VỐN NGÂN SÁCH
NHÀ NƯỚC CHO ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HẠ TẦNG
GIAO THÔNG NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN HƯNG NGUYÊN - NGHỆ AN
Sinh viên thực hiện: Giáo viên hướng dẫn:
LƯU THỊ VÂN ANH TS. TRƯƠNG TẤN QUÂN
Lớp: K43B KH - ĐT
Niên khóa: 2009 - 2013
Huế, tháng 5 năm 2013
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Trương Tấn Qn
Lời Cảm Ơn
Khóa luận tốt nghiệp là một phần quan trọng
trong kết quả học tập của tôi. Để hoàn thành
khóa luận này ngoài sự nổ lực của bản thân, tôi
còn nhận được sự quan tâm giúp đỡ của quý
thầy cô, gia đình và bạn bè.
Tôi xin cảm ơn các thầy - cô giáo trường Đại
học Kinh tế Huế đã tận tình truyền đạt những kinh
nghiệm, kiến thức quý giá cho tôi trong suốt bốn
năm học vừa qua. Đặc biệt là thầy Trương Tấn
Quân - người đã trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ
tôi hoàn thành khóa luận này với tất cả lòng
nhiệt tình và tinh thần trách nhiệm.
Đồng thời tôi xin cảm ơn đến ban lãnh đạo cùng
toàn thể các anh, các chò trong phòng Tài chính -
1.5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu xvi
1.6. Cấu trúc luận văn xvi
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 17
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ ĐẦU TƯ VÀ QUẢN LÝ ĐẦU TƯ
VỐN XÂY DỰNG HẠ TẦNG GIAO THÔNG NÔNG THÔN BẰNG NGUỒN
VỐN NSNN 17
1.1. Vốn đầu tư và quản lý vốn đầu tư 17
1.1.1. Khái niệm 17
1.1.2. Phân loại vốn 17
1.1.3. Vai trò của vốn ngân sách trong phát triển giao thông nông thôn 19
1.1.4. Quản lý nguồn VĐT xây dựng hạ tầng GTNT từ ngân sách nhà nước
20
1.2. Đầu tư xây dựng hạ tầng giao thông nông thôn bằng nguồn vốn NSNN.21
1.2.1. Khái niệm đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn 21
1.2.2. Đặc điểm, vai trò của đầu tư xây dựng hạ tầng GTNT 22
1.2.3. Chức năng của đầu tư xây dựng hạ tầng Giao Thông Nông Thôn 28
1.2.4. Các yếu tố ảnh hưởng chất lượng quản lý vốn NSNN vào đầu tư xây
dựng hạ tầng giao thông nông thôn 29
1.2.5. Đầu tư xây dựng hạ tầng giao thông nông thôn bằng nguồn vốn
NSNN 33
1.2.6. Kinh nghiệm quản lý vốn đầu tư cơ sở hạ tầng ở một số địa phương
và dự án 34
SVTH: Lưu Thị Vân Anh
v
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Trương Tấn Quân
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VỐN NSNN ĐẦU TƯ
XÂY DỰNG HẠ TẦNG GTNT HUYỆN HƯNG NGUYÊN
NGHỆ AN GIAI ĐOẠN 2008 - 2012 36
2.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của huyện Nguyên, tỉnh Nghệ An 37
2.1.1. Đặc điểm điều kiện tự nhiên, tài nguyên và cảnh quan 37
3.2.1. Quy hoạch mạng lưới giao thông nông thôn 75
3.2.2. Sử dụng hiệu quả các nguồn lực khan hiếm 76
3.3. Một số giải pháp nâng cao chất lượng quản lý VĐT xây dựng hạ tầng
GTNT trên địa bàn huyện Hưng Nguyên 76
SVTH: Lưu Thị Vân Anh
vi
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Trương Tấn Quân
3.3.1. Nâng cao chất lượng kế hoạch hóa VĐT 78
3.3.2. Nâng cao chất lượng quy hoạch xây dựng 78
3.3.3. Nâng cao chất lượng của công tác tư vấn trong lập báo cáo đầu tư,
lập dự án đầu tư và thẩm định dự án đầu tư 78
3.3.4. Về công tác lựa chọn nhà thầu và tổ chức thầu, chỉ định thầu 79
3.3.5. Về quản lí thi công xây dựng công trình 80
3.3.5. Tăng cường công tác bồi dưỡng đào tạo cán bộ làm công tác quản lí
đầu tư, quản lí tài chính đầu tư 81
3.3.6. Nâng cao chất lượng công tác kiểm tra, thanh tra sử dụng vốn đầu tư
trong XDCB 82
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 83
1. Kết Luận 83
2. Kiến nghị 84
2.1. Kiến nghị với nhà nước 84
2.2. Kiến nghị với UBND tỉnh và các nghành chức năng của tỉnh 84
TÀI LIỆU THAM KHẢO 85
PHỤ LỤC 86
SVTH: Lưu Thị Vân Anh
vii
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Trương Tấn Quân
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
GTNT
CSHT
viii
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Trương Tấn Quân
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 1: Tỷ lệ phần trăm loại mặt đường đường huyện 44
Biểu đồ 2: Tỷ lệ phần trăm loại mặt đường đường xã 45
Biểu đồ 3: Tỷ lệ phần trăm về chất lượng đường huyện 46
Bểu đồ 4: Tỷ lệ cơ cấu VĐT GTNT 2008 - 2012 49
SVTH: Lưu Thị Vân Anh
ix
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Trương Tấn Quân
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1: Phân loại chiều dài đường và mặt đường 44
Bảng 2: Tình trạng mặt đường (đường huyện) 46
Bảng 3: Vốn Ngân Sách Nhà Nước cho GTNT 48
Bảng 4: Cơ cấu VĐT giao thông nông thôn giai đoạn 2008 - 2012 48
Bảng 5: Chi NS cho GTNT huyện, tỉnh 50
Bảng 6: Tỷ lệ vốn đầu tư xây dựng mới 51
Bảng 7: Vốn đầu tư bảo trì và sửa chửa GTNT 2008- 2012 53
Bảng 8: Vốn đầu tư cho GTNT từ trong dân giai đoạn 2008 - 2012 54
Bảng 9: Các xã nhận hỗ trợ xi măng làm đường GTNT 54
Bảng 10: Kiểm định thang đo Likert bằng hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha 60
Bảng 11: Mô tả mức độ đồng ý về "công tác lập quy hoạch" 61
Bảng 12: Mô tả mức độ đồng ý về "công tác thẩm định" 63
Bảng 13: Mô tả mức độ đồng ý về "công tác đấu thầu" 63
Bảng 14: Mô tả mức độ đồng ý trong "công tác thanh toán vốn" 64
Bảng 15: Mô tả mức độ đồng ý với các chính sách kinh tế 65
Bảng 16: Kết quả kiểm định về "Công tác lập quy hoạch" 66
Bảng 18: Kết quả kiểm định về "Công tác đấu thầu" 67
Bảng 19: Kiểm định về công tác thanh toán vốn đầu tư 68
- Phân tích thực trạng quản lý vốn ngân sách cho đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng
GTNT trên địa bàn huyện Hưng Nguyên.
SVTH: Lưu Thị Vân Anh
xi
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Trương Tấn Quân
- Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng quản lý vốn NSNN.
- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng quản lý vốn NSNN.
Phương pháp nghiên cứu
• Phương pháp thu thập số liệu.
+ Số liệu sơ cấp: Điều tra các đối tượng liên quan đến hoạt động đầu tư các công
trình xây dựng CSHT nông thôn trong giai đoạn 2008 - 2012 có sử dụng vốn NSNN.
- Phỏng vấn trực tiếp bằng phiếu điều tra nhằm thu thập ý kiến về chất lượng
quản lý vốn ngân sách trên địa bàn huyện.
- Phỏng vấn ngẫu nhiên 40 cán bộ trong UBND huyện Hưng Nguyên, 60 người
dân trên địa bàn xã Hưng Tân, huyện Hưng Nguyên. Tổng số mẫu đều tra là 100 mẫu.
Các đối tượng này được chọn ngẫu nhiên.
+ Số liệu thứ cấp: Nghiên cứu chất lượng quản lý vốn NSNN trong đầu tư xây
dựng hạ tầng GTNT giai đoạn 2008 - 2012.
• Phương pháp phân tích số lệu
- Phương pháp thống kê toán học nhằm xác định những nhân tố ảnh hưởng đến
việc nâng cao chất lượng quản lý vốn NSNN về đầu tư xây dựng hạ tầng GTNT.
- Phương pháp phân tích, so sánh.
- sử dụng công cụ phân tích thống kê SPSS 16.0 để tổng hợp ý kiến, kiểm định
thang đo chất lượng công tác quản lý vốn đầu tư XDCB và rút ra kết luận.
Dữ liệu phục vụ cho nghiên cứu
Các nguồn số liệu thu thập từ các giáo trình, sách báo, tạp chí có liên quan. Các
báo cáo tổng kết từ UBND, phòng Tài chính - kế hoạch, phòng Công thương. Số liệu
thu thập qua điều tra phỏng vấn các cán bộ trong UBND huyện Hưng Nguyên - những
người có liên quan đến công tác xây dựng và quản lý vốn ngân sách trong đầu tư xây
dựng hạ tầng GTNT và người dân sống trên địa bàn huyện để biết được thực trạng và
cầu cần phải sử dụng nguồn vốn ngân sách một cách hiệu quả, đây là vấn đề khó khăn
và phức tạp.
Trong quá trình phát triển nền kinh tế xã hội, công việc đầu tư phát triển cơ sở hạ
tầng là một trong những vấn đề then chốt nhất. Thực hiện đường lối đổi mới của Đảng
và nhà nước về phát triển đất nước, đặc biệt được sự hỗ trợ về nguồn vốn NSNN và
nguồn huy động từ nội bộ nền kinh tế của huyện Hưng Nguyên, công tác đầu tư xây
dựng hạ tầng GTNT thời gian qua đã có nhiều khởi sắc, góp phần làm cho diện mạo
của huyện Hưng Nguyên ngày một đổi mới. Bên cạnh những kết quả đạt được của việc
sử dụng vốn NSNN cho đầu tư xây dựng cơ bản, còn có những tồn đọng và hạn chế
như: Đầu tư manh mún, dàn trải Dẫn đến kém hiệu quả và làm thất thoát nguồn vốn
ngân sách của nhà nước.
Hiện nay, chất lượng quản lý nguồn vốn NSNN cho đầu tư xây dựng hạ tầng
GTNT ngày càng được quan tâm, nhưng khối lượng vốn đầu tư được huy động còn rất
hạn hẹp so với nhu cầu vốn đầu tư. Mặt khác, tình trạng thất thoát, lãng phí trong hoạt
động đầu tư XDCB còn diễn ra khá phổ biến làm cho vốn đầu tư sử dụng đạt hiệu quả
thấp. Đây là một vấn đề ngày càng trở nên bức xúc và là điều đáng lo ngại.
Từ những cơ sở trên đặt ra yêu cầu cần phải nâng cao chất lượng quản lý vốn đầu
tư XD hạ tầng GTNT từ NSNN, đây là vấn đề hết sức phức tạp và khó khăn không thể
giải quyết triệt để ngày một ngày hai. Vì vậy, để góp phần làm sáng tỏ hơn về cơ sở lý
SVTH: Lưu Thị Vân Anh
xiv
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Trương Tấn Quân
luận cũng như hoàn thiện hơn việc quản lý ngân sách cho đầu tư xây dựng hạ tầng
giao thông nông thôn, em đã chọn đề tài: “Nâng cao chất lượng quản lý vốn NSNN
cho đầu tư xây dựng hạ tầng giao thông nông thôn trên địa bàn huyện Hưng
Nguyên, Nghệ An” để làm luận văn tốt nghiệp.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
• Mục tiêu chung
Nhằm cải thiện chất lượng quản lý vốn ngân sách cho đầu tư cơ sở hạ tầng
GTNT, từ đó nâng cao hiệu quả vốn đầu tư từ NSNN đối với các công trình GTNT ở
định thang đo chất lượng công tác quản lý vốn đầu tư XDCB và rút ra kết luận.
1.5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Vốn của NSNN cho đầu tư xây dựng hạ tầng GTNT.
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Về nội dung: Nghiên cứu, đánh giá chất lượng quản lý vốn NSNN do huyện
Hưng Nguyên đầu tư vào xây dựng hạ tầng giao thông nông thôn giai đoạn 2008-2012.
+ Về không gian: Các công trình xây dựng đường xá trên địa bàn huyện Hưng Nguyên.
+ Về thời gian: Giai đoạn: 2008 - 2012.
1.6. Cấu trúc luận văn
Tên đề tài: "Nâng cao chất lượng quản lý vốn NSNN cho đầu tư xây dựng hạ
tầng giao thông nông thôn trên địa bàn huyện Hưng Nguyên- Nghệ An”
Ngoài mục đích nghiên cứu, kết luận và kiến nghị thì kết cấu đề tài gồm 3 chương:
Chương 1: Những vấn đề chung về đầu tư và quản lý đầu tư vốn xây dựng hạ
tầng GTNT bằng nguồn vốn NSNN.
Chương 2: Thực trạng quản lý vốn NSNN đầu tư xây dựng hạ tầng GTNT
huyện Hưng Nguyên - Nghệ An giai đoạn 2008 - 2012.
Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng quản lý vốn NSNN cho
đầu tư xây dựng hạ tầng GTNT huyện Hưng Nguyên.
SVTH: Lưu Thị Vân Anh
xvi
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ ĐẦU TƯ VÀ QUẢN LÝ
ĐẦU TƯ VỐN XÂY DỰNG HẠ TẦNG GIAO THÔNG NÔNG
THÔN BẰNG NGUỒN VỐN NSNN
1.1. Vốn đầu tư và quản lý vốn đầu tư
1.1.1. Khái niệm
Vốn đầu tư: Là số vốn được sử dụng để thực hiện mục đích đầu tư đã dự định, là
yếu tố tiền đề của mọi quá trình đầu tư.
Vốn đầu tư có những đặc trưng cơ bản sau:
Vốn được biểu hiện bằng giá trị của nguồn tài sản. Có nghĩa là vốn phải đại diện
Là nguồn vốn đầu tư cho phát triển GTNT được lấy từ ngân sách của địa phương.
Hàng năm, ngân sách địa phương dành một phần cho đầu tư phát triển giao thông nông
thôn có thể thông qua hỗ trợ các dự án, cấp kinh phí cho xây dựng mới hoặc bảo
dưỡng những đoạn đường thuộc địa phương mình quản lý. Tuy nhiên nguồn vốn này
thường không nhiều và không thể đáp ứng theo yêu cầu phát triển.
Nguồn vốn nước ngoài
Nguồn vốn nước ngoài hỗ trợ phát triển GTNT chủ yếu ODA. Do đặc điểm của
nguồn vốn ODA chủ yếu sử dụng để nâng cấp hệ thống cơ sở hạ tầng phục vụ phát
triển, GTNT là một mục tiêu mà các nhà tài trợ luôn ưu tiên nâng cấp và hoàn thiện
với tiêu chí phục vụ cho xóa đói giảm nghèo trên diện rộng. Nguồn vốn này được hỗ
trợ thông qua ngân sách nhà nước, hỗ trợ thông qua các chương trình và hỗ trợ thông
qua các dự án.
1.1.2.2. Phân loại vốn theo tính chất chu chuyển
Vốn cố định
Vốn cố định là biểu hiện bằng tiền của tài sản cố định, đó chính là số vốn doanh
nghiệp đầu tư mua sắm, trang bị cơ sở vật chất. Tài sản cố định thường được sử dụng
nhiều lần, tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất và chỉ tăng lên khi có xây dựng cơ bản
mới hoặc mua sắm. Qua quá trình sử dụng, tài sản cố định hao mòn dần dưới hai dạng
là hao mòn hữu hình và hao mòn vô hình. Hao mòn vô hình chủ yếu do tiến bộ khoa
học công nghệ mới và năng suất lao động xã hội tăng lên quyết định. Hao mòn hữu
SVTH: Lưu Thị Vân Anh
18
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Trương Tấn Quân
hình phụ thuộc vào mức độ sử dụng khẩn trương tài sản cố định và các điều kiện ảnh
hưởng tới độ bền lâu của tài sản cố định như chế độ quản lý sử dụng, bảo dưỡng, điều
kiện môi trường Những chỉ dẫn trên đưa ra tới một góc nhìn về đặc tính chuyển đổi
thành tiền chậm chạp của tài sản cố định. Tuy thế, các tài sản cố định có giá trị cao có
thể có giá trị thế chấp đối với ngân hàng khi vay vốn.
Vốn lưu động
Vốn lưu động và biểu hiện bằng tiền của tài sản lưu động và vốn lưu thông. Đó là
điểm tạo điều kiện giao lưu giữa các vùng và thúc đẩy kinh tế - xã hội phát triển.
Thứ tư, vốn NSNN khi đầu tư vào phát triển hạ tầng GTNT sẽ là công cụ kích
cầu rất hiệu quả, bằng chứng là các công trình GTNT ảnh hưởng trực tiếp đến các
nghành sản xuất khác như thép, sắt Từ đó tăng đóng góp vào GDP và tạo thêm việc
làm cho xã hội, nâng cao thu nhập cho một bộ phận người lao động.
Như vậy, vốn đầu tư từ NSNN vào phát triển hạ tầng GTNT đóng vai trò cực kỳ
quan trọng trong sự phát triển của đất nước.
1.1.4. Quản lý nguồn VĐT xây dựng hạ tầng GTNT từ ngân sách nhà nước
Theo nguyên tắc, nguồn vốn NSNN phải được nhà nước quản lý chăt chẽ từ khâu
giao kế hoạch cho đến khi đầu tư. Do vậy nguồn vốn đầu tư xây dựng hạ tầng GTNT
cũng được quản lý chặt chẽ.
Công tác lập kế hoạch đầu tư: Bộ kế hoạch đầu tư tổng hợp kế hoạch VĐT từ
ngân sách của tất cả các thành phần kinh tế trong nền kinh tế hướng dẫn các nghành
lĩnh vực cần tập trung đầu tư, những cơ chế áp dụng trong kỳ kế hoạch. Sở kế hoạch
đầu tư phải xác định cụ thể danh mục đầu tư và kế hoạch vốn đầu tư của các dự án sử
dụng nguồn vốn NSNN. Nhà nước quản lý chặt chẽ việc thực hiện kế hoạch đầu tư
phù hợp với quy hoạch, kế hoạch, cơ cấu nghành vùng.
Giai đoạn chuẩn bị đầu tư: Nhà nước quản lý chặt chẽ thông qua báo cáo đầu tư,
dự án đầu tư và thẩm duyệt dự án đầu tư, thẩm định các báo cáo nghiên cứu khả thi,
báo cáo thiết kế kỹ thuật và quyết định đầu tư.
Giai đoạn thực hiện đầu tư: Được nhà nước quản lý chặt chẽ thông qua việc phê
duyệt quyết định đấu thầu, kết quả đấu thầu, giám sát quá trình thực hiện đầu tư, phê
duyệt quyết toán đầu tư.
Giai đoạn kết thúc đầu tư: Nhà nước quản lý thông qua việc nghiệm thu bàn giao
công trình (công trình hoàn chỉnh theo thiết kế được duyệt, vận hành đúng yêu cầu kỹ
thuật và nghiệm thu đạt yêu cầu chất lượng).
Nhà nước quản lý chặt chẽ VĐT từ NSNN trên cơ sở tính toán tổng mức thu,
SVTH: Lưu Thị Vân Anh
20
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Trương Tấn Quân
SVTH: Lưu Thị Vân Anh
21
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Trương Tấn Quân
Hệ thống giao thông nông thôn bao gồm: Cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn,
phương tiện vận tải và người sử dụng. Như vậy, cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn
chỉ là một bộ phận của hệ thống giao thông nông thôn. Giao thông nông thôn không
chỉ là sự di chuyển của người dân nông thôn và hàng hóa của họ, mà còn là các
phương tiện để cung cấp đầu vào sản xuất và các dịch vụ hỗ trợ cho khu vực nông
thôn của các thành phần kinh tế quốc doanh và tư nhân. Đối tượng hưởng trực tiếp của
hệ thống giao thông nông thôn sau khi xây dựng mới, nâng cấp là người dân nông
thôn, bao gồm các nhóm người có nhu cầu và ưu tiên đi lại khác nhau như nông dân,
doanh nhân, người không có ruộng đất, cán bộ công nhân viên của các đơn vị phục vụ
công cộng làm việc ở nông thôn.
Hệ thống cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn
Cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn bao gồm:
•Mạng lưới đường giao thông nông thôn: Đuờng huyện, đường xã và đường thôn
xóm, cầu cống, phà trên tuyến.
•Đường sông và các công trình trên bờ.
•Các cơ sở hạ tầng giao thông ở mức độ thấp (các tuyến đường mòn, đường đất và
các cầu cống không cho xe cơ giới đi lại mà chỉ cho phép người đi bộ, xe đạp, xe máy…
đi lại). Các đường mòn và các đường nhỏ cho người đi bộ, xe đạp, xe thồ, xe súc vật
kéo, xe máy và đôi khi cho xe lớn hơn, có tốc độ thấp đi lại là một phần mạng lưới giao
thông, giữ vai trò quan trọng trong việc vận chuyển hàng hóa đi lại của người dân.
1.2.2. Đặc điểm, vai trò của đầu tư xây dựng hạ tầng GTNT
1.2.2.1. Đặc điểm đầu tư xây dựng hạ tầng giao thông nông thôn
Cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn gắn liền với mọi hệ thống kinh tế - xã hội, cơ
sở giao thông nông thôn là nhân tố thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, vừa phụ thuộc
vào trình độ phát triển kinh tế - xã hội của nông thôn.
So với hệ thống kinh tế - xã hội khác cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn có
những đặc điểm sau:
toàn bộ nông thôn, toàn vùng, từng địa phương trong mỗi giai đoạn phát triển sẽ vừa
quán triệt tốt đặc điểm về tính tiên phong trong định hướng, vừa giảm nhẹ nhu cầu huy
động vốn đầu tư do chỉ tập trung vào những công trình ưu tiên.
Tính địa phương, tính vùng và khu vực
Việc xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn phụ thuộc vào
nhiều yếu tố như địa lý, địa hình, trình độ phát triển… Do địa bàn nông thôn rộng, dân
cư phân bố không đều và điều kiện sản xuất nông nghiệp vừa đa dạng, phức tạp lại vừa
SVTH: Lưu Thị Vân Anh
23
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Trương Tấn Quân
khác biệt lớn giữa các địa phương, các vùng sinh thái. Vì thế, hệ thống cơ sở hạ tầng
giao thông nông thôn mang tính vùng và địa phương rõ nét. Điều này thể hiện trong cả
quá trình tạo lập, xây dựng cũng như trong tổ chức quản lý, sử dụng chúng. Yêu cầu
này đặt ra trong việc xác định phân bố hệ thống giao thông nông thôn, thiết kế, đầu tư
và sử dụng nguyên vật liệu, vừa đặt trong hệ thống chung của quốc gia, vừa phải phù
hợp với đặc điểm, điều kiện từng địa phương, từng vùng lãnh thổ.
Tính xã hội và tính công cộng cao
Tính xã hội và công cộng cao của các công trình giao thông ở nông thôn thể hiện
trong xây dựng và trong sử dụng. Trong sử dụng, hầu hết các công trình đều được sử
dụng nhằm phục vụ việc đi lại, buôn bán giao lưu của tất cả người dân, tất cả các cơ sở
kinh tế, dịch vụ. Trong xây dựng, mỗi loại công trình khác nhau có những nguồn vốn
khác nhau từ tất cả các thành phần, các chủ thể trong nền kinh tế quốc dân. Để việc
xây dựng, quản lý, sử dụng các hệ thống đường nông thôn có kết quả cần lưu ý:
•Đảm bảo hài hòa giữa nghĩa vụ trong xây dựng và quyền lợi trong sử dụng đối
với các tuyến đường cụ thể. Nguyên tắc cơ bản là gắn quyền lợi và nghĩa vụ.
•Thực hiện tốt việc phân cấp trong xây dựng và quản lý sử dụng công trình cho
từng cấp chính quyền, từng đối tượng cụ thể khuyến khích việc phát triển sử dụng có
hiệu quả cơ sở hạ tầng.
1.2.2.2. Vai trò của đầu tư xây dựng hạ tầng giao thông nông thôn
Tạo điều kiện cơ bản cho phát triển kinh tế và tăng lợi ích xã hội cho nhân
Tác động mạnh và tích cực đến quá trình thay đổi cơ cấu sản xuất và chuyển
dịch cơ cấu kinh tế - xã hội nông thôn
Thông qua việc đảm bảo các điều kiện cơ bản, cần thiết cho sản xuất và thúc đẩy
sản xuất phát triển, thì các nhân tố và điều kiện cơ sở hạ tầng giao thông ở nông thôn
cũng đồng thời tác động tới quá trình làm thay đổi cơ cấu sản xuất và cơ cấu kinh tế ở
khu vực này.
Trước hết, việc mở rộng hệ thống giao thông không chỉ tạo điều kiện cho việc
thâm canh mở rộng diện tích và tăng năng suất sản lượng cây trồng mà còn dẫn tới quá
trình đa dạng hoá nền nông nghiệp, với những thay đổi rất lớn về cơ cấu sử dụng đất
đai, mùa vụ, cơ cấu về các loại cây trồng cũng như cơ cấu lao động và sự phân bố các
nguồn lực khác trong nông nghiệp, nông thôn.
Tại phần lớn các nước nông nghiệp lạc hậu hoặc trong giai đoạn đầu quá độ công
nông nghiệp, những thay đổi này thường diễn ra theo xu hướng thâm canh cao các loại
cây lương thực, mở rộng canh tác cây công nghiệp, thực phẩm và phát triển ngành
chăn nuôi. Trong điều kiện có sự tác động của thị trường nói chung "Các loại cây
SVTH: Lưu Thị Vân Anh
25