Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
PHẠM QUANG HUY
TĂNG CƢỜNG QUẢN LÝ
CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
GIAO THÔNG NÔNG THÔN BẰNG NGUỒN VỐN
NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN PHÚ LƢƠNG, TỈNH THÁI NGUYÊN TĂNG CƢỜNG QUẢN LÝ
CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
GIAO THÔNG NÔNG THÔN BẰNG NGUỒN VỐN
NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN PHÚ LƢƠNG, TỈNH THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Quản lý Kinh tế
Mã số: 60.34.04.10 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. TRẦN ĐÌNH TUẤN THÁI NGUYÊN - 2014
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
ii
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành đƣợc luận văn, ngoài sự cố gắng của bản thân, tôi đã
nhận đƣợc rất nhiều sự giúp đỡ của các thầy giáo, cô giáo; các đồng nghiệp;
bạn bè và gia đình.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn giáo viên hƣớng dẫn khoa học Tiến sỹ Trần
Đình Tuấn đã tận tình hƣớng dẫn, chỉ bảo tôi trong suốt quá trình nghiên cứu
đề tài.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến Ban giám hiệu Nhà trƣờng cùng các
thầy, cô giáo trong khoa Kinh tế, phòng Quản lý Đào tạo Sau đại học, trƣờng
Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh Thái Nguyên đã tạo mọi điều kiện
giúp đỡ tôi thực hiện đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo cơ quan Huyện ủy, HĐND,
UBND, Ban quản lý các dự án đầu tƣ và xây dựng, Phòng Kinh tế và Hạ tầng,
Phòng Tài chính - Kế hoạch, Chi cục thống kê huyện Phú Lƣơng, tỉnh Thái
Nguyên và các cơ quan có liên quan; cảm ơn Ban QLDA đầu tƣ xây dựng
huyện Phú Lƣơng đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình làm đề tài.
Trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài, tôi đã nhận đƣợc nhiều
sự giúp đỡ, động viên, khích lệ từ phía bạn bè và gia đình. Tôi xin chân thành
cảm ơn và ghi nhận những tình cảm quý báu đó.
Xin chân thành cảm ơn!
Tác giả luận văn Phạm Quang Huy
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
Nhà nƣớc 26
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
iv
1.2.1. Kinh nghiệm quốc tế (huyện Bảo Sơn, tỉnh Vân Nam - Trung Quốc) 26
2.2.2. Kinh nghiệm trong nƣớc 28
1.3. Bài học kinh nghiệm cho quản lý các dự án đầu tƣ xây dựng công trình
giao thông nông thôn bằng nguồn vốn ngân sách ở huyện Phú Lƣơng 32
Chƣơng 2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI 33
2.1. Câu hỏi nghiên cứu 33
2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu 33
2.2.1. Phƣơng pháp thu thập thông tin, số liệu 33
2.2.2. Phƣơng pháp xử lý thông tin 33
2.2.3. Phƣơng pháp phân tích thông tin 34
2.3. Hệ thống chỉ tiêu trong nghiên cứu 35
Chƣơng 3. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƢ XÂY
DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG NÔNG THÔN BẰNG
NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN PHÚ LƢƠNG 36
3.1. Đặc điểm địa bàn huyện Phú Lƣơng 36
3.1.1. Đặc điểm tự nhiên 36
3.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội 38
3.2. Tình hình quản lý các dự án đầu tƣ xây dựng công trình giao thông
nông thôn từ vốn NSNN của huyện 44
3.2.1. Các văn bản và các chính sách liên quan đến quản lý đầu tƣ công
trình giao thông nông thôn từ vốn NSNN 44
3.2.2. Xây dựng quy hoạch, kế hoạch trong đầu tƣ XDCT GTNT từ vốn NSNN 45
3.2.3. Tổ chức thực hiện đầu tƣ XDCT GTNT từ vốn NSNN 46
3.2.4. Giám sát, kiểm tra, thanh tra trong đầu tƣ XDCT GTNT 61
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
vi
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BTXM
Bê tông xi măng
CP
Cấp phối
CSHT
Cơ sở hạ tấng
CT NTM
Chƣơng trình Nông thôn mới
GPMB
Giải phóng mặt bằng
GTNT
Giao thông nông thôn
GTVT
Giao thông vận tải
HĐND
Hội đồng nhân dân
KBNN
Kho bạc Nhà nƣớc
KT - XH
Kinh tế - Xã hội
Hình 1.1. Chu trình quản lý dự án 8
Bảng 3.1. Dân số và lao động huyện Phú Lƣơng giai đoạn 2011-2013 39
Bảng 3.2. Tình hình thực hiện kế hoạch vốn đầu tƣ XDCT GTNT từ NSNN 50
Bảng 3.3. Kết quả thẩm định các dự án đầu tƣ XDCT GTNT sử dụng
vốn NSNN 52
Bảng 3.4. Tình hình thanh toán vốn đầu tƣ XDCT GTNT từ NSNN qua
KBNN huyện giai đoạn 2011-2013 55
Bảng 3.5. Tình hình thẩm tra và phê duyệt quyết toán công trình GTNT
thuộc ngân sách NN giai đoạn 2011-2013 57
Bảng 3.6. Công tác đầu tƣ xây dựng các công trình, tuyến đƣờng giao
thông nông thôn liên xã Huyện Phú Lƣơng 59
1
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Việt Nam là một nƣớc nông nghiệp với 76,5% dân số sống ở nông thôn,
73% lực lƣợng lao động xã hội đang làm việc và sinh sống nhờ vào các hoạt
động sản xuất nông - lâm - ngƣ nghiệp. Phát triển kinh tế nông thôn, xây dựng
nông thôn mới là một trong những nhiệm vụ quan trọng trong sự nghiệp công
nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nƣớc. Để thực hiện đƣợc điều này, nông thôn cần
phải phát triển toàn diện theo hƣớng xây dựng nền kinh tế hàng hóa nhiều
thành phần vận động theo cơ chế thị trƣờng, trong đó hệ thống giao thông
nông thôn một bộ phận không thể thiếu, vừa là điều kiện mang tính tiền đề,
vừa mang tính chiến lƣợc lâu dài. Có vậy mới lƣu thông đƣợc hàng hóa, cải
thiện cơ cấu sản xuất, thu hút đầu tƣ, kỹ thuật, công nghệ để phát triển sản
xuất, khai thác tốt tiềm năng và nguồn lực địa phƣơng
Trong nhiều năm qua, Đảng và Chính phủ luôn quan tâm xây dựng phát
thông thống nhất, góp phần quan trọng trong công cuộc xây dựng đất nƣớc.
Dƣới tác động của nền kinh tế thị trƣờng cùng với sự phát triển của
nhiều ngành kinh tế xã hội và tốc độ đô thị hoá ngày càng gia tăng. Bên cạnh
đó là sự thay đổi về cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động của huyện Phú Lƣơng
nói riêng và tỉnh Thái Nguyên nói chung. Việc phát triển mạng lƣới giao
thông nông thôn cho huyện Phú Lƣơng nhằm đảm bảo đáp ứng một cách tốt
nhất những nhu cầu xã hội của cộng đồng dân cƣ nông thôn.
Công trình giao thông nông thôn là các công trình đƣợc dùng để phục
vụ cho sản xuất và đời sống của cộng đồng dân cƣ nông thôn. Ý nghĩa về kinh
tế - xã hội của các công trình giao thông nông thôn là rất to lớn và không thể
tính đƣợc. Đây là bƣớc đi ban đầu để giải quyết hoàn chỉnh mạng lƣới giao
thông cho nhân dân trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên nói chung và nhân dân
huyện Phú Lƣơng nói riêng. Đảm bảo sự đi lại, giao lƣu văn hoá, đẩy mạnh
sự phát triển của nông thôn nhằm tiến tới tiến trình “Công nghiệp hoá, hiện
đại hóa” đất nƣớc từ nay đến năm 2020.
3
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
Do tính chất quan trọng của các công trình giao thông nông thôn đối
với phát triển kinh tế - xã hội, để đánh giá những thành tựu, hạn chế của công
tác quản lý các dự án đầu tƣ xây dựng công trình giao thông nông thôn thời
gian vừa qua và đƣa ra một số giải pháp để nâng cao hiệu quả quản lý đầu tƣ
XDCT giao thông nông thôn trong thời gian tới.
Xuất phát từ những vấn đề đó tôi đã chọn đề tài luận văn: "Tăng cường
quản lý các dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông nông thôn bằng nguồn
vốn ngân sách Nhà nước trên địa bàn huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên"
làm đề tài nghiên cứu luận văn thạc sĩ.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Nghiên cứu thực trạng và đề xuất một số giải pháp tăng cƣờng quản lý
ngân sách Nhà nƣớc.
4. Những đóng góp của luận văn
Luận văn có giá trị cả về lý luận và thực tiễn. Hệ thống hóa cơ sở khoa
học về quản lý các dự án đầu tƣ xây dựng công trình giao thông nông thôn.
Đánh giá đƣợc thực trạng quản lý dự án của địa phƣơng. Trên cơ sở đó đề xuất
đƣợc một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý nhà nƣớc các dự án
đầu tƣ xây dựng công trình giao thông nông thôn bằng nguồn vốn ngân sách
trên địa bàn nghiên cứu. Luận văn có thể sử dụng làm tài liệu nghiên cứu, tham
khảo trong việc xây dựng các chính sách về đầu tƣ và quản lý dự án đầu tƣ xây
dựng công trình giao thông nông thôn bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nƣớc.
5. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần Mở đầu và Kết luận, Luận văn đƣợc kết cấu gồm 4 chƣơng:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý các dự án đầu tƣ xây
dựng công trình giao thông nông thôn bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nƣớc
Chƣơng 2: Phƣơng pháp nghiên cứu đề tài
Chƣơng 3: Thực trạng quản lý các dự án đầu tƣ xây dựng công trình
giao thông nông thôn bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nƣớc trên địa bàn huyện
Phú Lƣơng
5
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
Chƣơng 4: Một số giải pháp cơ bản về quản lý các dự án đầu tƣ xây
dựng công trình giao thông nông thôn bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nƣớc
trên địa bàn huyện trong thời gian tới.
5
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ
CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG
Uỷ ban nhân dân cấp huyện quản lý đối với đƣờng trong phạm vi huyện. Hệ
thống đƣờng xã là các đƣờng nối trung tâm hành chính xã đến các thôn xóm
hoặc các đƣờng nối giữa các xã với nhau. Uỷ ban nhân dân xã quản lý đƣờng
trong phạm vi xã. Đƣờng thôn xóm bao gồm các đƣờng trong nội bộ khu dân
cƣ và các đƣờng từ thôn ra đồng ruộng.
Giao thông nông thôn giúp hộ nông dân, các trang trại đƣa nông sản
đến bán cho cơ sở chế biến, đến các đô thị, đến các vùng dân cƣ trong cả
nƣớc, đảm bảo và nâng cao chất lƣợng hàng hoá nông sản, nhất là các nông
sản tƣơi sống phục vụ cho tiêu dùng cũng nhƣ cho khu công nghiệp chế biến.
Ngƣợc lại, nó còn giúp cho thị trƣờng nông thôn phát triển, vì nông thôn là thị
trƣờng rộng lớn để tiêu thụ các hàng hoá các ngành công nghiệp, sản xuất
khác. Đối với vùng núi, vùng sâu, vùng xa giao thông nông thôn còn có ý
nghĩa đặc biệt quan trọng. Nếu cơ sở hạ tầng giao thông không tốt sẽ là trở
ngại chính đối với sự phát triển khả năng chuyên môn hoá sản xuất tại từng
khu vực về cả cây ngắn ngày và cây dài ngày có tiềm năng phát triển nhƣng
không thể tiêu thụ đƣợc sản phẩm hoặc không đƣợc cung cấp lƣơng thực một
cách ổn định. Nhƣ vậy, giao thông nông thôn còn là giải pháp tích cực thúc
đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn (cả nông nghiệp và phi nông
nghiệp) sang sản xuất hàng hoá.
* Khái niệm về dự án đầu tư
Có nhiều cách định nghĩa dự án. Tuỳ theo mục đích mà nhấn mạnh một
khía cạnh nào đó. Trên phƣơng diện phát triển, có hai cách hiểu về dự án:
Cách hiểu “tĩnh” và cách hiểu “động”.Theo cách hiểu thứ nhất “tĩnh” thì dự
án là hình tƣợng về một tình huống (một trạng thái) mà ta muốn đạt tới. Theo
cách hiểu thứ hai “động” có thể định nghĩa dự án nhƣ sau:
7
Theo nghĩa chung nhất, dự án là một lĩnh vực hoạt động đặc thù, một
nhiệm vụ cụ thể cần phải đƣợc thực hiện với phƣơng pháp riêng, nguồn lực
riêng và theo một kế hoạch tiến độ nhằm tạo ra một thực thể mới.
thể biểu diễn dƣới dạng sơ đồ hệ thống.
- Điều phối thực hiện dự án, đây là quá trình phân phối nguồn lực bao
gồm: Tiền vốn, lao động, phối hợp các hoạt động, khuyến khích động viên
các thành viên tham gia nỗ lực hoạt động vì dự án, điều phối thiết bị và đặc
biệt quan trọng là điều phối và quản lý tiến độ thời gian. Giai đoạn này chi tiết
hoá thời hạn thực hiện cho từng công việc và toàn bộ dự án (khi nào bắt đầu,
khi nào kết thúc) và các nguồn lực cho từng giai đoạn cụ thể.
- Giám sát là quá trình theo dõi, kiểm tra tiến trình dự án, phân tích tình
hình hoàn thành, giải quyết những vấn đề liên quan và thực hiện báo cáo hiện
trạng, so sánh với mục tiêu.
Các giai đoạn của quá trình quản lý dự án hình thành một chu trình năng
động từ việc lập kế hoạch đến điều phối thực hiện và giám sát, sau đó phản hồi
cho việc tái lập kế hoạch dự án nhƣ trình bày trong hình 1.1. [8, tr.12]
Hình 1.1. Chu trình quản lý dự án
Lập kế hoạch.
- Thiết lập mục tiêu
- Điều tra nguồn nhân lực.
- Xây dựng kế hoạch.
các nguồn tài chính đƣợc huy động cho nhà nƣớc và sử dung các nguồn tài
chính đó, nhằm bảo đảm thực hiện chức năng của nhà nƣớc do Hiến pháp quy
định. Đó là nguồn tài chính tập trung quan trọng nhất trong hệ thông tài chính
quốc gia. Ngân sách nhà nƣớc là tiềm lực tài chính, là sức mạnh về mặt tài
chính của Nhà nƣớc. Quản lý và điều hành ngân sách nhà nƣớc có tác động
chi phối trực tiếp đến các hoạt động khác trong nền kinh tế.
Theo Luật Ngân sách nhà nƣớc số 01/2002/QH11 của Nhà nƣớc Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ban hành ngày 16 tháng 12 năm 2002 thì
“Ngân sách nhà nƣớc là toàn bộ các khoản thu, chi của nhà nƣớc đã đƣợc cơ
quan nhà nƣớc có thẩm quyền quyết định và đƣợc thực hiện trong một năm để
đảm bảo thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của nhà nƣớc”.
10
* Đ
ặc điểm của dự án đầu tƣ xây dựng công trình giao thông nông thôn
Do tính chất phức tạp của công trình giao thông, nó lại không tập trung
mà phân bố rải rác khắp các bản làng và thôn xóm nên nó đòi hỏi phải có qui
hoạch tổng thể để xây dựng hệ thống giao thông nông thôn hợp lý phục vụ
cho phát triển kinh tế và xã hội. Vì vậy mà việc đầu tƣ xây dựng giao thông
nông thôn đòi hỏi một số lƣợng vốn lớn mới có thể đáp ứng đƣợc.
Việc xây dựng hệ thống đƣờng giao thông nông thôn phải đƣợc tiến
hành nhanh chóng do nó chịu ảnh hƣởng của thời tiết. Nếu mùa mƣa lũ kéo về
sẽ gây cản trở cho quá trình xây dựng. Do vậy mà nó đòi hỏi phải huy động
tối đa các nguồn lực nhƣ vật liệu, lao động và vốn
Các công trình giao thông nông thôn rất nhỏ lẻ do đó nguồn lao động
tốt nhất cho các công trình này là lấy tại chỗ, ở ngay địa phƣơng đó nhƣ vậy
sẽ giảm đƣợc chi phí xây dựng. [9, tr.97]
1.1.2. Nội dung của quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông
nông thôn bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước
luận cũng nhƣ những bài học kinh nghiệm rút ra từ quá trình đầu tƣ xây dựng,
nâng cấp giao thông nông thôn cần thiết phải đầu tƣ vào cơ sở hạ tầng giao
thông nông thôn. Cơ sở hạ tầng GTNT phát triển sẽ tác động đến sự tăng
trƣởng và phát triển kinh tế nhanh của khu vực nông thôn, tạo điều kiện cạnh
tranh lành mạnh, tăng sức thu hút vốn đầu tƣ nƣớc ngoài và sức huy động
nguồn vốn trong nƣớc vào thị trƣờng nông nghiệp, nông thôn. Những vùng có
cơ sở hạ tầng đảm bảo, đặc biệt là mạng lƣới giao thông sẽ là nhân tố thu hút
nguồn lao động, hạ giá thành trong sản xuất và mở rộng thị trƣờng nông thôn.
Cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn tốt sẽ giúp giảm giá thành sản xuất,
giảm rủi ro, thúc đẩy lƣu thông hàng hóa trong sản xuất kinh dính nông
nghiệp và các ngành liên quan trực tiếp đến nông nghiệp - khu vực phụ thuộc
nhiều vào tự nhiên.
Cơ sở hạ tầng giao thông ở nông thôn tốt sẽ tăng khả năng giao lƣu
hàng hoá, thị trƣờng nông thôn đƣợc mở rộng, kích thích kinh tế hộ nông dân
12
tăng gia sản xuất, làm thay đổi bộ mặt nông thôn, thu nhập của các hộ nông
dân tăng, đời sống nông dân đƣợc nâng lên, thực hiện mục tiêu xoá đói, giảm
nghèo ở nông thôn. Cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn phát triển sẽ tạo điều
kiện tổ chức đời sống xã hội trên điạ bàn, tạo một cuộc sống tốt hơn cho nông
dân, nhờ đó mà giảm đƣợc dòng di dân tự do từ nông thôn ra thành thị, giảm
bớt gánh nặng cho thành thị… [1, tr.5].
1.1.2.2. Nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông nông
thôn bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước
a) Xây dựng quy hoạch, kế hoạch đầu tư XDCT GTNT từ vốn NSNN
Xây dựng quy hoạch, kế hoạch là một trong những nội dung cơ bản
trong việc quản lý Nhà nƣớc về đầu tƣ xây dựng. Nhà nƣớc thông qua các quy
hoạch và kế hoạch mà xác định hệ thống các mục tiêu dài hạn cơ bản nhất và
các biện pháp chủ yếu để thực hiện các mục tiêu đó trong một thời kỳ xác
định. Chiến lƣợc phát triển kinh tế - xã hội thƣờng đƣợc xây dựng cho một
- Về điều kiện ghi kế hoạch đầu tƣ hàng năm:
Các dự án đƣợc ghi kế hoạch chuẩn bị đầu tƣ phải phải phù hợp với quy
hoạch phát triển ngành, vùng đƣợc duyệt, có nghĩa là trƣớc khi đƣợc ghi kế
hoạch chuẩn bị đầu tƣ cho dự án nào đó thì trong tay phải có quyết định phê
duyệt quy hoạch ngành, vùng mà dự án đó sẽ đầu tƣ trong tƣơng lai. Kế hoạch
vốn chuẩn bị đầu tƣ nhằm trang trải cho những hợp đồng khảo sát sơ bộ, lập dự
án khả thi và những chi phí liên quan đến việc tạo ra dự án khả thi đƣợc duyệt.
Kế hoạch thực hiện đầu tƣ nhằm đáp ứng nhu cầu chi tiêu cho các hoạt
động khảo sát, thiết kế kỹ thuật, các chi phí liên quan đến tổ chức đấu thầu,
chi phí xây dựng và lắp đặt thiết bị cho đến khi kết thúc xây dựng bàn giao
công trình đƣa vào sử dụng, và đƣợc thông báo kế hoạch cho dự án khi dự án
đó có thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán đƣợc duyệt.
- Về thẩm quyền thông báo kế hoạch vốn.
Đối với từng cấp ngân sách trách nhiệm của các cơ quan Nhà nƣớc có
thẩm quyền trong việc thông báo vốn có khác nhau:
14
Nguồn vốn ngân sách trung ƣơng: Các cơ quan có liên quan là Bộ Tài
chính; Bộ Kế hoạch và Đầu tƣ; Kho bạc Nhà nƣớc.
Nguồn vốn ngân sách Tỉnh: những cơ quan có thẩm quyền có liên quan
là UBND Tỉnh, Thành phố; Sở Kế hoạch và Đầu tƣ; Sở Tài chính.
Nguồn vốn ngân sách huyện, xã: Các cơ quan có liên quan nhƣ: UBND
các huyện, xã; Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện; Ban Tài chính xã.
- Thời điểm thông báo kế hoạch vốn đầu tƣ.
Về thời điểm thông báo vốn đầu tƣ, một trong yêu cầu cơ bản là kế
hoạch vốn đƣợc cấp có thẩm quyền giao kế hoạch ngay từ đầu năm ngân sách,
trên thực tế yêu cầu của chính phủ giao các cơ quan có trách nhiệm phải
thông báo đến chủ đầu tƣ từ tháng 12 của năm ngân sách đó.
Theo Luật Ngân sách, kế hoạch vốn đầu tƣ chỉ đƣợc thanh toán cho
những khối lƣợng hoàn thành trong năm ngân sách (trƣớc 31/12 năm ngân
Căn cứ vào điều kiện năng lực của tổ chức, cá nhân, yêu cầu của dự án
ngƣời quyết định đầu tƣ xây dựng quyết định lựa chọn một trong hai hình
thức quản lý dự án đầu tƣ. Nếu chủ đầu tƣ không đủ điều kiện về năng lực thì
chủ đầu tƣ thuê tổ chức tƣ vấn quản lý dự án đầu tƣ. Đối với trƣờng hợp này
trách nhiệm và quyền lợi của chủ đầu tƣ và đơn vị tƣ vấn quản lý dự án đƣợc
thể hiện trong hợp đồng kinh tế. Nếu chủ đầu tƣ có đủ điều kiện về năng lực
quản lý thì trực tiếp quản lý dự án, trong trƣờng hợp này chủ đầu tƣ có thể
thành lập ban quản lý dự án. Ban quản lý dự án thực hiện một số nhiệm vụ do
chủ đầu tƣ giao cho và chịu trách nhiệm trƣớc phát luật.
* Nhiệm vụ của chủ đầu tƣ:
Tổ chức thẩm định và phê duyệt các bƣớc thiết kế, dự toán xây dựng
công trình sau khi dự án đƣợc duyệt; ký kết hợp đồng với các nhà thầu; thanh
toán cho nhà thầu theo tiến độ hợp đồng theo biên bản nghiệm thu; nghiệm
thu để đƣa công trình vào khai thác sử dụng. Tùy theo đặc điểm cụ thể của dự