ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
LÈNG HOÀNG PHONG
LÈNG HOÀNG PHONG
GIẢI PHÁP TĂNG CƢỜNG CÔNG TÁC
GIẢI PHÁP TĂNG CƢỜNG CÔNG TÁC
QUẢN LÝ CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CƠ BẢN
QUẢN LÝ CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CƠ BẢN
BẰNG NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC TRÊN ĐỊA BÀN
BẰNG NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN PHÚ LƢƠNG - TỈNH THÁI NGUYÊN
HUYỆN PHÚ LƢƠNG - TỈNH THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Quản lý Kinh tế
Mã số: 60.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS. Văn Bá Thanh - Học
viện Tài chính, người đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn giúp đỡ tôi thực hiện và
ử dụng trong đề
, các
tài liệu tham khảo được trích dẫn đầy đủ, mọi sự giúp đỡ
hoàn thành đề tài này.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu, Phòng Quản lý Đào tạo và
Sau đại học cũng như các khoa chuyên môn, phòng ban của Trường Đại học
.
Thái Nguyên, tháng 8 năm 2014
Tác giả luận văn
Kinh tế và Quản trị Kinh doanh đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá
trình học tập và nghiên cứu tại trường.
Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của UBND huyện Phú
Lương, Văn phòng HĐND&UBND huyện, Phòng Tài chính - Kế hoạch
huyện, Chi cục Thống kê huyện Phú Lương đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi
Lèng Hoàng Phong
trong việc thu thập số liệu thứ cấp, sơ cấp và các thông tin hữu ích phục vụ
nghiên cứu.
Xin cảm ơn gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã giúp đỡ, động viên tôi
trong suốt quá trình thực hiện đề tài tốt nghiệp.
Thái Nguyên, tháng 8 năm 2014
1.1.2. Các nguyên tắc cơ bản trong quản lý nhà nước dự án đầu tư ........... 12
1.1.3. Sự cần thiết của quản lý nhà nước đối với các dự án đầu tư bằng
nguồn ngân sách nhà nước .......................................................................... 19
1.1.4. Các phương pháp quản lý dự án đầu tư ............................................ 21
1.1.5. Các công cụ quản lý nhà nước để quản lý dự án đầu tư ................... 24
1.1.6. Phân cấp quản lý nhà nước về đầu tư ............................................... 28
1.1.7. Một số tiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt động quản lý nhà nước các
dự án đầu tư bằng nguồn ngân sách ............................................................ 37
1.2. Kinh nghiệm quản lý nhà nước các dự án đầu tư XDCB bằng nguồn
ngân sách của một số nước trên thế giới ......................................................... 42
2.1. Câu hỏi nghiên cứu .................................................................................. 45
2.2. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................... 45
2.2.1. Phương pháp thu thập thông tin, số liệu ........................................... 45
2.2.2. Phương pháp xử lý và phân tích thông tin, số liệu ........................... 47
2.3. Hệ thống chỉ tiêu được sử dụng trong nghiên cứu ................................... 48
Chƣơng 3. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CÁC DỰ ÁN ĐẦU
TƢ XÂY DỰNG CƠ BẢN BẰNG NGUỒN NGÂN SÁCH
NHÀ NƢỚC TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN PHÚ LƢƠNG ................. 49
3.1. Giới thiệu tổng quan về huyện Phú Lương .............................................. 49
3.1.1. Vị trí địa lý, kinh tế ........................................................................... 49
3.1.2. Tiềm năng và khả năng khai thác nguồn lực của huyện ................... 49
3.2. Thực trạng công tác quản lý nhà nước các dự án đầu tư XDCB bằng
nguồn NSNN trên địa bàn huyện Phú Lương ................................................. 55
3.2.1. Thực trạng đầu tư bằng nguồn ngân sách nhà nước ......................... 55
3.2.2. Tình hình đầu tư bằng nguồn ngân sách nhà nước trên địa bàn
huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên .......................................................... 57
3.2.3. Thực trạng sử dụng vốn đầu tư theo lĩnh vực đầu tư ........................ 61
3.3. Hoạt động quản lý nhà nước các dự án đầu tư XDCB bằng nguồn ngân
sách trên địa bàn huyện Phú Lương giai đoạn 2011-2013 .............................. 69
4.1.3. Mục tiêu cơ bản phát triển kinh tế - xã hội ....................................... 93
4.2. Giải pháp tăng cường công tác quản lý các dự án đầu tư XDCB bằng
nguồn ngân sách trên địa bàn huyện Phú Lương ............................................ 94
4.2.1. Cải tiến, nâng cao chất lượng công tác quy hoạch và tuân thủ việc
triển khai thực hiện theo quy hoạch ............................................................ 94
4.2.2. Về kiểm soát phân bổ và quản lý kế hoạch vốn đầu tư và xây dựng 95
4.2.3. Huy động các nguồn vốn đầu tư ....................................................... 96
4.2.4. Tăng cường công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng, tái định cư 98
4.2.5. Tăng cường hiệu quả quản lý, công tác lựa chọn nhà thầu............... 99
4.2.6. Tăng cường và nâng cao hiệu lực công tác thanh tra, kiểm tra,
Bảng 3.2: Kết quả huy động các nguồn vốn đầu tư trên địa bàn huyện Phú
Lương giai đoạn 2011-2013............................................................ 58
Bảng 3.3: Tình hình đầu tư bằng nguồn ngân sách do huyện Phú Lương
quản lý giai đoạn 2011-2013 .......................................................... 59
Bảng 3.4: Tổng hợp kết quả điều tra công tác phân bổ kế hoạch vốn
trên địa bàn huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn
2011-2013 .............................................................................. 60
Bảng 3.5: Danh mục một số dự án đầu tư XDCB ngành nông nghiệp ........... 64
Bảng 3.6: Danh mục một số dự án đầu tư XDCB ngành giao thông vận tải .. 65
Bảng 3.7: Danh mục một số dự án đầu tư XDCB lĩnh vực Hạ tầng - Đô thị
- Cấp nước ....................................................................................... 66
Bảng 3.8: Danh mục một số dự án đầu tư XDCB thuộc lĩnh vực Văn hoá Thông tin - Thể dục thể thao ........................................................... 67
giám sát trong đầu tư xây dựng ................................................................. 100
Bảng 3.9: Danh mục một số dự án đầu tư XDCB khối quản lý nhà nước ..... 67
4.2.7. Tăng cường chế độ trách nhiệm trong quản lý đầu tư và xây dựng 102
2
MỞ ĐẦU
năm 2020 và là một trong những trung tâm kinh tế, văn hóa, y tế, giáo dục của
1. Tính cấp thiết của đề tài
Từ thực trạng hệ thống kết cấu hạ tầng, kinh tế - xã hội của nước ta
hiện nay. Đặc biệt là mục tiêu phát triển kinh tế đến năm 2020 đã được Nghị
quyết Đại hội Đảng XI nêu ra là: "Phấn đấu đến năm 2020 nước ta cơ bản trở
thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại"; các quan điểm phát triển, đặc
biệt là quan điểm "Phát triển nhanh gắn liền với phát triển bền vững". Nghị
quyết Đại hội Đảng lần thứ XI nêu mục tiêu tổng quát: "Tiếp tục nâng cao
năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của Đảng; đẩy mạnh toàn diện công cuộc
đổi mới; xây dựng hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh; phát huy dân
chủ và sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc; phát triển kinh tế nhanh, bền
vững; nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân; giữ vững ổn định
chính trị - xã hội; tăng cường hoạt động đối ngoại; bảo vệ vững chắc độc lập,
chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ; tạo nền tảng để đến năm 2020 nước
ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại”.
Đối với tỉnh Thái Nguyên, một tỉnh thuộc vùng trung du miền núi Bắc
Bộ, sau 5 năm thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVIII, tiềm
lực của nền kinh tế được tăng cường, các lĩnh vực văn hóa - xã hội có nhiều
chuyển biến tiến bộ, tình hình an ninh chính trị ổn định. Tuy nhiên, trong bối
cảnh cả nước nói chung và Thái Nguyên nói riêng có nhiều thời cơ thuận lợi,
khó khăn và thách thức đan xen. Để nền kinh tế toàn tỉnh trong giai đoạn
2011-2015 tiếp tục ổn định và phát triển, tại Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ
XVIII, Đảng bộ, chính quyền và nhân dân các dân tộc tỉnh Thái Nguyên đã đề
ra mục tiêu phát triển theo hướng "đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa,
phát triển nhanh và bền vững, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của
cải tạo hệ thống cơ sở hạ tầng để phát triển kinh tế - xã hội. Bên cạnh những
thức quản lý nhà nước các dự án đầu tư XDCB bằng nguồn ngân sách nhà
thành tựu đã đạt được thông qua việc sử dụng vốn đầu tư XDCB thì vẫn còn
nước trên địa bàn huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên.
những hạn chế cần khắc phục. Vì vậy, để phản ánh thực trạng về tình hình sử
3.2. Phạm vi nghiên cứu
dụng vốn đầu tư XDCB của huyện Phú Lương, từ đó đưa ra những giải pháp
3.2.1. Phạm vi không gian
khắc phục và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư XDCB và thực hiện được
mục tiêu Đảng bộ huyện đề ra. Huyện Phú Lương cần thực hiện đồng bộ
nhiều giải pháp, trong đó tăng cường công tác quản lý nhà nước các dự án đầu
tư XDCB từ nguồn ngân sách là một trong những nội dung rất quan trọng và
Luận văn được thực hiện tại huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên.
3.2.2. Phạm vi thời gian
Thời gian thực hiện luận văn từ năm 2011 đến năm 2013.
3.2.3. Phạm vi nội dung
cần thiết. Xuất phát từ yêu cầu thực tế tế trên, tôi chọn Đề tài: “Giải pháp tăng
Luận văn tập trung nghiên cứu, phân tích tình hình thực hiện những vấn
Đánh giá được thực trạng quản lý dự án của địa phương. Trên cơ sở đó, đề
nguồn ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên.
xuất được một số giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý nhà nước các
2.2. Mục tiêu cụ thể
dự án đầu tư XDCB bằng nguồn ngân sách trên địa bàn nghiên cứu. Luận văn
- Làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác quản lý nhà nước các dự
án đầu tư XDCB bằng nguồn ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện.
có thể sử dụng làm tài liệu nghiên cứu, tham khảo trong việc xây dựng các
chính sách về đầu tư và quản lý dự án đầu tư XDCB bằng nguồn vốn ngân
sách nhà nước.
5
6
5. Kết cấu của luận văn
Chƣơng 1
Ngoài phần Mở đầu và Kết luận, Luận văn được kết cấu gồm 4 chương:
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ CÁC DỰ ÁN
Nội dung của vốn đầu tư XDCB bao gồm các khoản chi phí gắn liền
với hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản, nội dung này bao gồm:
Vốn cho xây dựng và lắp đặt
- Vốn cho hoạt động chuẩn bị xây dựng và chuẩn bị mặt bằng
- Những chi phí xây dựng công trình, hạng mục công trình, nhà xưởng,
văn phòng làm việc, nhà kho, bến bãi…
- Chi phí cho công tác lắp đặt máy móc, trang thiết bị vào công trình và
hạng mục công trình.
7
8
- Chi phí để hoàn thiện công trình
Theo hình thức đầu tư:
Vốn mua sắm máy móc thiết bị
Gồm vốn đầu tư xây dựng mới, vốn đầu tư khôi phục, vốn đầu tư mở
Đó là toàn bộ các chi phí cho công tác mua sắm và vận chuyển bốc dỡ
rộng đổi mới trang thiết bị.
máy móc thiết bị được lắp vào công trình. Vốn mua sắm máy móc thiết bị bao
Theo cách này cho ta thấy, cần phải có kế hoạch bố trị nguồn vốn cho
trong quá trình phát triển của mỗi quốc gia nói chung và của các cơ sở sản
định hoặc chi phí cho đào tạo.
xuất kinh doanh nói riêng. Để phân tích cụ thể vai trò hoạt động này chúng ta
- Những chi phí kiến thiết cơ bản khác được nhà nước cho phép không
tính vào giá trị công trình (do ảnh hưởng của thiên tai, những nguyên nhân bất
khả kháng).
Phân loại vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản:
Tuỳ theo từng mục đích nghiên cứu mà người ta phân loại vốn đầu tư
XDCB thành các tiêu thức khác nhau. Nhưng nhìn chung, các cách phân loại này
đều phục vụ cho công tác quản lý tốt hơn đối với hoạt động đầu tư XDCB.
phải sử dụng các chỉ tiêu phản ánh kết quả và hiệu quả của hoạt động đầu tư
xây dựng cơ bản
* Nội dung quản lý nhà nước về đầu tư bao gồm:
- Xây dựng và chỉ đạo thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính
sách về đầu tư phát triển để huy động và điều tiết các nguồn lực cho đầu tư
phát triển.
- Ban hành, phổ biến, hướng dẫn và tổ chức thực hiện các chính sách,
Ta có thể xem xét một số cách phân loại sau đây:
pháp luật, xây dựng các tiêu chuẩn quy phạm kỹ thuật và giám sát việc ban
Theo nguồn vốn:
hành các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến hoạt động đầu tư; tổng
- Phối hợp giữa các cơ quan QLNN các cấp trong quản lý hoạt động
nước và vốn đầu tư nước ngoài; tạo điều kiện để huy động các nguồn vốn đầu
tư của các thành phần kinh tế.
- Thực hiện tuyên truyền, quảng bá, giới thiệu, cung cấp thông tin về
môi trường, tiềm năng và cơ hội đầu tư.
đầu tư.
- Đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ tăng cường năng lực quản lý đầu tư cho
hệ thống cơ quan QLNN về đầu tư các cấp.
- Giải quyết khiếu nại, tố cáo của các tổ chức, cá nhân liên quan đến
- Tổ chức các cơ sở xúc tiến đầu tư ở trong nước và nước ngoài để vận
hoạt động đầu tư theo thẩm quyền. Khen thưởng các tổ chức, cá nhân có
động, hỗ trợ, hướng dẫn các nhà đầu tư tìm hiểu chính sách, quy định pháp
thành tích trong hoạt động đầu tư hoặc xử lý vi phạm đối với các tổ chức, cá
luật về đầu tư và lựa chọn lĩnh vực, địa điểm thực hiện dự án đầu tư.
nhân có hành vi vi phạm pháp luật.
- Xây dựng danh mục dự án quốc gia thu hút vốn đầu tư, danh mục dự
án quốc gia thu hút vốn đầu tư của ngành và địa phương phù hợp với quy
hoạch, định hướng phát triển KT-XH trong từng thời kỳ.
c. Biện pháp quản lý nhà nước đối với các dự án đầu tư
Sự cần thiết của quản lý nhà nước đối với đầu tư và dự án đầu tư:
- Ngăn ngừa các ảnh hưởng tiêu cực gây ra bởi đầu ra của các dự án.
- Ngăn ngừa các ảnh hưởng tiêu cực do việc sử dụng đầu vào của các
chủ dự án không đứng trên lợi ích toàn diện, lâu dài của đất nước.
- Ngăn ngừa các ảnh hưởng tiêu cực khác mà có thể gây ra như các
công trình XD được tạo ra bởi dự án như cảnh quan, thuần phong, mỹ tục, an
ninh quốc gia.
11
+ Riêng đối với các dự án nhà nước, QLNN có thêm chức năng sau:
- Hỗ trợ các ban QLDA thực hiện đúng vai trò, chức năng, nhiệm vụ
của người đại diện sở hữu nhà nước trong các dự án.
- Kiểm tra, kiểm soát ngăn ngừa các hiện tượng tiêu cực trong việc sử
dụng vốn nhà nước nhằm tránh thất thoát, lãng phí NSNN.
Biện pháp quản lý nhà nước đối với dự án đầu tư:
Nhà nước thực hiện QLNN đối với các dự án bằng cách sau đây:
+ Thực hiện chế độ cấp Giấy chứng nhận đầu tư đối với các dự án
+ Thực hiện chế độ phê duyệt nhiều bước: Có ba bước phê duyệt sau:
- Phê duyệt chủ trương đầu tư:
- Phê duyệt nghiên cứu tiền khả thi (hay còn gọi là báo cáo đầu tư):
12
Theo biện pháp này, việc tuyển chọn đơn vị thi công trong các dự án sử
dụng vốn nhà nước phải theo phương thức đấu thầu.
Sở dĩ Nhà nước quy định bắt buộc đấu thầu nhằm mục đích tuyển chọn
được nhà thầu có trình độ, năng lực công nghệ tốt nhất để xây dựng công
trình đạt chất lượng và tiết kiệm vốn đầu tư, chống lãng phí thất thoát vốn của
Nhà nước.
Theo quy định của Luật Đấu thầu năm 2005, có 3 hình thức đấu thầu để
tuyển chọn nhà thầu:
B, C: Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch UBND cấp tỉnh
(Nghị định số 16/2005/NĐ-CP).
Đối với mỗi gói thầu chỉ được tiến hành đấu thầu 01 lần.
1.1.2. Các nguyên tắc cơ bản trong quản lý nhà nước dự án đầu tư
Dự án B, C có thể phân cấp quyết định đầu tư cho cơ quan cấp dưới
Các nguyên tắc QLNN dự án đầu tư là các quy tắc chỉ đạo, các tiêu
trực tiếp, chẳng hạn hội đồng quản trị Tổng công ty, Tổng cục trưởng, Chủ
chuẩn hành vi mà các cơ quan QLNN phải tuân thủ trong quá trình quản lý dự
tịch UBND cấp huyện, xã.
án đầu tư.
+ Thực hiện chế độ đầu thầu bắt buộc:
Các nguyên tắc quản lý do con người đặt ra nhưng không phải do ý
Biện pháp này được thực hiện đối với các dự án đầu tư sử dụng vốn
muốn chủ quan mà phải dựa trên các yêu cầu khách quan của các quy luật chi
nhà nước, DA đầu tư sử dụng vốn hỗn hợp trong đó vốn nhà nước chiếm từ
phối quá trình quản lý kinh tế. Đồng thời các nguyên tắc này phải phù hợp với
thụ sản phẩm chung cho toàn ngành và thực hiện sự bảo hộ sản xuất của
quyền chung mỗi ủy viên phải được giao nhiệm vụ nghiên cứu chuyên sâu
ngành nội địa trong những trường hợp cấn thiết.
một số vấn đề, có trách nhiệm phát biểu sâu sắc về các vấn đề đó, đồng thời
tập thể được trao đổi, bổ sung và biểu quyết đa số.
- Áp dụng các hình thức tổ chức sản xuất khoa học và hợp lý các đơn vị
sản xuất kinh doanh trong cùng ngành.
15
- Thanh tra, kiểm tra hoạt động sản xuất kinh doanh của các đơn vị kinh
tế trong ngành. Định hướng đầu tư xây dựng lực lượng của ngành, chống sự
mất cân đối trong cơ cấu ngành và vị trí của ngành trong cơ cấu chung của
nền kinh tế quốc dân.
- Thực hiện các chính sách, các biện pháp phát triển thị trường chung
cho toàn ngành, bảo hộ sản xuất nội địa.
- Thống nhất hóa, tiêu chuẩn hóa quy cách, chất lượng hàng hóa và
dịch vụ, hình thành hệ thống tiêu chuẩn quốc gia về chất lượng sản phẩm để
cơ quan có thẩm quyền ban bố.
- Thực hiện các biện pháp, các chính sách quốc gia trong việc phát triển
nguồn nhân lực, nguồn nguyên liệu, nguồn trí tuệ khoa học và công nghệ
chung cho toàn ngành.
- Tham gia xây dựng các dự án Luật, Pháp lệnh, pháp quy, thể chế kinh
tế theo chuyên môn của mình để các cơ quan chức năng chuyên môn khác
hình thành hệ thống văn bản pháp luật quản lý ngành.
lãnh thổ trong một cơ cấu kinh tế chung. Các hoạt động quản lý theo ngành
- Xây dựng quy hoạch, kế hoạch và dự án phát triển KT-XH (không
của cơ quan nhà nước nhằm đề ra các chủ trương, chính sách phát triển toàn
phân biệt kinh tế trung ương, kinh tế địa phương, các thành phần kinh tế khác
ngành, tạo môi trường thuận lợi cho các đơn vị kinh tế phát huy tính chủ
nhau ) nhằm xây dựng một cơ cấu kinh tế lãnh thổ hợp lý và có hiệu quả.
động, nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất - kinh doanh.
- Điều hòa, phối hợp hoạt động sản xuất kinh doanh của tất cả các đơn
vị kinh tế trên lãnh thổ nhằm tận dụng tối đa và sử dụng một cách có hiệu quả
nhất nguồn lực sẵn có tại địa phương.
- Xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật của từng vùng lãnh thổ
bao gồm: Hệ thống giao thông vận tải, cung ứng điện năng, cấp thoát nước,
Sự kết hợp QLNN theo ngành và theo lãnh thổ được thực hiện như sau:
- Thực hiện đồng thời theo cả hai chiều: Chiều quản lý theo ngành và
theo lãnh thổ. Có nghĩa là các đơn vị đó phải chịu sự quản lý đồng thời của
ngành (Bộ ), đồng thời nó phải chịu sự quản lý lãnh thổ của chính quyền địa
phương trong một số nội dung theo chế độ quy định.
17
* Nguyên tắc phân định và kết hợp quản lý nhà nước về kinh tế với
quản lý sản xuất kinh doanh:
* Nguyên tắc tăng cường pháp chế XHCN trong QLNN về kinh tế:
Một trong những đặc trưng cơ bản của nền kinh tế thị trường định
Có thể phân biệt sự khác nhau trên 5 tiêu chí sau đây:
hướng XHCN ở nước ta hiện nay là một nền kinh tế đa sở hữu về tư liệu sản
- Về chủ thể quản lý: Chủ thể quản lý nhà nước về kinh tế là các cơ quan
xuất. Chính sự xuất hiện của nhiều loại hình kinh tế thuộc nhiều thành phần
nhà nước, còn chủ thể của quản lý sản xuất kinh doanh là các doanh nhân.
kinh tế khác nhau: kinh tế nhà nước, kinh tế tập thể, kinh tế tư bản tư nhân,
- Về phạm vi quản lý: Nhà nước quản lý toàn bộ nền kinh tế quốc dân,
kinh tế tư nhân...đòi hỏi nhà nước phải quản lý đối với nền kinh tế bằng nhiều
quản lý tất cả các doanh nhân, doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế trên
biện pháp, trong đó đặc biệt phải coi trọng phương pháp quản lý bằng pháp
tất cả các lĩnh vực, thuộc tất cả các ngành, còn doanh nhân thì quản lý doanh
luật, trên cơ sở pháp luật. Thực tiễn QLNN đối với nền kinh tế ở nước ta
Để thực hiện nguyên tắc trên, cần phải tăng cường công tác lập pháp và
tư pháp:
pháp (phương pháp hành chính, kinh tế, giáo dục ) trong đó, phương pháp đặc
Về lập pháp, phải từng bước đưa mọi quan hệ kinh tế vào khuôn khổ
trưng của QLNN là cưỡng chế bằng quyền lực nhà nước. Trong khi đó, doanh
pháp luật, các đạo luật phải được xây dựng đầy đủ, có chế tài rõ ràng, chính
nhân chủ yếu áp dụng phương pháp kinh tế và giáo dục thuyết phục.
xác và đúng mực.
19
Về tư pháp, mọi việc phải được thực hiện nghiêm minh (từ khâu giám
sát, phát hiện, điều tra, công bố đến khâu xét xử, thi hành án...) không để xảy
ra tình trạng có tội không bị bắt, bắt rồi không xét xử, hoặc xét xử quá nhẹ, xử
20
Ban QLDA vẫn phải chịu sự quản lý của tất cả các cơ quan quản lý khác vì
hai lý do:
Ban QLDA thực hiện trách nhiệm với tư cách chủ đầu tư, họ là người
rồi không thi hành án hoặc thi hành án nửa vời.
đại diện cho nhà nước về mặt vốn đầu tư, như vậy các ảnh hưởng khác của dự
quả, thậm chí tham ô, chiếm đoạt vốn nhà nước.
nhũng đang trở nên “quốc nạn”. Thực tế chỉ ra rằng quản lý nhà nước về ngân
sách nhà nước nói chung còn nhiều bất cập, cụ thể:
- Công tác tài chính, tiền tệ còn nhiều bất cập.
- Kỷ luật thu, chi ngân sách chưa tốt, gây tình trạng lãng phí, thất thoát
trong đầu tư xây dựng cơ bản, trong việc mua sắm thiết bị công.
- Hệ thống hải quan, thuế còn gây nhiều bức xúc trong dư luận xã hội
và các doanh nghiệp.
- Đổi mới quản lý tài chính công chưa theo kịp với cải cách trên các
lĩnh vực khác.
* Sự cần thiết của quản lý nhà nước đối với các dự án đầu tư bằng
nguồn ngân sách nhà nước
Đối với các dự án đầu tư sử dụng vốn nhà nước đều thành lập Ban
QLDA thay mặt chủ đầu tư trực tiếp quản lý sử dụng vốn của nhà nước. Tuy
vậy, hoạt động quản lý của các Ban QLDA chỉ giới hạn trong phạm vi quản
trị dự án chứ không phải hoạt động QLNN đối với các dự án nhà nước. Các
Do vậy QLNN đối với các dự án đầu tư từ nguồn ngân sách nhằm thực
hiện các mục tiêu sau:
- Sử dụng hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả nguồn vốn, tài nguyên thiên nhiên,
đất đai, lao động và các tiềm năng khác, bảo vệ môi trường sinh thái, chống
tham ô lãng phí trong sử dụng vốn đầu tư và khai thác các kết quả của đầu tư.
- Đảm bảo cho quá trình đầu tư, xây dựng công trình đúng quy hoạch
và thiết kế được duyệt, đảm bảo bền vững và mỹ quan, đảm bảo chất lượng và
thời hạn xây dựng với chi phí hợp lý.
- Ngăn ngừa các ảnh hưởng tiêu cực do việc sử dụng đầu vào của các
chủ dự án không đúng trên lợi ích toàn diện, lâu dài của đất nước và các ảnh
hưởng tiêu cực khác có thể gây ra như các công trình xây dựng được tạo ra
Sử dụng chính sách ưu đãi kinh tế.
chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch và các nguồn lực kinh tế, giữ
Trường hợp áp dụng phương pháp kinh tế:
vững ổn định kinh tế vĩ mô, tạo lập, phát triển đầy đủ, đồng bộ các yếu tố thị
Phương pháp kinh tế được áp dụng khi cần điều chỉnh các hành vi
trường và các loại thị trường, cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao sức
không có nguy cơ gây hậu quả xấu cho cộng đồng, cho nhà nước hoặc chưa
cạnh tranh của nền kinh tế, định hướng phát triển, phát huy mặt tích cực, hạn
đủ điều kiện để áp dụng phương pháp hành chính cưỡng chế. Trên thực tế, có
chế, khắc phục mặt trái, tiêu cực của cơ chế thị trường; phát huy dân chủ,
những hành vi mà nếu không có sự điều chỉnh của nhà nước sẽ không diễn ra
quyền làm chủ của nhân dân trong lĩnh vực kinh tế; huy động và sử dụng có
theo chiều hướng có lợi cho nhà nước và cho cộng đồng, nhưng cũng không
hiệu quả các nguồn lực; từng bước xây dựng kết cấu hạ tầng hiện đại.
có nghĩa là nó gây ra những thiệt hại cần phải điều chỉnh tức thời. Ví dụ, nhà
tế của họ bằng các hình thức như: giảm thuế, miễn thuế thu nhập, cho vay vốn
mục tiêu, nhiệm vụ phải đạt, đặt ra những điều kiện khuyến khích về kinh tế,
với lãi xuất ưu đãi, hỗ trợ về kỹ thuật....
những phương tiện vật chất có thể sử dụng để họ tự tổ chức việc thực hiện
* Phương pháp hành chính:
nhiệm vụ. Có thể thấy đây là phương pháp quản lý tốt nhất để thực hiện tiết
Phương pháp hành chính là cách thức tác động trực tiếp của nhà nước
kiệm và nâng cao hiệu quả kinh tế. Phương pháp này mở rộng quyền hành
thông qua các quyết định dứt khoát có tính bắt buộc trong khuôn khổ luật
động cho các chủ thể kinh tế, đồng thời cũng tăng trách nhiệm kinh tế của họ.
pháp lên các chủ thể kinh tế nhằm thực hiện các mục tiêu của nhà nước trong
những tình huống nhất định.
23
24
Đặc điểm: Phương pháp này mang tính bắt buộc và quyền lực: Tính bắt
Phương pháp giáo dục cần được áp dụng trong mọi trường hợp và phải
vào hoạt động của nền kinh tế. Nhà nước ban hành các văn bản quy phạm
được kết hợp với hai phương pháp trên để nâng cao hiệu quả của hoạt động
pháp luật quy định về mặt tổ chức hoạt động của các chủ thể kinh tế và những
quản lý. Sở dĩ như vậy là do, việc sử dụng phương pháp hành chính hay kinh
quy định thuộc về thủ tục hành chính buộc tất cả các chủ thể từ cơ quan nhà
tế để điều chỉnh các hành vi của đối tượng quản lý suy cho cùng vẫn là tác
nước đến các doanh nghiệp phải tuân thủ.
Tác động điều chỉnh hành động, hành vi của các chủ thể kinh tế là
những tác động mang tính bắt buộc của nhà nước lên quá trình hoạt động sản
xuất kinh doanh của các chủ thể kinh tế, nhằm đảm bảo thực hiện các mục
tiêu quản lý của nhà nước.
động bên ngoài, do đó không triệt để toàn diện, một khi không có những
ngoại lực này nữa đối tượng rất có thể lại có nguy cơ không tuân thủ người
quản lý, hơn nữa bản thân phương pháp hành chính hay phương pháp kinh tế
cũng phải qua hoạt động thuyết phục, giáo dục thì mới truyền tới đối tượng
Trường hợp áp dụng phương pháp hành chính:
quản lý, giúp họ cảm nhận được áp lực hoặc động lực, biết sợ thiệt hại hoặc
Phương pháp hành chính được dùng để điều chỉnh các hành vi mà hậu
25
26
Nhóm công cụ thể hiện ý đồ, mục tiêu quản lý của Nhà nước:
xây dựng trong các Đại hội Đảng toàn quốc, như chiến lược ổn định và phát
Xác định mục tiêu quản lý là việc khởi đầu quan trọng trong hoạt động
triển kinh tế xã hội từ năm 2010 đến năm 2020.
quản lý của nhà nước. Các mục tiêu chỉ ra phương hướng và các yêu cầu về
Quy hoạch phát triển kinh tế xã hội: Là việc đinh hướng phát triển kinh
số lượng, chất lượng cho các hoạt động quản lý của nhà nước nhằm giải quyết
tế dài hạn, trong đó xác định rõ quy mô và giới hạn cho sự phát triển. Thực
các vấn đề cơ bản của nền kinh tế. Các công cụ thể hiện ý đồ mục tiêu của
chất quy hoạch và xác định khung vĩ mô về tổ chức không gian nhằm làm
quản lý có thể, bao gồm:
cung cấp những căn cứ khoa học cho các cơ quan QLNN để chỉ đạo vĩ mô
Đường lối phát triển KT-XH: là khởi đầu của quá trình xây dựng và
triển kinh tế, các cơ cấu kinh tế.... các chỉ tiêu kế hoạch bao quát các ngành,
nghiệp quản lý vĩ mô nền kinh tế quốc dân. Đường lối đúng sẽ đưa đất nước
các vùng, các lĩnh vực và thành phần kinh tế.
đi đến phát triển, ổn định, giàu mạnh, công bằng và văn minh. Đường lối sai
sẽ đưa đất nước đi làm đường lạc lối, là tổn thất, là đỗ vỡ, là suy thoái, là lạc
hậu khôn lường về mọi mặt của đời sống kinh tế xã hội.
Ở Việt Nam, các kế hoạch phát triển KT-XH được xem là công cụ quan
trọng trong quản lý kinh tế của nhà nước.
Chương trình phát triển KT-XH là tổ hợp các mục tiêu, các nhiệm vụ,
Chiến lược phát triển kinh tế xã hội: Là một hệ thống các quan điểm cơ
các thủ tục, các bước phải tiến hành, các nguồn lực và các yếu tố cần thiết để
bản, các mục tiêu lớn và các giải pháp chủ yếu được lựa chọn nhằm đạt được
thực hiện một ý đồ lớn, một mục tiêu nhất định đã được xác định trong một
một bước đường lối phát triển kinh tế đất nước trong một chặng thời gian đủ
thời kỳ nhất định. Ví dụ chương trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất
dài. Thực chất chiến lược phát triển kinh tế xã hội là sự cụ thể hóa đường lối
nước, chương trình cải cách nền hành chính quốc gia, chương trình đào tạo
cách có hiệu quả nhất.
Nhóm công cụ thể hiện chuẩn mực xử sự hành vi của các chủ thể
tham gia hoạt động trong nền kinh tế:
Nhà nước ta là nhà nước pháp quyền, thực hiện sự quản lý của mình
đối với xã hội nói chung và nền kinh tế quốc dân nói riêng, chủ yếu bằng luật
pháp và theo pháp luật.
Hệ thống văn bản pháp luật trong QLNN về kinh tế nói chung và quản
lý dự án đầu tư nói riêng có hai loại: Văn bản quy phạm pháp luật và văn bản
áp dụng quy phạm pháp luật:
- Văn bản quy phạm pháp luật gồm: Văn bản do Quốc Hội và Ủy ban
và thuế.
- Chính sách tiền tệ với các công cụ chủ yếu: Kiểm soát mức cung tiền
và lãi suất.
- Chính sách thu nhập với các công cụ chủ yếu: Giá cả, tiền lương.
- Chính sách ngoại thương với các công cụ chủ yếu: Thuế nhập khẩu,
hạn ngạch, trợ cấp xuất khẩu, tỷ giá hối đoái, cán cân thương mại, cán cân
thanh toán quốc tế....
Nhóm công cụ vật chất được dùng làm áp lực, hoặc động lực tác
động vào đối tượng quản lý của Nhà nước có thể bao gồm:
- Đất đai, rừng núi, sông hồ, các nguồn nước, thềm lục địa.
thường vụ Quốc Hội ban hành (Hiến pháp, Luật, Nghị quyết, Pháp lệnh );
- Tài nguyên trong lòng đất.
Văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác ở Trung ương ban hành để
- Các ngân hàng thương mại quốc doanh.
Nhóm công cụ thể hiện tư tưởng quan điểm của Nhà nước trong việc
điều chỉnh các hoạt động của nền kinh tế:
1.1.6. Phân cấp quản lý nhà nước về đầu tư
- Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về hoạt động đầu tư trong
Công cụ thể hiện tư tưởng, quan điểm của nhà nước trong việc điều
phạm vi cả nước; chỉ đạo xây dựng và thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế
chỉnh các hoạt động của nền kinh tế nói chung và quản lý dự án nói riêng, đó
hoạch, đầu tư phát triển theo ngành, lĩnh vực và vùng kinh tế; ban hành chính
29
sách, văn bản quy phạm pháp luật về đầu tư, phân cấp quản lý nhà nước về
đầu tư cho các Bộ ngành, địa phương;
30
- Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành và UBND cấp tỉnh trong việc lập
danh mục dự án quốc gia thu hút vốn đầu tư trình Thủ tướng Chính phủ phê
- Thủ tưởng Chính phủ chỉ đạo các Bộ, ngành và địa phương thực hiện
duyệt; tham mưu về việc bổ sung quy hoạch đối với dự án đầu tư thuộc thẩm
luật pháp, chính sách về đầu tư; phê duyệt hoặc ủy quyền phê duyệt quy
tiến đầu tư; phối hợp với các Bộ, ngành, UBND cấp tỉnh trong việc tổ chức
- Các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Ban Quản lý có trách
nhiệm quản lý, hướng dẫn hoạt động đầu tư trong lĩnh vực và địa bàn theo
thẩm quyền; bảo đảm thủ tục đầu tư minh bạch, đơn giản, đúng thời hạn.
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, UBND cấp tỉnh không được ban hành các
văn bản quy định lĩnh vực cấm đầu tư, lĩnh vực đầu tư có điều kiện và các ưu
đãi đầu tư không đúng với quy định của pháp luật.
* Quyền hạn, trách nhiệm của Bộ Kế hoạch và Đầu tư:
hoạt động xúc tiến đầu tư; đặt đại diện tổ chức xúc tiến đầu tư tại nước ngoài;
thực hiện quản lý quỹ xúc tiến đầu tư quốc gia.
- Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành đàm phán và trình Chính phủ ký
kết hoặc tham gia các điều ước quốc tế liên quan đến hoạt động đầu tư; thực
hiện hợp tác quốc tế về hoạt động đầu tư.
- Tổ chức hoạt động đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ, tăng cường năng lực
quản lý đầu tư cho hệ thống cơ quan QLNN về đầu tư các cấp.
- Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành và UBND cấp tỉnh xây dựng, rà
- Phối hợp với Tổng cục Thống kê tổ chức hoạt động thống kê về đầu
soát các văn bản pháp luật, chính sách về đầu tư. Hướng dẫn, phổ biến, theo
tư theo quy định của pháp luật về thống kê; tổ chức, xây dựng hệ thống thông
dõi, kiểm tra việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về đầu tư. Ban
tin quốc gia phục vụ hoạt động đầu tư.
đến hoạt động đầu tư.
- Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan trong việc xây dựng
- Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan, UBND cấp tỉnh giải
pháp luật, chính sách hỗ trợ và ưu đãi đầu tư; hướng dẫn trình tự, thủ tục về
quyết các khó khăn, vướng mắc liên quan đến hoạt động thương mại của dự
hỗ trợ và hưởng ưu đãi đầu tư thuộc thẩm quyền.
án đầu tư.
- Cấp phép hoạt động đối với dự án trong lĩnh vực thuộc thẩm quyền;
kiểm tra, thanh tra, giám sát hoạt động của các dự án đã cấp phép.
* Quyền hạn, trách nhiệm quản lý nhà nước về đầu tư của Bộ Tài
nguyên và Môi trường:
- Thẩm tra và có ý kiến bằng văn bản về các vấn đề có liên quan đến
- Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan trong việc xây dựng
lĩnh vực tài chính, bảo lãnh về tài chính của Chính phủ đối với dự án đầu tư
pháp luật, chính sách và hướng dẫn thực hiện các quy định về quản lý đất đai,
thuộc thẩm quyền chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ và dự án thuộc lĩnh
học và Công nghệ:
động thương mại của dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận của Thủ
- Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan trong việc xây dựng
tướng Chính phủ và dự án thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện; công bố các
pháp luật, chính sách và hướng dẫn thực hiện các quy định về khoa học công
33
nghệ liên quan đến hoạt động đầu tư; trình Thủ tướng Chính phủ quy hoạch
tổng thể phát triển khu công nghệ cao.
- Thẩm tra và có ý kiến bằng văn bản về các vấn đề liên quan đến khoa
học công nghệ của các dự án thuộc thẩm quyền chấp thuận của Thủ tướng
Chính phủ và các dự án thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện.
- Tổ chức kiểm tra, thanh tra, giám sát việc thực hiện chế độ, chính
sách về khoa học công nghệ liên quan đến hoạt động đầu tư.
- Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan, UBND cấp tỉnh giải
quyết các khó khăn, vướng mắc của các nhà đầu tư trong lĩnh vực khoa học
công nghệ của dự án đầu tư.
* Quyền hạn, trách nhiệm quản lý nhà nước về đầu tư của Bộ Xây dựng:
- Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan trong việc xây dựng
pháp luật, chính sách và hướng dẫn thực hiện các quy định về xây dựng.
- Thẩm tra và có ý kiến bằng văn bản về các vấn đề liên quan đến
QLNN về xây dựng của các dự án thuộc thẩm quyền chấp thuận của Thủ
tướng Chính phủ và các dự án thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện.
- Tổ chức kiểm tra, thanh tra, giám sát việc thực hiện chế độ, chính
sách, tiêu chuẩn, quy phạm về xây dựng liên quan đến hoạt động đầu tư.
- Trình Chính phủ ban hành các điều kiện đầu tư đối với lĩnh vực đầu
tư của ngành; tổ chức vận động, xúc tiến đầu tư chuyên ngành.
- Công bố công khai quy hoạch, kế hoạch, tiêu chuẩn kỹ thuật, điều
kiện đầu tư, danh mục dự án thu hút vốn đầu tư của ngành.
- Thẩm tra và có ý kiến bằng văn bản về khả năng đáp ứng điều kiện
mà dự án đầu tư phải đáp ứng đối với các dự án thuộc thẩm quyền chấp thuận
của Thủ tướng Chính phủ và các dự án thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện.
- Kiểm tra, thanh tra, giám sát chuyên ngành việc đáp ứng các điều kiện
đầu tư và quản lý nhà nước đối với các dự án đầu tư thuộc thẩm quyền.
35
- Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan và UBND cấp tỉnh giải
quyết các khó khăn, vướng mắc của các dự án đầu tư trong lĩnh vực thuộc
chuyên ngành quản lý của mình.
* Quyền hạn, trách nhiệm quản lý nhà nước về đầu tư của Uỷ ban
nhân dân cấp tỉnh:
- Căn cứ vào quy hoạch phát triển KT-XH, phối hợp với các Bộ, ngành
liên quan lập và công bố Danh mục dự án thu hút đầu tư tại địa phương; tổ
chức vận động và xúc tiến đầu tư.
- Chủ trì tổ chức việc đăng ký đầu tư, thẩm tra và cấp Giấy chứng nhận
đầu tư; điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đầu tư; quyết định chấm dứt hoạt
động của dự án đầu tư trước thời hạn đối với các dự án đầu tư thuộc thẩm quyền.
- Thực hiện chức năng QLNN đối với dự án đầu tư trên địa bàn ngoài
khu công nghiệp, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu
kinh tế theo các nội dung chủ yếu sau:
+ Theo dõi, giám sát, kiểm tra việc thực hiện mục tiêu đầu tư quy định
tại Giấy chứng nhận đầu tư, tiến độ góp vốn và triển khai dự án đầu tư; giám
sát, kiểm tra việc thực hiện các nghĩa vụ tài chính, quan hệ lao động tiền
lương, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người lao động và người sử dụng lao
xây dựng và tình hình chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn.
* Quyền hạn, trách nhiệm quản lý nhà nước về đầu tư của Ban quản
lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế:
- Tham gia ý kiến với các Bộ, ngành địa phương trong việc xây dựng
các văn bản quy phạm pháp luật, chính sách, quy hoạch liên quan đến hoạt
động đầu tư, phát triển khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao,
khu kinh tế.
37
- Thực hiện việc đăng ký đầu tư; thẩm tra và cấp, điều chỉnh, thu hồi
Giấy chứng nhận đầu tư đối với các dự án đầu tư thuộc thẩm quyền.
- Kiểm tra, thanh tra, giám sát việc thực hiện mục tiêu đầu tư quy định
tại Giấy chứng nhận đầu tư, tiến độ góp vốn và triển khai dự án đầu tư;
38
chẳng hạn như năng lực, uy tín, trình độ, kỹ năng, kinh nghiệm và khả năng
am hiểu về các lĩnh vực xã hội cơ bản của chủ thể tiến hành hoạt động
QLNN. Những yếu tố này có vai trò, tác dụng rất lớn đối với hoạt động
QLNN nhưng không thể lượng hóa như các chỉ số khác.
phối hợp kiểm tra, thanh tra việc chấp hành pháp luật về lao động tiền
Cũng như bất kỳ sự đánh giá một sự vật, hiện tượng nào đó, việc đánh
lương, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người lao động và người sử dụng
giá hiệu quả hoạt động QLNN cùng cần có những tiêu chí nhất định. Việc xác
lao động, hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội, bảo vệ môi trường
nền kinh tế. Các chính sách, cơ chế huy động và phân bổ vốn hợp lý không
chỉ góp phần làm tăng quy mô vốn trong nền kinh tế mà còn nâng cao hiệu
- Định kỳ hàng quý, 6 tháng và hàng năm, gửi báo cáo về hoạt động
quả sử dụng vốn, gia tăng mức đóng góp của nhân tố vốn trong tốc độ tăng
đầu tư trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế
trưởng. Ngược lại các chủ trương, chính sách đầu tư không hợp lý, năng lực
cho UBND cấp tỉnh và Bộ Kế hoạch và đầu tư.
quản lý yếu kém có thể dẫn đến sự mất cân đối trong huy động các nguồn lực,
1.1.7. Một số tiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt động quản lý nhà nước các dự
hiệu quả và mức độ đóng góp của các nguồn lực không tương xứng với tiềm
án đầu tư bằng nguồn ngân sách
năng, dẫn đến tác động tiêu cực trong tăng trưởng kinh tế. Chẳng hạn, với
Hiệu quả là tiêu chí đánh giá mọi hoạt động nói chung và hoạt động
chính sách bao cấp trong đầu tư (qua chế độ cấp phát vốn, tín dụng...) một
QLNN nói riêng. Đánh giá hiệu quả QLNN các dự án đầu tư từ nguồn ngân
mặt sẽ tạo ra khan hiếm và lãng phí vốn trong một số đối tượng được bao cấp,
40
Nguyên nhân chính, tổng quát của hiện tượng lãng phí và thất thoát
nằm ở chính những cơ chế kiểm soát hiện có, vừa cồng kềnh, vừa chồng chéo
Vốn đầu tư thất thoát diễn ra từ khâu chuẩn bị dự án, thẩm định và phê
nhau, làm cho có quá nhiều người can thiệp vào công trình nhưng không thể
duyệt dự án đầu tư đến khâu thực hiện đầu tư và xây dựng. Tình trạng đầu tư
xác định được trách nhiệm chính thuộc về ai, do đó không thể quản lý được
không theo quy hoạch được duyệt; khâu khảo sát nghiên cứu thiếu tính đồng
hoặc quản lý rất kém hiệu quả.
bộ, không đầy đủ các chỉ tiêu, khả năng tài chính, nguồn nguyên liệu, bảo vệ
Đặc biệt cơ chế không quy định rõ chủ thực sự của các công trình, nếu
môi trường, điều tra thăm dò thị trường không kỹ; chủ trương đầu tư không
như có được một cơ chế đơn giản, không chồng chéo, trong đó mỗi khâu
đúng khi xem xét, phê duyệt dự án đầu tư. Việc thẩm định và phê duyệt chỉ
chỉ có một người chịu trách nhiệm toàn bộ trước pháp luật thì chắc chắn
quan tâm tới tổng mức đầu tư, không quan tâm tới hiệu quả, điều kiện vận
tăng khối lượng, điều chỉnh dự toán để rút tiền và vật tư từ công trình.
của chính quyền, tổ chức và cá nhân tham gia vào quá trình đảm bảo chất
Ngoài ra, do năng lực quản lý điều hành kém của chủ đầu tư, các ban
lượng công trình xây dựng...Trước đây, nội hàm của quản lý dự án đầu tư xây
quản lý dự án, các tổ chức tư vấn cũng là nguyên nhân gây lãng phí, thất thoát
dựng công trình thì quản lý tiền vốn và tiến độ được đặt lên hàng đầu, sau đó
vốn đầu tư.
mới đến chất lượng công trình. Nhưng từ khi Luật Xây dựng ban hành thì
Qua kiểm tra đã phát hiện tình trạng lãng phí và thất thoát vốn nhà
quản lý chất lượng công trình được đặt lên hàng đầu trong năm nội dung cơ
nước diễn ra phổ biến ở nhiều công trình, nhiều dự án, nhiều lĩnh vực, nhiều
bản của Quản lý dự án đầu tư xây dựng. Đây là một thay đổi rất quan trọng về
cấp; tỷ lệ lãng phí và thất thoát của nhiều công trình có mức lãng phí và thất
luật pháp nhằm tạo ra sự thay đổi về nhận thức: chất lượng công trình xây
thoát cao. Đó là chưa tính đến những công trình đầu tư kém hiệu quả, công
dựng góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống của con người.
thời gian, lực lượng tham gia và những chi phí khác có liên quan đến hoạt
Thứ tƣ, hiệu quả thực thi các quyết định QLNN:
động QLNN (có thể có những chi phí không dễ dàng lượng hóa). Tất cả
Một hình thức hoạt động quan trọng của quản lý nhà nước là ban hành
những chi phí cho hoạt động QLNN ở cơ sở phát huy tác dụng ở mức cao
các quyết định QLNN nhằm đưa ra các chủ trương, biện pháp, đặt ra các quy
nhất. Tính kinh tế trong hoạt động của QLNN đòi hỏi phải tính toán được
tắc xử sự hoặc áp dụng các quy tắc đó để giải quyết một công việc cụ thể
trước những chi phí cho hoạt động QLNN và lựa chọn những phương án hoạt
trong đời sống xã hội. Suy đến cùng, các quyết định QLNN chỉ thực sự có ý
động ít tốn kém nhất.
nghĩa khi được thực hiện một cách có hiệu quả trong đời sống xã hội. Việc
1.2. Kinh nghiệm quản lý nhà nƣớc các dự án đầu tƣ XDCB bằng nguồn
thực hiện có hiệu quả các quyết định QLNN là yếu tố rất quan trọng để thực
động kế tiếp nhau rất phức tạp từ khâu nắm bắt tình hình, lên kế hoạch hoạt động,
trình đầu tư xây dựng kết hợp với việc xác lập quan hệ bình đẳng, phân định rõ
tổ chức lực lượng, giao nhiệm vụ cho từng bộ phận, đến việc chỉ đạo thực hiện,
trách nhiệm giữa các chủ thể tham gia hoạt động đầu tư xây dựng. Do vậy, công
điều hòa phối hợp hoạt động và kiểm tra tiến độ thực hiện. Suy đến cùng, là hoạt
tác tăng cường quản lý các dự án đầu tư XDCB là vấn đề được nhiều quốc gia
động để biến cái chung thành cái riêng, thậm chí là cái đơn nhất; là hoạt động thực
trên thế giới quan tâm.
hiện những quy định ở trạng thái tĩnh. Vì thế nó đòi hỏi chủ thể QLNN căn cứ vào
- Tại Singapore quản lý rất chặt chẽ việc thực hiện các dự án đầu tư xây
tình hình, đặc điểm mà đề ra các biện pháp quản lý thích hợp. Hơn nữa, tính chủ
dựng. Ngay từ giai đoạn lập dự án, chủ đầu tư phải thỏa mãn các yêu cầu về
động và sáng tạo còn được quy định bởi chính bản thân sự phức tạp, phong phú
quy hoạch xây dựng, an toàn, phòng, chống cháy nổ, giao thông, môi trường
của đối tượng quản lý. Tiêu chí này được đánh giá thông qua số lượng các sáng