nghiên cứu giải pháp tăng cường công tác quản lý các dự án đầu tư xây dựng công trình thủy lợi sử dụng vốn ngân sách nhà nước tại chi cục thủy lợi quảng ninh - Pdf 22


LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan, đây là công trình nghiên cứu độc lập của bản thân với sự
giúp đỡ của giáo viên hướng dẫn. Những thông tin, dữ liệu, số liệu đưa ra trong luận
văn được trích dẫn rõ ràng, đầy đủ về nguồn gốc. Những số liệu thu thập và tổng
hợp của cá nhân đảm bảo tính khách quan và trung thực.

Hà Nội, ngày 08 tháng 8 năm 2013
Tác giả
Nguyễn Chí Thái
Nguyễn Chí Thái

DANH MỤC HÌNH VẼ

Hình 1.1: Mục tiêu tổng thể của một dự án đầu tư 16
Hình 1.2: Sơ đồ các nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng 20
Hình 1.3. Các giai đoạn của một dự án đầu tư xây dựng 24
Hình 2.1. Bản đồ hành chính tỉnh Quảng Ninh 36
Hình 2.2. Tuyến đê cấp III - Hà Nam - Yên Hưng - Quảng Ninh 46
Hình 2.3. Hồ Đầm Hà Động - Huyện Đầm Hà - Quảng Ninh 51
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT CNH-HĐH Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
CNXH Chủ nghĩa xã hội
DA Dự án
HĐND Hội đồng nhân dân
KT-XH Kinh tế xã hội
NN Nông nghiệp
NSNN Ngân sách nhà nước
PCLB Phòng chống lụt bão
PCTT Phòng chống thiên tai
PTNT Phát triển nông thôn
QLĐĐ Quản lý đê điều
TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam

quan quản lý các dự án đầu tư xây dựng công trình thuộc tỉnh Quảng Ninh nói
chung, của Chi cục thủy lợi Quảng Ninh nói riêng, còn những vấn đề cần các cấp
chính quyền quan tâm nâng cao hiệu quả đầu tư. Thực tiễn hoạt động quản lý các dự
án đầu t
ư xây dựng công trình còn nhiều bất cập, thiếu sót, như: thời gian thực hiện
dự án đầu tư sử dụng vốn nhà nước thường bị kéo dài so với kế hoạch; tiến độ giải
ngân các dự án chậm và đạt mức thấp; tổng mức đầu tư, tổng dự toán thường xuyên
phải điều chỉnh làm tăng chi phí phí đầu tư và kéo dài thời gian thực hiện dự án;
chấ
t lượng các dự án chưa đạt được như thiết kế đặt ra; hiệu quả kinh tế xã hội của
các dự án còn thấp.
Với mục tiêu nghiên cứu tìm ra giải pháp khắc phục thực trạng yếu kém trong
quản lý các dự án đầu tư xây dựng công trình thủy lợi nêu trên, tác giả đã lựa chọn
đề tài: “Nghiên cứu giải pháp tăng cường công tác quản lý các dự án đầu tư xây

dựng công trình Thủy lợi sử dụng vốn ngân sách Nhà nước tại Chi cục Thủy lợi
Quảng Ninh” làm đề tài luận văn tốt nghiệp của mình, với mong muốn có những
đóng góp thiết thực, cụ thể và hữu ích cho công cuộc quản lý kinh tế của đất nước
trong lĩnh vực đầu tư xây dựng .
2. Mục đích nghiên cứu của đề tài
Mục đích nghiên cứu của đề
tài là đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường
chất lượng công tác quản lý các dự án đầu tư xây dựng công trình thủy lợi sử dụng
vốn ngân sách tại Chi cục Thủy lợi Quảng Ninh.
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
a. Ý nghĩa khoa học
Luận văn đã hệ thống, khái quát những vấn đề cơ bản quản lý các dự án đầu
tư xây d
ựng công trình sử dụng vốn ngân sách Nhà nước và thực trạng áp dụng các
biện pháp quản lý các dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn ngân sách Nhà nước.

Ninh.
- Phân tích thực trạng về công tác quản lý đầu tư xây dựng công trình thủy lợi
sử dụng v
ốn ngân sách Nhà nước tại Chi cục thủy lợi Quảng Ninh. Qua đó phân
tích những mặt được, mặt còn tồn tại cần khắc phục trong công tác quản lý các dự
án đầu tư xây dựng công trình.
- Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường hiệu quả quản lý các
dự án đầu tư xây dựng công trình thủy lợi sử dụng vốn ngân sách Nhà nước tại Chi
cục thủy lợi Qu
ảng Ninh trong nền kinh tế thị trường.
7. Nội dung của Đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, luận văn được cấu trúc từ 3 chương chính:
Chương 1
: Cơ sở lý luận về dự án đầu tư và quản lý dự án đầu tư xây dựng
công trình thủy lợi
Chương 2
: Thực trạng công tác quản lý các dự án đầu tư xây dựng công trình
thủy lợi sử dụng vốn ngân sách nhà nước tại Chi cục thủy lợi Quảng ninh
Chương 3
: Một số giải pháp tăng cường công tác quản lý dự án xây dựng
công trình thủy lợi tại Chi cục thủy lợi Quảng Ninh

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ QUẢN LÝ DỰ ÁN
ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH THỦY LỢI 1
1.1. Một số khái niệm cơ bản về dự án đầu tư xây dựng công trình thủy lợi 1

1.2.7. Các hình thức quản lý dự án xây dựng 26
1.2.7.1. Hình thức chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án 26
1.2.7.2. Hình thức chủ đầu tư thuê tư vấn quản lý dự án 27
1.2.8. Các chủ thể tham gia quản lý dự án xây dựng 27
1.2.8.1. Quản lý nhà nước về xây dựng 28
1.2.8.2. Quản lý xã hội về xây dựng 29
1.3. Các nhân tố
ảnh hưởng đến quản lý dự án xây dựng công trình thủy lợi 31
1.3.1. Điều kiện tự nhiên 31
1.3.2. Khả năng huy động và sử dụng vốn đầu tư có hiệu quả 31
1.3.3. Công tác xây dựng kế hoạch thực hiện dự án 32
1.3.4. Công tác quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng 32
1.3.5. Công tác quản lý án của chủ đầu tư 33
1.3.6. Nguồn nhân lực phục vụ trong lĩnh vực đầu tư xây dự
ng 33
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ
XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH THỦY LỢI SỬ DỤNG VỐN NGÂN SÁCH NHÀ
NƯỚC TẠI CHI CỤC THỦY LỢI QUẢNG NINH 36
2.1. Giới thiệu chung về tỉnh Quảng Ninh 36
2.1.1. Vị trí địa lý 36
2.1.2. Địa hình 37
2.1.3. Khí hậu 38
2.1.3. Sông ngòi và chế độ thủy văn 39
2.1.4. Dân số 40
2.2. Giới thiệu chung về Chi cục thủy lợi Quảng Ninh 40
2.2.1. Quá trình hình thành 40
2.2.2. Chức n
ăng nhiệm vụ 41
2.2.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy và nguồn nhân lực 43


3.2. Các nguyên tác đề xuất giải pháp tăng cường công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng
công trình 70

3.2.1. Nguyên tắc khoa học 70
3.2.2. Nguyên tắc xã hội hoá 71
3.2.3. Nguyên tắc thị trường 71
3.2.4. Nguyên tắc hiệu quả và khả thi 71
3.3. Đề xuất một số giải pháp tăng cường công tác quản lý các dự án đầu tư xây dựng các
công trình thủy lợi sử dụng vốn ngân sách Nhà nước tại Chi cục thủy lợi Quảng Ninh 72
3.3.1. Giải pháp tăng cường công tác quản lý dự án trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư 72
3.3.1.1. Tăng cườ
ng công tác lập kế hoạch nguồn và phân bổ vốn đầu tư 72
3.3.1.2. Tăng cường chất lượng công tác lập dự án 75
3.3.1.3. Tăng cường chất lượng thẩm định và phê duyệt dự án 76
3.3.1.4. Tăng cường công tác quản lý tiến độ và chất lượng đối với giai đoạn chuẩn
bị đầu tư 78
3.3.1.5. Công tác quản lý chi phí đối với giai đoạn chuẩn bị đầu tư 80
3.3.2. Giải pháp t
ăng cường quản lý dự án trong giai đoạn thực hiện đầu tư 80
3.3.2.1. Tăng cường chất lượng công tác đấu thầu 80
3.3.2.2. Đảm bảo tiến độ và chi phí công tác giải phóng mặt bằng 82
3.3.2.3. Tăng cường công tác quản lý tiến độ thi công xây dựng công trình 82
3.3.2.4. Tăng cường công tác quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình 83
3.3.2.5. Tăng cường công tác quản lý chi phí giai đoạn thi công xây dựng công trình
85
3.3.2.6. Hoàn thiện tổ chức quản lý dự án 86
3.3.2.7. T
ăng cường công tác đào tạo nguồn nhân lực 88
3.4. Kiến nghị các giải pháp hỗ trợ 90
KẾT LUẬN - KIẾN NGHỊ 92

sự hy sinh tiêu dùng ở hiện tại, để tập trung tiền bạc, vốn cho việc thực hiện một
hoạt động sản xuất kinh doanh để hy vọng trong tương lai sẽ kiếm được nhiều tiền
lợi ích hơn, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng nhiều hơn. Tùy theo giác độ nghiên cứu
khác nhau, đầu tư có thể được phân ra như sau:
1. Theo chủ thể đầu tư
Theo cách phân loại này đầu tư được chia thành đầu tư Nhà nước và đầu tư
của các thành phần kinh tế khác. Đầu tư Nhà nước là đầu tư mà Nhà nước là người
bỏ vốn nhằm thực hiện các mục tiêu kinh tế xã hội trong từng thời kỳ phát triển.
2 Đầu tư của các thành phần kinh tế khác là đầu tư mà chủ đầu tư thuộc các thành
phần kinh tế khác theo quy định của pháp luật hiện hành.
2. Theo mức độ tham gia quản lý dự án của chủ đầu tư
Theo mức độ tham gia quản lý của chủ đầu tư vào đối tượng mà họ bỏ vốn,
theo cách phan loại này, đầu tư được chia thành 2 loại sau:
- Đầu tư trực tiếp: là hình thức đầ
u tư mà người bỏ vốn và người sử dụng vốn
cùng là một chủ thể.
- Đầu tư gián tiếp: là đầu tư mà người bỏ vốn và người sử dụng vốn không
phải là một. Loại đầu tư này còn được coi là đầu tư tài chính, đầu tư chứng khoán,
với phương thức này, người bỏ vốn không trực tiếp tham gia quản lý kinh doanh.
3. Theo tính chất đầu tư thì đầu tư
được chia thành
- Đầu tư mới: Đây hình thức đưa toàn bộ vốn đầu tư xây dựng một công trình
mới hoàn toàn.
- Đầu tư mở rộng: là hình thức đầu tư nhằm mở rộng công trình cũ đang hoạt
động để nâng cao công suất của công trình cũ.
- Đầu tư sửa chữa, cải tạo: là việc đầu tư nhằm khôi phục năng lực của công
trình đang hoạt động.

đạ
t được một mục tiêu phù hợp với các yêu cầu quy định, bao gồm cả các ràng buộc
về thời gian, chi phí và nguồn lực.
- Dự án là một quá trình gồm các công tác, nhiệm vụ có liên quan đến nhau,
được thực hiện nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra trong điều kiện ràng buộc về thời
gian, nguồn lực và ngân sách.
2. Khái niệm dự án đầu tư
Có nhiều khái niệm khác nhau về dự án đầu tư, như
ng những khái niệm
thường xuyên được sử dụng khi nghiên cứu về dự án đầu tư như sau:
- Dự án là tổng thể những chính sách, hoạt động về chi phí liên quan với nhau
được thiết kế nhằm đạt được những mục tiêu nhất định trong một thời gian nhất
định;
- Dự án đầu tư là tập hợp những đề xuất về việc bỏ vốn để tạo mớ
i, mở rộng
hoặc cải tạo những đối tượng nhất định nhằm đạt được sự tăng trưởng về số lượng,
cải tiến hoặc nâng cao chất lượng của sản phẩm hay dịch vụ nào đó trong một
khoảng thời gian xác định;
- Dự án đầu tư là việc sử dụng hiệu quả đầu vào để thu được đầu tư vì mục
đích cụ thể;
4 - Dự án đầu tư là tổng thể các Biện pháp nhằm sử dụng các nguồn lực tài
nguyên hữu hạn vốn có để đem lại lợi ích thực cho xã hội càng nhiều càng tốt;
- Dự án đầu tư là tổng thể các hoạt động dự kiến với các nguồn lực và chi phí
cần thiết, được bố trí theo một kế hoạch chặt chẽ với lịch thời gian và địa điể
m xác
định để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những đối tượng nhất định nhằm thực hiện
những mục tiêu kinh tế - xã hội nhất định.

a. Công trình thủy lợi
Là sản phẩm được tạo thành bởi trí tuệ và sức lao động của con người cùng
vật liệu xây dựng và thiết bị lắp đặt vào công trình, được liên kết định vị với nền
công trình nhằm mục đích ngăn ngừa hoặc hạn chế những mặt tác hại, khai thác sử
dụng và phát huy những mặt có lợ
i của nguồn nước để phát triển kinh tế - xã hội.
Công trình thủy lợi bao gồm một hạng mục hoặc nhiều hạng mục công trình, nằm
trong dây truyền đồng bộ, cụ thể:
- Hồ chứa nước: Công trình tích nước và điều tiết dòng chảy nhằm cung cấp
nước cho các ngành kinh tế quốc dân, sản xuất điện năng, cắt giảm lũ cho vùng hạ
lưu v.v Hồ chứ
a nước bao gồm lòng hồ để chứa nước và các công trình (hay hạng
mục công trình) sau:
+ Đập chắn nước để tích nước và dâng nước tạo hồ;
+ Công trình xả lũ để tháo lượng nước thừa ra khỏi hồ để điều tiết lũ và đảm
bảo an toàn cho đập chắn nước;
+ Công trình lấy nước ra khỏi hồ để cung cấp nước;
+ Công trình quản lý vận hành;
+ Theo yêu cầu sử dụng, mộ
t số hồ chứa nước có thể có thêm công trình khác
như: công trình xả bùn cát, tháo cạn hồ; công trình giao thông thủy (âu thuyền, công
trình chuyển tàu, bến cảng ), giao thông bộ; công trình cho cá đi; nhà máy thủy
điện nằm trong tuyến áp lực
- Hệ thống công trình đầu mối thủy lợi: Một tổ hợp các hạng mục công trình
thủy lợi tập trung ở vị trí khởi đầu của hệ thống dẫn nước, cấp nước, thoát n
ước;
làm chức năng chứa nước, cấp nước hoặc thoát nước, điều tiết nước, khống chế và
phân phối nước.
- Hệ thống dẫn nước, cấp nước, thoát nước: Tổ hợp mạng lưới đường dẫn
nước và công trình có liên quan trong hệ thống dẫn nước.

thông qua hai bước này, còn các d
ự án nhỏ và không quan trọng thì trong giai đoạn
này chỉ cần thực hiện bước nghiên cứu khả thi. Chuẩn bị tốt và phân tích kỹ lưỡng
sẽ làm giảm những khó khăn và chi phí trong giai đoạn thực hiện đầu tư.
3. Thẩm định và phê duyệt dự án
Đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách, giai đoạn này thường được thực
hiện với sự tham gia của các cơ quan nhà nước, các tổ
chức tài chính và các thành
phần khác tham gia dự án, nhằm xác minh, thẩm tra lại toàn bộ kết luận đã được
đưa ra trong quá trình chuẩn bị và phân tích dự án, trên cơ sở đó chấp nhận hay bác
7 bỏ dự án. Dự án sẽ được phê duyệt, thông qua và đưa vào thực hiện, nếu nó được
xác nhận là có hiệu quả và khả thi. Ngược lại, thì tùy theo mức độ, dự án có thể
được sửa đổi hay buộc phải làm lại.
4. Triển khai thực hiện dự án
Là giai đoạn bắt đầu triển khai vốn và các nguồn lực vào thực hiện đến khi
dự án chấm dứt hoạt động. Thực hi
ện dự án là kết quả của một quá trình chuẩn bị và
phân tích kỹ lưỡng, song thực tế rất ít khi được tiến hành đúng như hoạch định.
Nhiều dự án không đảm bảo được tiến độ thời gian và chi phí dự kiến, thậm chí một
số dự án phải thay đổi thiết kế ban đầu do giải pháp kỹ thuật không thích hợp.
Nhiều khó khăn và các biến động thường xảy ra trong giai đoạn thực hiện dự án,
nên đòi hỏi các nhà quản lý dự án phải hết sức linh hoạt, thường xuyên đánh giá và
giám sát quá trình thực hiện để kịp thời thấy được các khó khăn và đề ra các biện
pháp giải quyết thích hợp, xem xét điều chỉnh lại các mục tiêu và phương tiện nếu
cần.
5. Nghiệm thu tổng kết và giải thể dự án
Giai đoạn đánh giá nghiệm thu tiến hành sau khi th

những quy định chung mang tính quốc tế.
1.1.1.5. Phân loại dự án đầu tư
Có nhiều cách phân loại dự án đầu tư, tùy theo mục đích nghiên cứu khác
nhau, nhưng về cơ bản dự án đầu tư được phân loại theo các tiêu chí sau:
1. Theo quy mô và tính chất của dự án:
Nghị định 12/2009/NĐ-CP của Chính phủ ngày 10/2/2009 về Quản lý dự án đầu
tư xây dựng công trình quy định: Theo quy mô và tính chất, dự án đầu tư được chia
làm 3 nhóm: dự án nhóm A, dự án nhóm B, dự án nhóm C tuỳ theo tầm quan trọng và
quy mô của dự án. Dự án trọng điểm quốc gia do Quốc hội xem xét, quyết định về chủ
trương đầu tư. Đối với dự án đầu tư xây dựng công trình thủy lợi, là dự án nhóm A khi
tổng mức đầu tư trên 1000 tỷ đồng, là dự án nhóm B khi tổng mức đầu tư từ 50 tỷ đến
1000 tỷ đồng và là dự án nhóm C khi tổng mức đầu tư dưới 50 tỷ đồng.
2. Theo cơ cấu tái sản xuất
Theo cơ cấu tái sản xuất dự án đầu tư được phân thành dự án đầu tư theo
chiều rộng và dự án đầu tư theo chiều sâu. Trong đó, đầu tư chiều rộng thường đòi
hỏi lượng vốn đầu tư lớ
n, thời gian thực hiện đầu tư và hoạt động để thu hồi đủ vốn
lâu, tính chất kỹ thuật phức tạp, mức độ mạo hiểm cao. Còn đầu tư theo chiều sâu
thường đòi hỏi lượng vốn đầu tư ít hơn, thời gian thực hiện đầu tư không lâu, độ
mạo hiểm thấp hơn so với đầu tư theo chiều rộng.
9 3. Theo cấp độ nghiên cứu
Theo tiêu chí này người ta phân dự án đầu tư làm hai loại: Dự án tiền khả thi
và dự án khả thi.
a. Dự án tiền khả thi (Lập báo cáo đầu tư)
Trong dự án tiền khả thi, nội dung của dự án còn ở mức sơ bộ, chưa chi tiết,
chưa đề cập tới tác động của các yếu tố bất định và chưa đi vào phân tích từng năm
mà chỉ chọ

Theo nguồn vốn đầu tư, dự án đầu tư được phân chia thành dự án đầu tư có
vốn huy động trong nước, dự án đầu tư có vốn huy động từ nước ngoài (vốn đầu tư
trực tiếp và gián tiếp).
Việc phân lo
ại này cho thấy tình hình huy động vốn từ mỗi nguồn, vai trò của
mỗi nguồn vốn đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của từng ngành, từng địa
phương và toàn bộ nền kinh tế cũng như có các giải pháp thích hợp đối với việc
quản lý các dự án đối với từng nguồn vốn huy động.
6. Phân loại dự án đầu tư theo vùng lãnh thổ
Cách phân loại này cho thấy tình hình đầu t
ư liên quốc gia, dự án quốc gia,
của từng tỉnh, từng vùng kinh tế và ảnh hưởng của đầu tư đối với tình hình phát
triển kinh tế - xã hội ở từng địa phương.
1.1.2. Vốn ngân sách Nhà nước
1.1.2.1. Khái niệm Nhà nước
Đây là nguồn vốn có vai trò quyết định tới sự phát triển kinh tế của đất nước,
nguồn này chiếm tỷ trọng lớn, nó bao gồm từ các nguồn sau:
- Vốn ngân sách nhà nước: Gồm ngân sách trung ương và ngân sách địa
phương, được hình thành từ sự tích luỹ của nền kinh tế và một số nguồn khác.
- Vốn tín dụng đầu tư gồm: Vốn của nhà nước chuyển sang, vốn huy động từ
các đơn vị kinh tế và các tầng lớp dân cư, dưới các hình thức vốn vay dài hạn của
các tổ chức tài chính tín dụng quốc tế và người Việt Nam ở nước ngoài.
- Vố
n của các đơn vị sản xuất kinh doanh, dịch vụ thuộc các thành phần kinh tế khác.
1.1.2.2. Phạm vi đầu tư phát triển từ ngân sách Nhà nước
Trong điều kiện nguồn vốn ngân sách nhà nước có hạn, nhà nước chỉ đầu tư
vào những lĩnh vực mà các thành phần kinh tế khác không muốn đầu tư, không có
khả năng đầu tư hoặc không được phép đầu tư. Do đó phạm vi đầu tư phát triển t

ngân sách nhà nước tập trung chủ yếu vào các dự án thuộc loại sau:

1.1.2.4. Vai trò của vốn đầu tư xây dựng từ ngân sách Nhà nước:
Vốn ngân sách nhà nước giành cho đầu tư XDCB có vai trò hết sức quan
trọng đối với toàn xã hội, đặc biệt là đối với nền kinh tế đang trên đà chuyển dịch cơ
cấu c
ủa các nước đang phát triển:
12 - Làm tăng tổng cầu trong giai đoạn ngắn hạn của nền kinh tế để kích thích
tăng trưởng và phát triển kinh tế.
- Đẩy nhanh chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tạo thêm nhiều việc làm cho người
lao động.
- Phát triển lực lượng sản xuất và củng cố quan hệ sản xuất.
- Tăng cường xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật cho CNXH, đẩy mạnh công
nghi
ệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
- Chủ động hội nhập kinh tế quốc tế, ứng dụng các thành tựu tiến bộ khoa
học để phát triển đất nước.
- Phát triển nền kinh tế một cách bền vững.
- Không ngừng nâng cao năng lực quản lý vĩ mô của Nhà nước.
1.2. Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình thủy lợi
1.2.1. Khái niệm về quản lý dự án
Thực t
ế hiện nay còn có nhiều quan điểm về khái niệm quản lý dự án, tác giả
luận văn xin nêu một số khái niệm quản lý dự án hiện được sử dụng nhiều nhất:
- Quản lý dự án là một quá trình gồm các khâu: lập kế hoạch, điều phối thời
gian, nguồn lực và giám sát quá trình phát triển của dự án, nhằm đảm bảo cho dự án
hoàn thành đúng thời hạn, trong phạm vi ngân sách quy định và đạ
t được các yêu
cầu đã định về kỹ thuật và chất lượng sản phẩm dịch vụ bằng những phương pháp

thông báo cho cấp có thẩm quyền quyết định những thông tin về tiến trình thực hiệ
n
dự án và tất cả những gì có thể dẫn tới sự thay đổi mục tiêu hoặc chương trình dự
án.
Như vậy có thể thấy rằng, quản lý dự án không thể chỉ đơn thuần là thực hiện
một khối công việc đã được hoạch định sẵn, mà nhiều khi chính lại là việc hình
thành lên khối lượng công việc đó. Điều này có nghĩa là không thể quan niệm đơn
gi
ản quản lý dự án chỉ là theo dõi thực hiện dự án. Để thực hiện mục tiêu đề ra một
cách hiệu quả, các nhà quản lý dự án phải có khả năng vận dụng các lý luận, công
cụ, phương pháp khoa học vào quá trình quản lý. Quản lý dự án luôn đòi hỏi các
nhà quản lý phải có năng lực ứng xử và giải quyết các vấn đề nảy sinh từ các mối
quan hệ, vì thế có thể nói rằng quả
n lý dự án là một hoạt động nghệ thuật trong ứng
xử và quan hệ.
Cũng cần phải nhấn mạnh rằng, quản lý dự án đầu tư khác biệt so với quản lý
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, do dự án có những đặc điểm mang tính đặc
thù so với sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp như: Mục tiêu cần đạt được của dự

Trích đoạn Công tác bàn giao công trình và xác định đơn vị nhận bàn giao công trình Tiếp tục nâng cấp, xây dựng công trình thủy lợi Đầu tư xây dựng công trình thủy lợi phòng chống thiên tai Các nguyên tác đề xuất giải pháp tăng cường công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng Giải pháp tăng cường công tác quản lý dự án trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status