BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NỘI VỤ
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
KHAMHACK PHONKHAMXAO
NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI
CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN
NÔNG THÔN BẰNG NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
TẠI HUYỆN PAK XENG, TỈNH LUANG PRABANG,
NƯỚC CỘNG HÒA DÂN CHỦ NHÂN DÂN LÀO
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG
HÀ NỘI, NĂM 2016
0
Luận văn được hoàn thành tại: HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
Người hướng dẫn khoa học: TS. Ngô Thúy Quỳnh
Phản biện 1: TS. Bùi Thị Thùy Nhi
Phản biện 2: TS. Nguyễn Quang Hồng
Luận văn được bảo vệ tại Hội đồng chấm luận văn,
Học viện Hành chính quốc gia
Địa điểm: Phòng họp: D, nhà: A, Hội đồng bảo vệ luận văn thạc
sĩ, Học viện Hành chính quốc gia, Số 77 Nguyễn Chí Thanh,
cũng có mức độ. Trên cơ sở nghiên cứu thực tiễn của huyện Pak Xeng, tỉnh
Luang Prabang, nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào, với kiến thức của
mình, tôi chọn vấn đề “Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước đối với các
dự án đầu tư nông nghiệp và phát triển nông thôn bằng nguồn ngân sách
nhà nước tại huyện Pak Xeng, tỉnh Luang Prabang, nước Cộng hòa dân
chủ nhân dân Lào” để nghiên cứu.
2
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận văn
Các công trình nghiên cứu về chủ đề này ở CHDCND Lào còn tương
đối ít, các công trình chủ yếu là văn kiện của Đảng Nhân dân cách mạng
Lào hay các báo cáo tình hình đầu tư phát triển nông nghiệp, nông thôn của
tỉnh. Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh Luang Prabang đã có báo cáo quy
hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh và tình hình phát triển kinh tế của tỉnh
qua các năm 2011-2015. Sở nông nghiệp và phát triển nông thôn và Sở Kế
hoạch và Đầu tư tỉnh Luang Prabang đã có báo cáo về tình đầu tư phát triển
vùng nông thôn miền núi của tỉnh trong giai đoạn 2011-2015. UBND huyện
Pak Xeng đã có báo cáo quyết toán ngân sách, trong đó có chỉ rõ tình hình
đầu tư NN&PTNT của huyện trong giai đoạn 2011-2015, trong đó cho biết
đầu tư NN&PTNT tăng chậm.
Ở Việt Nam thì khác, tác giả tìm thấy 15 công trình khoa học, trong
đó có 4 luận án tiến sĩ, 4 luận văn thạc sĩ đề cập vấn đề hiệu quả quản lý
nhà nước đối với đầu tư phát triển nói chung và đầu tư phát triển nông
nghiệp nói riêng. Tác giả luận văn này đã rút ra được nhiều điểm trong các
kết quả nghiên cứu của họ có thể kế thừa cho việc nghiên cứu của luận văn
của mình.
Các công trình nghiên cứu đó đã đề cập đến nhiều khía cạnh khác
nhau về quản lý NSNN, về lĩnh vực NN&PTNT. Nếu có, cũng là tiếp cận
4
5. Phương pháp tiếp cận và phương pháp nghiên cứu của luận văn
5.1. Phương pháp tiếp cận
Luận văn tiếp cận vấn đề nghiên cứu theo các hướng chủ yếu: từ lý
thuyết đến thực tiễn; từ vĩ mô đến vi mô; liên ngành - liên vùng; theo
nguyên lý nhân quả.
5.2. Phương pháp nghiên cứu
Để hoàn thành luận văn tác giả đã sử dụng các phương pháp chủ yếu:
phân tích hệ thống; phân tích thông kê; Phương pháp so sánh; chuyên gia;
điều tra xã hội học. Ngoài ra tác giả còn sử dụng phương pháp diễn giải và
quy nạp.
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
6.1. Ý nghĩa lý luận
Luận văn làm rõ bản chất của vấn đề quản lý nhà nước đối với các dự
án đầu tư đầu tư phát triển nông nghiệp, nông thôn và hiệu quả quản lý nhà
nước đối với đầu tư phát triển nông nghiệp để vận dụng vào việc nghiên
cứu ở các địa phương cấp huyện của CHDCND Lào.
6.2. Ý nghĩa thực tiễn
Luận văn cung cấp thêm cơ sở khoa học cho việc đổi mới và nâng cao
hiệu quả quản lý nhà nước đối với các dự án đầu tư đầu tư phát triển nông
nghiệp, nông thôn bằng nguồn vốn NSNN ở cấp huyện của CHDCND Lào
trong thời gian tới.
7. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần Mở đầu và Kết luận, luận văn có 3 chương.
Chương 1. Cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối với các dự án đầu tư
NN&PTNN bằng nguồn NSNN
1.1.2. Vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước cho dự án đầu tư phát
triển nông nghiệp và nông thôn
1.1.2.1. Khái niệm vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước cho dự án
đầu tư phát triển nông nghiệp và nông thôn
Vốn đầu tư, hiểu theo nghĩa rộng bao gồm toàn bộ các nguồn lực tài
chính, nhân lực, trí lực, tri thức, tài sản vật chất và cả quan hệ đã tích lũy
của mỗi cá nhân, doanh nghiệp hay quốc gia. Hiểu theo nghĩa hẹp là nguồn
lực về tài chính của mỗi cá nhân, mỗi doanh nghiệp, mỗi quốc gia.
Vốn đầu tư có những đặc trưng cơ bản: được biểu hiện bằng giá trị
của nguồn tài sản; phải gắn với một chủ sở hữu nhất định; là hàng hoá đặc
biệt; có giá trị về mặt thời gian; phải được tích tụ và tập trung đến một
lượng nhất định, đủ sức để đầu tư cho một dự án đầu tư kinh doanh; phải
vận động trong đầu tư kinh doanh và sinh lãi.
Vốn đầu tư phát triển bao gồm các bộ phận chính. Đó là vốn NSNN,
vốn tư nhân trong nước và vốn đầu tư nước ngoài. Vốn NSNN chính là
khoản đầu tư công, khoản đầu tư này trực tiếp do Nhà nước chi phối, kiểm
soát và tổ chức thực hiện để phát triển các ngành, lĩnh vực mà tư nhân
không muốn đầu tư hoặc họ đầu tư không có hiệu quả.
1.1.2.2. Các loại vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước cho dự án đầu
tư nông nghiệp và phát triển nông thôn
- Chia theo các yếu tố chi phí: Chí phí tạo ra tài sản cố định, chi phí
tạo tài sản lưu động, chi phí nghiên cứu và ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ
thuật.
- Theo phương thức đầu tư: Đầu tư trực tiếp, đầu tư gián tiếp, đầu tư
xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn, đầu tư qua giá mua vật tư.
- Theo nguồn hình thành vốn đầu tư được hình thành từ hai nguồn:
vốn đầu tư trong nước và vốn đầu tư nước ngoài.
7
1.2. Quản lý nhà nước về dự án đầu tư phát triển nông nghiệp và
nông thôn bằng nguồn ngân sách nhà nước
1.2.1. Khái niệm quản lý nhà nước đối với dự án đầu tư phát triển
nông nghiệp và nông thôn bằng nguồn ngân sách nhà nước
QLNN về dự án đầu tư NN&PTNT bằng nguồn NSNN là sự tác động
nhà nước đối với lĩnh vực nông nghiệp và nông thôn, được thực hiện bằng
nguồn kinh phí từ NSNN, được tiến hành trong một khoảng thời gian nhất
định nhằm nâng cao hiệu quả của hoạt động NN&PTNT.
1.2.2. Nội dung quản lý nhà nước về dự án đầu tư phát triển nông
nghiệp và nông thôn bằng nguồn ngân sách nhà nước
Xây dựng và chỉ đạo thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính
sách về dự án NN&PTNT.
Quản lý từ khâu lập dự án đầu tư, thẩm định dự án đầu tư, triển khai
đấu thầu và thực hiện đầu tư, đánh giá chất lượng dự án đầu tư NN&PTNT.
Ban hành, phổ biến, hướng dẫn và tổ chức thực hiện các văn bản quy
phạm pháp luật liên quan đến hoạt động đầu tư dự án; tổng hợp, kiến nghị
hoặc huỷ bỏ các văn bản pháp luật không còn phù hợp hoặc do các cấp ban
hành không đúng thẩm quyền.
Hợp tác quốc tế liên quan đến hoạt động đầu tư cho dự án NN&PTNT
theo quy định pháp luật về điều ước quốc tế.
1.2.3. Nghiệp vụ quản lý nhà nước đối với dự án đầu tư phát triển
nông nghiệp và nông thôn bằng nguồn ngân sách nhà nước
Lập kế hoạch hóa đầu tư. Thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư. Kiểm
tra, giám sát việc đấu thầu và thực hiện đầu tư. Cấp phát và thanh toán vốn
đầu tư. Quyết toán vốn đầu tư.
9
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÁC DỰ ÁN ĐẦU
TƯ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP VÀ NÔNG THÔN BẰNG
NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI HUYỆN PAK XENG, TỈNH
LUANG PRABANG, NƯỚC CỘNG HÒA
DÂN CHỦ NHÂN DÂN LÀO
2.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Pak Xeng và tổ
chức bộ máy quản lý nhà nước về dự án đầu tư phát triển nông nghiệp
và nông thôn bằng nguồn ngân sách nhà nước
2.1.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Pak Xeng
2.1.1.1. Điều kiện tự nhiên
Huyện Pak Xeng được thành lập ngày 26/9/1989, phía Bắc giáp
huyện Ngoi, phía Tây giáp huyện Pắc Ou, phía Nam giáp huyện Phôn Xay,
phía Đông giáp huyện Viêng Khăm.
Tổng diện tích đất tự nhiên của huyện hơn 182,992.457 ha, diện tích
đất phần lớn là đất núi đối cao chiếm 91%, bình quân mức độ dân số 8,11
ha/người. Thời tiết huyện Pak Xeng tính chất đặc trưng của thời tiết miền
Bắc Lào: ẩm áp cấp độ thấp nhất 10o và cao nhất 40o, có 2 mùa: mùa mưa
và mùa khô. Điều kiện tự nhiên của huyện Pak Xeng có nhiều thuận lợi cho
phát triển nông nghiệp, nhất là cây công nghiệp, vật nuôi lớn, thủy sản. Tuy
nhiên điều kiện tự nhiên của huyện cũng có một số khó khăn: tính thời vụ,
phụ thuộc nhiều vào thiên nhiên, tính rủi ro cao, hiệu quả kinh tế thấp, canh
tác manh mún.
2.1.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội
Dân số huyện Pak Xeng trong giai đoạn 2011-2015 có 3.997 gia
đình, dân số 23.059 người. Về dân tộc, 3 dân tộc cơ bản: Lào lùm chiếm
11,70%, Lào thâng chiếm 84,76%, dân tộc Mông chiếm 3,44% và dân tộc
11
thiểu số chiếm 0,11%. Tổng số người trong độ tuổi lao động là 7.852 người,
Hàng năm huyện đầu tư 1 khoản vốn không nhỏ cho việc phát triển
NN&PTNT.
2.2. Thực trạng quản lý nhà nước đối với các dự án đầu tư phát
triển nông nghiệp và nông thôn bằng nguồn ngân sách nhà nước tại
huyện Pak Xeng, tỉnh Luang Prabang
2.2.1. Thực trạng đầu tư cho các dự án đầu tư nông nghiệp và
phát triển nông thôn của huyện Pak Xeng, tỉnh Luang Prabang
Giai đoạn 2011 - 2015 huyện Pak Xeng, tỉnh Luang Prabang đã được
đầu tư trên 720 tỷ kíp cho 162 dự án đầu tư, công trình có ý nghĩa phát triển
kinh tế - xã hội, phát triển nông thôn. Từ 2013 - 2015, các dự án đầu tư do
huyện làm chủ đầu tư là 312 dự án đầu tư với tổng nguồn kinh phí thực hiện
được là 246,84 tỷ kíp.
- Về hạ tầng kinh tế: Cải tạo nâng cấp, hoàn thiện mạng lưới giao
thông trên địa bàn huyện, đầu tư xây dựng mới cho hơn 100 km đường giao
thông; 22 công trình hồ, đập thủy lợi đầu mối; 12 trạm bơm và cải tạo được
06 hồ chứa nước với lượng chứa là 9 triệu m3, xây dựng mới được 32,17
km kênh mương cung cấp lượng nước tưới cho hơn 12.500 ha diện tích đất
nông nghiệp trên địa bàn huyện với tổng nguồn vốn đầu tư là 43,8 tỷ kíp.
- Về hạ tầng xã hội: Đầu tư xây dựng được 60 công trình, với tổng
nguồn kinh phí là 41,9 tỷ kíp, trong đó lĩnh vực giáo dục đầu tư xây dựng
được 41 dự án đầu tư với tổng kinh phí 32,39 tỷ kíp. Thực hiện chính sách
hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở, xây dựng 200 nhà tình nghĩa từ nguồn vốn tài trợ
của Ngân hàng Trung ương Lào được triển khai thực hiện theo đúng thời
gian và tiến độ đã đề ra.
Nguồn vốn ODA cũng được huyện quan tâm, bố trí vốn đối ứng để
thực hiện các dự án đầu tư. Nguồn vốn ODA chủ yếu tập trung cho xây
dựng hệ thống hạ tầng cơ sở nông thôn. Huyện đã triển khai hoàn thành một
13
văn hoá xã hội cũng điều chỉnh tăng hàng năm, đặc biệt là nguồn vốn dành
cho giáo dục đào tạo.
Cơ cấu nguồn vốn đầu tư ngân sách nhà nước theo lĩnh vực giai đoạn
2013 - 2015 (đơn vị tính: triệu kip)
Lĩnh vực
Năm
2013
2014
2015
Hạ tầng kỹ thuật
50.882
60.898
87.508
Văn hóa xã hội
23.715
29.483
42.509
Nông lâm nghiệp
Cộng
117.052
134.195
190.029
(Nguồn: Báo cáo của UBND huyện Pak Xeng)
Công tác kế hoạch hoá nguồn vốn là căn cứ để theo dõi việc thực hiện
kế hoạch, nhờ đó các cơ quan quản lý của huyện có thể chủ động trong việc
điều hòa, điều chỉnh bổ sung kế hoạch kịp thời, đồng thời công tác kế hoạch
hoá nguồn vốn đầu tư cũng là một công cụ để tăng cường quản lý nhà nước,
tạo cơ sở cho việc sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước có hiệu quả hơn.
2.2.2.3. Công tác chuẩn bị đầu tư
Các dự án đầu tư đầu tư được thông qua phải là các dự án đầu tư đáp
ứng được yêu cầu có trong quy hoạch, định hướng phát triển kinh tế - xã hội
của huyện. Công tác bố trí vốn cho các dự án đầu tư trong thời gian gần đây
của huyện đã được chỉ đạo tập trung hơn, giảm bớt được tình trạng đầu tư
dàn trải, lãng phí, kém hiệu quả. Tuy nhiên khâu chuẩn bị đầu tư vẫn còn
nhiều hạn chế cả về mặt khách quan lẫn chủ quan: Việc xác định chủ trương
đầu tư, quy mô và tính chất đầu tư chưa có sự thống nhất giữa các phòng
15
ban; cán bộ của Ban quản lý các dự án đầu tư còn ít, làm việc theo hình
thức kiêm nhiệm; cơ quan quản lý nhà nước vẫn còn sai phạm trong khâu
nghiệm thu. Đối với đơn vị tư vấn, một số đơn vị chưa đáp ứng được yêu
cầu đặt ra cho công tác lập dự án đầu tư thiết kế.
tiên bằng nhiều Chương trình, dự án đầu tư để phát triển kinh tế - xã hội.
Tuy nhiên, huyện cũng còn gặp nhiều khó khăn, đó là phát triển kinh
tế - văn hóa - xã hội chưa xứng với tiềm năng của huyện, chưa được tranh
thủ một cách tối đa, chưa xây dựng được nhiều đề án đầu tư mang tính đặc
thù cho cố đô, phát triển kinh tế chưa kết hợp hài hòa với giải quyết các vấn
đề văn hóa, xã hội và môi trường. Tốc độ tăng trưởng kinh tế chưa bền
vững. Thủ tục hành chính còn bất cập. Nguồn nhân lực trình độ thấp.
2.2.3.2. Những mặt được
Công tác QLNN các dự án đầu tư phát triển nông thôn đã đáp ứng
được yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn huyện. Sản xuất nông
nghiệp có tốc độ tăng dương; năng suất nông nghiệp cả theo lao động và
theo diện tích đất nông nghiệp đều tăng. Thất thoát vốn đầu tư giảm (giảm
từ mức khoảng 9% năm 2010 xuống còn khoảng 2% năm 2015).
2.2.3.3. Các mặt hạn chế, yếu kém và nguyên nhân yếu kém
* Các hạn chế, yếu kém
Tình trạng đầu tư phân tán, dàn trải, thời gian xây dựng kéo dài. Đầu
tư chưa theo quy hoạch, chất lượng quy hoạch chưa cao. Việc thực hiện quy
định về quyết toán vốn đầu tư còn nhiều vướng mắc. Tính khả thi của một
số dự án đầu tư được duyệt thấp, tỷ lệ các dự án đầu tư phải điều chỉnh tăng
vốn, kéo dài thời gian thi công cao. Trình độ đội ngũ cán bộ, công chức
chưa đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ được giao. Việc ứng dụng công nghệ
17
thông tin, trang bị phương tiện, thiết bị trong quản lý đầu tư chưa được chú
trọng.
* Những nguyên nhân chủ yếu của hạn chế, yếu kém
Có nhiều nguyên nhân dẫn đến các tồn tại, hạn chế nêu trên đó là: Hệ
thống văn bản pháp luật liên quan đến lĩnh vực quản lý đầu tư xây dựng
chưa đồng bộ và chưa theo kịp với thực tế. Cơ chế quản lý vẫn còn cồng
3.1.2.1. Mục tiêu chung
Tỷ lệ tăng dân số 1,1%/năm, ước tính năm 2020 sẽ có dân số khoảng
24.355 người. Tốc độ tăng trưởng của kinh tế ổn định bình quân 8,5%/năm.
Tổng nguồn sản phẩm trong nước đạt 236,12 tỷ kíp, trong đó khu vực nông
nghiệp - lâm nghiệp đạt 136,95 tỷ kíp, chiếm 58%; khu vực công nghiệp và
thương mại đạt 47,22 tỷ kíp chiếm 20%; khu vực dịch vụ đạt 51,95 tỷ kíp
chiếm 22%.
Đảm bảo sự phát triển kinh tế gắn với sự phát triển xã hội và vảo vệ
môi trường bền vững. Tỷ lệ gia đình đói nghèo không quá 5%, xóa đói giảm
nghèo cho được 20 bản, tạo 26 bản phát triển, trong đó có những bản phát
triển lên đô thị như bản Pak Xeng.
Đến năm 2020: nông nghiệp - lâm nghiệp chiếm 58%, công nghiệp
chiếm 20%, dịch vụ chiếm 22%. Tổng giá trị đạt được 256,19 tỷ kíp, bình
quân đầu người 10.404.319 kíp hoặc bằng 1.300 đô la Mỹ. Phấn đấu tạo lợi
tức nộp ngân sách đạt 0,8%.
3.1.2.2. Mục tiêu cụ thể
Năng suất thóc lúa đạt 5 tấn/ha, diện tích ruộng mới thêm 10 ha. Nuôi
thêm: trâu 5481 con, bò 9771 con, lợn 35058 con, dê 18070 con, vật cảnh
212.038 con và thủy sản 320.000 con.
19
Diện tích trồng lúa vùng cao giảm xuống khoảng 800 ha, khuyến
khích trồng rau, nuôi vật thành hàng hoá.
Tổ chức thực hiện khoảng 17 dự án đầu tư với số vốn khoảng 20,47
tỷ kíp, trong đó: vốn nhân dân 11,13 tỷ kíp, vốn nhà nước 8,30 tỷ kíp, vốn
của nước ngoài 1,05 tỷ kíp.
3.2. Một số giải pháp tăng cường quản lý nhà nước đối với các dự
án đầu tư phát triển nông nghiệp và nông thôn bằng nguồn ngân sách
chỉnh và tăng cường kỷ luật trong khâu giám sát thi công, nghiệm thu thanh
quyết toán công trình. Do vậy, cần quy định chế độ, trách nhiệm của cơ
quan chủ quản đối với công tác này trên các mặt.
3.2.3. Nâng cao chất lượng chất lượng công tác chuẩn bị dự án
đầu tư phát triển nông nghiệp và nông thôn bằng nguồn ngân sách nhà
nước
Thu thập thông tin và xử lý thông tin có liên quan đến dự án đầu tư.
Nghiên cứu lập dự án đầu tư khả thi. Thiết kế công trình. Cần nghiên cứu
để lựa chọn được dây chuyền công nghệ hợp lý, có kỹ thuật tiên tiến, phù
hợp với điều kiện, phương pháp quản lý hiện tại.
Khi tính tổng dự toán công trình phải xem xét đầy đủ các yếu tố cấu
thành của bản dự toán kỹ lưỡng, những khối lượng khó lường trước để
tránh phải điều chỉnh, bổ sung dự toán quá nhiều lần tạo ra kẽ hở trong quản
lý vốn đầu tư. Quy trình dự toán phải căn cứ vào đơn giá, định mức kinh tế,
kỹ thuật của Nhà nước đã ban hành, tránh chủ quan gây thiệt hại cho ngân
sách.
3.2.4. Nâng cao chất lượng thực hiện dự án đầu tư phát triển nông
nghiệp và nông thôn bằng nguồn ngân sách nhà nước
Trong quá trình thẩm định dự án đầu tư, dự án đầu tư có liên quan đến
chuyên môn của ngành nào thì nhất thiết phải có ý kiến thẩm định của
21
ngành đó. Thẩm định phải bám sát tiêu chuẩn quy định của Nhà nước. Đối
với việc lựa chọn và thi công phải đảm bảo thực hiện theo đúng quy chế
đầu tư xây dựng cơ bản của Nhà nước ban hành, tránh những tiêu cực xảy
ra. Muốn công trình được nhanh chóng đưa vào phục vụ nhằm sớm phát
huy hiệu quả của đầu tư, thì công tác chuẩn bị sản xuất phải được tiến hành
với tiến độ thi công.
3.2.5. Hoàn thiện việc phân cấp và phân bổ ngân sách nhà nước
trương chính sách của Đảng.
Xác định trách nhiệm cá nhân của chủ đầu tư đối với các hoạt động từ
khâu đầu tới khâu cuối. Trong điều kiện hiện nay, trình độ khoa học và kỹ
thuật phát triển mạnh, do đó sự lạc hậu về công nghệ và tri thức ảnh hưởng
tới quá trình phát triển kinh tế, kiện toàn việc tổ chức ban quản lý xã còn
gắn với công tác đào tạo cán bộ trong hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản.
3.3. KIẾN NGHỊ
3.3.1. Kiến nghị với Chính phủ, với các Bộ: Tài chính, Kế hoạch
và Đầu tư, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các bộ, ngành liên
quan
- Ban hành đầy đủ và đồng bộ hệ thống chính sách chế độ trong quản
lý đầu tư.
- Có tiêu chí và công khai việc phân bổ vốn trái phiếu Chính phủ, vốn
hỗ trợ mục tiêu cho các địa phương để các địa phương chủ động xây dựng
kế hoạch đầu tư cho 5 năm và hàng năm.
- Có các biện pháp để sớm khắc phục các bất ổn vĩ mô của nền kinh tế
như vấn đề thiếu điện, thiếu vốn, tỷ giá biến động, lãi suất tín dụng ở mức
cao, giá cả biến động mạnh....
23
3.3.2. Kiến nghị với Chính quyền tỉnh Luang Prabang
- Tiếp tục có những cơ chế chính sách đặc thù hỗ trợ cho nông nghiệp,
nông thôn.
- Chỉ đạo Sở Kế hoạch và Đầu tư nâng cao chất lượng công tác thẩm
định các dự án đầu tư, đảm bảo các dự án đầu tư tỉnh phê duyệt có tính khả
thi cao; Sở Tài chính có phương án phân bổ vốn đầy đủ, kịp thời, hướng
dẫn chủ đầu tư làm thủ tục thanh toán, quyết toán kinh phí đúng quy định;
Kho bạc Nhà nước tỉnh tạm ứng vốn, cấp vốn nhanh gọn giúp chủ đầu tư và