BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NỘI VỤ
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
KHAMHACK PHONKHAMXAO
NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI
CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN
NÔNG THÔN BẰNG NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
TẠI HUYỆN PAK XENG, TỈNH LUANG PRABANG,
NƯỚC CỘNG HÒA DÂN CHỦ NHÂN DÂN LÀO
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG
HÀ NỘI, NĂM 2016
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NỘI VỤ
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
KHAMHACK PHONKHAMXAO
NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI
CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN
NÔNG THÔN BẰNG NGUỒN NGÂN SÁCHNHÀ NƯỚC
TẠI HUYỆN PAK XENG, TỈNH LUANG PRABANG,
Học viện Hành chính quốc gia, nơi tác giả theo học, đã rất nhiệt tình giảng
dạy truyền thụ những kiến thức cơ bản và tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất
trong quá trình học tập và nghiên cứu của tác giả tại Việt Nam.
Ngoài ra, tác giả cũng chân thành cảm ơn đồng nghiệp và Ủy ban nhân
dân huyện Pakxeng, tỉnh Luông Pha Bang đã giúp đỡ tác giả trong quá trình
học tập và viết luận văn./.
Người viết luận văn
KHAMHACK PHONKHAMXAO
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
1. CHDCND: Cộng hòa dân chủ nhân dân
2. CSHT: Cơ sở hạ tầng
3. FDI: Đầu tư trực tiếp nước ngoài
4. NN&PTNN: Nông nghiệp và phát triển nông thôn
5. NSNN: Ngân sách nhà nước
6. ODA: Viện trợ phát triển chính thức
7. ODF: Tài trợ phát triển chính thức
8. UBND: Ủy ban nhân dân
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU.......................................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài luận văn ........................................................................................... 1
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận văn .................................................... 2
3. Mục đích và nhiệm vụ của luận văn ............................................................................ 4
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn .......................................................... 5
5. Phương pháp tiếp cận và phương pháp nghiên cứu của luận văn ................................ 5
HÒA DÂN CHỦ NHÂN DÂN LÀO ............................................................................ 29
2.1. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA HUYỆN PAK XENG VÀ
TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN
NÔNG NGHIỆP VÀ NÔNG THÔN BẰNG NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC... 29
2.1.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Pak Xeng.................................... 29
2.1.2. Bộ máy quản lý nhà nước về dự án đầu tư phát triển nông nghiệp và nông thôn
bằng nguồn ngân sách nhà nước ................................................................................... 32
2.1.3. Thực trạng phát triển nông nghiệp và nông thôn của huyện Pak Xeng ............... 34
2.2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ
PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP VÀ NÔNG THÔN BẰNG NGUỒN NGÂN SÁCH
NHÀ NƯỚC TẠI HUYỆN PAK XENG, TỈNH LUANG PRABANG ........................ 41
2.2.1. Thực trạng đầu tư cho các dự án đầu tư nông nghiệp và phát triển nông thôn của
huyện Pak Xeng, tỉnh Luang Prabang ............................................................................ 41
2.2.2. Hoạt động quản lý nhà nước các dự án đầu tư đầu tư phát triển nông nghiệp,
nông thôn bằng nguồn ngân sách trên địa bàn huyện Pak Xeng, tỉnh Luang Prabang .. 51
2.2.3. Kết quả và hiệu quả quản lý nhà nước đối với các dự án đầu tư đầu tư bằng
nguồn ngân sách để phát triển nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn huyện Pak Xeng,
tỉnh Luang Prabang ........................................................................................................ 63
Tiểu kết chương 2 .......................................................................................................... 70
Chương 3 GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÁC DỰ
ÁN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP VÀ NÔNG THÔN BẰNG NGUỒN
NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI HUYỆN PAK XENG, TỈNH LUANG PRABANG,
NƯỚC CỘNG HÒA DÂN CHỦ NHÂN DÂN LÀO………………72
3.1. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI HUYỆN PAK XENG, TỈNH
LUANG PRABANG GIAI ĐOẠN 2016 - 2020, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030 ... 72
3.1.1. Định hướng phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2016 - 2020 ............................. 72
3.1.2. Mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2016 - 2020 .................................. 73
3.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÁC
tổng chi ngân sách cho đầu tư xây dựng cơ bản. Bên cạnh việc đầu tư phát
triển công nghiệp, thương mại dịch vụ, lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn, nông
dân (hay còn gọi là tam nông) cũng đặc biệt được Đảng, Nhà nước quan tâm.
Xây dựng nông thôn mới đã trở thành phong trào mạnh mẽ lan rộng cả nước,
đã góp phần thay đổi diện mạo, cải thiện điều kiện sống của dân cư ở nhiều
vùng nông thôn. Thu nhập của đại bộ phận người dân nông thôn tiếp tục được
cải thiện; tỷ lệ hộ nghèo giảm nhanh; an sinh xã hội được bảo đảm; các điều
kiện về y tế và chăm sóc sức khỏe nhân dân, giáo dục, văn hóa tiếp tục được
cải thiện, dân chủ ở cơ sở được phát huy tốt hơn.
Trong công tác quản lý nhà nước đối với nguồn vốn ngân sách nhà
nước đầu tư cho nông nghiệp và phát triển nông thôn ở các địa phương của
nước CHDCND Lào đã đạt được một số kết quả như: Các chính sách chế độ
về quản lý vốn ngân sách nhà nước đầu tư cho các dự án đầu tư nông nghiệp
và phát triển nông thôn đã phát huy hiệu lực tích cực; tổ chức bộ máy quản lý
thống nhất trong cả nước đã được xây dựng; đội ngũ cán bộ công chức tham
gia quản lý vốn ngân sách Nhà nước và quản lý dự án đầu tư có trình độ
chuyên môn nghiệp vụ cao, đáp ứng tốt yêu cầu thực thi công vụ. Bên cạnh
những kết quả đã đạt được, trong quản lý nhà nước đối với vốn ngân sách nhà
nước đầu tư cho các dự án đầu tư nói chung và các dự án đầu tư đầu ngành
nông nghiệp và phát triển nông thôn vẫn còn nhiều tồn tại và hạn chế như:
Tình trạng đầu tư dàn trải, tham nhũng, thất thoát trong sử dụng vốn ngân
sách... Do đó, tăng cường quản lý, sử dụng nguồn vốn này một cách có hiệu
quả, chống lãng phí, tiêu cực, tham nhũng.... đang là vấn đề được Đảng, Nhà
nước cũng như mọi công dân rất quan tâm.
1
Huyện Pak Xeng là một huyện nông nghiệp của tỉnh Luang Prabang,
nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào. Những năm gần đây, được sự quan
tâm của Đảng và Nhà nước, kinh tế - xã hội của huyện đã có những sự phát
tham khảo từ 22 đến 24). UBND tỉnh Luang Prabang đã có báo cáo quy hoạch
phát triển kinh tế - xã hội tỉnh và tình hình phát triển kinh tế của tỉnh qua các
năm 2011-2015 (tài liệu số 33, 35, 36). Sở nông nghiệp và phát triển nông
thôn (tài liệu số 29) và Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Luang Prabang đã có báo
cáo về tình đầu tư phát triển vùng nông thôn miền núi của tỉnh trong giai đoạn
2011-2015. UBND huyện Pak Xeng (tài liệu 30, 31, 32, 34 ) đã có báo cáo
quyết toán ngân sách, trong đó có chỉ rõ tình hình đầu tư phát triển nông
nghiệp của huyện trong giai đoạn 2011-2015, trong đó cho biết đầu tư phát
triển nông nghiệp, nông thôn tăng chậm.
Ở Việt Nam thì khác, tác giả tìm thấy 15 công trình khoa học, trong đó
có 4 luận án tiến sĩ, 4 luận văn thạc sĩ đề cập vấn đề hiệu quả quản lý nhà
nước đối với đầu tư phát triển nói chung và đầu tư phát triển nông nghiệp nói
riêng. Tác giả luận văn này đã rút ra được nhiều điểm trong các kết quả
nghiên cứu của họ có thể kế thừa cho việc nghiên cứu của luận văn của mình.
Tác giả xin trích dẫn một số công trình tiêu biểu. Cụ thể là:
- Luận văn của Nguyễn Thanh Hoàn, bảo vệ năm 2008 với tên đề tài:
“Nghiên cứu vốn đầu tư vào phát triển kinh tế khu vực nông thôn tỉnh Hải
Dương”. Luận văn tập trung nghiên cứu vốn đầu tư phát triển kinh tế nông
thôn ở tỉnh Hải Dương, trên cơ sở đó luận văn đưa ra một số giải pháp nhằm
tăng cường hiệu quả sử dụng vốn cho việc phát triển kinh tế nông thôn.
- Luận văn của Đỗ Thị Thu bảo vệ năm 2008 với đề tài: “Phân tích thực
trạng đầu tư vốn và chính sách đầu tư vốn cho ngành nông nghiệp trên địa bàn
huyện Kim Thành, tỉnh Hải Dương”. Luận văn đánh giá việc đầu tư vốn cho
ngành nông nghiệp của huyện Kim Thành, tỉnh Hải Dương và đưa ra giải
pháp cho việc đầu tư vốn phát triển nông nghiệp.
3
3.1. Mục đích:
Trên cơ sở thực trạng quản lý vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước cho
các dự án đầu tư nông nghiệp và phát triển nông thôn ở huyện Pak Xeng, tỉnh
4
Luang Prabang, Luận văn đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện vấn đề
quản lý Nhà nước đối với các dự án đầu tư nông nghiệp và phát triển nông
thôn bằng nguồn ngân sách nhà nước tại huyện Pak Xeng, tỉnh Luang
Prabang, nước Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào.
3.2. Nhiệm vụ:
Hệ thống hoá những cơ sở lý luận về quản lý vốn đầu tư từ ngân sách
Nhà nước cho các dự án đầu tư nông nghiệp và phát triển nông thôn.
Đánh giá thực trạng quản lý vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước cho các
dự án đầu tư nông nghiệp và phát triển nông thôn ở huyện Pak Xeng, tỉnh
Luang Prabang.
Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện vấn đề quản lý Nhà nước đối
với các dự án đầu tư nông nghiệp và phát triển nông thôn bằng nguồn ngân
sách nhà nước tại huyện Pak Xeng, tỉnh Luang Prabang.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn
4.1. Đối tượng nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là hoạt động quản lý nhà nước đối
với các dự án đầu tư cho nông nghiệp và phát triển nông thôn bằng nguồn
ngân sách nhà nước.
4.2. Phạm vi nghiên cứu:
Luận văn nghiên cứu trên hoạt động quản lý nhà nước đối với các dự
án đầu tư cho nông nghiệp và phát triển nông thôn bằng nguồn ngân sách nhà
nước trên địa bàn huyện Pak Xeng, tỉnh Luang Prabang, nước Cộng hòa dân
chủ nhân dân Lào giai đoạn 2011 - 2015.
5. Phương pháp tiếp cận và phương pháp nghiên cứu của luận văn
việc nghiên cứu; cũng như để thẩm định các nhận định, kết luận của tác giả
trong quá trình triển khai nghiên cứu luận văn.
- Phương pháp diễn giải và quy nạp. Phương pháp diễn giải chủ yếu
được sử dụng ở phần tổng quan và đánh giá hiện trạng cũng như đề xuất định
6
hướng và giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước đối với đầu tư phát
triển nông nghiệp ở huyện Pak Xeng. Phương pháp quy nạp chủ yếu được sử
dụng để xây dựng các kết luận đối với từng vấn đề nghiên cứu.
- Phương pháp điều tra xã hội học: được sử dụng để thu thập các ý kiến
của các nhà khoa học, các nhà quản lý cũng như của người dân đánh giá về
đầu tư phát triển nông nghiệp trên địa bàn huyện Pak Xeng.
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
6.1. Ý nghĩa lý luận
Luận văn làm rõ bản chất của vấn đề quản lý nhà nước đối với các dự
án đầu tư đầu tư phát triển nông nghiệp, nông thôn và hiệu quả quản lý nhà
nước đối với đầu tư phát triển nông nghiệp để vận dụng vào việc nghiên cứu ở
các địa phương cấp huyện của CHDCND Lào.
6.2. Ý nghĩa thực tiễn
Luận văn cung cấp thêm cơ sở khoa học cho việc đổi mới và nâng cao
hiệu quả quản lý nhà nước đối với các dự án đầu tư đầu tư phát triển nông
nghiệp, nông thôn bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước ở cấp huyện của
CHDCND Lào trong thời gian tới.
7. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần Mở đầu và Kết luận, luận văn có 3 chương.
Chương 1. Cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối với các dự án đầu tư
nông nghiệp và phát triển nông thôn bằng nguồn ngân sách nhà nước
Chương 2. Thực trạng quản lý nhà nước đối với các dự án đầu tư nông
nghiệp và phát triển nông thôn bằng nguồn ngân sách nhà nước tại huyện Pak
- Dự án đầu tư là tập hợp các thông tin chỉ rõ chủ dự án đầu tư định làm
gì, làm như thế nào và làm thì được cái gì?
- Dự án đầu tư là một tập hợp các công việc, được thực hiện bởi một
tập thể, nhằm đạt được kết quả trong một khoảng thời gian với một khoản
kinh phí dự kiến.
8
- Dự án đầu tư là một tập hợp những đề xuất có liên quan đến việc bỏ
vốn để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật chất nhất định nhằm
đạt được sự tăng trưởng về số lượng hoặc duy trì, cải tiến, nâng cao chất
lượng của sản phẩm hoặc dịch vụ trong khoảng thời gian nhất định.
Từ các cách hiểu trên, có thể hiểu: Dự án đầu tư là tập hợp các công
việc có liên quan, được thực hiện bởi một tập thể nhằm đạt kết quả nhất định
trong phạm vi kinh phí và thời gian xác định.
Dự án đầu tư nông nghiệp và phát triển nông thôn là một chuỗi các hoạt
động trong lĩnh vực nông nghiệp và nông thôn, được tiến hành bởi cơ quan
xác định nhằm đạt kết quả nâng cao hiệu quả của hoạt động nông nghiệp và
phát triển nông thôn. Các hoạt động đó được đảm bảo bằng nguồn kinh phí từ
NSNN và được tiến hành trong một khoảng thời gian nhất định.
Dự án đầu tư NN&PTNT có những nội dung sau:
- Có một hay một hệ thống các mục tiêu cụ thể, rõ rang và định lượng
được. Đó là phát triển nông nghiệp và nông thôn.
- Có một chuỗi các hoạt động liên tục, nối tiếp nhau mà kết quả của
từng hoạt động là cơ sở cho những hoạt động tiếp theo.
- Có các nguồn lực để thực hiện dự án đầu tư (các yếu tố nguồn lực đầu
vào như: tiền, nhân lực, vật liệu, thiết bị…).
- Có thời gian cụ thể để hoàn thành dự án đầu tư: thời điểm bắt đầu và
thời điểm kết thúc.
- Tổ chức dự án đầu tư là một bộ máy tạm thời của dự án đầu tư đó.
Vốn đầu tư có những đặc trưng cơ bản sau:
- Vốn được biểu hiện bằng giá trị của nguồn tài sản, có nghĩa là vốn
phải đại diện cho một lượng giá trị thực của tài sản hữu hình và vô hình.
- Vốn phải gắn với một chủ sở hữu nhất định. Do vậy, nếu ở đâu không
xác định được đúng chủ sở hữu vốn, thì ở đó việc sử dụng vốn sẽ lãng phí
kém hiệu quả.
10
- Trong nền kinh tế thị trường, vốn được coi là hàng hoá đặc biệt. Vốn
là hàng hoá, vì cũng giống như các hàng hoá khác, nó có giá trị và giá trị sử
dụng, có chủ sở hữu và là một giá trị đầu vào của quá trình sản xuất. Vốn là
hàng hoá đặc biệt vì: thứ nhất, nó có thể tách rời quyền sở hữu vốn và quyền
sử dụng vốn; thứ hai, vốn là yếu tố đầu vào phải tính chi phí như các hàng hoá
khác nhưng bản thân nó lại được cấu thành trong đầu ra của nền kinh tế; thứ
ba, chí phí vốn phải được quan niệm như chi phí khác (vật liệu, nhân công,
máy ...) kể cả trong trường hợp vốn tự có bỏ ra.
- Vốn có giá trị về mặt thời gian. Ở tại các thời điểm khác nhau thì giá
trị của đồng vốn cũng khác nhau. Đồng tiền càng dàn trải theo thời gian, thì
nó càng bị mất giá, độ rủi ro càng lớn. Bởi vậy khi thẩm định (hay xác định)
hiệu quả của một dự án đầu tư đầu tư người ta phải đưa các khoản thu và chi
về cùng một thời điểm để đánh giá và so sánh.
- Vốn phải được tích tụ và tập trung đến một lượng nhất định, đủ sức để
đầu tư cho một dự án đầu tư kinh doanh.
- Vốn phải vận động trong đầu tư kinh doanh và sinh lãi. vốn được biểu
hiện bằng tiền, nhưng chưa hẳn tiền là vốn. Tiền chỉ là dạng tiềm năng của
vốn, để tiền trở thành vốn, thì đồng tiền đó phải vận động trong môi trường
của hoạt động đầu tư, kinh doanh và sinh lãi.
Thứ hai, vốn đầu tư phát triển từ nguồn ngân sách nhà nước là gì?
được sử dụng để chuyển giao công nghệ mới, áp dụng kỹ thuật tiên tiến hoặc
giống mới có năng suất và chất lượng cao, phục vụ sản xuất nông nghiệp. Đối
tượng đầu tư theo nội dung này là hệ thống trạm trại nghiên cứu thực nghiệm
và triển khai như giống, thủy nông, bảo vệ thực vật, cải tạo đất,...
+ Đầu tư gián tiếp thông qua tín dụng phát triển nông thôn với lãi suất
ưu đãi. Nhà nước dành một phần Vốn ngân sách, một phần vốn đi vay cung
cấp cho các đối tượng sản xuất kỉnh doanh nông nghiệp và kinh tế nông thôn
với mục tiêu hỗ trợ vốn cho hộ sản xuất thông qua hệ thống Ngân hàng
NN&PTNT, Ngân hàng Chính sách xã hội.
12
+ Đầu tư xây dựng CSHT nông thôn như: Thủy lợi, giao thông, điện,
chợ, thông tin liên lạc, kho tàng bến bãi,... tùy theo khả năng ngân sách, Nhà
nước đầu tư toàn bộ hoặc Nhà nước và nhân dân cùng làm để xây dựng và
hoàn thiện. CSHT nông thôn và sản xuất nông nghiệp có điều kiện mở rộng
và tăng hiệu quả.
+ Đầu tư qua giá mua vật tư và bán nông sản của hộ sản xuất cũng là
phương thức được nhiều nước áp dụng. Hộ sản xuất nông nghiệp được mua
vật tư, xăng dầu phục vụ sản xuất với giá ổn định và thấp, được bán nông sản
hàng hóa và sản phẩm ngành nghề dịch vụ ở nông thôn với giá cao và ổn
định. Nhà nước bù lỗ phần chênh lệch giữa giá thị trường với giá thu mua
hoặc giá bán của Nhà nước cho hộ sản xuất.
- Theo nguồn hình thành vốn đầu tư được hình thành từ hai nguồn: vốn
đầu tư trong nước và vốn đầu tư nước ngoài.
- Vốn trong nước: Có nhiều nguồn vốn khác nhau tạo thành nguồn vốn
trong nước như: Nguồn vốn nhà nước, nguồn vốn từ khu vực tư nhân, thị
trường vốn trong nước. Mỗi nguồn vốn có một vai trò khác nhau trong cơ cấu
(tính hiệu quả của dự án đầu tư, thủ tục chuyển giao vốn và thị trường,...). Vì
vậy, để nhận được loại tài trợ hấp dẫn này với thiệt thòi ít nhất, cần phải xem
xét dự án đầu tư trong điều kiện tài chính tổng thể. Nếu không, việc tiếp nhận
viện trợ có thể trở thành gánh nặng về nợ nần lâu dài cho nền kinh tế.
1.1.3. Các hình thức đầu tư cho dự án đầu tư phát triển nông
nghiệp và nông thôn
- Đầu tư trực tiếp bằng NSNN để khuyến khích phát triển những sản
phẩm nông nghiệp có ý nghĩa sống còn đối với quốc gia như cây lương thực,
cây xuất khẩu, cây đặc sản có giá trị cao. Vốn đầu tư sẽ được sử dụng để
chuyển giao công nghệ mới, áp dụng kỹ thuật tiên tiến hoặc giống mới có
năng suất và chất lượng cao, phục vụ sản xuất nông nghiệp. Đối tượng đầu tư
theo nội dung này là hệ thống trạm trại nghiên cứu thực nghiệm và triển khai
như giống, thủy nông, bảo vệ thực vật, cải tạo đất,...
14
- Đầu tư gián tiếp thông qua tín dụng phát triển nông thôn với lãi suất
ưu đãi. Nhà nước dành một phần vốn ngân sách, một phần vốn đi vay cung
cấp cho các đối tượng sản xuất kinh doanh nông nghiệp và kinh tế nông thôn
với mục tiêu hỗ trợ vốn cho hộ sản xuất thông qua hệ thống Ngân hàng Nông
nghiệp, Ngân hàng Chính sách xã hội.
- Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn như: Thủy lợi, trường học,
giao thông nội đồng, điện, chợ, thông tin liên lạc, kho tàng bến bãi,... tùy theo
khả năng ngân sách nhà nước đầu tư toàn bộ hoặc Nhà nước và nhân dân cùng
làm đề xây dựng và hoàn thiện cơ sở hạ tầng nông thôn và sản xuất nông nghiệp
có điều kiện mở rộng và tăng hiệu quả. Hỗ trợ các vùng sản xuất tập trung,...
- Đầu tư qua giá mua vật tư và bán nông sản của hộ sản xuất cũng là
Sự hình thành và phát triển của ngân sách nhà nước gắn liền với sự
xuất hiện và phát triển của kinh tế hàng hóa - tiền tệ trong các phương thức
sản xuất của cộng đồng và nhà nước của từng cộng đồng. Nói cách khác, sự ra
đời của nhà nước, sự tồn tại của kinh tế hàng hóa - tiền tệ là những tiền đề cho
sự phát sinh, tồn tại và phát triển của ngân sách nhà nước.
Ngân sách nhà nước bao gồm ngân sách trung ương và ngân sách địa
phương. Ngân sách trung ương là ngân sách của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ
quan thuộc Chính phủ và các cơ quan khác ở trung ương. Ngân sách địa
phương bao gồm ngân sách của đơn vị hành chính các cấp.
1.1.4.2. Vai trò của ngân sách nhà nước đối với dự án đầu tư phát
triển nông nghiệp và nông thôn
Ngân sách nhà nước là một phạm trù kinh tế và một phạm trù lịch sử.
Sự hình thành và phát triển của NSNN gắn liền với sự xuất hiện và phát triển
của nền kinh tế hàng hoá tiền tệ trong phương thức sản xuất của các cộng
đồng và Nhà nước của từng cộng đồng. Nói cách khác sự ra đời của Nhà
nước, sự tồn tại của nền kinh tế hàng hoá tiền tệ là tiền đề cho sự phát sinh,
tồn tại và phát triển của ngân sách Nhà nước.
Nguồn vốn của NSNN là một bộ phận vốn đầu tư phát triển, được Nhà
nước dùng để đầu tư phát triển kinh tế của Nhà nước. Trong mỗi thời kỳ, tùy
16
vào điều kiện lịch sử cụ thể và nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của đất
nước mà nguồn vốn ngân sách Nhà nước bố trí cho đầu tư phát triển theo từng
ngành, từng lĩnh vực với tỷ lệ khác nhau. Nguồn vốn đầu tư phát triển từ
NSNN có ý nghĩa làm thay đổi cơ cấu kinh tế của cả nước, của vùng lãnh thổ
và địa phương.
Ở giai đoạn đầu phát triển, khi vốn tích lũy của doanh nghiệp và của
người dân còn ít, hạn chế thì vốn NSNN có ý nghĩa to lớn đối với phát triển
NN&NT. Nó có vai trò quan trọng trong việc xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ