Mục lục
Mở đầu
.................................................................................................................................
1
Chơng I: Những vấn đề lý luận chung về đầu t xây dựng cơ bản và quản lý Nhà
nớc trong đầu t xây dựng cơ bản
.................................................................................................................................
3
I- Lý luận chung về đầu t xây dựng cơ bản
.................................................................................................................................
3
1- Khái niệm, vaivà phân loại đầu t trong nền kinh tế
.................................................................................................................................
4
2- Khai sniệm, vai trò và đặc điểm của đầu t xây dựng cơ bản
.................................................................................................................................
4
3- Khái niệm về vốn đầu tu và vốn đầu t xây dựng cơ bản
.................................................................................................................................
6
II- Nội dung quản lý Nhà nớc về đầu t xây dựng cơ bản
.................................................................................................................................
10
1- Khái niệm quản lý ..................................................................................................
2- Nội dung quản lý Nhà nớc về kinh tế trong nền kinh tế Việt Nam
.................................................................................................................................
14
3- Quản lý Nhà nớc về đầu t xây dựng cơ bản
.................................................................................................................................
14
III- Nội dung cơ bản về hiệu quả quản lý đầu t xây dựng cơ bản
* Mục đích: Góp phần tìm kiếm giải pháp nâng cao hiệu quả QLNN về đầu t
XDCB nói chung, với Bộ Thơng mại nói riêng.
* Nhiệm vụ của đề tài:
- Làm rõ thêm về lý luận hiệu quả QLNN về đầu t XDCB
- Phân tích, đánh giá thực trạng hiệu quả QLNN về đầu t XDCB ở Bộ Th-
ơng mại.
- Đề xuất giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả QLNN đầu t XDCB nói
chung, với Bộ Thơng mại nói riêng.
4. Phơng pháp nghiên cứu của đề tài:
Để thực hiện, đề tài vận dụng một số phơng pháp nghiên cứu chủ yếu sau
đây:
- Phơng pháp logic, lịch sử.
- Phơng pháp so sánh - đối chiếu.
- Phơng pháp thống kê
- Phơng pháp phân tích, tổng hợp
3
- Phơng pháp mô hình hoá.
5. Kết cấu:
Phù hợp với đối tợng, phạm vi nghiên cứu, mục đích và nhiệm vụ đã đợc
xác định trên đây, ngoài lời mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, phụ
lục, Luận văn gồm 3 phần:
Chơng I: Những vấn đề lý luận chung về đầu t XDCB và QLNN trong
đầu t XDCB
Chơng II: Thực trạng và hiệu quả QLNN về đầu t XDCB ở Bộ Thơng mại
Chơng III: Giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả QLNN về đầu t XDCB
tại Bộ Thơng mại
4
ch ơng I
Những vấn đề lý luận chung về đầu t XâY DựNG Cơ bản và QUảN
Lí NHà NớC trong đầu t XâY DựNG Cơ bản
và phát triển của mọi hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ. Đối với nền kinh
tế, đầu t là yếu tố quyết định sự phát triển nền sản xuất xã hội, là chìa khoá của
sự tăng trởng.
Phân loại hoạt động đầu t:
Xuất phát từ bản chất và phạm vi lợi ích do đầu t mang lại, có thể phân
biệt thành ba loại đầu t nh sau:
- Đầu t tài chính: Là loại đầu t trong đó ngời đầu t bỏ tiền ra cho vay hoặc mua
các chứng chỉ có giá để hởng lãi suất định trớc hoặc lãi suất tuỳ thuộc vào kết
quả hoạt động của công ty phát hành.
- Đầu t thơng mại: Là loại đầu t trong đó ngời có tiền bỏ tiền ra để mua hàng
hoá sau đó bán ra với giá cao hơn nhằm thu lợi nhuận do chênh lệch giá khi
mua và khi bán.
- Đầu t tài sản vật chất và sức lao động: Trong đó, ngời có tiền bỏ tiền ra để tiến
hành các hoạt động nhằm tạo ra tài sản mới cho nền kinh tế, làm tăng tiềm lực
sản xuất kinh doanh và mọi hoạt động xã hội khác, là điều kiện chủ yếu để tạo
việc làm, nâng cao đời sống của mọi ngời dân trong xã hội. Đó chính là việc bỏ
tiền ra để xây dựng sửa chữa nhà cửa, các kết cấu hạ tầng, mua sắm trang thiết
bị và lắp đặt chúng trên nền bệ và bồi dỡng đào tạo nguồn nhân lực Loại đầu
t này gọi chung là đầu t phát triển.
Tất cả các tổ chức kinh tế, xã hội và cá nhân bỏ vốn đầu t, gọi chung là
nhà đầu t hay chủ thể đầu t.
2. Khái niệm, vai trò và đặc điểm của đầu t XDCB
a. Khái niệm:
Xây dựng cơ bản là một ngành sản xuất vật chất nằm trong giai đoạn
thực hiện đầu t có chức năng tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng các
tài sản cố định có tính chất sản xuất và không sản xuất cho các ngành kinh tế
thông qua các hình thức: xây dựng mới, cải tạo mở rộng, xây dựng lại, hiện đại
hoá hay khôi phục các tài sản của Nhà nớc.
6
Đầu t XDCB là một bộ phận của hoạt động đầu t nói chung, nằm trong
Thời gian xây dựng lâu trong khi vốn đầu t thờng lớn dẫn tới nguy cơ ứ
đọng vốn, quá trình đầu t lại dễ bị ảnh hởng bởi các yếu tố kinh tế, chính trị, xã
hội.
Là một hoạt động sản xuất vật chất nằm trong hoạt động đầu t, nội dung
của đầu t XDCB gồm các phần sau: Thi công xây lắp có thể do xí nghiệp xây
dựng, hợp tác xã xây dựng hay t nhân cá thể thực hiện; Khảo sát thăm dò và
Thiết kế, hai nôị dung này thờng do các tổ chức chuyên môn thực hiện.
c. Vai trò của đầu t XDCB
Đầu t XDCB trớc hết là một hoạt động đầu t nên cũng có những vai trò
chung của hoạt động đầu t nh: tác động đến tổng cung và tổng cầu,tác động đến
sự ổn định, tăng trởng và phát triển kinh tế , tăng cờng khả năng khao học và
công nghệ của đất nớc.
Ngoài ra, với tính chất đặc thù của mình, đầu t XDCB là điều kiện trớc
tiên và cần thiết cho phát triển nền kinh tế, có những ảnh hởng vai trò riêng đối
với nền kinh tế và với từng cơ sở sản xuất. Đó là:
- Đầu t XDCB bảo đảm tính tơng ứng giữa cơ sở vật chất kỹ thuật và ph-
ơng thức sản xuất.
Mỗi phơng thức sản xuất từ đặc điểm sản phẩm, yếu tố nhần lực, vốn và
điều kiện về điạ điểm lại có đòi hỏi khác biệt về máy móc, thiết bị; nhà x ởng.
Đầu t XDCB đã giải quyết vấn đề này.
- Đầu t XDCB là điều kiện phát triển các ngành kinh tế và thay đổi tỷ lệ
cân đối giữa chúng.
Khi đầu t XDCB đợc tăng cờng, cơ sở vật chất kỹ thuật của các ngành
tăng sẽ làm tăng sức sản xuất vật chất và dịch vụ của ngành, phát triển và hình
thành những ngành mới để phục vụ nền kinh tế quốc dân. Nh vậy đầu t XDCB
đã làm thay đổi cơ cấu và quy mô phát triển của các ngành kinh tế, từ đó nâng
cao năng lực sản xuất của toàn bộ nền kinh tế. Đây là điều kiện tăng nhanh giá
trị sản xuất và tổng giá trị sản phẩm trong nơc, tăng tích luỹ đồng thời nâng cao
đời sống vật chất tinh thần của nhân dân lao động, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ cơ
bản về chính trị, kinh tế xã hội.
vụ cho sự phát triển kinh tế xã hội của đất nớc. Phần vốn này chủ yếu dùng để
tạo ra TSCĐ nh thiết bị, máy móc, nhà xởng, các công trình kết cấu hạ tầng, các
công trình công cộng khác
Khi nghiên cứu vai trò của VĐT thờng đợc xem xét dới các góc độ chính
sau:
9
-Thứ nhất: VĐT quyết định đến tốc độ tăng trởng và phát triển kinh tế.
- Thứ hai: Nhờ có VĐT, công nghệ sản xuất của nền kinh tế đợc phát
triển, do đó nâng cao năng lực sản xuất của đất nớc, tăng sản lợng tiềm năng
của nền kinh tế quốc dân, tăng sức cạnh tranh cho hàng hoá.
- Thứ ba: VĐT với quy mô lớn, đợc sử dụng có hiệu quả sẽ tác động tới
thu nhập nói chung của nền kinh tế và của từng ngời dân nói riêng
- Thứ t: VĐT và sử dụng hiệu qủa VĐT là cơ hôị, là tiền đề tăng thu nhập
và mức sống trong tơng lai, tăng khả năng tích luỹ từ nội bộ nền kinh tế. Nghĩa
là, kết quả đầu t làm tăng thu nhập (Y), nhờ đó một mặt tăng mức sống do tăng
tiêu dùng, mặt khác phần tích luỹ tăng nhờ thu nhập đã tăng
b. Các nguồn vốn đầu t trong nền kinh tế
* Các nguồn vốn đầu t từ trong nớc.
+ Nguồn vốn nhà nớc
Nguồn vốn nhà nớc là nguồn vốn thuộc sở hữu nhà nớc hoặc nguồn vốn
nhà nớc huy động đợc và trực tiếp quản lý việc sử dụng. Vốn nhà nớc có ba
thành phần cơ bản:
- Vốn ngân sách nhà nớc
- Vốn trong doanh nghiệp nhà nớc
- Vốn tín dụng nhà nớc
Vốn nhà nớc là một nguồn vốn rất quan trọng, có giá trị lớn và tơng đối
tập trung trực tiếp chịu sự quản lý của Nhà nớc, do đó Nhà nớc có thể sử dụng
nh một công cụ điều tiết vĩ mô nền kinh tế
Vốn đầu t nhà nớc thờng đợc đầu t vào các ngành, lĩnh vực đòi hỏi vốn
đầu t lớn, thời gian dài song tỷ suất lợi nhuận thấp tạo môi trờng đầu t thuận lợi
+ Vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài (FDI)
Là vốn của các doanh nghiệp, các cá nhân ngời nớc ngoài đầu t sang các
nớc khác và trực tiếp quản lý hoặc tham gia quản lý quá tình sử dụng và thu hồi
vốn đã bỏ ra.
+ Nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA)
Là vốn của các chính phủ, các tổ chức quốc tế, các tổ chức phi chính phủ
đợc thực hiện dới hình thức việc trợ không hoàn lại, có hàon lại, cho vay u đẫi
với thời hạn dài và lãi suất thấp, vốn việc trợ phát triển chính thức của các nớc
công nghiệp phát triển.
+ Nguồn vốn của các tổ chức phi chính phủ (NGO)
c. Vốn đầu t XDCB
11
+ Khái niệm: Vốn đầu t XDCB là tổng chi phí bằng tiền dành cho việc
xây dựng mới, mở rộng, xây dựng lại và khôi phục tài sản cố định trong nền
kinh tế quốc dân bao gồm các chi phí trong: Khảo sát quy hoạch xây dựng, chi
phí chuẩn bị đầu t, chi phí thiết kế và xây dựng, chi phí mua sắm và lắp đặt thiết
bị và các chi phí khác đợc chi trong tổng dự toán.
+ Nguồn hình thành:
Vốn đầu t XDCB đợc hình thành từ những nguồn sau:
- Vốn ngân sách nhà nớc: Bao gồm ngân sách trung ơng và ngân sách địa
phơng.
- Vốn tín dụng đầu t bao gồm; Vốn của Ngân sách Nhà nớc dùng để cho
vay, vốn huy động của các đơn vị kinh tế trong nớc và các tầng lớp dân c. Vốn
vay dài hạn của các tổ chức tài chính, tín dụng quốc tế và kiều bào ở nớc ngoài.
- Vốn đầu t XDCB tự có của các đơn vị sản xuất kinh doanh, dịch vụ
thuộc mọi thành phần kinh tế, với các đơn vị quốc doanh, vốn này hình thành từ
lợi nhuận(sau khi đã nộp thuế cho Nhà nớc), vốn khấu hao cơ bản để lại, tiền
thanh lý tài sản và các nguồn thu khác theo quy định của Nhà nớc.
- Vốn hợp tác liên doanh với nớc ngoài
- Vốn vay nớc ngoài; Vốn do chính phủ vay theo hiệp định ký kết với nớc
Về cơ bản, quản lý đợc mọi ngời cho là hoạt động do một hoặc nhiều ngời điều
phối hành động của những ngời khác nhằm thu đợc hiệu qủa mong muốn. Tuy
nhiên, vì có nhiều quan niệm khác nhau, nên tựu chung lại, có thể định nghĩa:
Quản lý là sự tác động có tổ chức, có hớng đích của chủ thể quản lý tới đối tợng
quản lý và khách thể quản lý nhằm đạt mục tiêu đặt ra trong điều kiện biến
động của môi trờng.
Với định nghĩa đó, quản lý phải bao gồm các yếu tố sau:
Chủ thể quản lý
Mục tiêu Khách thể quản lý
Đối tợng bị quản lý
2. Nội dung QLNN về kinh tế trong nền kinh tế Việt Nam
a/ Đặc điểm của QLNN ở Việt Nam
Nhà nớc là một phạm trù lịch sử ra đời trong điều kiện xã hội có phân
chia giai cấp và đấu tranh giai cấp, là công cụ quyền lực của giai cấp thống trị
13
để quản lý xã hội, phục vụ quyền lợi của giai cấp thống trị. Nhà nớc là cơ quan
quyền lực có những đặc trng và đặc quyền riêng nhằm thực hiện vai trò và chức
năng quản lý: quản lý xã hội, quản lý hành chính, quản lý kinh tế của nhà nớc.
QLNN là một dạng quản lý đặc biệt mang tính thực hiện quyền lực nhà
nớc. Theo nghĩa chung nhất có thể hiểu:
QLNN là sự tác động có tổ chức, thể hiện ở việc thiết lập các mối quan
hệ xã hội, hình thành các tổ chức, phối hợp các khâu để hoạt động theo đúng
mục tiêu định trớc. QLNN là sự tác động có điều chỉnh, bằng pháp luật, nhằm
tạo sự phù hợp giữa chủ thể - khách thể và sự cân bằng của hệ thống.
QLNN còn là sự tác động mang tính quyền lực nhà nớc tức là mang tính
pháp lệnh, đơn phơng và bắt buộc bằng pháp luật và theo nguyên tắc pháp chế.
QLNN ở Việt Nam đã qua nhiều quá trình thay đổi về chất cùng với sự
phát triển tất yếu của tình hình kinh tế xã hội. Từ năm 1986 trở về trớc, Việt
Nam theo đờng lối kinh tế tập trung bao cấp, Nhà nớc trực tiếp quản lý từng
hoạt động nhỏ của nền kinh tế. Tuy nhiên, nhận thức đợc những khuyết điểm
giai đoạn mà sắp xếp thứ tự u tiên và nội dung các chức năng thay đổi, nhng
nhìn chung các chức năng QLNN về kinh tế tập trung vào quản lý vĩ mô và gồm
những chức năng chủ yếu sau đây:
Một là: Tạo môi trờng và điều kiện thuận lợi cho hoạt động sản xuất,
kinh doanh, bao gồm môi trờng chính trị, pháp luật, kinh tế, tâm lý, xã hội, là
những điều kiện cần thiết để các giới kinh doanh yên tâm bỏ vốn kinh doanh và
kinh doanh thuận lợi, ổn định góp phần phát triển hiệu quả nền kinh tế đất nớc.
Hai là: Định hớng và hớng dẫn phát triển kinh tế. Nhà nớc định hớng
phát triển kinh tế và hớng dẫn các nhà kinh doanh, các tổ chức kinh tế hoạt
động đúng định hớng bằng chiến lợc, quy hoạch, kế hoạch và các công cụ quản
lý nh pháp luật, chính sách, thông tin và các nguồn lực của nhà nớc.
Ba là: Tổ chức. Đây là một chức năng quan trọng của QLNN về kinh tế.
Nhà nớc sắp xếp tổ chức lại các đơn vị kinh tế nhằm tạo nên cơ cấu kinh tế hợp
lý. Đồng thời, nhà nớc còn tổ chức lại hệ thống quản lý, sắp xếp lại các cơ quan
QLNN về kinh tế từ trung ơng đến cơ sở, đổi mới thể chế, đào tạo và đào tạo lại
cán bộ QLNN,
Bốn là: Điều tiết. Nhà nớc điều tiết, chi phối thị trờng hoạt động theo
định hớng của nhà nớc, đảm bảo cho kinh tế phát triển ổn định, công bằng có
hiệu quả. Nhà nớc tuân thủ và vận dụng các quy luật khách quan của kinh tế thị
trờng, phát huy mặt tích cực của cơ chế thị trờng, sử dụng hàng loạt các biện
15
pháp, công cụ quản lý, thực hiện "phân phối và phân phối lại thu nhập quốc
dân" để thực hiện chức năng điều tiết
Năm là: Kiểm tra, kiểm soát. Nhà nớc thực hiện chức năng kiểm tra,
kiểm soát nhằm thiết lập trật tự, kỷ cơng trong hoạt động kinh tế, phát hiện và
ngăn ngừa các hiện tợng vi phạm pháp luật, sai phạm chính sách, bảo vệ tài sản
quốc gia và lọi ích của nhân dân, góp phần tăng trởng kinh tế và từng bớc thực
hiện công bằng xã hội.
Từ những chức năng trên, nhà nớc đề ra các nhiệm vụ quản lý cụ thể cho
từng lĩnh vực, từng cấp quản lý, trong từng địa phơng khác nhau, xuất phát từ
QLNN đối với hoạt động ĐTXDCB là sự tác động của bộ máy QLNN
vào các quá trình, các quan hệ kinh tế - xã hội trong ĐTXDCB từ bớc xác định
dự án đầu t để thực hiện đầu t và cả quá trình đa dự án vào khai thác sử dụng đạt
mục tiêu đã định nhằm đảm bảo hớng các ý chí và hành động của các chủ thể
kinh tế vào mục tiêu chung, kết hợp hài hoà lợi ích các nhân, tập thể và lợi ích
của nhà nớc.
ở đây có thể hiểu sự tác động của bộ máy QLNN chính là nhà nớc với hệ
thống các cơ quan hành chính chấp hành và điều hành, là tác động của chủ thể
QLNN lên đối tợng bị quản lý là quá trình ĐTXDCB và khách thể quản lý là
con ngời với hành vi hoạt động của họ trong quá trình ĐTXDCB.
Nội dung: Nội dung và hình thức QLNN với ĐTXDCB với sự tham gia
của Nhà nớc và các Bộ, ngành, địa phơng là khá phong phú.
Trên giác độ quản lý kinh tế vĩ mô, Nhà nớc quản lý hoạt động đầu t
XDCB theo các nội dung sau
+ Nhà nớc xác định mục tiêu, hoạch định chiến lợc phát triển kinh tế - xã
hội, xây dựng các chính sách, vạch quy hoạch và kế hoạch phát triển kinh tế -
xã hội. Kết quả của nó đợc thể hiện trong quy định quản lý của nhà nớc dới
hình thức pháp lý nhất định.
+ Nhà nớc quản lý kinh tế nói chung và quản lý hoạt động ĐT&XD nói
riêng bằng công cụ riêng là pháp luật. Xây dựng hoàn chỉnh hệ thống luật pháp
liên quan đến đầu t XDCB bao gồm: ban hành, sửa đổi, bổ sung các quy chế
quản lý đầu t XDCB, các văn bản dới luật nhằm một mặt khuyến khích các nhà
đầu t, đảm bảo hoạt động đầu t XDCB đáp ứng các đòi hỏi về cơ sở vật chất kỹ
thuật của nền kinh tế trong sự nghiệp công nghiệp hoá - hiện đại hoá của đất n-
ớc.
+ Ban hành các định mức kinh tế kỹ thuật, các chuẩn mực đầu t XDCB.
17
+ Kiểm tra, giám sát việc tuân thủ pháp luật của các chủ đầu t, xử lý
những vi phạm pháp luật, quy định của nhà nớc, của giấy phép đầu t, các cam
kết của chủ đầu t.
riêng đối với quản lý ĐTXDCB. Những nguyên tắc đó là:
Thứ nhất: Nhà nớc thống nhất quản lý ĐT&XD đối với tất các các thành
phần kinh tế về mục tiêu chiến lợc phát triển kinh tế xã hội; quy hoạch và kế
hoạch phát triển ngành, lãnh thổ; quy hoạch và kế hoạch xây dựng đô thị nông
thôn; quy chuẩn xây dựng và tiêu chuẩn xây dựng; lựa chọn công nghệ, sử dụng
đất đai, tài nguyên, bảo vệ mội trờng sinh thái; thiết kế kỹ thuật, kiến trúc, xây
lắp, bảo hiểm, bảo hành công trình và các khía cạnh xã hội khác của dự án.
Riêng các dự án đầu t sử dụng vốn nhà nớc thì Nhà nớc còn quản lý về
các mặt thơng mại, tài chính và hiệu quả của dự án.
Thứ hai: Thực hiện đúng trình tự ĐT&XD. Trình tự đó gồm 3 giai đoạn:
Chuẩn bị đầu t, thực hiện đầu t và kết thúc xây dựng đa dự án vào khai thác sử
dụng.
Thứ ba: Phân định rõ chức năng QLNN với quản lý sản xuất kinh doanh.
Quy định rõ trách nhiệm của các cơ quan QLNN, chủ đầu t, các tỏo chức t vấn,
các doanh nghiệp xây dựng, cung ứng thiết bị trong quá trình ĐT&XD.
Yêu cầu chính của quản lý ĐTXDCB
Trong lĩnh vực cụ thể là ĐTXDCB, QLNN có những yêu cầu riêng, bao
gồm:
- Khuyến khích các thành phần kinh tế đầu t sản xuất kinh doanh phù
hợp với chiến lợc và quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của đất nớc trong từng
thời kỳ để chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hớng công nghiệp hoá, hiện đại hoá,
đẩy nhanh tốc độ tăng trởng kinh tế theo hớng công nghiệp hoá, hiện đại hoá,
nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân.
- Nguyên tắc tiết kiệm và hiệu quả: nói một cách tổng quát là với một số
vốn đầu t nhất định, phải đem lại hiệu quả kinh tế - xã hội cao nhất hay đạt đợc
hiệu quả kinh tế - xã hội đã dự kiến, với chi phí vốn đầu t thấp nhất. Cụ thể hiện
nay là sử dụng các nguồn vốn ĐTXDCB do Nhà nớc quản lý đạt hiệu quả cao
nhất, chống tham ô lãng phí.
- Bảo đảm xây dựng theo quy hoạch xây dựng, kiến trúc, đáp ứng yêu cầu
QLNN đối với hoạt động ĐT&XD hiểu theo nghĩa rộng đợc thực hiện
thông qua tất cả bộ máy nhà nớc. Nh vậy, trong chừng mực nhất đinh, các cơ
quan trong bộ máy Nhà nớc ít nhiều thực hiện chức năng quản lý kinh tế của
Nhà nớc.
20
Ngời ta có thể phân các cơ quan nhà nớc về quản lý kinh tế và quản lý
ĐT&XD thành các loại theo các tiêu chí khác nhau: Thẩm quyền quản lý kinh
tế; cơ sở pháp lý và trình tự thành lập; theo vị trí bộ máy nhà nớc. ở đây, xem
xét nội dung trách nhiệm QLNN về ĐT&XD của một số cơ quan chính yếu
phân loại theo tiêu chí: vị trí trong bộ máy nhà nớc. Đó là:
+ Quốc hội: Là cơ quan cao nhất có quyền phê chuẩn và ban hành các
luật pháp có liên quan đến đầu t, quyết đinh các chủ trơng đầu t lớn có tầm quan
trọng ảnh hởng đến sự phát triển của đất nớc.
+ Chính phủ: Là cơ quan chấp hành của Quốc hội, cơ quan hành chính
Nhà nớc cao nhất của nớc CHXHCN Việt Nam.
Chính phủ thống nhất quản lý việc thực hiện các nhiệm vụ chính trị, kinh
tế, văn hoá xã hội, quốc phòng an ninh và đối ngoại của nhà nớc.
+ Thủ tớng chính phủ: quyết định các dự án đầu t thuộc nhóm A và
uỷe quyền cho Bộ trởng, thứ trởng cơ quan ngang Bộ, chủ tịch uỷ ban nhân dân
tỉnh và thành phố trực thuộc trung ơng quyết định đầu t các dự án thuộc nhóm B
và C. Riêng dự án nhóm B phải có sự thống nhất của Bộ trởng Bộ Kế hoạch và
đầu t trớc khi quyết định. Thủ tớng chính phủ uỷ quyền cho cáca cơ quan trực
thuộc chính phủ, các tổ chức và đoàn thể trực thuộc chính phủ, các tổ chức đoàn
thể trực thuộc Trung ơng quyết định các dự án đầu t nhóm C thuộc các cơ quan
này. Riêng dự án nhóm B của các cơ quan này sẽ do Bộ trởng Bộ kế hoạch và
đầu t quyết định.
+ Các Bộ và uỷ ban nhà nớc
- Bộ Kế hoạch và đầu t :
Nghiên cứu xây dựng cơ chế, chính sách về đầu t, QLNN về lĩnh vực đầu
t trong nớc, đầu t nớc ngoài tại Việt Nam và đầu t của ngời Việt Nam ra nớc
phạm, các quy định quản lý chất lợng công trình xây dựng kỹ thuậ chuyên
ngành.
Chủ trì cùng Bộ chuyên ngành kỹ thuật tổ chức thẩm định thiết kỹ thuât
và tổng dự toán của các dự án ĐT&XD nhóm A để cấp có thẩm quyền phê
duyệt. Thống nhất QLNN về chất lợng công trình xây dựng, theo dõi, kiểm tra,
phát hiện và kiến nghị xử lý chất lợng các công trình xây dựng; đặc biệt là chất
lợng các công trình xây dựng .
Hớng dẫn hoạt động của các doanh nghiệp t vấn xây dựng, doanh nghiệp
xây dựng hoặc các tổ chức quản lý thực hiện dự án đầu t xây dựng
22
Chủ trì cùng Bộ Kế hoạch và đầu t, Bộ tài chính, Ngân hàng Nhà nớc
Việt Nam và các Bộ, ngành, địa phơng hớng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Quy
chế quản lý ĐT&XD.
- Bộ Tài chính
Nghiên cứu các chính sách, chế độ về huy động các nguồn vốn đầu t,
quản lý vốn đầu t để trình Thủ tớng chính phủ ban hành hoặc ban hành theo
thẩm quyền.
Phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu t trong việc phân bổ kế hoạch cấp phát
vốn đầu t cho các Bộ, địa phơng và cấc dự án quan trọng quốc gia sử dụng vốn
ngân sách Nhà nớc.
Thống nhất quản lý các khoản vốn vay và viện trợ của Chính phủ dành
cho đầu t và phát triển.
Cấp bảo lãnh Chính phủ cho doanh nghiệp (trừ các tổ chức tín dụng) vay
vốn nớc ngoài theo quy định của Chính phủ.
Thanh tra, kiểm tra tài chính đối với dự án của các tổ chức, đơn vị sử
dụng nguồn vốn đầu t của Nhà nớc; hớng dẫn, kiểm tra việc quyết toán vốn đầu
t các dự án đầu t vốn Nhà nớc và thực hiện quyết toán vốn đầu t các dự án nhóm
A sử dụng vốn Nhà nớc.
Hớng dẫn việc cấp vốn ngân sách Nhà nớc cho đầu t, vốn sự nghiệp có
tính chất ĐT&XD đối với các dự án, chơng trình theo kế hoạch đầu t và theo chỉ
3. Phơng pháp QLNN về đầu t và xây dựng
Phơng pháp quản lý đợc coi là nội dung cơ bản của quá trình quản lý, nó
là tổng thể các phơng pháp tiến hành hoạt động quản lý dựa trên cơ sở sử dụng
những phơng thức kỹ thuật, biện pháp hành chính, biện pháp kỹ thuật và các
biện pháp khác. Những phơng pháp này đợc tác động có định hớng với khách
thể quản lý, đối tợng quản lý nhằm đạt mục tiêu đề ra.
Có nhiều phơng pháp quản lý khác nhau, tuy nhiên trên thực tế quản lý
đặc biệt lu ý hai phơng pháp: phơng pháp kinh tế và phơng pháp hành chính.
Phơng pháp hành chính: Phơng pháp tác động của cơ quan quản lý lên
đối tợng quản lý thông qua những quyết định trực tiếp mang tính pháp lệnh cao
nh văn bản, chỉ thị.
Phơng pháp này có u điểm giải quyết dứt khoát và trực tiếp tuy nhiên nếu
không xác định đầy đủ, chính xác quyền hạn và trách nhiệm môĩ thành viên,
mỗi cấp trong hệ thống quản lý sẽ dẫn đến quan liêu, duy ý chí.
24
Phơng pháp kinh tế: chủ thể tác động gián tiếp vào đối tợng quản lý
bằng các cính sách và đòn bẩy kinh tế, tạo ra cơ chế hớng dẫn đối tợng quản lý
hoạt động mà không có sự tham gia trực tiếp của phơng pháp hành chính và cơ
quan hành chính.
Phơng pháp này dựa vào lợi ích kinh tế của đối tợng tham gia đầu t, lấy
kinh tế làm cơ sở và đòn bẩy kinh tế làm công cụ, kết hợp hài hoà lợi ích nhà n-
ớc, xã hội với lợi ích tập thể, các nhân ngời lao động trong đầu t
Ngoài ra còn có những phơng pháp nh:
Phơng pháp giáo dục, Phơng pháp toán học
Việc vận dụng tổng hợp các phơng pháp quản lý trên đây cho phép nâng
cao hiệu qủa QLNN về ĐT&XD. Mỗi phơng pháp có vai trò riêng, khi áp dụng
đúng và linh hoạt các phơng pháp sẽ tạo ra những tác động tổng hợplên hoạt
động đầu t, khắc phục đợc nhợc điểm và bổ sung u điểm lẫn nhau giữa các ph-
ơng pháp. Mặt khác, con ngời - đối tợng của quản lý là tổng hoà các mối quan
hệ xã hội; hoạt động quản lý đầu t, quản lý kinh tế cũng là sự tổng hợp các quan