Giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định các dự án đầu tư xây dựng công trình thủy lợi tại sở nông nghiệp và phát triển nông thôn hà tĩnh - Pdf 58

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đề tài luận văn của tôi là do tôi làm. Những kết quả nghiên cứu là
trung thực. Trong quá trình làm tôi có tham khảo các tài liệu liên quan nhằm khẳng
định thêm sự tin cậy và cấp thiết của đề tài. Các tài liệu trích dẫn rõ nguồn gốc và các
tài liệu tham khảo được thống kê chi tiết. Tôi không sao chép từ bất kỳ nguồn thông
tin nào, nếu vi phạm tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm.
Tác giả luận văn

Lê Anh Minh

1

i


LỜI CÁM ƠN
Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện luận văn, tác giả đã nhận được sự hướng dẫn
tận tình của PGS.TS Lê Văn Hùng, và những ý kiến về chuyên môn quý báu của các
thầy cô giáo trong khoa Công trình, bộ môn Công nghệ và Quản lý xây dựng, các cán
bộ trong các công ty mà tác giả đã đưa vào luận văn. Đến nay, tác giả đã hoàn thành
luận văn thạc sĩ với đề tài luận văn: “Giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định các dự
án đầu tư xây dựng công trình thủy lợi tại Sở Nông nghiệp và PTNT Hà Tĩnh”, chuyên
ngành Quản lý xây dựng.
Tác giả xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong Trường Thủy lợi đã tận tình giảng
dạy tác giả trong suốt quá trình học tại trường và xin cảm ơn anh em bạn bè đồng
nghiệp trong cơ quan đã cung cấp số liệu, giúp đỡ tác giả có đủ tài liệu để thực hiện
luận văn.
Do trình độ, kinh nghiệm cũng như thời gian nghiên cứu còn hạn chế nên Luận văn
khó tránh khỏi những thiếu sót, tác giả rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của
quý độc giả.
Xin trân trọng cảm ơn!

4 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu...................................................................2
a Cách tiếp cận................................................................................................................................ 2
b Phương pháp nghiên cứu............................................................................................................ 2
CHƯƠNG 1

TỔNG QUAN VỀ THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG

CÔNG TRÌNH THỦY LỢI TẠI HÀ TĨNH................................................................3
1.1 Khái quát về dự án đầu tư xây dựng..........................................................................3
1.1.1 Dự án đầu tư xây
án........................................................... 3

dựng



các

giai

đoạn

của

dự

1.1.2 Phân loại dự án đầu tư xây dựng .........................................................................................
8
1.2 Khái quát về chất lượng dự án đầu tư xây dựng........................................................9
1.2.1


1.3.2 Vai trò thẩm định về hiệu quả đầu tư xây dựng...............................................................
16
1.4 Đặc thù của thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình thủy lợi ở tỉnh Hà
Tĩnh...17
1.4.1 Tình hình đầu tư xây dựng công trình thủy lợi ở tỉnh Hà Tĩnh
...................................... 17
1.4.2 Phân cấp thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình thủy lợi ở tỉnh Hà Tĩnh
.......... 22
Kết luận chương 1 .........................................................................................................23

4

4


CHƯƠNG 2

CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ PHÁP LUẬT VỀ THẨM ĐỊNH DỰ ÁN

ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH THỦY LỢI.................................................24
2.1 Những quy định cơ bản về thẩm định dự án đầu tư xây dựng ................................24
2.1.1 Các bước thẩm định đầu tư xây dựng trong các giai đoạn của dự án............................
24
2.1.2 Hồ sơ, trình tự trình thẩm định dự án, thẩm định thiết kế cơ sở.....................................
25
2.1.3 Thẩm quyền, trách nhiệm các bên tham gia thẩm định ..................................................
27
2.1.4 Các nội dung chính của công tác thẩm định ....................................................................
30

54

5

5


3.3.2 Mô hình thẩm định tại Sở Nông nghiệp và PTNT Hà Tĩnh...........................................
66
3.3.3 Cơ cấu tổ chức, công cụ hỗ trợ và sự phối hợp đồng bộ trong quá trình thẩm
định.... 67
3.3.4 Quy phạm pháp luật trong thẩm định dự án đầu tư xây dựng........................................
68
Kết luận chương 3 ........................................................................................................................ 70
KẾT LUẬN - KIẾN NGHỊ.........................................................................................71
1. Kết luận .....................................................................................................................71
2. Kiến nghị ...................................................................................................................71
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................73

6

6


DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1 Phân loại dự án.................................................................................................9
Bảng 1.2 Tình hình dân sinh, kinh tế - xã hội và kế hoạch phát triển kinh tế, xã hội đến
năm 2020. ......................................................................................................................18
Bảng 1.3 Tình hình sản xuất Nông nghiệp và Mục tiêu phát triển nông nghiệp đến năm
2020. ..............................................................................................................................19


Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam;

ĐTXD

Đầu tư xây dựng;

XDCT

Xây dựng công trình;

ĐTXDCT

Đầu tư xây dựng công trình;

PGS

Phó giáo sư;

TS

Tiến sỹ;

LXD

Luật Xây dựng;



Nghị định;

điểm (khu công nghiệp, khu đô thị mới với những công trình cao tầng kỹ thuật phức
tạp. Diện mạo đất nước nói chung và của từng địa phương ngày càng đổi mới, đời
sống kinh tế, xã hội của người dân được nâng cao, nền kinh tế quốc dân tăng trưởng và
phát triển bền vững.
Vấn đề được xã hội hết sức quan tâm đó là chất lượng xây dựng, vì đây là yếu tố quan
trọng quyết định đến an toàn, hiệu quả kinh tế và phát triển bền vững. Hiện nay, cả
nước có không ít những công trình không đảm bảo chất lượng dẫn đến nguy hại đối
với đời sống kinh tế, xã hội của người dân. Chất lượng công trình xây dựng cần được
bảo đảm và nâng cao hơn nữa ở tất cả mọi khâu của quá trình đầu tư xây dựng công
trình. Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014 có hiệu lực từ ngày
01/01/2015 [1] đã nâng cao vai trò của công tác thẩm định của các Sở xây dựng
chuyên ngành. Thực hiện, kiểm soát tốt công tác thẩm định của Sở chuyên ngành nói
chung và Sở Nông nghiệp và PTNT nói riêng là khâu đặc biệt quan trọng. Ý thức được
điều đó, trên thực tế công việc và kinh nghiệm của mình tác giả lựa chọn đề tài “Giải
pháp nâng cao chất lượng thẩm định các dự án đầu tư xây dựng công trình thủy lợi tại
Sở Nông nghiệp và PTNT Hà Tĩnh”.
2 Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu đề xuất giải pháp bảo đảm và nâng cao chất lượng thẩm định các dự án
đầu tư xây dựng công trình thủy lợi tại Sở Nông nghiệp và PTNT Hà Tĩnh.
1

1


3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
a Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu về các giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định các dự án đầu tư xây dựng
công trình thủy lợi tại Sở Nông nghiệp và PTNT Hà Tĩnh.
b Phạm vi nghiên cứu
Quá trình quản lý, thẩm định các dự án đầu tư xây dựng công trình thủy lợi được thực

Theo quy định tại Khoản 15 Điều 3 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014
[1] thì Dự án đầu tư xây dựng là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc sử dụng vốn
để tiến hành hoạt động xây dựng để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo công trình xây
dựng nhằm phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ
trong thời hạn và chi phí xác định. Ở giai đoạn chuẩn bị dự án đầu tư xây dựng, dự án
được thể hiện thông qua Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo
nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng.
Lập dự án đầu tư xây dựng gồm việc lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây
dựng (nếu có), Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ
thuật đầu tư xây dựng và thực hiện các công việc cần thiết để chuẩn bị đầu tư xây
dựng.
Như vậy có thể hiểu dự án đầu tư xây dựng bao gồm hai nội dung là đầu tư và hoạt
động xây dựng. Bao gồm các đặc điểm sau:
+ Kế hoạch: Tính kế hoạch được thể hiện rõ qua các mục đích được xác định, các mục
đích này phải được cụ thể hóa thành các mục tiêu và dự án chỉ hoàn thành khi các mục
tiêu cụ thể đã đạt được.
+ Tiền: Chính là sự bỏ vốn để xây dựng công trình. Nếu coi phần “kế hoạch” là tinh
thần, thì “tiền” là phần vật chất có tính quyết định sự thành công của dự án.
+ Thời gian: Thời gian rất cần thiết để thực hiện dự án, nhưng thời gian còn đồng
nghĩa với cơ hội của dự án. Đây cũng là một đặc điểm rất quan trọng cần được quan
tâm. Đã có nhiều dự án bị rút giấy phép đầu tư do chưa triển khai dự án trong một thời
gian nhất định.
3

3


+ Đất: Đây cũng là một yếu tố hết sức quan trọng. Đây là một tài nguyên đặc biệt quý
hiếm. Đất ngoài các giá trị về địa chất, còn có giá trị về vị trí, địa lý, kinh tế, môi
trường, xã hội...Vì vậy, quy hoạch, khai thác và sử dụng đất cho các dự án xây dựng

ngành, quy hoạch xây dựng, quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất tại địa phương nơi có
dự án đầu tư xây dựng.
- Có phương án công nghệ và phương án thiết kế xây dựng phù hợp.
- Bảo đảm chất lượng, an toàn trong xây dựng, vận hành, khai thác, sử dụng công
trình, phòng, chống cháy, nổ và bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu.
- Bảo đảm cấp đủ vốn đúng tiến độ của dự án, hiệu quả tài chính, hiệu quả kinh tế - xã
hội của dự án.
- Tuân thủ quy định khác của pháp luật có liên quan.
1.1.1.3 Trình tự đầu tư xây dựng
Căn cứ quy định tại Khoản 1 Điều 50 Luật Xây dựng thì trình tự đầu tư xây dựng có
03 giai đoạn gồm chuẩn bị dự án, thực hiện dự án và kết thúc xây dựng đưa công trình
của dự án vào khai thác sử dụng, trừ trường hợp xây dựng nhà ở riêng lẻ.
* Giai đoạn chuẩn bị dự án:
Gồm các công việc: Tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi
(nếu có); lập, thẩm định, phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc Báo cáo kinh tế kỹ thuật đầu tư xây dựng để xem xét, quyết định đầu tư xây dựng và thực hiện các
công việc cần thiết khác liên quan đến chuẩn bị dự án. Tạo tiền đề và quyết định sự
thành công hay thất bại ở 2 giai đoạn sau, đặc biệt là với giai đoạn vận hành kết quả
đầu tư. Ở giai đoạn này, vấn đề chất lượng, chính xác của kết quả nghiên cứu. Tổng
chi phí giai đoạn chuẩn bị đầu tư chiếm từ 0.5-15% vốn đầu tư chảy vào dự án. Làm
tốt công tác chuẩn bị đầu tư sẽ tạo tiền đề cho việc sử dụng tốt phần vốn còn lại, tạo cơ
sở cho quá trình hành động của dự án được thuận lợi, nhanh chóng thu hồi vốn đầu tư
là có lãi, nhanh chóng phát huy hết nguồn lực phục vụ dự kiến. Giai đoạn chuẩn bị đầu
tư gồm những công việc sau:
- Nghiên cứu phát hiện các cơ hội đầu tư: Mục đích là xác định một cách nhanh chóng,
nhưng ít tốn kém về các cơ hội đầu tư trên cơ sở những thông tin cơ bản từ đó nhà đầu

5

5



6

6


Gồm các công việc: Thực hiện việc giao đất hoặc thuê đất (nếu có); chuẩn bị mặt bằng
xây dựng, rà phá bom mìn (nếu có); khảo sát xây dựng; lập, thẩm định, phê duyệt thiết
kế, dự toán xây dựng; cấp giấy phép xây dựng (đối với công trình theo quy định phải
có giấy phép xây dựng); tổ chức lựa chọn nhà thầu và ký kết hợp đồng xây dựng; thi
công xây dựng công trình; giám sát thi công xây dựng; tạm ứng, thanh toán khối lượng
hoàn thành; nghiệm thu công trình xây dựng hoàn thành; bàn giao công trình hoàn
thành đưa vào sử dụng; vận hành, chạy thử và thực hiện các công việc cần thiết khác.
Vấn đề thời gian là quan trọng hơn cả, 85-95.5% vốn đầu tư được chia ra và huy động
trong suốt những năm thực hiện đầu tư. Đây là những năm vốn không sinh lời, thời
hạn thực hiện đầu tư cũng kéo dai, vốn ứ đọng càng nhiều, tổn thất càng lớn. Thời gian
thực hiện đầu tư phụ thuộc nhiều vào công tác chất lượng công tác chuẩn bị đầu tư,
quản lý quá trình việc thưc hiện những hoạt động khác có liên quan trực tiếp đến các
kết quả của quá trình thực hiện những hoạt động khác có liên quan trực tiếp đến các
kết quả của quá trình thực hiện đầu tư đã được xem xét trong dự án đầu tư. Giai đoạn
này bao gồm các công việc sau:
- Đàm phán và kí kết các hợp đồng: Chủ đầu tư thương thảo, đàm phán với các đơn vị
tư vấn, các nhà thầu thi công và tiến hành ký kết hợp đồng.
- Thiết kế và lập dự án thi công xây lắp công trình.
- Chạy thử và nghiệm thu sử dụng dự án.
* Giai đoạn kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác sử dụng:
Gồm các công việc: Quyết toán hợp đồng xây dựng, bảo hành công trình xây dựng.
Vận hành các kết quả của giai đoạn thực hiện đầu tư nhằm đạt được các mục tiêu của
dự án, nếu các kết quả do giai đoạn thực hiện đầu tư tạo ra đảm bảo tính đồng bộ, tồn
tại thấp, chất lượng tốt, đúng tiến độ tại thời điểm thích hợp, với quy mô tối ưu thì hiệu


8


Bảng 1.1 Phân loại dự án
T Các
i
S ê
T1ThuD
eo ự
2Th
N
eo hó
3Th

eo hộ
4Th
Gi
eo áo
lo dụ
5Th
N
eo gắ
th nQ
6Th
eo uố
kh cN
7Th
eo hà
D

lúc kết thúc dự án. Bất kỳ một dự án nào cũng trải qua một số giai đoạn phát triển nhất
định, để đưa dự án qua các giai đoạn đó, ta phải bằng cách này hoặc cách khác quản lý
được nó.
Quản lý dự án thực chất là quá trình lập kế hoạch, điều phối thời gian, nguồn lực và
giám sát quá trình phát triển của dự án nhằm đảm bảo cho dự án hoàn thành đúng thời
hạn, trong phạm vi ngân sách được duyệt và đạt được các yêu cầu đã định về kỹ thuật
và chất lượng sản phẩm, dịch vụ bằng phương pháp và điều kiện tốt nhất cho phép.
Quản lý dự án là một quá trình hoạch định, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra các công việc
và nguồn lực để hoàn thành các mục tiêu đã định.
Quản lý dự án là việc áp dụng những kiến thức, kỹ năng, phương tiện và kỹ thuật trong
quá trình hoạt động của dự án để đáp ứng được những nhu cầu và mong đợi của người
hùn vốn cho dự án. Trong thực tế, quản lý dự án luôn gặp những vấn đề phức tạp vì
những lý do về quy mô của dự án, thời gian hoàn thành, chi phí và chất lượng.
Một số điểm cần chú ý trong quá trình quản lý chất lượng dự án là:
- Quản lý chất lượng dự án được thực hiện thông qua một hệ thống các biện pháp kinh
tế, công nghệ, tổ chức hành chính và giáo dục, thông qua một cơ chế nhất định và hệ
thống các tiêu chuẩn định mức, hệ thống kiểm soát, các chính sách khuyến khích...
- Quản lý chất lượng dự án phải được thực hiện trong suốt chu kỳ dự án từ giai đoạn
hình thành cho đến khi kết thúc chuyển sang giai đoạn vận hành, thực hiện trong mọi
quá trình, mọi khâu công việc.
- Quản lý chất lượng dự án là quá trình liên tục, gắn bó giữa yếu tố bên trong và bên
ngoài. Để thực hiện dự án cần có máy móc thiết bị, con người, yếu tố tổ chức... Sự
hoạt động, vận hành của các yếu tố này không thể thoát ly môi trường luật pháp, cạnh
tranh, khách hàng... Sự tác động qua lại giữa các yếu tố đó hình thành môi trường, nội
dung, yêu cầu và các biện pháp quản lý chất lượng dự án.

10

10



11

11


xem xét để xử lý. Khối lượng phát sinh được chủ đầu tư hoặc người quyết định đầu tư
chấp thuận, phê duyệt là cơ sở để thanh toán, quyết toán công trình.
1.2.2.2 Thời gian xây dựng
- Công trình xây dựng trước khi triển khai phải có tiến độ thi công xây dựng. Tiến độ
thi công xây dựng công trình do nhà thầu lập phải phù hợp với tiến độ tổng thể của dự
án được chủ đầu tư chấp thuận.
- Đối với công trình xây dựng có quy mô lớn và thời gian thi công kéo dài thì tiến độ
xây dựng công trình được lập cho từng giai đoạn theo tháng, quý, năm.
- Chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng, tư vấn giám sát thi công xây dựng và các
bên có liên quan có trách nhiệm theo dõi, giám sát tiến độ thi công xây dựng công
trình và điều chỉnh tiến độ trong trường hợp tiến độ thi công xây dựng ở một số giai
đoạn bị kéo dài nhưng không được làm ảnh hưởng đến tiến độ tổng thể của dự án.
- Trường hợp xét thấy tiến độ tổng thể của dự án bị kéo dài thì chủ đầu tư phải báo cáo
người quyết định đầu tư quyết định điều chỉnh tiến độ tổng thể của dự án.
1.2.2.3 Chi phí xây dựng
- Quản lý chi phí đầu tư xây dựng phải bảo đảm mục tiêu đầu tư, hiệu quả dự án đã
được phê duyệt, phù hợp với trình tự đầu tư xây dựng theo quy định tại khoản 1 Điều
50 Luật Xây dựng và nguồn vốn sử dụng. Chi phí đầu tư xây dựng phải được tính
đúng, tính đủ cho từng dự án, công trình, gói thầu xây dựng, phù hợp với yêu cầu thiết
kế, chỉ dẫn kỹ thuật, điều kiện xây dựng, mặt bằng giá thị trường tại thời điểm xác
định chi phí và khu vực xây dựng công trình.
- Nhà nước thực hiện quản lý chi phí đầu tư xây dựng thông qua việc ban hành, hướng
dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định pháp luật; hướng dẫn phương pháp lập và
quản lý chi phí đầu tư xây dựng.

mình phải chịu trách nhiệm trước pháp luật.
- Nhà thầu xây dựng có trách nhiệm tổ chức hướng dẫn, phổ biến, tập huấn các quy
định về an toàn lao động. Đối với một số công việc yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao
động thì người lao động phải có giấy chứng nhận huấn luyện an toàn lao động theo
quy định của pháp luật về an toàn lao động. Nghiêm cấm sử dụng người lao động chưa
được huấn luyện và chưa được hướng dẫn về an toàn lao động.

13

13


1.2.2.5 Bảo vệ môi trường
Nhà thầu thi công xây dựng phải thực hiện các biện pháp bảo đảm về môi trường cho
người lao động trên công trường và bảo vệ môi trường xung quanh, bao gồm có biện
pháp chống bụi, chống ồn, xử lý phế thải và thu dọn hiện trường. Đối với những công
trình xây dựng trong khu vực đô thị, phải thực hiện các biện pháp bao che, thu dọn phế
thải đưa đến đúng nơi quy định. Trong quá trình vận chuyển vật liệu xây dựng, phế
thải phải có biện pháp che chắn bảo đảm an toàn, vệ sinh môi trường.
1.2.3 Các nội dung chính của thẩm định dự án đầu tư
Thẩm định dự án đầu tư là việc nghiên cứu, phân tích khách quan, khoa học, toàn diện
tất cả nội dung kinh tế kỹ thuật của dự án, đặt trong mối tương quan với môi trường tự
nhiên, Kinh tế xã hội để quyết định đầu tư, tài trợ vốn cho dự án.
Dự án dù được chuẩn bị, phân tích kỹ lưỡng đến đâu vẫn thể hiện tính chủ quan của
nhà phân tích và lập dự án, những khiếm khuyết, lệch lạc tồn tại trong quá trình dự án
là đương nhiên. Để khẳng định được một cách chắc chắn hơn mức độ hợp lý và hiệu
quả, tính khả thi của dự án cũng như quyết định đầu tư thực hiện dự án, cần phải xem
xét, kiểm tra lại một cách độc lập với quá trình chuẩn bị, soạn thảo dự án, hay nói cách
khác, cần thẩm định dự án. Thẩm định dự án giúp cho chủ đầu tư khắc phục được tính
chủ quan của người soạn thảo và giúp cho việc phát hiện, bổ sung những thiếu sót

hoạch phát triển chung của ngành, quốc gia trên các mặt mục tiêu, quy mô, hiệu quả
Xác định được mặt lợi, hại của dự án
Giúp các nhà tài trợ có quyết định chính xác có tài trợ cho dự án hay không
Xác định rõ tư cách pháp nhân của các bên tham gia đầu tư.
1.3 Vai trò thẩm định đối với chất lượng xây dựng
Thẩm định dự án là một bộ phận của công tác quản lý đầu tư nó tạo cơ sở vững chắc
cho hoạt động đầu tư có hiệu quả. Vì vậy, công tác thẩm định dự án đóng án vai trò rất
quan trọng trong suốt qua trình thực hiện dự án đầu tư. Sự thành công hay thất bại khi
thực hiện dự án phụ thuộc nhiều vào công tác thẩm định dự án đầu tư.
1.3.1 Vai trò thẩm định đối với chất lượng xây dựng
- Khi thẩm định và thực hiện một dự án đầu tư các phương án kỹ thuật và kết cấu của
dự án nếu không được coi trọng sẽ là những yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng
công trình xây dựng. Công trình xây dựng khi hoàn thành không đáp ứng yêu cầu về
15

15


thẩm mỹ, vật liệu kết cấu không vững chắc .. là những nội dung có liên quan trực tiếp
đến công tác thẩm định.
- Thời gian thẩm định kéo dài, tiến độ thực hiện dự án không phù hợp không phát huy
được các kinh nghiệm sáng tạo trong công tác thẩm định làm cho quá trình thực hiện
dự án không được thuận lợi, việc thực hiện thi công dự án không phù hợp với tiến độ
không có sáng tạo trong thi công luôn làm cho chất lượng của dự án ngày càng xuống
dốc không phát huy được hiệu quả tối ưu.
1.3.2 Vai trò thẩm định về hiệu quả đầu tư xây dựng
Thực tế không ít các dự án đầu tư sau khi xây dựng hoàn thành không phát huy được
hiệu quả, chất lượng công tác quy hoạch, quản lý dự án đầu tư vẫn còn bất cập, một số
dự án đầu tư, nhất là dự án sử dụng vốn vay hiệu quả chưa cao, Một số công trình đầu
tư hoàn thành đưa vào sử dụng nhưng hiệu quả còn thấp hoặc không thể đưa vào sử


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status