Giải pháp tăng cường công tác quản lý chi phí các dự án đầu tư xây dựng công trình thủy lợi sử dụng vốn ngân sách trên địa bàn tỉnh Phú Thọ - Pdf 29

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình học tập và hoàn thiện luận văn đề tài "Giải pháp tăng
cường công tác quản lý chi phí các dự án đầu tư xây dựng công trình thủy
lợi sử dụng vốn ngân sách trên địa bàn tỉnh Phú Thọ", tác giả đã nhận
được sự động viên, khuyến khích và tạo điều kiện giúp đỡ tận tình của các
cấp lãnh đạo, các thầy cô giáo, các đồng nghiệp và gia đình.
Xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới các thầy giáo, cô giáo
đã nhiệt tình giảng dạy, trang bị kiến thức để tác giả có cơ sở khoa học hoàn
thành bản luận văn.
Đặc biệt, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc đến
Thầy hướng dẫn khoa học Phó giáo sư – Tiến sĩ Nguyễn Bá Uân đã tận tình
hướng dẫn, giúp đỡ tác giả trong quá trình hình thành đề tài, triển khai,
nghiên cứu và hoàn chỉnh luận văn.
Tuy nhiên, thực tiễn công tác còn đặt ra nhiều vấn đề cần giải quyết,
chắc chắn luận văn không tránh khỏi những thiếu sót. Tác giả rất mong được
sự đóng góp chân thành của các thầy cô giáo, đồng nghiệp và bạn đọc để
luận văn được hoàn thiện và có giá trị thực tiễn hơn.
Xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày tháng năm 2014
Tác giả luận văn
Cao Xuân Tuấn

LỜI CAM ĐOAN

Bảng 1.1: Danh mục các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý chi phí đầu
tư xây dựng công trình từ năm 2000 đến nay 22
Bảng 2.1. Hiện trạng sử dụng đất năm 2012 – tỉnh Phú Thọ 43
Bảng 2.2: Cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động qua các năm 45
Bảng 2.3: Kết quả đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giai đoạn 2011-2013 46
Bảng 2.4. Tổng hợp tình hình đầu tư xây dựng công trình tưới - xây mới
(2006-2013) 47
Bảng 2.5. Tổng hợp tình hình đầu tư xây dựng công trình thủy lợi trên địa bàn
huyện- xây mới (2006-2013) 48
Bảng 2.6. Tổng hợp tình hình đầu tư xây dựng công trình tưới – cải tạo, nâng
cấp (2006-2013) 50
Bảng 2.7. Tổng hợp tình hình đầu tư xây dựng công trình tưới trên địa bàn
huyện- cải tạo (2006-2013) 50
Bảng 2.8. Tổng hợp tình hình đầu tư xây dựng công trình tiêu – xây mới
(2006-2013) 54
Bảng 2.9. Tổng hợp tình hình đầu tư xây dựng công trình tiêu – cải tạo, nâng
cấp (2006-2013) 54
DANH MỤC TỪ VÀ KÝ HIỆU VIẾT TẮT

Chữ viết tắt Diễn giải
BQLDA Ban quản lý dự án
BXD Bộ Xây dựng
CĐT Chủ đầu tư
ĐTXD Đầu tư xây dựng
GPMB Giải phóng mặt bằng
HĐND Hội đồng nhân dân
HSMT Hồ sơ mời thầu
NN&PTNT Nông nghiệp và phát triển nông thôn
NSNN Ngân sách nhà nước
TKCS Thiết kế cơ sở

ở nước ta trong thời gian qua 31
Kết luận Chương 1 38
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHI PHÍ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY
DỰNG CÔNG TRÌNH SỬ DỤNG VỐN NGÂN SÁCH TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH PHÚ THỌ 39
2.1. Giới thiệu khái quát về tỉnh Phú Thọ 39
2.1.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tỉnh Phú Thọ 39
2.1.2. Tình hình đầu tư xây dựng cơ bản của tỉnh những năm gần đây 45
2.2. Tình hình đầu tư xây dựng công trình thủy lợi sử dụng vốn ngân sách trên
địa bàn tỉnh trong những năm vừa qua 47
2.2.1. Tình hình đầu tư xây dựng công trình tưới 47
2.2.2. Tình hình đầu tư xây dựng công trình tiêu 54
2.3. Đánh giá thực trạng công tác quản lý chi phí các dự án đầu tư xây dựng
công trình thủy lợi sử dụng vốn ngân sách trên địa bàn tỉnh trong thời gian
qua 56
2.3.1. Thực trạng về công tác quản lý dự án 56
2.3.2. Thực trạng công tác quản lý chi phí một số dự án đầu tư xây dựng công
trình thủy lợi trong thời gian vừa qua 62
2.3.3. Những kết quả đạt được trong công tác quản lý chi phí dự án 70
2.3.4. Những mặt còn tồn tại trong công tác quản lý chi phí dự án 71
Kết luận chương 2 77
CHƯƠNG 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN
LÝ CHI PHÍ CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH THỦY
LỢI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ TRONG THỜI GIAN TỚI 78
3.1. Định hướng phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Phú Thọ 78
3.1.1. Phương hướng chung 78
3.1.2 Các chỉ tiêu chủ yếu 78
3.2. Nguyên tắc đề xuất các giải pháp quản lý chi phí các dự án 79
3.2.1. Đảm bảo khả thi, hiệu quả 80
3.2.2. Đảm bảo tính khoa học, tuân thủ luật pháp 80

tiến độ giải ngân các dự án chậm và đạt mức thấp; tổng mức đầu tư, tổng dự
toán thường xuyên phải điều chỉnh làm tăng chi phí phí đầu tư và kéo dài thời
gian thực hiện dự án; hiện tượng vỡ thầu trong đấu thầu do việc xác định giá
gói thầu không chuẩn xác, móc ngoặc, tham ô, lãng phí, vẫn xảy ra nghiêm
trọng, đã làm thất thoát vốn đầu tư, giảm hiệu quả đầu tư của các dự án xây
dựng công trình. Những kết quả đạt được trong lĩnh vực xây dựng cơ sở hạ
tầng kỹ thuật chưa đáp ứng được yêu cầu khách quan của sự nghiệp công
nghiệp hoá, hiện đại hoá và xu thế hội nhập quốc tế.
Với mục tiêu nghiên cứu tìm ra giải pháp khắc phục thực trạng yếu kém
trong quản lý chi phí các dự án đầu tư xây dựng công thủy lợi nêu trên, tác giả
đã lựa chọn đề tài: “Giải pháp tăng cường công tác quản lý chi phí các dự án
đầu tư xây dựng công trình thủy lợi sử dụng vốn ngân sách trên địa bàn tỉnh
Phú Thọ” để làm đề tài luận văn tốt nghiệp của mình, với mong muốn có
những đóng góp thiết thực, cụ thể và hữu ích cho công cuộc quản lý kinh tế
của đất nước trong lĩnh vực đầu tư xây dựng .

2. Mục đích nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của đề tài là nhằm đề xuất một số giải pháp nhằm
tăng cường chất lượng công tác quản lý chi phí các dự án đầu tư xây dựng
công trình thủy lợi sử dụng vốn ngân sách trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
a. Ý nghĩa khoa học
Đề tài nghiên cứu nhằm hệ thống được những vấn đề lý luận có cơ sở
khoa học và biện chứng về quản lý chi phí các dự án đầu tư xây dựng công
trình chất lượng và hiệu quả. Những nghiên cứu của luận văn góp phần hoàn
thiện hệ thống lý luận về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình.
b. Ý nghĩa thực tiễn

đề bất cập, tồn tại cần khắc phục;
- Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp có tính khả thi, phù hợp với thực
tiễn, nhằm nâng cao hơn nữa chất lượng công tác quản lý chi phí các dự
án đầu tư xây dựng công trình thủy lợi sử dụng vốn ngân sách nhà nước
trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
7. Nội dung của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận - kiến nghị, luận văn được cấu trúc với 3
chương nội dung chính, gồm:
Chương 1: Tổng quan về dự án đầu tư và quản lý chi phí dự án đầu tư
xây dựng công trình
Chương 2: Thực trạng quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình
sử dụng vốn ngân sách trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
Chương 3: Một số giải pháp tăng cường công tác quản lý chi phí các dự
án đầu tư XDCT thủy lợi trên địa bàn tỉnh Phú Thọ trong thời gian tới1
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ QUẢN LÝ
CHI PHÍ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
1.1. Một số khái niệm cơ bản
1.1.1. Đầu tư và dự án đầu tư xây dựng công trình
1.1.1.1. Khái niệm về đầu tư
Đầu tư là sự bỏ vốn (chi tiêu vốn) cùng với các nguồn lực khác trong
hiện tại để tiến hành các hoạt động nào đó (tạo ra, khai thác, sử dụng một tài
sản) nhằm thu về các kết quả có lợi cho tương lai.
Nói cách khác, đầu tư là sự bỏ ra, hy sinh các nguồn lực ở hiện tại (tiền,
của cải, công nghệ, đội ngũ lao động, trí tuệ, bí quyết công nghệ, ) để tiến hành
một hoạt động nào đó ở hiện tại, nhằm đạt kết quả lớn hơn trong tương lai.
1.1.1.2. Khái niệm về dự án đầu tư xây dựng công trình

sinh trong quá trình thực hiện việc đầu tư dự án từ khâu chuẩn bị đầu tư đến
khi bàn giao đưa vào sử dụng của các đối tượng quản lý.
2. Khái niệm về kiểm soát chi phí
Kiểm soát chi phí xây dựng được hiểu là điều khiển việc hình thành chi
phí, giá xây dựng công trình sao cho không phá vỡ hạn mức đã được xác định
trong từng giai đoạn, nó là việc làm thường xuyên, liên tục điều chỉnh những
phát sinh trong suốt quá trình quản lý dự án nhằm bảo đảm cho dự án đạt
được hiệu quả kinh tế đầu tư, lợi ích xã hội được xác định.
Kiểm soát chi phí là quá trình kiểm soát chi tiêu trong giới hạn ngân
sách bằng việc giám sát và đánh giá việc thực hiện chi phí.
Kiểm soát chi phí là việc giúp dự án được thực hiện trong phạm vi ngân
sách đã có và lưu ý đúng lúc vào các vấn đề về mặt chi phí có thể xảy ra nhằm
có các biện pháp giải quyết hay giảm thiểu chi phí.
Kiểm soát chi phí kỹ thuật được sử dụng để giám sát chi phí cho dự án
từ giai đoạn ý tưởng đến giai đoạn quyết toán của dự án đầu tư xây dựng.
3
1.1.2.2. Cơ sở của việc xác định chi phí đầu tư xây dựng công trình
Cơ sở của việc xác định chi phí đầu tư xây dựng là thông qua chỉ tiêu
tổng mức đầu tư, dự toán công trình, giá thanh toán và quyết toán vốn đầu tư
khi kết thúc xây dựng đưa công trình vào khai thác sử dụng.
Tổng mức đầu tư (TMĐT) là chi phí dự tính để thực hiện dự án đầu tư
xây dựng công trình và được ghi trong quyết định đầu tư. TMĐT được tính
toán và xác định trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư (Lập báo cáo đầu tư, lập dự
án đầu tư hoặc lập báo cáo kinh tế kỹ thuật). TMĐT là cơ sở để chủ đầu tư lập
kế hoạch và quản lý vốn khi thực hiện đầu tư xây dựng công trình. TMĐT
được tính toán xác định theo 4 phương pháp là dựa trên thiết kế cơ sở, dựa
trên công suất sử dụng và giá xây dựng tổng hợp hoặc suất vốn đầu tư, dựa

Trong giai đoạn này phải lập được dự toán và chi phí trong khâu đấu thầu:
+ Dự toán xây dựng công trình: được lập căn cứ trên cơ sở khối lượng
các công việc xác định theo thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công và
đơn giá xây dựng công trình, định mức chi phí tính theo tỷ lệ phần trăm (%),
là căn cứ để chủ đầu tư quản lý chi phí đầu tư xây dựng và các bước tiếp theo.
+ Chi phí được lập trong khâu đấu thầu và lựa chọn nhà thầu: Xác
định giá gói thầu, giá dự thầu, giá đánh giá và giá đề nghị trúng thầu.
- Giá gói thầu là giá trị gói thầu được xác định trong kế hoạch đấu thầu
trên cơ sở tổng mức đầu tư hoặc dự toán, tổng dự toán được duyệt và các quy
định hiện hành.
- Giá dự thầu là giá do nhà thầu nêu trong đơn dự thầu thuộc hồ sơ dự thầu.
- Giá đề nghị trúng thầu là do bên mời thầu đề nghị trên cơ sở giá dự
thầu của nhà thầu được lựa chọn trúng thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh các sai
lệch theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu.
- Giá trúng thầu: Là giá được phê duyệt trong kết quả lựa chọn nhà thầu
làm cơ sở để thương thảo, hoàn thiện và ký kết hợp đồng. 5
- Giá ký hợp đồng: Giá ký hợp đồng được xác định sau quá trình đấu
thầu, khi ký kết hợp đồng nhận thầu thực hiện xây dựng công trình. Giá ký
hợp đồng do bên giao thầu và bên nhận thầu cùng đồng ý thống nhất xác định
để làm cơ sở thanh toán của cả hai bên.
3. Giai đoạn kết thúc xây dựng đưa dự án vào khai thác sử dụng
Chi phí hình thành khi nghiệm thu bàn giao công trình là giá quyết
toán. Giá quyết toán là toàn bộ chi phí hợp pháp đã được thực hiện trong quá
trình đầu tư xây dựng để đưa dự án vào khai thác sử dụng. Chi phí hợp pháp
là chi phí được thực hiện đúng với thiết kế, dự toán được phê duyệt, bảo đảm
đúng định mức, đơn giá, chế độ tài chính kế toán, hợp đồng kinh tế đã ký kết
và các quy định khác của Nhà nước có liên quan.

gọi là phương pháp lập dự toán. Cơ sở để lập dự toán là khối lượng công tác 7
được xác định theo tài liệu thiết kế và chi phí xã hội cần thiết để hoàn thành
một đơn vị khối lượng công tác tương ứng (gọi là đơn giá xây dựng).
2. Chu kỳ sản xuất dài, có nhiều sự biến động ảnh hưởng đến chi phí XD
Sản phẩm xây dựng có quy mô lớn và mức độ phức tạp về kỹ thuật xây
dựng công trình nên thời gian xây dựng công trình dài. Vì vậy, chúng được
tiến hành theo một trình tự nhất định bao gồm các giai đoạn khác nhau. Các
tài liệu thiết kế và giá trị dự toán xây dựng được tính toán đầy đủ và chính xác
dần theo từng giai đoạn đó.
Đặc điểm này làm cho công tác thanh toán, quyết toán gặp nhiều khó
khăn, phải chú ý đến yếu tố thời gian khi lựa chọn phương án. Nếu công trình
hoàn thành đưa vào sử dụng không đúng tiến độ không những làm thiệt hại về
kinh tế, mà còn gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến các ngành có liên quan,
nguyên nhân của tình trạng nợ đọng kéo dài.
3. Sản phẩm XD mang tính đơn chiếc, sản xuất theo đơn đặt hàng nên việc
quản lý chi phí cũng mang những đặc thù riêng
Từ đặc điểm của sản xuất xây dựng là sản xuất cá biệt theo đơn đặt
hàng nên việc mua bán sản phẩm được xác định trước khi thi công. Mỗi dự án
xây dựng công trình đều phải xác định tổng mức đầu tư, dự toán xây dựng
công trình để làm căn cứ cho quá trình tổ chức thực hiện hoạt động đầu tư và
xây dựng cũng như làm cơ sở để xây dựng giá gói thầu trong kế hoạch đấu
thầu, xác định hạn mức kế hoạch vốn đầu tư hàng năm, cấp phát vốn đầu tư
để thanh toán cho khối lượng thực hiện và quyết toán vốn đầu tư đã hoàn
thành.

Ngoài ra do sự chi phối của đặc điểm này nên không chỉ phải có giải
pháp để tổ chức phối hợp giữa các đơn vị trong quá trình thi công, mà còn
phải nghiên cứu để có các biện pháp kiểm tra, giám sát tốt hoạt động thi công
của các đơn vị và sự phối hợp giữa các đơn vị nhằm bảo đảm chất lượng công
trình và giảm tối đa lãng phí, thất thoát trong quá trình thực hiện dự án.
1.1.3. Vốn ngân sách Nhà nước
Vốn ngân sách nhà nước là một bộ phận vốn đầu tư xây dựng cơ bản
được Nhà nước tập trung vào ngân sách Nhà nước dùng để đầu tư xây dựng
công trình theo mục tiêu phát triển kinh tế của Nhà nước cho xây dựng cơ
bản. Trong mỗi thời kỳ, tùy vào điều kiện cụ thể và nhiệm vụ phát triển kinh
tế - xã hội của đất nước mà nguồn vốn ngân sách Nhà nước bố trí cho đầu tư
xây dựng cơ bản với tỷ lệ khác nhau.
Hiện nay nguồn vốn từ ngân sách Nhà nước được bố trí trực tiếp cho
các công trình văn hóa, y tế, giáo dục, quản lý nhà nước, cơ sở hạ tầng và
những công trình trọng điểm quan trọng , có ý nghĩa làm thay đổi cơ cấu kinh
tế của cả nước, của vùng lãnh thổ và địa phương.
Chi đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách Nhà nước là quá trình Nhà
nước sử dụng một phần vốn tiền tệ đã tập trung được dưới hình thức: thuế,
phí, lệ phí để đầu tư cho xây dựng hạ tầng kinh tế, văn hóa xã hội. Các
khoản chi này có tác dụng thúc đẩy nền kinh tế tăng trưởng và phát triển. Với
ý nghĩa đó người ta coi khoản chi này là chi cho tích lũy.
Chi đầu tư xây dựng cơ bản là khoản chi được ưu tiên hàng đầu trong
tổng chi ngân sách Nhà nước. Chi đầu tư xây dựng cơ bản của ngân sách Nhà
nước là quá trình sử dụng một phần vốn tiền tệ đã được tập trung vào ngân
sách Nhà nước nhằm thực hiện tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng,
từng bước tăng cường và hoàn thiện cơ sở vật chất kỹ thuật cho nền kinh tế.
Chi đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách Nhà nước được thực hiện hàng năm 10

Thẩm quyền quyết định đầu tư;
Thẩm quyền bố trí kế hoạch vốn đầu tư XDCB hàng năm;
Thẩm quyền phê duyệt thiết kế, dự toán, kết quả đấu thầu, chỉ định thầu;
Thẩm quyền phê duyệt dự toán
Phân cấp quản lý vốn ĐT XDCB phụ thuộc và chịu sự điều chỉnh của
chính sách nhà nước về phân cấp quản lý kinh tế theo ngành, lãnh thổ. Mục
đích của cơ chế này nhằm giảm sự tập trung cao độ vào các cơ quan trung ương
đồng thời nâng cao trách nhiệm của các Bộ, ngành , chính quyền địa phương
trong việc quản lý các dự án thuộc phạm vi ngành, lãnh thổ mình phụ trách.
- Công tác lập và quản lý quy hoạch: quy hoạch tổng thể phát triển
KTXH; quy hoạch phát triển ngành; quy hoạch phát triển vùng Mục đích,
yêu cầu của công tác lập và quản lý quy hoạch là xây dựng những căn cứ
khoa học, thực tiễn, làm cơ sở cho việc hoạch định và chỉ đạo thực hiện các
chủ trương, các kế hoạch, các chương trình, dự án phát triển trong 5 năm, 10
năm và 15 năm.
Quy hoạch giúp cho nhân dân, các doanh nghiệp, các nhà đầu tư trong
tỉnh, ngoài tỉnh và nước ngoài hiểu rõ được tiềm năng, thế mạnh, cơ hội đầu
tư, khả năng hợp tác liên doanh, liên kết trên địa bàn cũng như với các tỉnh
khác. Mặt khác giúp các cấp ủy Đảng, UBND các cấp chỉ đạo, điều hành việc
thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa, đột phá phát triển phù hợp với cơ
chế thị trường.
- Công tác lập, thẩm định dự án đầu tư, thiết kế kỹ thuật, tổng dự toán
Yêu cầu thẩm định dự án xuất phát từ bản chất, tính phức tạp và các đặc trưng
cơ bản của hoạt động đầu tư.
Thẩm định dự án nhằm làm sáng tỏ và phân tích về một loạt các vấn đề
có liên quan tới tính khả thi trong quá trình thực hiện dự án: thị trường, công
nghệ, kỹ thuật, khả năng tài chính của dự án để đứng vững trong suốt đời hoạt 12

chịu trách nhiệm về những quyết định của mình.
2. Chủ đầu tư có các nghĩa vụ sau:
- Đưa ra các yêu cầu, nội dung làm cơ sở cho việc lập hệ thống các báo
cáo cần thiết lập trong quá trình kiểm soát chi phí;
- Xem xét và có ý kiến về những đề xuất, báo cáo giám sát của các cá
nhân, tổ chức tư vấn kiểm soát chi phí thực hiện theo các thủ tục đã quy định;
- Xem xét và tổ chức thực hiện các đề xuất của cá nhân, tổ chức kiểm
soát chi phí nhằm khống chế và tiết kiệm chi phí đầu tư xây dựng công trình
nếu chấp thuận.
- Xem xét và tổ chức thực hiện các đề xuất của cá nhân, tổ chức kiểm
soát chi phí nhằm khống chế và tiết kiệm chi phí đầu tư xây dựng công trình
nếu chấp thuận.
- Thanh toán chi phí cho các cá nhân, tổ chức kiểm soát chi phí theo hợp
đồng đã ký kết.
1.2.1.2. Quyền và trách nhiệm của cá nhân và các tổ chức quản lý chi phí
trong việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình
1. Cá nhân, tổ chức tư vấn kiểm soát chi phí có các quyền sau:
Được tham gia vào tất cả các vấn đề trong hoạt động xây dựng công
trình có liên quan tới chi phí dự án đầu tư xây dựng;
Duy trì vị trí kiểm soát xây dựng trong suốt quá trình thực hiện dự án từ khi
lập dự án, thực hiện dự án và đưa công trình hoàn thành vào khai thác, sử dụng;
Thực hiện đúng phương pháp kiểm soát chi phí, hệ thống các báo cáo
cần thiết lập trong quá trình kiểm soát chi phí để thống nhất với chủ đầu tư áp
dụng trong quá trình kiểm soát chi phí;
Độc lập và không chịu tác động từ bất cứ chủ thể nào tham gia dự án
đầu tư xây dựng công trình; 14
Các báo cáo, phân tích và đề xuất với chủ đầu tư phải chính xác và


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status