Nghiên cứu đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý chi phí các dự án đầu tư xây dựng công trình ngành nông nghiệp và PTNT tại tỉnh Bắc Ninh - Pdf 29



LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập và nghiên cứu luận văn đề tài “Nghiên cứu đề
xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý chi phí các dự án đầu tư xây
dựng công trình ngành Nông nghiệp và PTNT tại tỉnh Bắc Ninh”, tác giả
đã nhận được sự hướng dẫn và giúp đỡ tận tình, chu đáo của các nhà khoa
học, các chuyên gia và đồng nghiệp.
Tác giả đặc biệt xin bầy tỏ lòng cảm ơn thầy giáo Phó giáo sư - Tiến sĩ
Nguyễn Bá Uân đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo cho tác giả nhiều vấn đề quý
báu trong nghiên cứu khoa học nói chung cũng như trong luận văn này.
Tác giả xin chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo trong Khoa Kinh
tế tài và Quản lý, phòng Đào tạo Đại học và Sau đại học Trường Đại học
Thủy lợi đã tạo điều kiện giúp đỡ tác giả về các tài liệu, thông tin khoa học kỹ
thuật và đóng góp nhiều ý kiến quý báu cho luận văn.
Cuối cùng tác giả xin gửi lời cảm ơn chân thành tới gia đình, bạn bè,
đồng nghiệp đã động viên, tạo mọi điều kiện thuận lợi để tác giả hoàn thành
luận văn.
Do trình độ có hạn nên luận văn không thể tránh khỏi những tồn tại và
hạn chế, tác giả rất mong nhận được mọi ý kiến đóng góp, trao đổi chân
thành. Tác giả rất mong những vấn đề còn tồn tại sẽ được tác giả phát triển ở
mức độ nghiên cứu sâu hơn góp phần đưa những kiến thức khoa học vào
phục vụ sản xuất.
Hà Nội, tháng 11 năm 2012
Tác giả luận văn Lê Công Giang

5T1.3. Những tiêu chí đánh giá hiu quả của vic quản l chi phí đu tư xây dng
công trình
5T 16
5T1.3.1. Khái niệm v hiệu quả công tác qu ản lý chi phí dự án5T 16
5T1.3.2. Các tiêu chí đánh giá hiệu quả quản lý chi phí dự án đầu tư5T 16
5T1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiu quả quản lý chi phí vốn đu tư của các
d án đu tư xây dng công trình
5T 18
5T1.4.1. Đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình nói chung:5T 19
5T1.4.2. Đối với các dự án đầu tư xây dựng Ngành NN và PTNT5T 24
5TKết luận chương 15T 28
5TCHƯƠNG 25T 5T29
5TPHÂN TÍCH THC TRẠNG TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI PHÍ CÁC
D N ĐẦU TƯ XÂY DNG CÔNG TRÌNH NGÀNH NN VÀ PTNT TẠI
TỈNH BẮC NINH
5T 29
5T2.1. Đặc điểm t nhiên, kinh tế - xã hội của tỉnh Bắc Ninh5T 29
5T2.1.1. V vị trí địa lý:5T 29
5T2.1.2. Các yếu tố khí hậu, địa chất, thuỷ văn5T 30
5T2.1.3. Tài nguyên thiên nhiên - môi trường5T 31 5T2.1.4. Đặc điểm chính trị - kinh tế - xã hội5T 32
5T2.2. Giới thiu v Ban QLDA Sở Nông nghip và PTNT Bắc Ninh5T 34
5T2.2.1. Giới thiệu chung5T 34
5T2.2.2. Chức năng nhiệm vụ5T 35
5T2.2.3. Cơ cấu tổ chức, nhân sự hiện nay5T 35
5T2.2.4. Công tác quản lý tài chính5T 36
5T2.2.5. Kết quả hoạt động của Ban QLDA từ khi thành lập đến nay5T 36
5T2.3. Tình hình đu tư và quản lý vốn đu tư các d án đu tư xây dng


5T3.2.2. Những thách thức đối với đầu tư xây dựng công trình NN và PTNT 5T 73
5T3.3. Các nguyên tắc đ xuất giải pháp nâng cao hi u quả quản lý chi phí d  án
đu tư xây dng công trình
5T 75
5T3.3.1. Nguyên tắc khoa học, khách quan5T 75
5T3.3.2. Nguyên tắc xã hội hoá5T 75
5T3.3.3. Nguyên tắc tiết kiệm, hiệu quả và khả thi5T 76
5T3.3.4. Tôn trọng các yêu cầu khách quan của nn kinh tế th ị trường5T 76
5T3.4. Đ xuất giải pháp nâng cao hiu quả quản lý chi phí các d án đu tư
Ngành NN và PTNT trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
5T 77
5T3.4.1. Chú trọng công tác đào tạo nâng cao trình độ nguồn nhân l ực của Ban QLDA5T
78
5T3.4.2. Xây dựng Ban QLDA theo hướng chuyên nghiệp 5T 78
5T3.4.3. Quản l tốt công tác t ư vấn khảo sát thiết kế 5T 79
5T3.4.4. Nâng cao chất l ượng công tác lập , thm định d ự án5T 80
5T3.4.5. Tăng cường công tác quản l đấu thầu5T 84
5T3.4.6. Nâng cao chất l ượng công tác tuy ển chọn tư vấn, nhà thầu thi công5T 86
5T3.4.7. Làm tốt công tác GPMB 5T 88
5T3.4.8. Tăng cường hơn nữa công tác kiểm tra, giám sát thi công XDCT:5T 89
5T3.4.9. Tăng cường quản lý chất lượng, khối lượng thi công xây dựng5T 90
5T3.4.10. Giải pháp đy nhanh tiến độ thực hiện dự án5T 91
5T3.4.11. Tăng cường công tác quản lý hồ sơ nghiệm thu chất lượng công trình , làm
tốt công tác thanh quyết toán
5T 94
5T3.4.12. Phân định công việc qu ản lý rõ ràng , cụ thể5T 95
5T3.4.13. Quản lý rủi ro của dự án5T 97
5T3.4.14. Tăng cường sự phối hợp giữa các bên tham gia:5T 98
5TKết luận chương 35T 101


Em phải thêm mục này (Quy định) 1
MỞ ĐẦU
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Công trình xây dựng nông nghiệp và phát triển nông thôn là những
công trình cơ sở hạ tầng kỹ thuật quan trọng trong sự nghiệp bảo vệ an sinh,
xây dựng và phát triển kinh tế, xã hội của nước ta. Trong những năm gần đây,
Chính phủ luôn giành một tỷ trọng lớn lượng vốn từ ngân sách để đầu tư vào
các dự án xây dựng cải tạo, nâng cấp, xây mới các công trình ngành nông
nghiệp và phát triển nông thôn, nhằm đáp ứng mục tiêu hiện đại hóa nông
nghiệp, nông thôn, phát triển kinh tế của đất nước.
Cũng trong thời gian vừa qua, cùng với sự tăng cường đầu tư cho xây
dựng, chúng ta cũng có nhiu đổi mới trong lĩnh vực quản l đầu tư xây dựng,
nhất là trong việc đổi mới cơ chế quản l chi phí các dự án đầu tư xây dựng
công trình. Những đổi mới này bước đầu phát huy tác dụng trong việc quản l
các hoạt động xây dựng. Nhà nước đã ban hành các quy định, hướng dẫn và
kiểm tra v quản l chi phí các dự án đầu tư xây dựng, nhằm bảo đảm sử dụng
hiệu quả vốn, hạn chế lãng phí, thất thoát vốn đầu tư xây dựng. Các chính
sách và quy định đã hướng tới việc phân cấp quản l phù hợp với nguồn vốn
đầu tư xây dựng công trình, giảm dần sự can thiệp trực tiếp của Nhà nước, tạo
sự chủ động cho các chủ thể tham gia hoạt động xây dựng đối với việc quản
l chi phí đầu tư xây dựng công trình.
Tuy nhiên, trong quá trình chun bị và thực hiện dự án đầu tư xây dựng
công trình nói trên, vẫn còn nhiu bất cập và tiêu cực, đặc biệt là việc phát
sinh, thất thoát chi phí đầu tư xây dựng. Điu này ảnh hưởng nghiêm trọng
đến kế hoạch phân bổ nguồn vốn cho các công trình và gây chậm trễ tiến độ
thi công do phải thực hiện các thủ tục điu chỉnh vốn, hạn chế hiệu quả kinh


3
án đầu tư xây dựng công trình, những quy định hiện hành của Nhà nước v
lập, quản l chi phí vốn đầu tư xây dựng công trình và các nhân tố ảnh hưởng
đến việc quản l hiệu quả, hạn chế thất thoát, chống lãng phí vốn đầu tư của
các dự án đầu tư xây dựng công trình ngành Nông nghiệp và PTNT.
b. Phạm vi nghiên cứu của đ tài
Đ tài nghiên cứu quá trình hình thành các thành và quy định v quản
l chi phí vốn đầu tư xây dựng công trình, các nhân tố ảnh hưởng đến chi phí
vốn đầu tư xây dựng công trình trong các giai đoạn chun bị đầu tư, thực hiện
đầu tư các dự án đầu tư xây dựng ngành Nông nghiệp và PTNT trên địa bàn
tỉnh Bắc Ninh trong thời gian vừa qua.
5.  NGHĨA KHOA HỌC VÀ THC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
a.  nghĩa khoa học:
Đ tài đã hệ thống một cách đầy đủ và cập nhật những vấn đ l luận
cơ bản v chi phí đầu tư xây dựng công trình, nội dung, vai trò của công tác
quản l chi phí các dự án đầu tư xây dựng công trình xuyên suốt các giai đoạn
chun bị đầu tư và thực hiện đầu tư của một dự án. Những nghiên cứu này
góp phần hoàn thiện hệ thống l luận v quản l dự án đầu tư xây dựng công
trình nói chung, dự án đầu tư xây dựng Ngành Nông nghiệp và phát triển
nông thôn nói riêng.
b.  nghĩa thc tiễn:
Kết quả nghiên cứu, phân tích và những đ xuất của đ tài là những gợi
 quan trọng giúp cho việc quản l hiệu quả hợp l, tiết kiệm và quản lý
nguồn vốn nhà nước ở các dự án đầu tư xây dựng Ngành Nông nghiệp và phát
triển nông thôn, là những tài liệu tham khảo cần thiết cho những người quan
tâm đến việc học tập, nghiên cứu v công tác quản l dự án đầu tư xây dựng
công trình.
TỔNG QUAN VỀ CHI PHÍ V QUẢN L CHI PHÍ D N ĐẦU TƯ
XÂY DNG CÔNG TRÌNH
1.1. Khái nim v d án và quản l d án đu tư xây dng công trình
1.1.1. Khái nim v d án đu tư xây dng công trình
Dự án đầu tư xây dựng công trình là tập hợp các đ xuất có liên quan
đến việc bỏ vốn để xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo những công trình xây
dựng nhằm mục đích phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc
sản phm, dịch vụ trong một thời hạn nhất định, Dự án đầu tư xây dựng công
trình bao gồm phần thuyết minh và phần thiết kế cơ sở.
Một dự án xây dựng cần phải có các vấn đ sau: Kế hoạch, Tin, Thời
gian, Đất, Sản phm của dự án, Công trình xây dựng
1.1.2. Các đặc trưng cơ bản của d án đu tư xây dng công trình:
1. Dự án có mục đích, mục tiêu rõ ràng
Mỗi dự án là một hoặc một tập hợp nhiệm vụ cần được thực hiện để đạt
tới một kết quả xác định nhằm thỏa mãn một nhu cầu nào đó. Dự án phức tạp
cần chia làm nhiu bộ phận khác nhau để quản l và thực hiện nhưng cuối
cùng phải đảm bảo mục tiêu cơ bản v thời gian, chi phí và chất lượng.
2. Dự án có chu kỳ riêng và thời gian tồn tại hữu hạn
Nghĩa là dự án cũng phải trải qua các giai đoạn: hình thành, phát triển,
có thời điểm bắt đầu, kết thúc. Tổ chức thực hiện dự án mang tính chất tạm
thời, sau khi đạt được mục tiêu đ ra, tổ chức này sẽ giải tán hay thay đổ cơ
cấu tổ chức cho phù hợp với mục tiêu mới. 6
3. Dự án có sự tham gia của nhiều bên liên quan
Dự án nào cũng có sự tham gia của nhiu bên liên quan và có sự tương
tác phức tạp giữa các bộ phận quản l chức năng và quản l dự án như chủ
đầu tư, người hưởng lợi dự án, nhà thầu, các nhà tư vấn, các cơ quan quản l
nhà nước Tùy theo tính chất của dự án và yêu cầu của chủ đầu tư mà sự

yêu cầu v kết quả dự án và cũng là người cung cấp nguyên vật liệu để thực
hiện dự án. Họ có thể là một người, một tập thể, một tổ chức có chung nhu
cầu v kết quả dự án.
1.1.3. Khái nim v quản l d án
Có nhiu cách diễn đạt khác nhau v khái niệm quản l dự án , có thể
nêu ra một số khái niệm thường được sử dụng nhiu như sau :
- Quản l dự án là quá trình lập kế hoạch, điu phối thời gian, nguồn lực
và giám sát quá trình phát triển của dự án nhằm đảm bảo cho dự án hoàn
thành đúng thời hạn, trong phạm vi ngân sách được duyệt và đạt được các yêu
cầu đã định v kỹ thuật và chất lượng sản phm dịch vụ bằng những phương
pháp và điu kiện tốt nhất cho phép;
- Quản l dự án là nghệ thuật và khoa học phối hợp con người, thiết bị,
vật tư, tin bạc, cùng với tiến độ để hoàn thành một dự án cụ thể đúng thời
hạn trong vòng chi phí đã được duyệt;
- Quản l dự án là việc điu phối và tổ chức các bên khác nhau tham gia
vào một dự án nhằm hoàn thành dự án đó theo những hạn chế được áp đặt bởi
chất lượng, thời gian và chi phí
- Quản l dự án đầu tư là sự tác động của chủ đầu tư và các chủ thể có 8
liên quan khác đến quá trình lập dự án đầu tư và thực hiện dự án đầu tư bằng
ủy nhiệm hoặc k kết hợp đồng với các đơn vị thực hiện thông qua sử dụng
các công cụ và kỹ thuật quản l và mô hình tổ chức không có tính tập trung
cao, mm dẻo, linh hoạt để dự án được thực hiện trong những ràng buộc v
chi phí, thời gian và các nguồn lực.
Như vậy, có thể hiểu quản lý dự án là sự vận dụng lý luận, phương
pháp, quan điểm có tính hệ thống để tiến hành quản lý có hiệu quả toàn bộ
công việc liên quan tới dự án dưới sự ràng buộc v nguồn lực có hạn. Để thực
hiện mục tiêu dự án, các nhà đầu tư phải lên kế hoạch tổ chức, chỉ đạo, phối

đầu tư của dự án ở giai đoạn lập dự án đầu tư xây dựng, dự toán xây dựng
công trình ở giai đoạn thực hiện dự án đầu tư xây dựng , giá trị thanh toán ,
quyết toán vốn đầu tư khi kết thúc xây dựng đưa công trình vào khai thác sử
dụng.
Tổng mức đầu tư bao gồm : chi phí xây dựng ; chi phí thiết bị ; chi phí
bồi thường giải phóng mặt bằng , tái định cư; chi phí quản l dự án; chi phí tư
vấn đầu tư xây dựng; chi phí khác và chi phí dự phòng.
Dự toán xây dựng công trình là toàn bộ chi phí cần thiết dự tính để đầu
tư xây dựng công trình , được xác định th eo tổng công trình, hạng mục công
trình xây dựng. Dự toán xây dựng công trình được xác định ở bước thiết kế kỹ
thuật đối với trường hợp thiết kế 3 bước, thiết kế bản vẽ thi công đối với
trường hợp thiết kế 2 bước và 1 bước. Dự toán xây dựng công trình là căn cứ
để quản l chi phí xây dựng công trình. 10
Dự toán công trình bao gồm chi phí xây dựng , chi phí thiết bị , chi phí
quản l dự án , chi phí tư vấn đầu tư xây dựng , chi phí khác và chi phí dự
phòng của công trình.
Quản l chi phí đầu tư xây dựng công trình là quản l các chi phí phát
sinh để xây dựng công trình theo đúng thiết kế được duyệt, đảm bảo mục tiêu
đầu tư và hiệu quả của dự án đầu tư với một ngân sách nhất định đã xác định
trước. Chủ đầu tư xây dựng công trình chịu trách nhiệm toàn diện việc quản
l chi phí đầu tư xây dựng công trình trong giai đoạn chun bị dự án đến khi
kết thúc xây dựng đưa công trình vào khai thác sử dụng.
1.2.2. Nội dung quản lý chi phí d án đu tư xây dng
Nội dung quản l chi phí đầu tư xây dựng công trình của chủ đầu tư
bao gồm: quản l tổng mức đầu tư; quản l dự toán công trình; quản l định
mức xây dựng ; quản l giá xây dựng ; quản l chỉ số giá xây dựng ; quản l
đấu thầu; tạm ứng, thanh toán, quyết toán hợp đồng; quyết toán vốn đầu tư.

tính cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế. Mục đích của công
tác đấu thầu là chất lượng, giá thành, tiến độ xây lắp, anh ninh, an toàn, của
công trình tương lai. Thông qua công tác đầu thầu chủ đầu tư sẽ tìm được nhà
thầu đáp ứng được các yêu cầu của gói thầu và có giá thành hợp l nhất.
Quản lý chất lượng công trình: Chất lượng là tập hợp các đặc tính của
một thực thể tạo cho nó và có thể thỏa mãn nhu cầu đã được công bố hoặc
tim n. Một sản phm được coi là có chất lượng phải đảm bảo các tính năng,
chỉ tiêu, thông số kỹ thuật hay tính năng sử dụng của nó. Quá trình quản l 12
chất lượng dự án phải được liên tục trong suốt chu kỳ dự án từ giai đoạn hình
thành đến khi kết thúc dự án đưa vào quản l sử dụng và là trách nhiệm chung
của mọi thành viên liên quan từ chủ đầu tư, nhà thầu, người hưởng lợi.
Quản lý chất lượng giám sát: Giám sát dự án là quá trình theo dõi, đo
lường và chấn chỉnh việc thực hiện dự án đảm bảo cho các mục tiêu, kế hoạch
của dự án được hoàn thành một cách có hiệu quả. Trong quá trình thực hiện
dự án thì công tác giám sát được hình thành ngay từ trong giai đoạn đầu của
dự án nhưng nó được thể hiện rõ nhất trong giai đoạn thi công xây dựng công
trình và được gọi là giám sát thi công. Vai trò của giám sát được thể hi
ện
nhằm mục đích hoàn thiện các quyết định trong quản l dự án, đảm bảo dự án
được thực hiện đúng kế hoạch với hiệu quả kinh tế cao.
Quản lý tạm ứng, thanh toán, quyết toán hợp đồng: Chủ đầu tư căn cứ
hợp đồng đã k kết với các nhà thầu để tạm ứng, thanh toán và quyết toán cho
các nhà thầu khi nhà thầu bàn giao khối lượng công việc hoàn thành được
nghiệm thu cho chủ đầu tư và các hồ sơ yêu cầu tạm ứng , thanh toán, quyết
toán hợp lệ.
Quyết toán vốn đầu tư: Khi dự án hoàn thành, chủ đầu tư phải lập báo
cáo quyết toán . Trong báo cáo phải xác định đầy đủ , chính xác tổng chi phí

chun dẫn đến việc phải khảo sát lại hoặc phải thay đổi , bổ sung, điu chỉnh
thiết kế, phương án thi công nhiu lần , kéo theo là làm thay đổi dự toán , làm
chậm tiến độ thi công , gây lãng phí thời gian , tin của của dự án ; thiết kế
quy mô công trình không phù hợp với yêu cầu sử dụng ; thiết kế không đảm
bảo chất lượng, không đồng bộ gây lún, nứt phải phá đi làm lại; phương án
thiết kế không hợp l , sử dụng vật tư , vật liệu không phù hợp với loại công
trình; việc chọn hệ số an toàn quá cao , tính toán không chặt chẽ gây lãng phí
vật liệu xây dựng, 14
Trong khâu triển khai và điu hành kế hoạch đầu tư hàng năm : Bố trí
danh mục các dự án đầu tư quá phân tán , dàn trải, không sát với tiến độ thi
công của dự án đã được phê duyệt , bố trí kế hoạch đầu tư cho dự án không đủ
điu kiện dẫn đến kéo dài thời gian thi công , chậm đưa vào sử dụng làm giảm
hiệu quả đồng vốn đầu tư; bố trí kế hoạch đầu tư chỉ chú trọng kế hoạch khối
lượng, không xây dựng kế hoạch vốn dẫn đến phát sinh mất cân đối giữa kế
hoạch khối lượng và kế hoạch làm nảy sinh hiện tượng thiếu vốn giả tạo cho
các dự án; bố trí kế hoạch đầu tư hàng năm cho các dự án không theo sát tiến
độ đầu tư thực hiện dự án đã được cấp thm quyn phê duyệt trong quyết định
đầu tư.
Công tác lựa chọn nhà thầu : Làm sai lệch bản chất đấu thầu như không
thực hiện đúng trình tự đấu thầu ; xét thầu, đánh giá để xế p loại nhà thầu khi
lựa chọn nhà thầu không chính xác , thiếu chun mực , không đủ khả năng ;
hiện tượng thông đồng giữa các nhà thầu khi tham gia đấu thầu đã khống chế
giá trúng thầu cho đơn vị được thoả thuận để thắng thầu đưa đến phá giá trong
đấu thầu.
Đối với công tác thi công xây lắp công trình : Thi công không đảm bảo
khối lượng theo thiết kế được phê duyệt hoặc thi công không đúng thiết kế
dẫn đến phải phá đi làm lại ; sử dụng vật liệu không đảm bảo chất lượng; khai

sách còn hạn chế, dẫn đến việc đầu tư dàn trải, thiếu tập trung.
Công tác kiểm tra, thanh tra, kiểm toán của các cơ quan nhà nước chưa
thường xuyên , liên tục, việc xử l vi phạm thiếu kiên quyết và nghiêm minh ;
công tác giám sát hiệu quả còn thấp. 16
(3) Nguyên nhân do các yếu tố khách quan:
Do đặc điểm, tính chất của sản phm xây dựng có quy mô lớn , kết cấu
phức tạp, chu kỳ sản xuất dài , phụ thuộc trực tiếp vào điu kiện địa chất, thủy
văn, khí hậu nên việc thi công phụ thuộc vào điu kiện tự nhiên , chất lượng
và giá cả sản phm chịu ảnh hưởng trực tiếp của các điu kiện tự nhiên,
Do những bất ổn của nn kinh tế : Những năm gần đây do tác động của
khủng hoảng kinh tế làm cho giá cả nguyên , vật liệu xây dựng thay đổi theo
chiu hướng tăng gây tác động rất lớn đến chi phí xây dựng.
1.3. Những tiêu chí đánh giá hiu quả của vic quản l chi phí đu tư xây
dng công trình
1.3.1. Khái nim v hiu quả công tác quản lý chi phí d án
Hiệu quả quản l chi phí đầu tư xây dựng công trình là tương quan so
sánh giữa kết quả đạt được theo mục tiêu đã xác định với chi phí bỏ ra để đạt
được kết quả đó.
Với các công trình thủy lợi cũng như các công trình mà ngành Nông
nghiệp tỉnh Bắc Ninh đang đảm nhiệm thì hiệu quả quản l chi phí xây dựng
công trình là phải đảm bảo tiến độ thực hiện mỗi hạng mục công việc đ ra
trong thời gian quy định. Đạt được hiệu quả công việc và chất lượng sản
phm trong khoản chi phí cho phép, sử dụng được nguồn nhân lực, tài lực
một cách linh hoạt, hiệu quả, tránh được rủi ro và kiểm soát được các tác
động xấu không mong muốn từ bên ngoài.
1.3.2. Các tiêu chí đánh giá hiu quả quản lý chi phí d án đu tư
Nội dung các tiêu chí đánh giá hiệu quả quản l chi phí dự án đầu tư


18
6. Làm tốt công tác quản l r ủi ro của dự án : Các nguyên nhân có thể
dẫn đến rủi ro tăng kinh phí của dự án như giá nguyên vật liệu tăng cao, tiến
độ thi công kéo dài do yếu tố khách quan hoặc thiếu nguồn vốn, do tai nạn
ngh nghiệp hoặc thiên tai bất thường. Vì vậy phải kiểm tra xác định mọi rủi
ro tư khâu lập, thm định dự án để có phương án phòng tránh.
7. Các thông tin v tài chính của dự án luôn rõ ràng , minh bạch : Minh
bạch là cái gốc để mọi dự án luôn đảm bảo nguồn vốn sử dụng một cách thoả
đáng và có hiệu quả trong mọi chi phí. Tránh được mọi thất thoát trong chi
phí xây dựng.
8. Làm tố t công tác thanh quyết toán : Khi mỗi hạng mục công trình
được nghiệm thu hoàn thành và có hồ sơ thanh toán thì chủ đầu tư cần sớm
hoàn tất thủ tục thanh toán giải ngân cho nhà thầu, giúp chủ đầu tư hoàn thành
công tác giải ngân theo kế hoạch và nhà thầu có kinh phí để thực hiện các
công việc tiếp theo
9. Góp phần đạt được mục tiêu chung của dự án : Là trách nhiệm của
mọi thành viên tham gia dự án, mỗi thành viên cần nâng cao trách nhiệm
chung và hoàn thành nhiệm vụ của mình theo đúng tiến độ đ ra, kiểm tra
giám sát chất lượng chung mọi công việc đảm bảo nguồn chi phí có hiệu quả.
1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiu quả quản lý chi phí vốn đu tư của
các d án đu tư xây dng công trình
Có rất nhiu nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả quản l chi phí vốn đầu tư.
Các nhân tố ảnh hưởng này tác động đến cả hai thành phần của hiệu quả vốn
đầu tư. Lợi ích công dụng của các đối tượng do kết quả của quá trình đầu tư
tạo nên khi được đưa vào sử dụng và vốn đầu tư chỉ ra nhằm tạo nên các kết
quả ấy. Do đó các nhân tố này tồn tại theo suốt thời gian của quá trình đầu tư
khi có chủ trương đầu tư ngay trong quá trình thực hiện đầu tư, xây dựng và

Trích đoạn Tăng cường hơn nữa công tác kiểm tra, giám sát thi công XDCT: Tăng cường quản lý chất lượng, khối lượng thi công xây dựng Giải pháp đẩy nhanh tiến độ thực hiện dự án Tăng cường công tác quản lý hồ sơ nghiệm thu chất lượng công trình, làm tốt công tác thanh quyết toán Phân định công việc quản lý rõ ràng, cụ thể
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status