LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập và nghiên cứu luận văn đề tài “Giải pháp tăng
cường công tác quản lý chi phí các dự án đầu tư xây dựng công trình tại
Trung tâm Quản lý dự án và Giám sát công trình Nông nghiệp nông thôn
Lào Cai”, tác giả đã nhận được sự hướng dẫn và giúp đỡ tận tình, chu đáo của các
Thầy Cô giáo trong Khoa Kinh tế và Quản lý – Trường Đại học Thủy lợi cũng như
sự giúp đỡ của Trung tâm Quản lý dự án và Giám sát công trình nông nghiệp nông
thôn - Sở NN & PTNT tỉnh Lào Cai, các chuyên gia và đồng nghiệp.
Tác giả xin chân thành cảm ơn các Thầy Cô trong Trường Đại học Thủy lợi,
đặc biệt là Thầy giáo PGS.TS. Nguyễn Bá Uân người đã dành nhiều thời gian,
công sức, tận tình chỉ bảo, hướng dẫn giúp tác giả có được kiến thức để hoàn thành
bản Luận văn này.
Do trình độ, kinh nghiệm cũng như thời gian nghiên cứu còn hạn chế nên
Luận văn khó tránh khỏi những thiếu sót, tác giả rất mong nhận được những ý kiến
đóng góp quý báu để bản Luận văn được hoàn thiện hơn.
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, tháng 8 năm 2014
Học viên
Nguyễn Duy Hùng LỜI CAM ĐOAN
ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH SỬ DỤNG VỐN NGÂN SÁCH NHÀ
NƯỚC 1
1.1. MỘT SỐ KHÁI NIỆM 1
1.1.1. Khái niệm dự án và dự án đầu tư xây dựng công trình 1
1.1.2. Vốn ngân sách nhà nước và dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước 4
1.1.3. Khái niệm và nguyên tắc quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình 5
1.2. QUẢN LÝ CHI PHÍ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 7
1.2.1. Nội dung quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình 7
1.2.2. Quyền và trách nhiệm của các chủ thể tham gia quản lý chi phí dự án đầu tư xây
dựng công trình 10
1.2.3. Hệ thống văn bản pháp luật hiện hành quy định về quản lý chi phí dự án đầu tư
xây dựng công trình 13
1.3. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI PHÍ DỰ ÁN
ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 15
1.3.1. Đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình nói chung 15
1.3.2. Đối với các dự án đầu tư xây dựng Ngành NN và PTNT 22
1.4. Tổng quan các nghiên cứu về quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình 25
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 26
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ
CHI PHÍ CÁC DỰ ÁN ĐTXD CÔNG TRÌNH TẠI TRUNG TÂM QLDA VÀ
GIÁM SÁT CÔNG TRÌNH NÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN LÀO CAI 28
2.1. GIỚI THIỆU VỀ TRUNG TÂM QLDA VÀ GIÁM SÁT CÔNG TRÌNH NÔNG
NGHIỆP NÔNG THÔN LÀO CAI 28
2.1.1. Giới thiệu chung về Trung tâm 28
2.1.2. Chức năng của Trung tâm 28
2.1.3. Nhiệm vụ và quyền hạn của Trung tâm 29
2.1.4 Tổ chức bộ máy và biên chế của Trung tâm 31 2.2. TÌNH HÌNH ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH NGÀNH NÔNG NGHIỆP
3.4.1. Các giải pháp cải tiến tổ chức quản lý 84
3.4.2. Các giải pháp về công tác quản lý chi phí theo các giai đoạn đầu tư 93
3.4.3. Làm tốt công tác giải phóng mặt bằng 99
3.4.4. Tăng cường công tác quản lý đấu thầu và lựa chọn nhà thầu 101
3.4.5. Giải pháp quản lý tiến độ thực hiện dự án 104
3.4.6. Quản lý rủi ro của dự án 107
3.5 KIẾN NGHỊ CÁC GIẢI PHÁP HỖ TRỢ 108
3.5.1. Tăng cường sự phối hợp giữa các bên tham gia 108
3.5.2. Tăng cường sự chỉ đạo của Sở NN và PTNT và UBND tỉnh Lào Cai. 110
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 111
KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ 113
1. KẾT LUẬN 113
2. KIẾN NGHỊ 114
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 115
DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy Trung tâm QLDA và giám sát công trình
nông nghiệp nông thôn - Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Lào Cai 31
Hình 2.2 – Đập chính Hồ chứa nước Thác Bạc huyện Sa Pa đang hoàn thiện 41
Hình 2.3 – Đập chính Hồ chứa nước Thác Bạc huyện Sa Pa đã hoàn thành 41
Hình 2.4 – Kè biên giới sông Hồng (Việt Nam – Trung Quốc) đang thi công 42
Hình 2.5 – Kè biên giới sông Hồng (Việt Nam – Trung Quốc) đã hoàn thành 42
Hình 2.6 – Kè biên giới sông Nậm Thi (Việt Nam – Trung Quốc) đã hoàn
thành 43
Hình 2.7 – Hồ chứa nước thị trấn Khánh Yên huyện Văn Bàn tỉnh Lào Cai . 43
Hình 3.1. Đề xuất mô hình tổ chức bộ máy của Trung tâm 87
PTNT Phát triển nông thôn
NN Nông nghiệp
NNNT Nông nghiệp nông thôn
CHXHCN Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
QH Quốc hội
TPCP Trái phiếu Chính phủ
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đầu tư xây dựng là một hoạt động quan trọng, tạo ra hệ thống cơ sở hạ
tầng phục vụ cho sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội, là tiền đề cơ bản để
thực hiện công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước. Từ tháng 6/2010, thực
hiện Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình
mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020, hàng
năm Chính phủ giành một tỷ trọng lớn lượng vốn từ ngân sách để đầu tư vào
các dự án cải tạo nâng cấp, xây dựng mới các công trình ngành nông nghiệp
và phát triển nông thôn, nhằm đáp ứng mục tiêu hiện đại hóa nông nghiệp,
nông thôn, phát triển kinh tế của đất nước và hoàn thành các tiêu chí quốc gia
về Nông thôn mới.
Là một tỉnh miền núi biên giới còn nhiều khó khăn, tốc độ tăng trưởng
kinh tế chậm so với cả nước, nên trong những năm gần đây Lào Cai được
những giải pháp tăng cường hơn nữa hiệu quả và chất lượng công tác quản lý
chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình tại Trung tâm Quản lý dự án và
Giám sát công trình Nông nghiệp nông thôn Lào Cai.
3. Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng các phương pháp nghiên cứu như: Phương pháp điều tra
khảo sát; Phương pháp thống kê; Phương pháp hệ thống hóa; Phương pháp
phân tích tổng hợp; Phương pháp phân tích so sánh; Phương pháp đối chiếu
với hệ thống văn bản pháp quy và một số phương pháp kết hợp khác, để
nghiên cứu và giải quyết các vấn đề được đặt ra.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
a. Đối tượng nghiên cứu của đề tài
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác quản lý chi phí các dự án đầu tư xây dựng công trình nói chung, các dự án đầu tư xây dựng công trình
nông nghiệp và phát triển nông thôn nói riêng và những nhân tố ảnh hưởng
đến công tác này.
b. Phạm vi nghiên cứu của đề tài
Đề tài nghiên cứu công tác quản lý chi phí các dự án đầu tư xây dựng
công trình Nông nghiệp nông thôn sử dụng vốn ngân sách nhà nước do Trung
tâm Quản lý dự án và Giám sát công trình Nông nghiệp nông thôn Lào Cai
quản lý trong thời gian từ năm 2008 đến 2013 để làm căn cứ đề xuất các giải
pháp tăng cường công tác này trong thời gian tới.
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
a. Ý nghĩa khoa học:
Đề tài góp phần hệ thống và cập nhật những vấn đề lý luận cơ bản về
chi phí đầu tư xây dựng công trình, nội dung nhiệm vụ, vai trò của công tác
quản lý chi phí các dự án đầu tư xây dựng công trình. Những nghiên cứu này
có giá trị làm tài liệu tham khảo cho công tác giảng dạy, học tập và nghiên
cứu chuyên sâu về quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình.
tư XDCT tại Trung tâm QLDA và Giám sát công trình Nông
nghiệp nông thôn Lào Cai
Chương 3: Giải pháp tăng cường công tác quản lý chi phí các dự án đầu tư
xây dựng công trình NN và PTNT tại Trung tâm Quản lý dự án và
Giám sát công trình Nông nghiệp nông thôn Lào Cai
1
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHI PHÍ VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH SỬ DỤNG VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
1.1. MỘT SỐ KHÁI NIỆM
1.1.1. Khái niệm dự án và dự án đầu tư xây dựng công trình
1.1.1.1. Dự án
Theo định nghĩa của Tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn ISO 9000:2000 thì
dự án được định nghĩa như sau:
- Dự án (Project) là một quá trình đơn nhất, gồm một tập hợp các hoạt
động có phối hợp và được kiểm soát, có thời hạn bắt đầu và kết thúc, được
tiến hành để đạt được một mục tiêu phù hợp với các yêu cầu quy định, bao
gồm cả các ràng buộc về thời gian, chi phí và nguồn lực.
- Dự án là một quá trình gồm các công tác, nhiệm vụ có liên quan đến
nhau, được thực hiện nhằm đạt được mục đích đã đề ra trong điều kiện ràng
buộc về thời gian, nguồn lực và ngân sách.
1.1.1.2. Dự án đầu tư
Có nhiều khái niệm khác nhau về dự án đầu tư, nhưng khái niệm thường
những khái niệm thường xuyên được sử dụng khi nhiên cứu về dự án đầu tư
như sau:
- Dự án đầu tư là việc sử dụng hiệu quả đầu vào để thu được đầu tư vì
mục đích cụ thể;
- Các nguồn lực cần thiết để thực hiện các hoạt động của dự án và chi phí
về các nguồn lực đó.
- Thời gian và địa điểm thực hiện các hoạt động của dự án;
- Các nguồn vốn đầu tư để tạo nên vốn đầu tư của dự án;
- Các sản phẩm và dịch vụ được tạo ra của dự án;
3
Qua những khái niệm nêu trên có thể thấy rằng, một dự án đầu tư không
phải dừng lại là một một ý tưởng hay phác thảo, mà nó có tính cụ thể và mục
tiêu xác định. Dự án không phải là một nghiên cứu trừu tượng hay ứng dụng
lặp lại, mà nó sẽ phải tạo nên một thực tế mới mà trước đó chưa từng tồn tại.
1.1.1.3. Dự án đầu tư xây dựng công trình
Dự án đầu tư xây dựng công trình được hiểu là các dự án đầu tư có liên
quan tới hoạt động xây dựng cơ bản, như xây dựng nhà cửa, đường sá, cầu
cống, công trình cơ sở hạ tầng kỹ thuật, có thể hiểu dự án đầu tư xây dựng
công trình là một quá trình thực hiện các nhiệm vụ từ ý tưởng đầu tư xây
dựng công trình thành hiện thực trong sự ràng buộc về kết quả, thời gian và
chi phí đã xác định trong hồ sơ dự án.
Nếu xét về mặt hình thức, dự án đầu tư xây dựng công trình là tập hợp
các hồ sơ và bản vẽ thiết kế kiến trúc, thiết kế kỹ thuật và tổ chức thi công
công trình xây dựng và các tài liệu liên quan khác xác định chất lượng công
trình cần đạt được, tổng mức đầu tư của dự án và thời gian thực hiện dự án,
hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường của dự án,
Luật Xây dựng Việt Nam 2014 định nghĩa về dự án đầu tư xây dựng
công trình như sau:
“Dự án đầu tư xây dựng công trình là tập hợp các đề xuất có liên quan
đến việc bỏ vốn để xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo những công trình xây
dựng nhằm mục đích phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc
sản phẩm, dịch vụ trong một thời hạn nhất định. Dự án đầu tư xây dựng công
trình bao gồm phần thuyết minh và phần thiết kế cơ sở”. Cụ thể là, phát hiện
01/2002/QH11 ngày 16/12/2002: Ngân sách nhà nước được quản lý thống
nhất theo nguyên tắc tập trung dân chủ, công khai, minh bạch, có phân công,
phân cấp quản lý, gắn quyền hạn với trách nhiệm.
5
Quốc hội quyết định dự toán ngân sách nhà nước, phân bổ ngân sách
trung ương, phê chuẩn quyết toán nhà nước.
Theo Khoản 1 Điều 4 Luật Ngân sách nhà nước CHXHCN Việt Nam
số 01/2002/QH11 ngày 16/12/2002: Ngân sách nhà nước gồm ngân sách
trung ương và ngân sách địa phương. Ngân sách địa phương bao gồm ngân
sách của đơn vị hành chính các cấp có Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân
dân.
Theo Khoản 1 Điều 8 Luật Ngân sách nhà nước CHXHCN Việt Nam
số 01/2002/QH11 ngày 16/12/2002: Ngân sách nhà nước được cân đối theo
nguyên tắc tổng số thu từ thuế, phí, lệ phí phải lớn hơn tổng số chi thường
xuyên và góp phần tích luỹ ngày càng cao vào chi đầu tư phát triển; trường
hợp còn bội chi, thì số bội chi phải nhỏ hơn số chi đầu tư phát triển, tiến tới
cân bằng thu, chi ngân sách.
1.1.2.3. Dự án sử dụng vốn ngân sách Nhà nước
Dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn nhà nước là dự án có thành phần
vốn nhà nước tham gia chiếm từ 30% tổng mức đầu tư của dự án trở lên và
được xác định tại quyết định phê duyệt dự án. Vốn Nhà nước bao gồm vốn
ngân sách Nhà nước, vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư
phát triển của Nhà nước, vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp Nhà nước và
các vốn khác do Nhà nước quản lý.
1.1.3. Khái niệm và nguyên tắc quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng
công trình
1.1.3.1. Khái niệm chi phí dự án đầu tư xay dựng công trình
Chi phí đầu tư xây dựng công trình là toàn bộ chi phí cần thiết để xây
dựng mới hoặc sửa chữa, cải tạo, mở rộng công trình xây dựng. Chi phí đầu tư
7
với các giai đoạn đầu tư xây dựng công trình, các bước thiết kế, loại nguồn
vốn và các quy định của Nhà nước.
Tổng mức đầu tư, dự toán xây dựng công trình phải được dự tính theo
đúng phương pháp, đủ các khoản mục chi phí theo quy định và phù hợp độ
dài thời gian xây dựng công trình. Tổng mức đầu tư là chi phí tối đa mà chủ
đầu tư được phép sử dụng để đầu tư xây dựng công trình.
Nhà nước thực hiện chức năng quản lý chi phí thông qua việc ban hành,
hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện các quy định về quản lý chi phí.
Chủ đầu tư xây dựng công trình chịu trách nhiệm toàn diện về việc quản
lý chi phí từ giai đoạn chuẩn bị đầu tư đến khi kết thúc xây dựng đưa công
trình vào khai thác, sử dụng.
Chi phí đầu tư xây dựng công trình phải được người quyết định đầu tư
hoặc chủ đầu tư phê duyệt để làm cơ sở để các tổ chức có chức năng thực hiện
công tác thanh tra, kiểm tra, kiểm toán chi phí đầu tư xây dựng công trình.
1.2. QUẢN LÝ CHI PHÍ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
1.2.1. Nội dung quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình
Nội dung quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình của chủ đầu tư bao
gồm: Quản lý tổng mức đầu tư; quản lý dự toán công trình; quản lý định mức
xây dựng; quản lý giá xây dựng; quản lý chỉ số giá xây dựng; quản lý đấu
thầu; tạm ứng, thanh toán, quyết toán hợp đồng; quyết toán vốn đầu tư.
Quản lý tổng mức đầu tư: Khi lập dự án đầu tư xây dựng hay lập báo cáo
kinh tế - kỹ thuật đối với trường hợp không phải lập dự án, chủ đầu tư phải
xác định tổng mức đầu tư để tính toán hiệu quả đầu tư xây dựng. Tổng mức
đầu tư sau khi được phê duyệt là chi phí tối đa mà chủ đầu tư được phép sử
dụng để đầu tư xây dựng công trình và là cơ sở để chủ đầu tư lập kế hoạch và
quản lý vốn khi thực hiện đầu tư xây dựng công trình.
8
chỉ tiêu, thông số kỹ thuật hay tính năng sử dụng của nó. Quá trình quản lý
chất lượng dự án phải được liên tục trong suốt chu kỳ dự án từ giai đoạn hình
thành đến khi kết thúc dự án đưa vào quản lý sử dụng và là trách nhiệm chung
của mọi thành viên liên quan từ chủ đầu tư, nhà thầu, người hưởng lợi.
Quản lý chất lượng giám sát: Giám sát dự án là quá trình theo dõi, đo
lường và chấn chỉnh việc thực hiện dự án đảm bảo cho các mục tiêu, kế hoạch
của dự án được hoàn thành một cách có hiệu quả. Trong quá trình thực hiện
dự án thì công tác giám sát được hình thành ngay từ trong giai đoạn đầu của
dự án nhưng nó được thể hiện rõ nhất trong giai đoạn thi công xây dựng công
trình và được gọi là giám sát thi công. Vai trò của giám sát được thể hiện
nhằm mục đích hoàn thiện các quyết định trong quản lý dự án, đảm bảo dự án
được thực hiện đúng kế hoạch với hiệu quả kinh tế cao.
Quản lý tạm ứng, thanh toán, quyết toán hợp đồng: Chủ đầu tư căn cứ
hợp đồng đã ký kết với các nhà thầu để tạm ứng, thanh toán và quyết toán cho
các nhà thầu khi nhà thầu bàn giao khối lượng công việc hoàn thành được
nghiệm thu cho chủ đầu tư và các hồ sơ yêu cầu tạm ứng, thanh toán, quyết
toán hợp lệ.
Quyết toán vốn đầu tư: Khi dự án hoàn thành, chủ đầu tư phải lập báo
cáo quyết toán. Trong báo cáo phải xác định đầy đủ, chính xác tổng chi phí
đầu tư đã thực hiện; phân định rõ nguồn vốn đầu tư; Chi phí đầu tư được phép
tính vào giá trị tài sản hình thành qua đầu tư dự án; Giá trị tài sản không hình
thành qua đầu tư.
Quản lý thời gian thực hiện dự án: Như chúng ta đã biết, một dự án
được đánh giá là thành công khi nó đạt các tiêu chí sau: (1) Hoàn thành trong
thời gian quy định; (2) Hoàn thành trong chi phí cho phép; (3) Đạt được thành
quả mong muốn và sử dụng nguồn lực khai thác hiệu quả. Như vậy công tác
10
quản lý thời gian (tiến độ thực hiện dự án) để công trình hoàn thành đúng tiến
độ có vai trò hết sức quan trọng. Để thực hiện được đúng tiến độ của dự án thì
theo thời gian, tiến độ đã được phê duyệt;
- Tổ chức thẩm định hoặc quyết định thuê tổ chức, cá nhân tư vấn đủ
điều kiện năng lực để thẩm tra tổng mức đầu tư xây dựng công trình;
- Phê duyệt tổng mức đầu tư cùng với việc phê duyệt dự án và tổng
mức đầu tư điều chỉnh theo quy định;
- Quyết định áp dụng các định mức mới chưa có trong hệ thống định
mức đã công bố hoặc, các định mức đã có trong hệ thống định mức xây dựng
được công bố nhưng chưa phù hợp với biện pháp, điều kiện thi công hoặc yêu
cầu kỹ thuật của công trình để lập đơn giá trong các gói thầu sử dụng vốn
ngân sách nhà nước áp dụng hình thức chỉ định thầu;
- Quyết định các hình thức giá hợp đồng, giá gói thầu trong hoạt động
xây dựng;
- Phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án;
- Các quyền và trách nhiệm khác liên quan đến quản lý chi phí theo quy
định hiện hành của pháp luật.
1.2.2.3. Trách nhiệm của chủ đầu tư trong việc lập và quản lý chi phí
- Tổ chức lập dự án đầu tư XDCT và đưa ra các chỉ dẫn, yêu cầu, giới
hạn vốn đầu tư làm cơ sở cho việc lập dự án. Lựa chọn phương án thiết kế,
công nghệ, thiết bị, vật liệu xây dựng chủ yếu trình người quyết định đầu tư
xem xét, chấp thuận;
- Điều chỉnh và phê duyệt tổng mức đầu tư điều chỉnh trong các trường
hợp điều chỉnh cơ cấu các khoản mục chi phí trong tổng mức đầu tư hoặc các
trường hợp điều chỉnh tổng mức đầu tư theo quy định tại khoản 1 Điều 7 Nghị
12
định 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 nhưng không làm vượt tổng mức đầu
tư đã được phê duyệt;
- Tổ chức lập, thẩm định và phê duyệt dự toán xây dựng công trình;
- Tổ chức lập, quyết định áp dụng các định mức mới chưa có trong hệ
thống định mức đã được công bố hoặc áp dụng, sử dụng các định mức điều
xây dựng thuộc tổ chức
3. Năng lực của các cá nhân tư vấn quản lý chi phí được thể hiện dưới hình
thức chứng chỉ Kỹ sư định giá xây dựng
4. Cá nhân là công chức đang làm việc trong các cơ quan hành chính nhà
nước có liên quan đến quản lý chi phí đáp ứng đủ điều kiện quy định của
Nghị định 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 được cấp Chứng chỉ Kỹ sư định
giá xây dựng; việc hành nghề tư vấn của công chức phải tuân thủ theo quy
định của pháp luật về công chức.
4. Tổ chức tư vấn quản lý chi phí quy định tại Nghị định 112/2009/NĐ-CP
ngày 14/12/2009 bao gồm tổ chức tư vấn chỉ thực hiện những công việc cụ
thể trong quản lý chi phí và các tổ chức tư vấn khác có chức năng hành nghề
thực hiện những công việc liên quan đến quản lý chi phí và đáp ứng điều kiện
năng lực theo quy định.
1.2.3. Hệ thống văn bản pháp luật hiện hành quy định về quản lý chi phí
dự án đầu tư xây dựng công trình
Nhà nước đã ban hành Luật, Nghị định, Thông tư, Quyết định và các
Văn bản liên quan để hướng dẫn quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình
đó là:
- Luật xây dựng số: 50/2014/QH13 ngày 1 tháng 7 năm 2014 của Quốc
hội nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
- Luật đấu thầu số: 43/2013/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2013 của
Quốc hội nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;