nghiên cứu đề xuất các giải pháp tăng cường công tác quản lý chất lượng các dự án đầu tư xây dựng công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh thái nguyên - Pdf 22


LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các thông
tin, tài liệu trích dẫn trong luận văn đã được ghi rõ nguồn gốc. Kết quả nêu
trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công
trình nào trước đây.
TÁC GIẢ LUẬN VĂN Vũ Đại Lâm

LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập và nghiên cứu luận văn đề tài "Nghiên cứu đề
xuất các giải pháp tăng cường công tác quản lý chất lượng các dự án đầu
tư xây dựng công trình thuỷ lợi trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên", tác giả đã
nhận được sự hướng dẫn và giúp đỡ tận tình, chu đáo của các nhà khoa học,
các chuyên gia và đồng nghiệp.
Tác giả đặc biệt xin bầy tỏ lòng cảm ơn thầy giáo Phó giáo sư - Tiến sĩ
Nguyễn Xuân Phú đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo cho tác giả nhiều vấn đề
quý báu trong nghiên cứu khoa học nói chung cũng như trong luận văn này.
Tác giả xin chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo trong Khoa Kinh
tế và Quản lý , phòng Đào tạo Đại học và Sau đại học Trường Đại học Thủy
lợi đã tạo điều kiện giúp đỡ tác giả về các tài liệu, thông tin khoa học kỹ thuật
và đóng góp nhiều ý kiến quý báu cho luận văn.
Cuối cùng tác giả xin gửi lời cảm ơn chân thành tới gia đình, bạn bè,
đồng nghiệp đã động viên, tạo mọi điều kiện thuận lợi để tác giả hoàn thành
luận văn.
Do trình độ có hạn nên luận văn không thể tránh khỏi những tồn tại và
hạn chế, tác giả rất mong nhận được mọi ý kiến đóng góp, trao đổi chân
thành. Tác giả rất mong những vấn đề còn tồn tại sẽ được tác giả phát triển ở

1.5. Khái niệm về quản lý chất lượng dự án 12
1.6. Nội dung công tác quản lý chất lượng các dự án đầu tư xây dựng trong
các giai đoạn đầu tư xây dựng (dựa vào NĐ 209/2004-CP 17
1.7. Những nhân tố ảnh hưởng đến việc quản lý chất lượng các dự án đầu tư
xây dựng thuỷ lợi 20
Kt luận chương 1 24
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ
CHẤT LƯỢNG CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG THUỶ LỢI TRÊN
ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN 26
2.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của Thái Nguyên 26
2.1.1. Đặc điểm tự nhiên 26
2.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội 33
2.2. Tình hình đầu tư xây dựng từ năm 2005 đến 2011 trên địa bàn tỉnh Thái
Nguyên 34

2.3. Hiệu quả đầu tư xây dựng từ năm 2005 đến 2011 trên địa bàn tỉnh Thái
Nguyên 37
2.3.1. Hiệu quả cấp nước tưới 37
2.3.2. Hiệu quả chống lũ, úng ngập 38
2.3.3. Hiệu quả xã hội 38
2.4. Thực trạng thực hiện dự án đầu tư xây dựng thuỷ lợi từ năm 2005 đến
2011 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 39
2.4.1. Thực trạng đầu tư xây dựng 40
2.4.2. Thực trạng phân cấp quản lý 43
2.5. Đánh giá công tác quản lý chất lượng các dự án đầu tư xây dựng trên địa
bàn tỉnh Thái Nguyên qua các giai đoạn đầu tư xây dựng 45
2.5.1. Đánh giá công tác quản lý chất lượng các dự án đầu tư xây dựng trong
giai đoạn chuẩn bị đầu tư .45
2.5.2. Đánh giá công tác quản lý chất lượng các dự án đầu tư xây dựng trong
giai đoạn thực hiện đầu tư 45

3.2.7. Hoàn thiện chính sách quản lý nhà nước về đầu tư ở địa phương có
chất lượng, khoa học, kịp thời và đồng bộ 85
3.2.8. Tăng cường kiểm tra , thanh tra, giám sát công tác quản lý các dự án
đầu tư xây dựng 87
3.2.9. Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức 88
3.2.10. Đẩy nhanh tiến độ và nâng cao chất lượng quyết toán dự án 88
3.2.11. Làm tốt công tác bảo hành, bảo trì và nâng cao hiệu quả quản lý khai
thác các công trình 89
3.3. Công tác quyết toán các dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn ngân sách
trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 90
3.3.1. Quy định về công tác quyết toán dự án 90
3.3.2. Đẩy mạnh công tác quyết toán các dự án sử dụng vốn ngân sách trên
địa bàn tỉnh Thái Nguyên 92
Kt luận chương 3 93
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 95
DANH MỤC TÀI LIU THAM KHẢO 97
DANH MỤC HÌNH

Hình 1.2: Nhà máy thủy điện đầu kênh tưới Hồ Núi Cốc
Hình 2.1: Bản đồ hành chính tỉnh Thái Nguyên
Hình 2.2: Công trình thủy lợi Hồ Núi Cốc tỉnh Thái Nguyên


NN và PTNT
CTTL
CNH - HĐH
UBND
HQKT
HTX
TDMN
XDCB
HTTL
QLKTCT

TNHH MTV : Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
: Công trình thủy lợi
: Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa
: Ủy ban nhân dân
: Hiệu quả kinh tế
: Hợp tác xã

trình thuỷ lợi là thực sự cần thiết và hoàn toàn phù hợp với quy hoạch phát
triển của các địa phương.
Những năm gần đây, công tác đầu tư xây dựng cơ bản được triển khai
ngày một nhiều, số lượng các công trình ở mọi quy mô ngày một tăng. Hàng

2
năm có nhiều dự án đầu tư xây dựng công trình được triển khai. Trình độ
quản lý các chủ đầu tư cũng như trình độ chuyên môn của các nhà thầu trong
thiết kế và thi công được nâng lên một bước đáng kể.
Hầu hết các công trình, hạng mục công trình được đưa vào sử dụng trong
thời gian qua đều đáp ứng được yêu cầu về chất lượng, quy mô, công suất,
công năng sử dụng theo thiết kế, đảm bảo an toàn chịu lực, an toàn trong vận
hành và đã phát huy được hiệu quả. Tuy nhiên, bên cạnh những bước phát
triển trên, trong hoạt động xây dựng vẫn còn vấn đề về chất lượng đáng để
chúng ta quan tâm, nhiều công trình đạt tiêu chuẩn chất lượng thì vẫn còn có
những công trình chất lượng chưa đạt yêu cầu. Một trong những nguyên nhân
chính dẫn đến tình trạng này là buông lỏng khâu quản lý. Vấn đề chất lượng
bị ảnh hưởng từ khâu làm thủ tục trong lập dự án, lựa chọn nhà thầu đến các
công việc như: Cấp giấy phép thành lập doanh nghiệp xây dựng, tổ chức kiểm
tra hệ thống quản lý chất lượng của các nhà thầu và các tổ chức liên quan
trong suốt thời gian xây dựng công trình. Trước đây, khi nói đến dự án đầu tư
xây dựng, người ta thường quan tâm và đặt vấn đề quản lý, sử dụng nguồn
vốn và tiến độ thi công lên hàng đầu sau đó mới đến quản lý chất lượng công
trình.
Để nâng cao chất lượng các dự án đầu tư xây dựng công trình cần giải
quyết các vấn đề ở tất cả các khâu quản lý trong vòng đời thực hiện dự án.
Cần triển khai một cách quyết liệt và đồng bộ ở tất cả các cấp ngành và địa
phương. Để đ
ảm bảo hiệu quả, hiệu lực chất lượng các dự án đầu tư xây dựng
công trình, phải tạo được “cơ chế trách nhiệm”. Như vậy sẽ không còn tình


4
6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn:
1. Ý nghĩa khoa học: Đề tài hệ thống hóa lý luận cơ bản về quản lý chất
lượng các dự án đầu tư xây dựng và những nhân tố ảnh hưởng.
2. Ý nghĩa thực tiễn:
Kết quả của luận văn có thể làm tài liệu tham khảo cho các tổ chức quản
lý dự án các công trình xây dựng.

5
PHẦN II. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN VĂN
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG VÀ QUẢN LÝ
= KẾ HOẠCH + TIỀN + THỜI GIAN
(vật chất, tinh thần, dịch vụ)
1.2. Dự án đầu tư
(Chỉ bao gồm hoạt động đầu tư trực tiếp)
Dự án đầu tư là một tập hợp những đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn
để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật chất nhất định nhằm đạt
được sự tăng trưởng về số lượng hoặc duy trì, cải tiến, nâng cao chất lượng
sản phẩm hoặc dịch vụ trong khoảng thời gian xác định.
Theo một quan điểm khác thì dự án đầu tư là tổng thể các giải pháp
nhằm sử dụng các nguồn tài nguyên hữu hạn sẵn có để tạo ra những lợi ích
thiết thực cho nhà đầu tư và cho xã hội.
Dự án đầu tư có thể được xem xét dưới nhiều góc độ khác nhau:
- Xét trên tổng thể chung của quá trình đầu tư: Dự án đầu tư có thể được
hiểu như là kế hoạch chi tiết triển khai các hoạt động đầu tư nhằm đạt được
mục tiêu đã đề ra trong khoảng thời gian nhất định, hay đó là một công trình
cụ thể thực hiện các hoạt động đầu tư.
- Xét về mặt hình thức: Dự án đầu tư là một tập hồ sơ tài liệu trình bày
một cách chi tiết và có hệ thống các hoạt động và chi phí theo kế hoạch để đạt
được những kết quả và thực hiện những mục tiêu nhất định trong tương lai.
- Xét trên góc độ quản lý: Dự án đầu tư là một công cụ hoạch định việc
sử dụng vốn, vật tư, lao động nhằm tạo ra những sản phẩm mới cho xã hội.
- Xét trên góc độ kế hoạch hóa: Dự án đầu tư là kế hoạch chi tiết để thực
hiện chương trình đầu tư xây dựng nhằm phát triển kinh tế xã hội làm căn cứ
cho việc ra quyết định đầu tư và sử dụng vốn đầu tư.
- Xét trên góc độ phân công lao động xã hội: Dự án đầu tư thể hiện sự
phân công, bố trí lực lượng lao động xã hội nhằm giải quyết mối quan hệ giữa
D N
SẢN PHẨM DUY NHẤT


8
sản phẩm, dịch vụ trong một thời hạn nhất định. Dự án đầu tư xây dựng công
trình bao gồm phần thuyết minh và phần thiết kế cơ sở”.
Như vậy có thể hiểu dự án xây dựng bao gồm hai nội dung là đầu tư và
hoạt động xây dựng. Nhưng do đặc điểm của các dự án xây dựng bao giờ
cũng yêu cầu có một diện tích nhất định, ở một địa điểm nhất định (bao gồm
đất, khoảng không, mặt nước, mặt biển và thềm lục địa) do đó có thể biểu
diễn dự án xây dựng như sau: = KẾ HOẠCH + TIỀN + THỜI GIAN + ĐẤT

Dựa vào công thức trên có thể thấy đặc điểm, một dự án xây dựng bao
gồm các vấn đề sau:
1. Kế hoạch
Tính kế hoạch được thể hiện rõ qua các mục đích được xác định, các
mục đích này phải được cụ thể hóa thành các mục tiêu và dự án chỉ hoàn
thành khi các mục tiêu cụ thể đã đạt được.
2. Tiền
Đó chính là sự bỏ vốn để xây dựng công trình. Nếu coi phần “Kế hoạch
của dự án” là phần tinh thần, thì “Tiền” được coi là phần vật chất có tính
quyết định sự thành công của dự án.
3. Thời gian
Thời gian rất cần thiết để thực hiện dự án, nhưng thời gian còn đồng
nghĩa với cơ hội của dự án. Vì vậy đây cũng là một đặc điểm rất quan trọng
cần được quan tâm.
4. Đất
Đất cũng là một yếu tố vật chất hết sức quan trọng. Đây là một tài
nguyên đặc biết quý hiếm. Đất ngoài các giá trị về địa chất, còn có giá trị về

trình, nằm trong dây chuyền công nghệ đồng bộ, hoàn chỉnh được nêu trong
dự án. Như vậy công trình xây dựng là mục tiêu và là mục đích của dự án, nó
có một đặc điểm riêng đó là:

10
- Các công trình xây dựng là mục đích của cuộc sống con người, khi nó
là các công trình xây dựng dân dụng như: Nhà ở, khách sạn, ;
- Các công trình xây dựng là phương tiện của cuộc sống khi nó là các
công trình xây dựng cơ sở để tạo ra các sản phẩm khác như: Xây dựng công
nghiệp, giao thông, thủy lợi
Một cách chung nhất có thể hiểu dự án là một lĩnh vực hoạt động đặc
thù, một nhiệm vụ cụ thể cần phải được thực hiện với phương pháp riêng,
nguồn lực riêng và theo một tiến độ xác định.
1.4. Các giai đoạn đầu tư của một dự án đầu tư
1.4.1. Giai đoạn chuẩn bị đầu tư
Giai đoạn này bao gồm một loạt các bước kể từ khâu nghiên cứu xác
định sự cần thiết phải đầu tư, đến các khâu thăm dò khảo sát thị trường, lập dự
án đầu tư, thẩm định dự án để quyết định đầu tư.
Nội dung thực hiện trong giai đoạn này là:
- Nghiên cứu thị trường, khả năng, sự cần thiết phải đầu tư và lựa chọn
địa điểm xây dựng công trình.
- Đối với các dự án quan trọng quốc gia chủ đầu tư phải lập báo cáo đầu
tư xây dựng công trình trình Chính phủ xem xét và trình Quốc hội thông qua
chủ trương và cho phép đầu tư.
- Lập dự án đầu tư nếu báo cáo đầu tư đã được phê duyệt.
- Đối với các dự án không phải lập báo cáo đầu tư thì chủ đầu tư lập luôn
dự án đầu tư để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Đối với những công trình không phải lập dự án đầu tư thì chủ đầu tư
lập báo cáo kinh tế kỹ thuật trình người có thẩm quyền phê duyệt.
1.4.2. Giai đoạn thực hiện đầu tư

bt buộc phải thực hiện theo trình tự, nhưng cũng có một số công việc có thể
làm gối đầu hoặc làm song song để rút ngn thời gian thực hiện.

12
1.5. Khái nim về quản lý chất lượng dự án
Quản lý chất lượng dự án là quá trình quản lý có hệ thống việc thực hiện
dự án nhằm đảm bảo đáp ứng được yêu cầu về chất lượng mà khách hàng đặt
ra. Nó bao gồm việc quy hoạch chất lượng, khống chế chất lượng và đảm bảo
chất lượng
1.5.1. Khái niệm về chất lượng
Chất lượng là một khái niệm rất quen thuộc với loài người chúng ta từ
xưa tới nay tuy nhiên chất lượng cũng là một khái niệm gây nhiều tranh cãi.
Tùy theo đối tượng sử dụng từ “chất lượng” có ý nghĩa khác nhau.
Người sản xuất coi chất lượng là điều họ phải làm để đáp ứng các quy định và
các yêu cầu do khách hàng đặt ra, để được khách hàng chấp nhận. Chất lượng
được so sánh với chất lượng của đối thủ cạnh tranh và đi kèm theo các chi
phí, giá cả. Do con người và nền văn hóa trên thế giới khác nhau, nên cách
hiểu của họ về chất lượng và đảm bảo chất lượng cũng khác nhau.
Nói như vậy không phải chất lượng là một khái niệm quá trừu tượng đến
mức người ta không thể đi đến một cách diễn giải tương đối thống nhất, mặc
dù sẽ còn luôn luôn thay đổi. Tổ chức Quốc tế về tiêu chuẩn ISO, trong dự
thảo ISO 9000:2000, đã đưa ra định nghĩa chất lượng như sau:
“Chất lượng là khả năng của tập hợp các đặc tính của một sản phẩm, hệ
thống hay quá trình để đáp ứng các yêu cầu của khách hàng và các bên có
liên quan”
Từ định nghĩa trên ta rút ra một số đặc điểm của khái niệm chất lượng:
- Chất lượng được đo bởi sự thỏa mãn nhu cầu. Nếu một sản phẩm vì lý do
nào đó mà không được nhu cầu chấp nhận thì phải bị coi là có chất lượng kém,
cho dù trình độ công nghệ để chế tạo ra sản phẩm đó có thể rất hiện đại.
- Do chất lượng được đo bởi sự thỏa mãn nhu cầu, mà nhu cầu luôn luôn

- Chất lượng sản phẩm xây dựng là tập hợp các đặc tính, đặc trưng cho
giá trị sử dụng công trình do các giai đoạn hình thành công trình xây dựng
quy đinh.

14
- Chất lượng sản phẩm là tổng hợp những chỉ tiêu, những đặc trưng của
sản phẩm thể hiện mức thỏa mãn những nhu cầu trong những điều kiện tiêu
dùng xác định. Hay nói cách khác chúng ta có thể hiểu chất lượng là sự phù
hợp với yêu cầu. Sự phù hợp này phải được thể hiện trên cả 3 phương diện:
 Khả năng hoàn thiện;
 Giá thỏa mãn nhu cầu;
 Đúng thời điểm.
- Theo quan niệm của các nhà sản xuất: Chất lượng sản phẩm là sự hoàn
hảo và phù hợp của một sản phẩm với một tập hợp các yêu cầu hoặc tiêu
chuẩn, quy cách đã xác định trước.
- Xuất phát từ người tiêu dùng: Chất lượng sản phẩm là sự phù hợp của
sản phẩm với mục đích sử dụng của người tiêu dùng.
Còn nhiều định nghĩa khác nhau về Chất lượng sản phẩm xét theo các
quan điểm tiếp cận khác nhau. Để giúp cho hoạt động quản lý chất lượng
được thống nhất, dễ dàng, Tổ chức Quốc tế về Tiêu chuẩn hóa (ISO) trong bộ
tiêu chuẩn ISO 9000 đã đưa ra định nghĩa: "Chất lượng sản phẩm là mức độ
thỏa mãn của một tập hợp các thuộc tính đối với các yêu cầu".
c. Khái niệm về chất lượng công trình xây dựng
Chất lượng công trình xây dựng là những yêu cầu về an toàn, bền vững,
kỹ thuật và mỹ thuật của công trình phù hợp với quy chuẩn xây dựng, các quy
định trong văn bản quy phạm pháp luật có liên quan và hợp đồng kinh tế
(Quyết định số 18/2003/QĐ-BXD ngày 27/06/2003 của Bộ Xây Dựng)
1.5.3. Khái niệm và vai trò quản lý chất lượng xây dựng công trình
a. Các khái niệm về quản lý chất lượng chung:
 Kiểm soát chất lượng là những hoạt động kiểm tra xem những

 Lập kế hoạch chất lượng;
 Đảm bảo chất lượng;
 Quản lý chất lượng.

16
Lập k hoạch: Là việc xây dựng mục tiêu, xác định những công việc
được hoàn thành, nguồn lực cần thiết để thực hiện dự án và quá trình phát
triển kế hoạch hành động theo một trật tự lôgic.
Đảm bào chất lượng: là toàn bộ các hoạt động có kế hoạch và có hệ
thống được tiến hành trong hệ thống chất lượng và được chứng minh là đủ
mức cần thiết để tạo sự tin tưởng thỏa đáng là sẽ đáp ứng được các yêu cầu về
chất lượng.
Có 2 mục đích chính:
 Đảm bảo chất lượng nội bộ;
 Đảm bảo chất lượng bên ngoài, tạo niềm tin cho các bên liên quan
Quản lý chất lượng: là những cách thức và hành động cho thấy tất cả
các hoạt động kiểm soát chất lượng, đảm bảo chất lượng đang diễn ra và do
vậy chất lượng đang được quản lý.
1.5.5. Khái niệm về quản lý chất lượng dự án
Theo ISO 9000 “Quản lý chất lượng là tất cả những hoạt động của chức
năng chung của quản lý , bao gồm các việc xác định chính sách chất lượng ,
mục tiêu , trách nhiệm và thực hiện chúng bằng các biện pháp như lập kế
hoạch chất lượng, kiểm soát chất lư ợng, đảm bảo chất lượng và cải tiến chất
lượng trong khuôn khổ hệ thống chất lượng”.
Quản lý chất lượng dự án là tập hợp các hoạt động của chức năng quản
lý, là một quá trình nhằm đảm bảo cho dự án thỏa mãn tốt nhất các yêu cầu và
mục tiêu đề ra. Quản lý chất lượng dự án bao gồm việc xác định các chính
sách chất lượng, mục tiêu trách nhiệm và việc thực hiện chúng không thông
qua các hoạt động: Lập kế hoạch chất lượng, kiểm soát và đảm bảo chất
lượng trong hệ thống. Ba nội dung lập kế hoạch, đảm bảo chất lượng và kiểm

được thực hiện thường xuyên và song hành với nhiều loại kế hoạch khác. Lập

18
kế hoạch chất lượng cho phép định hướng phát triển chất lượng chung trong
doanh nghiệp, khai thác sử dụng hiệu quả các nguồn lực, giảm chi phí liên
quan
Tuy nhiên, trong một số trường hợp, quản lý chất lượng chặt chẽ có thể
phát sinh tăng chi phí hoặc điều chỉnh lại kế hoạch tiến độ thời gian.
Để lập kế hoạch chất lượng dự án cần những yếu tố đầu vào sau đây:
- Chính sách chất lượng của doanh nghiệp (Ban quản lý dự án có trách
nhiệm thực hiện chính sách chất lượng của chủ đầu tư).
- Phạm vi dự án.
- Các tiêu chuẩn và quy định trong lĩnh vực chuyên môn có ảnh hưởng
đến chất lượng dự án (các yêu cầu về chất lượng, các phương pháp đảm bảo
chất lượng trong quá trình thiết kế, thi công).
- Kế hoạch chất lượng cho biết nhóm quản lý dự án sẽ thực hiện chính
sách chất lượng như thế nào. Nó cũng là cơ sở để lập các loại kế hoạch khác
và chỉ rõ phương thức kiểm soát, đảm bảo và cải tiến chất lượng dự án.
Nội dung cơ bản của công tác lập kế hoạch chất lượng dự án gồm:
- Xây dựng chương trình, chiến lược, chính sách và kế hoạch hóa chất
lượng.
- Xác định những yêu cầu chất lượng phải đạt tới trong từng thời kỳ,
từng giai đoạn của quá trình thực hiện dự án.
- Phân tích tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng dự án,
chỉ ra phương hướng kế hoạch cụ thể, xây dựng các biện pháp để thực hiện
thành công kế hoạch chất lượng.
1.6.2. Tổ chức thực hiện
Đây là quá trình điều khiển các hoạt động tác nghiệp của dự án thông
qua các kỹ thuật, phương tiện, phương pháp cụ thể nhằm đảm bảo chất lượng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status