CHUYÊN ĐỀ:
CHUYÊN ĐỀ:
QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CỦA
QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CỦA
DỰ ÁN
DỰ ÁN
ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG
ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG
TRÌNH
TRÌNH
TỔNG QUAN CÁC QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG DỰ ÁN
TỔNG QUAN CÁC QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG DỰ ÁN
ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
I. KHÁI NIỆM VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY
DỰNG CÔNG TRÌNH
1. Khái niệm về quản lý chất lượng.
2. Dự án đầu tư xây dựng công trình và các trình tự thực hiện triển khai
dự án đầu tư xây dựng.
3. Quản lý chất lượng dự án đầu tư xây dựng công trình.
4. Lập và lưu trữ hồ sơ hoàn thành công trình.
II. CÁC PHƯƠNG PHÁP QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH
XÂY DỰNG
1. Lập kế hoạch quản lý chất lượng công trình xây dựng
2. Lập hệ thống quản lý chất lượng
3. Các biện pháp đảm bảo chất lượng
4. Các biện pháp kiểm soát chất lượng
2
I. KHÁI NIỆM VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
I. KHÁI NIỆM VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
CÔNG TRÌNH
dự án đầu tư xây dựng.
2.1. Dự án đầu tư xây dựng công trình là tập hợp các đề xuất có liên quan
đến việc bỏ vốn để xây dựng các công trình mới, mở rộng hoặc cải tạo
nhưng công trình xây dựng nhằm mục đích phát triển, duy trí nâng
cao chất lượng công trình hoạc sản phẩm, dịch vụ trong một thời gian
nhất định.
4
2.2.Các dự án đầu tư xây dựng công trình được triển khai theo trình
tự :
2.2.1. Chuẩn bị đầu tư.
a). Xác định chủ đầu tư dự án theo quy định tại Điều 3 Nghi định
12/2009/NĐ-CP của Chính Phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng
công trình ( Sau đây viết tắt Nghi định 12/2009/NĐ-CP).
b). Chủ đầu tư khảo sát xây dựng phục vụ cho việc tìm kiếm địa điểm
xây dựng và thi tuyển kiến trúc neu có đủ điều kiện để triển khai
như: có quyền sử dụng đất, được phép của chính quyền sở tại nơi
dự kiến xây dựng công trình.
c). Trình xin phê duyệt chủ trương đầu tư
- Đối với dự án quan trọng quốc gia:
+ Lự chọn nhà thầu lập báo cáo đầu tư xây dựng công trình.
+ Tổ chức lập báo cáo đầu tư xây dựng công trình theo quy định tại
điều 3 Nghị định 12/2009/NĐ-CP.
+ Trình báo cáo đầu tư xây dựng công trình để Quốc Hội xem xét,
quyết định về chủ trương đầu tư;
5
-Đối với các dự án nhóm A,B,C:
+ Lập tờ trình đề nghị phê duyệt chủ trương đầu tư kèm theo thuyết
minh làm rõ các nội dung: Tên dự án, sự cần thiết đầu tư, tên chủ
đầu tư, địa điểm xây dựng công trình (thuyết minh sơ bộ hiện
trang khu đất), sự phù hợp với quy hoạch (Quy hoạch ngành, quy
c). Thực hiện việc đền bù giải phóng mặt bằng, thực hiện kế hoạch tái đầu tư
và phục hồi (đối với cái dự án có yêu cầu tái định cư và phục hồi), chuẩn
bị mặt bằng xây dựng (nếu có);
d). Lựa chọn các nhà thầu thiết kế các bước tiếp theo và lựa chọn nhà thầu
khảo sát xây dựng và phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng kể cả khi bổ
xung nhiệm vụ khảo sát;
e). Giám sát và nghiệm thu công tác khảo sát xây dựng;
g). Nghiệm thu báo cáo kết quả khảo sát xây dựng;
h). Lập thiết kế các bước tiếp theo (thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công);
i). Lựa chọn nhà thầu, thẩm tra thiết kế đối với nôi dung nào mà chủ đầu tư
không thẩm định được;
8
l). Thẩm định và phê duyệt các bước thiết kế.
m).Lựa chọn nhà thầu thi công xây dựng;
o). Lựa chọn tư vấn giám sát, tư vấn chứng nhận chất lượng công trình xây
dựng quy định tại điều Điều 28 của Nghị định 209/2004/ NĐ-CP;
p). Kiểm tra các điều kiện khởi công xây dựng công trình xây dựng theo quy
định tại Điều 72 của Luật Xây dựng;
q). Kiểm tra sự phù hợp năng lực của nhà thầu thi công xây dựng, công
trình, nhà thầu giám sát thi công xây dựng và các nhà thầu khác với hồ
sơ dự thầu và hợp đồng xây dựng;
r). Kiểm tra và giám sát chất lượng vật tư, vật liệu và thiết bị lắp đặt vào
công trình do các nhà thầu tham gia xây dựng công trình cung cấp theo
yêu cầu của thiết kế;
s). Kiểm tra giám sát nghiệm thu trong quá trình thi công xây dựng;
t). Tổ chức thực hiện theo các quy định về chứng nhận đủ điều kiện an toàn
về phòng cháy chữa cháy, đăng kí và kiểm định trước khi đưa vào sử
dụng các loại máy có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động;
u). Nghiệm thu công trình hoàn thành.
9
trường hợp khảo sát bổ xung theo đề nghị của các nhà thầu thiết kế, khảo
sát xây dựng, thi công xây dựng, va chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết
định của mình.
a). Nhiệm vụ khảo sát xây dựng do tổ chức tư vấn thiết kế hoặc nhà thấu
khảo sát xây dựng lập và được chủ đầu tư phê duyệt.
b). Nhiệm vụ khảo sát xây dựng phải phù hợp với yêu cầu từng loại công
việc khảo sát, từng bước thiết kế, bao gồm các nội dung: Mục đích khảo sát,
phạm vi khảo sát, phương pháp khảo sát, khối lượng các loại công tác khảo sát
dự kiến, tiêu chuẩn khảo sát được áp dụng và thời gian thực hiện khảo sát.
c).Nhiệm vụ khảo sát xây dựng được bổ xung trong các trường hợp sau đây:
-Trong quá trình thực hiện khảo sát xây dựng,nhà thầu khảo sát xây dựng phát
hiện các yếu tố khác thường ảnh hưởng trực tiếp đến giả pháp thiết kế.
-Trong quá trình thiết kế, nhà thầu thiết kế phát hiện tài liệu khảo sát không đáp
ứng yêu cấu thiết kế.
-Trong qua trình thi công nhà thầu thi công xây dựng phát hiện các yếu tố khác
thường so với tài liệu khảo sát ảnh hưởng trực tiếp đến giả pháp thiết kế và giải
pháp thi công.
12
3.1.2. Chủ đầu tư phải phê duyệt phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng
theo nhà thầu khảo sát xây dựng lập kể cả trong các trường hợp bổ
xung nhiệm vụ khảo sát.
Phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:
a). Phù hợp với nhiệm vụ khảo sát xây dựng được chủ đầu tư phê duyệt;
b). Tuân thủ các tiêu chuẩn về khảo sát được áp dụng.
3.1.3. Chủ đầu tư phải thực hiện giám sát khảo sát xây dựng
a). Chủ đầu tư thực hiện giám sát công tác khảo sát xây dựng thường
xuyên có hệ thống từ khi bắt đầu khảo sát đến khi hoàn thành công
việc. Trường hợp chủ đầu tư không có đủ điều kiện năng lực thì phải
thuê tư vấn giám sát hoặc cá nhân có chuyên môn phù hợp thưc hiện
giám sát công tác khảo sát xây dựng.
15
3.1.5. Chủ đầu tư phải nghiệm thu kết quả khảo sát xây dựng .
a). Khi nghiệm thu báo cáo kết quả khảo sát xây dựng, chủ đầu tư căn
cứ vào: hợp đồng khảo sát xây dựng nhiệm vụ và phương án kỹ thuật khảo
sát đã được chủ đầu tư phê duyêt, tiêu chuẩn khảo sát xây dựng được áp
dụng.
b). Báo cáo kết qua khảo sát xây dựng gồm: nội dung chủ yếu của nhiệm
vụ khảo sát, đặc điểm, quy mô, tính chất của công trình, vị trí, điều kiện tự
nhiên của khu vực khảo sát, tiêu chuẩn về khảo sát xây dựng được áp dụng,
khối lượng khảo sát, quy trình, phương pháp và thiết bị khảo sát, phân tích
số liệu, đánh giá kết quả khảo sát, đề xuất giải pháp kỹ thuật phục vụ cho
việc thiết kế thi công xây dựng công trình, các kết luận và kiến nghị.
c). Nôi dung nghiệm thu bao gồm: đánh giá chất lượng công tác khảo sát
so với nhiệm vụ khảo sát xây dựng và tiêu chuẩn khảo sát xây dựng được áp
dụng, nghiệm thu khối lượng công việc khảo sát xây dựng theo hợp đồng
xây dựng đã kí kết.
16
d). Việc nghiệm thu kết quả khảo sát xây dựng phải được lập thành
biên bản bao gồm các nôi dung sau: đối tượng nghiệm thu (ghi tên công
việc khảo sát, bước thiết kế xây dựng công trình), thành phần trực tiếp
nghiệm thu (chủ đầu tư, nhà thầu khảo sát xây dựng, nhà thầu giám sát,
khảo sát xây dựng), thời gian và địa điểm nghiệm thu, căn cứ nghiệm
thu, đánh giá kết quả khảo sát xây dựng đối chiếu với nhiệm vụ khảo sát
và phương án khảo sát đã được phê duyệt, kết luận nghiệm thu (chấp
nhận hay không chấp nhận, yêu cầu sửa đổi, bổ sung, hoàn chỉnh và các
kiến nghị khác).
đ). Chủ đầu tư chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc nghiệm thu
báo cáo kết quả khảo sát xây dựng .
e). Nhà thầu khảo sát xây dựng phải chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư
và pháp luật về tính trung thực và tính chính xác của kết quả khảo sát .
- Giới thiệu địa điểm xây dựng, phương án thiết kế,tổng mặt bằng công
trình, vị trí, quy mô xây dựng các hạng mục công trình .
- Phương án công nghê, dây chuyền công nghệ (đối với công trình yêu
cầu công nghệ).
- Phương án kiến trúc.
- Phương án kết cấu chính, hệ thông kỹ thuật hạ tầng kỹ thuật chủ yếu
của công trình.
- Phương án bảo vệ môi trường, phòng chống cháy theo quy định của
pháp luật.
-
Danh mục các quy chuẩn, tiêu chuẩn chủ yếu được áp dụng.
c). Phần bản vẽ thiết kế cơ sở bao gồm:
- Tổng mặt bằng công trình
- Sơ đồ công nghệ
- Bản vẽ kiến trúc
- Bản vẽ phương án kết cấu chính, hệ thống kỹ thuật, hạ tầng kỹ thuật chủ
yếu của công trình.
20
3.2.4. Chủ đầu tư kiểm tra nội dung thiết kế kỹ thuật
a). Thiết kế kỹ thuật là thiết kế được thực hiện trên cơ sở thiết kế cơ sở
trong dự án đấu tư xây dựng công trình được phê duyệt.
b). Hồ sơ thiết kế kỹ thuật phải phù hợp với thiết kế cơ sở:
- Thuyết minh gồm các nội dung theo quy định tại nghị định của chính
phủ về quản lý dự án đấu tư xây dựng công trình, nhưng phải tính toán lại
và làm rõ: phương án lực chọn kỹ thuật sản xuất, dây chuyền công nghê,
so sánh các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật.
- Bản vẽ phải thể hiện chi tiết về các kích thước, thông số kỹ thuật chủ
yếu vật liệu chính.
- Dự toán (tổng dự toán xây dựng công trình ).
21
đầu tư hoặc đại diện được uy quyền của chủ đầu tư xác nhận bằng chữ
ký và đóng đấu đã phê quyệt theo Điều 5 thông tư 27/2009/TT-BXD vào
từng tờ bản vẽ trước khi đưa ra thi công. Chủ đầu tư có thể thuê tư vấn
giám sát thi công xây dựng kiểm tra thiết kế bản vẽ thi công và ký xác
nhận trong bản vẽ trước khi phê duyệt.
23
3.2.7. Thẩm định, phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công đối với các trượng
hợp thiết kế 2 bước và thiết kế 1 bước.
a). Đối với trường hợp thiết kế thực hiện 2 bước chủ đầu tư tổ chức
thẩm định phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công. Đối với thực hiện thiết kế 1
bước, chủ đầu tư tổ chức thẩm định thiết kế bản vẽ thi công để người
quyết định đầu tư phê duyệt cùng với báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng
công trình .
b). Nôi dung thẩm định bản vẽ thi công ( được thực hiện như mục
3.2.6).
c). Việc đóng đấu xác nhận bản vẽ trước khi đưa ra thi công (quy định
tại mục 3.2.6)
3.2.8. Thẩm tra thiết kế
Chủ đầu tư có thể thuê tư vấn thẩm tra thiết kế kỹ thuật, thiết kế
bản vẽ thi công ( kể cả trong trường hợp thiết kế 3 bước) quy định tại
khoản 1 Điều 18 Nghi định 12/2009/NĐ-CP. Kết quả thẩm tra được thể
hiện bằng văn bản và không thay thế cho việc thẩm định của chủ đầu tư.
Nhà thầu thẩm tra thiết kế phải chiu trách nhiệm về kết quả thẩm tra.
24
3.2.9. Chủ đầu tư phai nghiệm thu hồ sơ thiết kế công trình .
a). Hồ sơ thiết kế phải được chủ đầu tư tổ chức nghiệm thu sau khi
phê duyệt.
b). Căn cứ nghiệm thu hồ sơ thiết kế công trình: hợp đồng giao nhận
thầu thiết kế, nhiệm vụ thiết kế, thực hiện các bước trước đó đã được phê
duyệt, quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng được áp dụng.