Giải pháp tăng cường công tác quản lý chất lượng các dự án đầu tư xây dựng công trình thủy lợi tại Ban quản lý dự án thủy lợi Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Thanh Hoá - Pdf 27

LỜI CẢM ƠN

Luận văn Thạc sĩ chuyên ngành Quản lý Xây dựng với đề tài: “Giải pháp
tăng cường công tác quản lý chất lượng các dự án đầu tư xây dựng công trình
thủy lợi tại Ban quản lý dự án thủy lợi Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn
tỉnh Thanh Hoá” được hoàn thành với sự giúp đỡ của Phòng Đào tạo Đại học
và Sau Đại học, Khoa Công trình - Trường Đại học Thủy lợi, cùng các thầy cô
giáo, bạn bè, đồng nghiệp và gia đình.
Học viên xin gửi lời cám ơn chân thành đến Lãnh đạo Ban quản lý dự án
thuỷ lợi Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Thanh Hoá cùng thầy cô trường Đại học
Thuỷ lợi đã hết lòng giúp đỡ cho học viên hoàn thành Luận văn.
Đặc biệt, học viên xin gửi lời cám ơn sâu sắc đến GS.TS. Dương Thanh
Lượng đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ tận tình cho học viên trong quá trình
thực hiện Luận văn này.
Với thời gian và trình độ còn hạn chế, luận văn không thể tránh khỏi
những thiếu sót và rất mong nhận được hướng dẫn và đóng góp ý kiến của các
thầy cô giáo, của đồng nghiệp.
Hà Nội, ngày 20 tháng 05 năm 2014
Tác giả luận văn
NGUYỄN THỊ HOÀNG CÚC

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đề tài Luận văn này là sản phẩm nghiên cứu của riêng cá
nhân tôi. Các số liệu và kết quả trong Luận văn là hoàn toàn đúng với thực tế và

Hình 2.1: Bản đồ tỉnh Thanh Hoá 35
Hình 2.2: Đập thuỷ lợi Đồng Đáng, xã Trường Lâm, huyện Tĩnh Gia bị vỡ do
mưa lũ đầu tháng 10/2013 39
Hình 2.3: Sơ đồ tổ chức bộ máy của Ban QLDA thuỷ lợi Thanh Hoá 46
Hình 2.4: Chất lượng mặt đường Dự án Cải tạo, nâng cấp đường giao thông
liên xã Hoằng Tiến – Hoằng Thanh – Hoằng Phụ, thi công năm 2009 57
Bảng 2.1: Thống kê một số dự án đã thực hiện mà Ban QLDA thuỷ lợi Thanh
Hoá quản lý từ năm 2010 đến nay 60
MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CHẤT LƯỢNG VÀ QUẢN LÝ CHẤT
LƯỢNG DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 5
1.1. MỘT SỐ KHÁI NIỆM VỀ CHẤT LƯỢNG VÀ QUẢN LÝ CHẤT
LƯỢNG 5
1.1.1. Tổng quan về chất lượng sản phẩm 5
1.1.2. Tổng quan về quản lý chất lượng sản phẩm 11
1.2. KHÁI NIỆM VỀ SẢN PHẨM XÂY DỰNG VÀ CHẤT LƯỢNG SẢN
PHẨM XÂY DỰNG 15
1.2.1. Sản phẩm xây dựng 15
1.2.2. Chất lượng sản phẩm xây dựng 17
1.3. CÁC PHƯƠNG PHÁP QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM 18
1.3.1. Nguyên tắc chung trong quản lý chất lượng 18
1.3.2. Các phương pháp quản lý chất lượng sản phẩm 19
1.4. NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG DỰ ÁN ĐẦU
TƯ XDCT 24
1.4.1. Khái niệm về dự án đầu tư xây dựng công trình 24
1.4.2. Các nhân tố ảnh hưởng chất lượng dự án đầu tư xây dựng công trình 24
1.5. CƠ SỞ PHÁP QUY VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG DỰ ÁN ĐẦU TƯ
XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 30
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG DỰ ÁN

3.2.2. Khó khăn 71
3.2. NGUYÊN TẮC ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP 72
3.2.1. Nguyên tắc tuân thủ hệ thống luật pháp 72
3.2.2. Nguyên tắc khoa học 73
3.2.3. Nguyên tắc xã hội hoá 73
3.2.4. Nguyên tắc tuân thủ quy luật khách quan của nền kinh tế thị trường 73
3.2.5. Nguyên tắc hiệu quả và khả thi 73
3.3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ
CHẤT LƯỢNG DỰ ÁN ĐẦU TƯ XDCT TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN THUỶ
LỢI SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT TỈNH THANH HOÁ 74
3.3.1. Áp dụng mô hình tổ chức quản lý hợp lý và kiện toàn quy chế hoạt động
của Ban QLDA thuỷ lợi Thanh Hoá 74
3.3.2. Hoàn thiện công tác lập kế hoạch quản lý chất lượng của dự án theo các
giai đoạn đầu tư 77
3.3.3. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong Ban quản lý dự án thuỷ lợi
Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Thanh Hoá 85
3.3.4. Tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ công tác quản lý dự án
87
3.4. CÁC GIẢI PHÁP HỖ TRỢ 89
3.4.1. Hoàn thiện cơ chế, chính sách quản lý của Nhà nước 89
3.4.2. Tăng cường giám sát cộng đồng về chất lượng dự án 91
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 95
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 96

1
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Nằm ở cực Bắc Miền Trung, cách Thủ đô Hà Nội 150 km về phía Nam, Thanh
Hoá nằm trong vùng ảnh hưởng của những tác động từ vùng kinh tế trọng điểm Bắc
Bộ, các tỉnh Bắc Lào và vùng trọng điểm kinh tế Trung bộ, là tỉnh có vị trí chiến

tư xây dựng công trình thuỷ lợi thuộc Ban quản lý dự án thủy lợi Sở Nông nghiệp
và PTNT tỉnh Thanh Hóa quản lý, luận văn tập trung nghiên cứu đề xuất một số giải
pháp nhằm tăng cường công tác quản lý chất lượng dự án đầu tư xây dựng công
trình thuỷ lợi do Ban quản lý.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
a. Đối tượng nghiên cứu:
Vấn đề quản lý chất lượng dự án đầu xây dựng công trình thủy lợi trên địa bàn
tỉnh Thanh hóa của Ban quản lý dự án thủy lợi Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh
Thanh Hóa và các nhân tố ảnh hưởng đến công tác này.
b. Phạm vi nghiên cứu:
Công tác quản lý chất lượng dự án đầu tư xây dựng công trình thuỷ lợi thuộc
Ban quản lý dự án thủy lợi Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Thanh Hóa trong các
năm từ 2010 – 2013, và đề xuất các giải pháp cho đến năm 2020.
4. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu
Dựa trên cơ sở phương pháp luận duy vật biện chứng, với cách tiếp cận lý luận
kết hợp với thực tiễn, luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau đây để giải
quyết vấn đề:
- Phương pháp điều tra khảo sát thu thập số liệu thứ cấp;
- Phương pháp thống kê;
- Phương pháp đối chiếu với hệ thống văn bản pháp quy;
- Phương pháp phân tích so sánh, phân tích tổng hợp;
- Phương pháp hệ thống hóa.
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
a. Ý nghĩa khoa học:

3
Luận văn hệ thống và hoàn thiện cơ sở lý luận về chất lượng và quản lý chất
lượng các dự án đầu tư XDCT nói chung, công trình thủy lợi nói riêng. Những
nghiên cứu này ở một mức độ nhất định có thể sử dụng làm tài liệu tham khảo trong
công tác đào tạo và nghiên cứu chuyên sâu về quản lý chất lượng các dự án đầu tư


5
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CHẤT LƯỢNG VÀ QUẢN LÝ CHẤT
LƯỢNG DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
1.1. MỘT SỐ KHÁI NIỆM VỀ CHẤT LƯỢNG VÀ QUẢN LÝ CHẤT
LƯỢNG
1.1.1. Tổng quan về chất lượng sản phẩm
1.1.1.1. Khái niệm chất lượng sản phẩm
Khái niệm chất lượng sản phẩm đã xuất hiện từ lâu và được sử dụng khá phổ
biến trong mọi lĩnh vực hoạt động của con người. Tuy nhiên, hiểu như thế nào là
chất lượng sản phẩm lại là vấn đề không đơn giản. Đây là một phạm trù rất rộng và
phức tạp, phản ánh tổng hợp nội dung kỹ thuật, kinh tế và xã hội. Đứng ở những
góc độ khác nhau và tuỳ theo mục tiêu, nhiệm vụ sản xuất kinh doanh có thể đưa ra
những quan niệm về chất lượng xuất phát từ sản phẩm, từ người sản xuất hay đòi
hỏi của thị trường.

Organization Standardization) đã đưa ra định nghĩa: “Chất lượng là tập hợp các
đặc tính của một thực thể tạo cho thực thể đó khả năng thoả mãn những nhu cầu cụ
thể hoặc tiềm ẩn”. Định nghĩa chất lượng trong ISO 9000 là thể hiện sự thống nhất
giữa các thuộc tính nội tại khách quan của sản phẩm với đáp ứng nhu cầu chủ quan
của khách hàng. Do tác dụng thực tế của mình nên định nghĩa này hiện đang được
chấp nhận một cách rộng rãi trong hoạt động kinh doanh quốc tế ngày nay.
Khái niệm chất lượng đã nói ở trên gọi là chất lượng theo nghĩa hẹp. Bởi khi
nói đến chất lượng chúng ta không thể bỏ qua các yếu tố giá cả và dịch vụ trước,
trong và sau khi bán. Đó là những yếu tố mà khách hàng nào cũng quan tâm sau khi
thấy sản phẩm mà họ định mua thoả mãn yêu cầu của họ. Ngoài ra vấn đề giao hàng
đúng lúc, đúng thời hạn cũng là yếu tố vô cùng quan trọng trong sản xuất hiện đại.
Theo quan niệm về chất lượng toàn diện: “Chất lượng được đo bởi sự thoả mãn
nhu cầu và là vấn đề tổng hợp”, chất lượng chính là sự thoả mãn yêu cầu trên tất cả
các phương diện: đặc tính kỹ thuật của sản phẩm và dịch vụ đi kèm, giá cả phù hợp,
thời hạn giao hàng cùng với tính an toàn và độ tin cậy của sản phẩm. 7
1.1.1.2. Thuộc tính của chất lượng sản phẩm
Mỗi sản phẩm đều được cấu thành bởi rất nhiều các thuộc tính có giá trị sử
dụng khác nhau nhằm đáp ứng như cầu của con người. Mỗi thuộc tính chất lượng
của sản phẩm thể hiện thông qua một tập hợp các thông số kinh tế - kỹ thuật phản
ánh khả năng đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng. Các thuộc tính này có quan hệ
chặt chẽ với nhau tạo ra một mức chất lượng nhất định của sản phẩm. Những thuộc
tính chung nhất phản ánh chất lượng sản phẩm bao gồm:
• Các thuộc tính kỹ thuật: Phản ánh tính công dụng, chức năng của sản phẩm
được quy định bởi các chỉ tiêu kết cấu vật chất, thành phần cấu tạo và đặc
tính về cơ, lý, hoá của sản phẩm;
• Các yếu tố thẩm mỹ: Đặc trưng cho sự truyền cảm, hợp lý về hình thức, dáng
vẻ, kết cấu, kích thước, tính cân đối, màu sắc, trang trí và tính thời trang;

Chất lượng thiết kế là chất lượng thể hiện những thuộc tính chỉ tiêu của sản
phẩm được phác thảo trên cơ sở nghiên cứu và định ra để sản xuất. Chất lượng thiết
kế được thể hiện qua các bản vẽ, các yêu cầu về vật liệu chế tạo, thử nghiệm và
hướng dẫn sử dụng. Chất lượng thiết kế có thể được hiểu là chất lượng chính sách
nhằm đáp ứng về lý thuyết đối với yêu cầu sử dụng, điều này có đạt được trong thực
tế hay không thì nó còn phụ thuộc nhiều yếu tố trong quá trình thực hiện.
2. Chất lượng chuẩn
Là loại chất lượng mà thuộc tính và chỉ tiêu của nó được phê duyệt trong quá
trình quản lý chất lượng của các cơ quan quản lý. Sau khi được phê chuẩn thì chất
lượng này trở thành pháp lệnh, văn bản pháp quy để các bên liên quan thực hiện.
3. Chất lượng thực tế
Là mức độ thực tế đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của sản phẩm và nó được thể
hiện sau quá trình sản xuất, trong quá trình sử dụng sản phẩm.
4. Chất lượng cho phép
Là mức độ cho phép về độ lệch giữa chất lượng chuẩn và chất lượng thực tế
của sản phẩm. Chất lượng cho phép do cơ quan quản lý chất lượng sản phẩm và hợp
đồng giữa hai bên quy định.
5. Chất lượng tối ưu

9
Chất lượng tối ưu biểu thị khả năng toàn diện đáp ứng nhu cầu của thị trường
trong điều kiện xác định với những chi phí xã hội thấp nhất. Nó nói lên mối quan hệ
giữa chất lượng sản phẩm và chi phí.
6. Chất lượng toàn phần
Chất lượng toàn phần là mức chất lượng thể hiện mức tương quan giữa hiệu
quả có ích cho sử dụng sản phẩm có chất lượng cao và tổng chi phí để sản xuất và
sử dụng sản phẩm đó.
1.1.1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm
Chất lượng sản phẩm bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố nhưng có thể chia thành
hai nhóm yếu tố chủ yếu bên ngoài và nhóm yếu tố bên trong.

lượng hiện đại.
2. Nhóm yếu tố bên trong tổ chức
Trong phạm vi một tổ chức có 4 yếu tố cơ bản ảnh hưởng đến chất lượng sản
phẩm (theo tiếng Anh được biểu thị bằng quy tắc 4M), đó là:
• Con người (men): Đây là lực lượng lao động trong tổ chức, bao gồm tất cả
thành viên trong tổ chức, từ cán bộ lãnh đạo đến người thực hiện. Năng lực,
phẩm chất của mỗi thành viên và mối liên kết giữa các thành viên có ảnh
hưởng trực tiếp đến chất lượng.
• Phương pháp (methods): Phương pháp công nghệ, trình độ tổ chức quản lý và
tổ chức sản xuất của tổ chức. Với phương pháp công nghệ thích hợp, trình độ
quản lý và tổ chức sản xuất tốt sẽ tạo điều kiện cho tổ chức có thể khai thác
cao nhất khả năng nguồn lực hiện có, góp phần nâng cao chất lượng sản phẩm.
• Máy móc thiết bị (machines): Đó là khả năng về công nghệ, máy móc thiết bị
của tổ chức. Trình độ công nghệ, máy móc thiết bị có tác động rất lớn trong
việc nâng cao những tính năng kỹ thuật của sản phẩm và nâng cao năng suất
lao động.
• Nguyên vật liệu (materials): Vật tư, nguyên nhiên liệu và hệ thống tổ chức
đảm bảo vật tư, nguyên nhiên liệu của tổ chức. Nguồn vật tư, nguyên nhiên
liệu được đảm bảo những yêu cầu chất lượng và được cung cấp đúng số lượng,
đúng thời hạn sẽ tạo điều kiện đảm bảo và nâng cao chất lượng sản phẩm.

11
1.1.2. Tổng quan về quản lý chất lượng sản phẩm
1.1.2.1. Khái niệm về quản lý chất lượng
Nếu mục đích cuối cùng của chất lượng là thoả mãn nhu cầu khách hàng, nhu
cầu người tiêu dùng thì quản lý chất lượng là tổng thể các biện pháp kinh tế kỹ thuật
hành chính tác động lên toàn bộ quá trình hoạt động của mọi tổ chức để đạt được
mục đích đó với chi phí xã hội thấp nhất. Tuy nhiên, tuỳ thuộc vào sự nhìn nhận
khác nhau của các chuyên gia, các nhà nghiên cứu quản lý chất lượng mà có những
quan điểm khác nhau.

khác quản lý chất lượng chính là chất lượng của quản lý. Về cơ bản, mục tiêu trực
tiếp của quản lý chất lượng là đảm bảo chất lượng và cải tiến chất lượng phù hợp
với nhu cầu thị trường và chi phí tối ưu. Quản lý chất lượng là hệ thống các hoạt
động, các biện pháp (hành chính, tổ chức, kinh tế, kỹ thuật, xã hội và tâm lý). Đây
là nhiệm vụ của tất cả mọi người, mọi thành viên trong xã hội, trong doanh nghiệp,
là trách nhiệm của tất cả các cấp, nhưng phải được lãnh đạo cao nhất chỉ đạo.
1.1.2.2. Sự cần thiết phải quản lý chất lượng sản phẩm
Quản lý chất lượng sản phẩm là yêu cầu của xã hội. Nhu cầu con người ngày
một cao nên những đòi hỏi của họ về sản phẩm ngày càng đa dạng và phong phú.
Trong khi hàng hoá không chỉ sản xuất ra ở một quốc gia mà nó có sự giao thoa
nhau mà sản phẩm nào có chất lượng cao sẽ thắng thế. Đáp ứng yêu cầu đó, các nhà
sản xuất kinh doanh phải có các biện pháp quản lý chất lượng sản phẩm hàng hoá,
dịch vụ một cách hợp lý để sản phẩm có uy tín với người tiêu dùng, phù hợp quy
định quốc gia và quốc tế.
Bên cạnh đó, yêu cầu về tiết kiệm đòi hỏi ta phải quản lý chất lượng sản phẩm.
Các nguồn lực cho sản xuất sản phẩm đều có giới hạn nếu như chúng ta không khai
thác hợp lý thì sẽ gây lãng phí và những hậu qủa xấu về kinh tế- xã hội, môi trường.
Tiết kiệm trong sản xuất là một giải pháp đạt hiệu quả kinh tế cao vừa giảm tối đa
chi phí sản xuất mà chất lượng vẫn đảm bảo, nhờ đó mà người sản xuất tìm ra các
phương pháp tối ưu trong quản lý.
Quản lý chất lượng đúng ngay từ đầu (do right the first time) đang được các
nhà quản trị doanh nghiệp hết sức quan tâm. Đây là con đường tiết kiệm nhất trong

13
kinh doanh và nó cũng là mục tiêu của quản lý chất lượng sản phẩm trong doanh
nghiệp nói riêng và quản lý của các đơn vị tổ chức nói chung.
Cần nói thêm rằng quản lý chất lượng sản phẩm là phải bảo vệ môi trường, đây
không chỉ là vấn đề mang tính pháp lý mà còn chứa đựng đạo đức kinh doanh trong
tinh thần nghiệp chủ. Quản lý chất lượng phải được xây dựng trên cơ sở phát triển
bền vững cân bằng trong mối quan hệ hữu cơ con người- sản xuất-môi trường.

và nội dung công việc mình phải làm. Bên cạnh đó, tổ chức chương trình đào
tạo và giáo dục cần thiết đối với những người thực hiện kế hoạch; và cung cấp
nguồn lực cần thiết ở mọi nơi mọi lúc.
3. Chức năng kiểm tra, kiểm soát
Kiểm tra, kiểm soát chất lượng là quá trình điều khiển đánh giá các hoạt động
tác nghiệp thông qua kỹ thuật, phương tiện, phương pháp và các hoạt động nhằm
đảm bảo chất lượng theo đúng yêu cầu.
Nhiệm vụ chính của kiểm tra, kiểm soát chất lượng là tổ chức các hoạt động
đánh giá các sản phẩm có đạt yêu cầu hoặc đánh giá việc thực hiện chất lượng trong
thực tế của doanh nghiệp; so sánh giữa chất lượng thực tế và chất lượng kế hoạch để
phát hiện những sai lệch và đưa ra những biện pháp khắc phục.
Khi thực hiện kiểm tra, kiểm soát các kết quả thực hiện kế hoạch cần đánh
xem liệu bản thân kế hoạch đã đủ chưa và liệu kế hoạch có được tuân theo một cách
trung thành không, nếu mục tiêu không đạt được có nghĩa là một trong hai hoặc cả
hai điều trên đều không được thoả mãn.

4. Chức năng kích thích
Kích thích việc đảm bảo và nâng cao chất lượng được thực hiện thong qua áp
dụng chế độ thưởng phạt về chất lượng đối với người lao động và áp dụng giải
thưởng quốc gia về đảm bảo và nâng cao chất lượng.

15
5. Chức năng điều chỉnh, điều hoà, phối hợp
Đây là toàn bộ những hoạt động nhằm tạo ra sự phối hợp thống nhất, đồng bộ,
khắc phục những sai sót cò tồn tại và đưa chất lượng sản phẩm lên mức cao hơn
nhằm làm giảm dần khoảng cách giữa mong muốn của khách hàng và chất lượng
thực tế đạt được. Hoạt động điều hoà, điều chỉnh, phối hợp có nhiệm vụ cải tiến,
hoàn thiện chất lượng sản phẩm theo các hướng khác nhau như phát triển sản phẩm
mới, đa dạng hoá sản phẩm, đối mới công nghệ và hoàn thiện quá trình sản xuất.
Tuy nhiên, khi tiến hành các hoạt động điều chỉnh cần phân biệt rõ ràng giữa việc

trình dân dụng có đủ điều kiện đưa vào sử dụng và phát huy tác dụng. Sản phẩm của
ngành xây dựng cơ bản luôn được gắn liền với một địa điểm nhất định nào đó. Địa
điểm đó là đất liền, mặt nước, mặt biển và có cả thềm lục địa. Vì vậy, ngành xây
dựng cơ bản khác hẳn với các ngành khác. Các đặc điểm kinh tế kỹ thuật đặc trưng
được thể hiện rất rõ ở sản phẩm xây lắp và quá trình tạo ra sản phẩm của ngành.
Đặc điểm của sản phẩm xây dựng được thể hiện cụ thể như sau:
• Sản phẩm xây dựng mang tính đơn chiếc, mỗi công trình được tiến hành thi
công dựa trên đơn đặt hàng cụ thể, theo một thiết kế kỹ thuật riêng, có giá trị
dự toán riêng và tại một địa điểm nhất định. Các sản phẩm cũng được coi như
tiêu thụ trước khi được xây dựng theo giá trị dự toán hay giá thoả thuận với
chủ đầu tư (giá đấu thầu), do đó tính chất hàng hoá của sản phẩm xây lắp
không được thể hiện rõ bởi vì đây là hàng hoá đặc biệt;
• Sản phẩm xây dựng rất đa dạng, có kết cấu phức tạp, khó chế tạo, khó sửa
chữa và yêu cầu chất lượng cao;
• Sản phẩm xây dựng thường có quy mô lớn, thời gian xây dựng lâu dài và có
giá trị rất lớn;
• Sản phẩm xây dựng mang tính cố định, nơi sản xuất ra sản phẩm đồng thời là
nơi sản phẩm hoàn thành đưa vào sử dụng, do vậy phụ thuộc nhiều vào điều
kiện tự nhiên, điều kiện địa phương và thường đặt ngoài trời;
• Là sản phẩm tổng hợp liên quan đến cảnh quan, môi trường, có ý nghĩa công
trình, kinh tế xã hội và an ninh quốc phòng.

17
1.2.2. Chất lượng sản phẩm xây dựng
Thông thường, xét từ góc độ bản thân sản phẩm xây dựng và người thụ hưởng
sản phẩm xây dựng, chất lượng công trình được đánh giá bởi các đặc tính cơ bản
như: Công năng, độ tiện dụng; tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật; độ bền vững, tin
cậy; tính thẩm mỹ; an toàn trong khai thác, sử dụng, tính kinh tế; và đảm bảo về
tính thời gian (thời gian phục vụ của công trình).
Tuy nhiên, chất lượng công trình xây dựng còn có thể và cần được hiểu không

các yếu tố môi trường tới quá trình hình thành dự án.
1.3. CÁC PHƯƠNG PHÁP QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM
1.3.1. Nguyên tắc chung trong quản lý chất lượng
Đây là quy tắc cơ bản và toàn diện để lãnh đạo và điều hành tổ chức, nhằm cải
tiến liên tục hoạt động của tổ chức trong một thời gian dài bằng cách tập trung vào
khách hàng trong khi vẫn chú trọng đến nhu cầu của các bên liên quan:
1.3.1.1. Quản lý chất lượng phải được định hướng bởi khách hàng
Trong cơ chế thị trường, khách hàng là người chấp nhận và tiêu thụ sản phẩm,
dịch vụ. Khách hàng đề ra các yêu cầu về sản phẩm dịch vụ, chất lượng và giá cả.
Do đó, quản lý chất lượng sản phẩm dịch vụ phải được hướng tới khách hàng và
nhằm đáp ứng tốt nhất nhu cầu của khách hàng. Các hoạt động điều tra nghiên cứu
thị trường, nhu cầu của khách hàng, xây dựng và thực hiện chính sách chất lượng,
thiết kế sản phẩm, sản xuất, kiểm tra, dịch vụ sau khi bán hàng đều phải lấy việc
phục vụ, đáp ứng tốt nhất nhu cầu của khách hàng làm mục tiêu.

1.3.1.2. Coi trọng con người trong quản lý chất lượng
Con người giữ vị trí quan trọng hàng đầu trong quá trình hình thành, đảm bảo
và nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ. Do đó trong công tác quản lý chất lượng
cần áp dụng các biện pháp và phương pháp thích hợp để huy động hết nguồn lực, tài
năng của con người ở mọi cấp, mọi ngành vào việc đảm bảo, hoàn thiện và nâng
cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ.

Trích đoạn Nguyên tắc hiệu quả và khả thi Hoàn thiện công tác lập kế hoạch quản lý chất lượng của dự án theo các Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong Ban quản lý dự án thuỷ lợ Tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ công tác quản lý dự án Hoàn thiện cơ chế, chính sách quản lý của Nhà nước
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status