NGHIÊN CỨU MỘT SỐ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ VẬN HÀNH CÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI BÌNH - Pdf 27

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THUỶ LỢI LÊ THỊ HƯỜNG
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG
CÔNG TÁC QUẢN LÝ VẬN HÀNH CÁC CÔNG TRÌNH THỦY
LỢI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI BÌNH
CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN VÀ MÔI
TRƯỜNG
MÃ SỐ: 60 - 31 - 16 LUẬN VĂN THẠC SĨ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS.NGUYỄN XUÂN PHÚ Hà Nội - 2014
LỜI CẢM ƠN


BẢN CAM KẾT

Tên tác giả: Lê Thị Hường
Học viên : cao học 20KT21
Người hướng dẫn: PGS.TS Nguyễn Xuân Phú
Tên đề tài Luận văn: “Nghiên cứu một số giải pháp tăng cường công tác quản
lý vận hành các công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Thái Bình”
Tác giả xin cam đoan đề tài Luận văn được làm dựa trên các số liệu, tư liệu
được thu thập từ nguồn thực tế, được công bố trên báo cáo của các cơ quan nhà
nước…để đánh giá và đưa ra một số đề xuất giải pháp. Các số liệu, kết quả trong
Luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào
khác.

Hà Nội, ngày …. tháng …. năm 2014
Tác giả
Lê Thị Hường i
MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU 1

1. Tính cấp thiết của đề tài 1
2. Mục đích của đề tài 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài 2
3.1. Đối tượng nghiên cứu: 2

1.4.3. Công ty khai thác công trình thủy lợi liên tỉnh 19
1.4.4. Công ty Khai thác công trình thủy lợi trong phạm vi tỉnh 19
1.4.5. Quyền lợi, nghĩa vụ của doanh nghiệp được giao quản lý, vận hành và
bảo vệ công trình thủy lợi 20
1.4.6. Quyền lợi, nghĩa vụ của Tổ chức hợp tác dùng nước được giao quản lý,
khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi 25
1.5. Những nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý vận hành hệ thống công
trình thủy lợi 28
1.5.1. Nhân tố khách quan 28
1.5.2. Nhân tố chủ quan 29
1.6. Một số bài học kinh nghiệm về công tác quản lý vận hành các công trình
thủy lợi trên thế giới và Việt Nam 31
1.6.1. Quản lý và khai thác dự án tưới Colombia, miền nam nước Mỹ 31
1.6.2. Quản lý và khai thác tưới ở Trung Quốc 32
1.6.3. Mô hình quản lý vận hành hệ thống thủy lợi Bắc Vàm Nao, tỉnh An
Giang 34
1.6.4. Mô hình quản lý khai thác công trình thủy lợi ở tỉnh Đồng Tháp 36
1.6.5. Những bài học kinh nghiệm có thể triển khai áp dụng trong quản lý vận
hành ở Việt Nam và ở tỉnh Thái Bình 37
Kết luận chương 1 : 38
CHƯƠNG II: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ VẬN
HÀNH CÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI BÌNH
TRONG GIAI ĐOẠN 2007-2013 40
2.1. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội và tình hình sản xuất nông nghiệp trên
địa bàn tỉnh Thái Bình 40
2.1.1 Đặc điểm về điều kiện tự nhiên 40
2.1.2 Đặc điểm về kinh tế - xã hội ở tỉnh Thái Bình 42
2.1.3 Tình hình sản xuất nông nghiệp ở tỉnh Thái Bình trong giai đoạn 2011-
2013 44


3.2. Những cơ hội, thách thức trong công tác quản lý vận hành các công trình
thủy lợi trên địa bàn tỉnh Thái Bình trong giai đoạn 2014-2020 85
3.2.1 Những cơ hội 85
3.2.2 Những thách thức 86 iv
3.3. Đề xuất một số giải pháp tăng cường công tác quản lý vận hành các công
trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Thái Bình trong giai đoạn 2014-2020 87
3.3.1 Đề xuất giải pháp rà soát, điều chỉnh lại quy hoạch cho toàn bộ hệ thống
công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Thái Bình 87
3.3.2 Đề xuất giải pháp triển khai, thi hành thể chế, chính sách thủy lợi của
nhà nước trên địa bàn tỉnh Thái Bình 90
3.3.3 Đề xuất giải pháp củng cố, phát triển tổ chức thủy nông cơ sở 92
3.3.4 Đề xuất giải pháp củng cố cơ sở hạ tầng công trình thủy lợi hiện có để
đảm bảo chất lượng công trình 93
3.3.5 Đề xuất giải pháp hoàn thiện tổ chức quản lý vận hành công trình thủy
lợi 98
3.3.6 Đề xuất giải pháp áp dụng khoa học công nghệ vào công tác quản lý,
vận hành công trình thủy lợi ở tỉnh Thái Bình 102
3.3.7 Đề xuất giải pháp tăng cường công tác đào tạo, đào tạo lại nguồn nhân
lực và thông tin tuyên truyền 105
Kết luận chương 3 111
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 112
1. Kết luận 112
2. Kiến nghị 113
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 114

Bảng 3.3: Lộ trình thực hiện công tác thông tin, tuyên truyền trên địa bàn tỉnh
Thái Bình 110 vi

DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ

Hình 1.1: Cơ cấu Vụ Cải tạo đất, Hội Quản lý tưới 32
Hình 2.1 : Biểu đồ thể hiện dân cư nông thôn và thành thị của tỉnh Thái Bình . 42
Hình 2.2 : Biểu đồ thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế tỉnh Thái Bình năm
2011 so với năm 2013 43
Hình 2.3: Biểu đồ thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu nội bộ ngành nông nghiệp tỉnh
Thái Bình năm 2010 so với năm 2013 44
Hình 2.4 : Biểu đồ thể hiện tiêu thụ điện năng trước và sau khi phân cấp 69
Hình 2.5 : Biểu đồ thể hiện diện tích tưới lúa và cây hoa màu trước và sau phân
cấp 71


lợi được coi là một ngành mũi nhọn, chiếm vị trí quan trọng nhất. Hiện nay, có
nhiều dự án xây dựng công trình thủy lợi lớn, vừa và nhỏ đã được xây dựng nhằm
khai thác mặt lợi của nước, phòng chống thiệt hại do nước gây ra, đồng thời bảo vệ
môi trường và cân bằng sinh thái. Để phát huy hết khả năng phục vụ các công trình
thủy lợi, cần phải đề ra các giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý vận hành
các công trình thủy lợi.
Công tác quản lý vận hành công trình thủy lợi có ý nghĩa quan trọng trong
điều hòa phân phối nước, tiêu nước công bằng, hợp lý trong hệ thống công trình
thủy lợi, đáp ứng yêu cầu sản xuất nông nghiệp. Lựa chọn mô hình quản lý phù
hợp, để khai thác hiệu quả hệ thống công trình thủy lợi phục vụ cho sản xuất nông
nghiệp, dân sinh là vấn đề được thảo luận rộng rãi trong nhiều năm gần đây. Hệ
thống công trình thủy lợi thường nằm trên địa bàn rộng, có những công trình chỉ
phục vụ cho 1 thôn, 1 xã nhưng cũng có những công trình trải từ huyện này sang
huyện khác, tỉnh này sang tỉnh khác. Để nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống
công trình thủy lợi phục vụ sản xuất nông nghiệp thì việc đổi mới mô hình và cơ
chế quản lý khai thác công trình thủy lợi là rất cần thiết .
Để đảm bảo nhu cầu tưới, tiêu theo yêu cầu thời vụ, việc quản lý khai thác
công trình thủy lợi đòi hỏi phải có sự tham gia, phối hợp chặt chẽ giữ các tổ chức
của nhà nước với các tập thể hay cá nhân trực tiếp quản lý, vận hành công trình theo
yêu cầu của các hộ sử dụng nước.
Trong những năm gần đây, tỉnh Thái Bình đã tập trung chỉ đạo công tác nâng
cấp và quản lý vận hành các công trình thủy lợi. Đã có những tổ chức quản lý
(doanh nghiệp, tổ hợp tác dùng nước) thu được hiệu quả tốt góp phần nâng cao
năng suất cây trồng, vật nuôi, cải thiện được môi trường sinh thái và điều kiện sống 2
của người dân. Tuy nhiên, hiệu quả trong quản lý và vận hành khai thác các công
trình thủy lợi còn thấp, chỉ mới tập trung cho đầu tư mà chưa coi trọng công tác
nâng cấp, quản lý khai thác, duy tu, bảo dưỡng công trình; việc phân cấp quản lý

nhiệm vụ của hệ thống công trình thủy lợi; Nội dung của công tác quản lý vận hành
công trình thủy lợi; Những quy định hiện hành về công tác quản lý, vận hành các
công trình thủy lợi; Những nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý vận hành hệ
thống công trình thủy lợi; Một số bài học kinh nghiệm về công tác quản lý vận hành
các công trình thủy lợi trên thế giới và Việt Nam;
- Đánh giá thực trạng công tác quản lý vận hành các công trình thủy lợi trên
địa bàn tỉnh Thái Bình trong giai đoạn 2007-2013 : Đặc điểm tự nhiên, kinh tế-xã
hội và tình hình sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Bình; Hiện trạng cơ sở
hạ tầng và tình hình đầu tư xây dựng các công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Thái
Bình; Thực trạng phân cấp và tổ chức quản lý vận hành các hệ thống công trình
thủy lợi trên địa bàn tỉnh Thái Bình; Đánh giá chung công tác quản lý vận hành các
công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Thái Bình;
- Đề xuất một số giải pháp tăng cường công tác quản lý vận hành các công
trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Thái Bình trong giai đoạn 2014-2020: Định hướng về
phát triển công tác thủy lợi trên địa bàn tỉnh Thái Bình; Những cơ hội thách thức
trong công tác quản lý vận hành các công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Thái Bình;
Đề xuất một số giải pháp tăng cường công tác quản lý vận hành các công trình thủy
lợi trên địa bàn tỉnh Thái Bình;
4.2. Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp kế thừa.
- Phương pháp thống kê, phân tích số liệu.
- Phương pháp đối chiếu văn bản hiện hành. 4
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
5.1. Ý nghĩa khoa học:
Đề tài góp phần hệ thống và cập nhật những vấn đề cơ bản về quản lý vận
hành các công trình thủy lợi, nội dung, nhiệm vụ, vai trò của công trình thủy lợi.
Những nghiên cứu này có giá trị làm tài liệu tham khảo cho công tác giảng dạy, học

của nước; phòng, chống tác hại do nước gây ra, bảo vệ môi trường và cân bằng sinh
thái, bao gồm : hồ chứa nước, đập , cống, trạm bơm, giếng, đường ống dẫn nước,
kênh, công trình trên kênh và bờ bao các loại.
Hệ thống công trình thủy lợi bao gồm các công trình thủy lợi có liên quan trực
tiếp với nhau về mặt khai thác và bảo vệ trong một khu vực nhất định.
Hệ thống công trình thủy lợi liên tỉnh là hệ thống công trình thủy lợi có liên
quan hoặc phục vụ tưới, tiêu cấp nước cho tổ chức, cá nhân hưởng lợi thuộc hai tỉnh
hoặc đơn vị hành chính tương đương trở lên.
Hệ thống công trình thủy lợi liên huyện là hệ thống công trình thủy lợi có liên
quan hoặc phục vụ tưới, tiêu, cấp nước cho tổ chức, cá nhân hưởng lợi thuộc 2
huyện hoặc đơn vị hành chính tương đương trở lên.
Hệ thống công trình thủy lợi liên xã là hệ thống công trình thủy lợi có liên
quan hoặc phục vụ tưới, tiêu, cấp nước cho tổ chức, cá nhân hưởng lợi thuộc 2 xã
hoặc đơn vị hành chính tương đương trở lên.
Cống đầu kênh là công trình dẫn nước hoặc tiêu nước cho một diện tích hưởng
lợi nhất định thuộc trách nhiệm quản lý của người hưởng lợi. Chi phí quản lý, vận
hành tu sửa và bảo vệ các công trình từ cống đầu kênh đến mặt ruộng do người
hưởng lợi đóng góp (gọi tắt là phí dịch vụ thủy nông nội đồng).
Tổ chức hợp tác dùng nước là hình thức hợp tác của những người cùng hưởng
lợi từ công trình thủy lợi, làm nhiệm vụ khai thác và bảo vệ công trình, phục vụ sản
xuất, dân sinh. 6
Quản lý công trình thủy lợi là quá trình điều hành hệ thống công trình thủy lợi
theo một cơ chế phù hợp, bao gồm công tác kế hoạch hóa, điều hành bộ máy, quản
lý vận hành, duy tu công trình, quản lý tài sản và tài chính.
Khai thác công trình thủy lợi là quá trình sử dụng công trình thủy lợi vào phục
vụ điều hòa nước phục vụ sản xuất nông nghiệp, dân sinh, xã hội.
Quản lý và khai thác công trình thủy lợi có quan hệ mật thiết với nhau: quản lý

hại do nước có thể gây ra.
Nền kinh tế của đất nước ta là nền kinh tế nông nghiệp, độc canh lúa nước. Vì
vậy nền kinh tế nước ta phụ thuộc rất nhiều vào thiên nhiên, nếu như thời tiết khí
hậu thuận lợi thì đó là môi trường thuận lợi để nông nghiệp phát triển nhưng khi
gặp những thời kỳ thiên tai khắc nghiệt như hạn hán, bão lụt thì sẽ gây ảnh hưởng
nghiêm trọng đối với đời sống của nhân dân ta đặc biệt đối với sự phát triển của cây
lúa, bởi vì lúa là một trong những mặt hàng xuất khẩu quan trọng của nước ta. Vì
vậy mà hệ thống thủy lợi có vai trò tác động rất lớn đối với nền kinh tế của đất nước
ta như :
- Tăng diện tích đất canh tác nhờ tưới tiêu chủ động. Nhờ có hệ thống thủy lợi
mà có thể cung cấp nước cho nhưng khu vực bị hạn chế về nước tưới tiêu cho nông
nghiệp như vùng núi cao, những vùng hạn chế về nước, đồng thời có thể khắc phục
được tình trạng khô hạn kéo dài.
- Tăng diện tích đất gieo trồng do tăng vụ. Nhờ có hệ thống tưới nước chủ
động , cung cấp đầy đủ nước tưới cho đồng ruộng tạo ra khả năng tăng vụ từ 2 vụ
lúa trong một năm tăng lên 4 vụ lúa trong một năm ở một số vùng.
- Góp phần thâm canh tăng năng suất cây trồng, thay đổi cơ cấu cây trồng, góp
phần nâng cao tổng sản lượng và giá trị tổng sản lượng.
Tóm lại, thủy lợi là sự tổng hợp các biện pháp khai thác, sử dụng, bảo vệ
nguồn nước trên mặt đất và nước ngầm, đấu tranh phòng chống những thiệt hại do
nước gây ra với nền kinh tế quốc dân và dân sinh, đồng thời làm tốt công tác bảo vệ
môi trường. 8
1.2. Vai trò và nhiệm vụ của hệ thống công trình thủy lơi
1.2.1. Vai trò của hệ thống công trình thủy lợi
Hệ thống công trình thủy lợi là cơ sở hạ tầng thiết yếu không những phục vụ
tưới, tiêu cho diện tích lớn cây trồng, góp phần quan trọng làm tăng năng suất, chất
lượng sản phẩm nông nghiệp mà còn đóng vai trò quan trọng trong các ngành khác

Phòng chống lũ, lụt giảm nhẹ thiên tai : Các hệ thống đê điều trong đó có đê
sông, đê biển, hồ đập, kênh mương là công trình chống lũ, ngăn mặn, tiêu thoát
nước nhằm bảo vệ tính mạng, tài sản của nhân dân và tài sản của Nhà nước, góp
phần vào phát triển kinh tế của đất nước.
Cấp nước sinh hoạt, nước công nghiệp và nuôi trồng thủy sản: Các hệ thống
thủy lợi được xây dựng trong nhiều năm liên tục được phân bổ rộng khắp trên mọi
vùng của đất nước đã góp phần cung cấp nước cho sinh hoạt cho các điểm công
nghiệp và đô thị.
Thủy lợi còn cung cấp nước cho nuôi trồng thủy sản, hàng vạn ha mặt nước
của các ao hồ nuôi trồng thủy sản đều dựa chủ yếu vào nguồn nước ngọt từ hệ thống
công trình thủy lợi; đối với vùng ven biển, phần lớn các công trình thủy lợi đều ít
nhiều đóng góp vào việc tạo môi trường nước lợ, nước mặn để nuôi tôm và một số
loài thủy sản quý hiếm.
1.3. Nội dung của công tác quản lý vận hành các công trình thủy lợi
1.3.1. Nguyên tắc tổ chức quản lý, vận hành các công trình thủy lợi
Việc tổ chức quản lý, vận hành công trình thủy lợi phải đảm bảo tính hệ thống
của công trình, kết hợp quản lý theo lưu vực và vùng lãnh thổ. Bảo đảm an toàn và
khai thác có hiệu quả các công trình thủy lợi trong việc tưới tiêu, cấp nước phục vụ
các ngành sản xuất, dân sinh, kinh tế-xã hội và môi trường.
Mô hình tổ chức quản lý, vận hành công trình thủy lợi phải phù hợp với tính
chất, đặc điểm hoạt động, yêu cầu kỹ thuật quản lý, vận hành và điều kiện cụ thể
của từng vùng, từng địa phương. Bảo đảm mỗi hệ thống công trình, công trình thủy
lợi phải do một tổ chức, cá nhân trực tiếp quản lý, vận hành và bảo vệ. 10
Việc quản lý, vận hành và bảo vệ các công trình đầu mối lớn, công trình quan
trọng, hệ thống kênh trục chính và kênh nhánh có quy mô lớn, kỹ thuật vận hành
phức tạp phải do doanh nghiệp có năng lực và kinh nghiệm trong quản lý, vận hành
và bảo vệ công trình thủy lợi thực hiện để bảo đảm vận hành công trình an toàn,

- Tổng hợp nhu cầu sử dụng nước của từ khu vực cụ thể, sau đó lập kế hoạch
cho phương án cung cấp nước cho từng khu vực, từ hộ dùng nước, lập phương án
tiêu thoát nước khi có lũ lụt, xâm nhập mặn xảy ra;
- Điều hành phân phối nước tưới, tiêu cho cây trồng, đề ra các giải pháp phòng
chống thiên tai như hạn hán, lũ lụt, phòng chống hiện tượng xâm nhập mặn, giảm
nhẹ thiệt hại do thiên tai gây ra;
- Quản lý, bảo vệ nguồn nước và đo đạc chất lượng nước chống ô nhiễm môi
trường và chống lãng phí nguồn nước;
- Triển khai, ứng dụng các công nghệ tưới tiết kiệm nước, các quy trình, kỹ
thuật tưới tiêu nước tiến tiến để nâng cao năng suất và chất lượng cây trồng, thủy
sản;
- Đánh giá kết quả tưới, tiêu nước để theo dõi tình hình tưới tiêu cho từng khu
vực; Lập và lưu trữ hồ sơ kỹ thuật, kết quả tưới tiêu từng thời kỳ và các hồ sơ tài
liệu liên quan đến quản lý nước.
Mục đích của quản lý nước : Cung cấp nước tưới, tiêu đủ, kịp thời cho cây
trồng (như lúa, hoa màu), cung cấp nước cho sinh hoạt, công nghiệp và các ngành
kinh tế khác. Đảo bảo nguồn nước không bị lãng phí, rò rỉ, thất thoát. Nhằm mục
đích tiết kiệm nguồn nhân lực, nguồn nước hợp lý. Ngoài việc cung cấp nước tưới
còn phải tiêu nước nhanh, ứng phó với biến đổi khí hậu như lũ lụt, hạn hán.
Từ nội dung và mục đích của quản lý nước ta thấy quản lý nước đóng vai trò
rất quan trọng trong quản lý và khai thác công trình thủy lợi. Quản lý nguồn nước
sao cho phục vụ được chuyển đổi cơ cấu sản xuất nông lâm nghiệp, đa dạng hóa cây
trồng, sử dụng hợp lý nguồn nước, khoa học, phát triển bền vững đa mục tiêu,
chống ô nhiễm và cạn kiện nguồn nước. 12
Quản lý công trình: Kiểm tra, theo dõi, phát hiện và xử lý kịp thời các sự cố
trong hệ thống công trình thủy lợi, đồng thời thực hiện tốt việc duy tu, bảo dưỡng,
sửa chữa nâng cấp công trình, máy móc, thiết bị ; bảo vệ và vận hành công trình

hoàn thành tốt nhiệm vụ khai thác, bảo vệ công trình thủy lợi, kinh doanh tổng hợp
theo quy định của pháp luật.
Do đặc điểm của quản lý công trình thủy lợi khác biệt so với quản lý khai thác
một số ngành khác nên tổ chức và quản lý công trình thủy lợi mang đặc thù riêng
như sau :
- Khai thác công trình thủy lợi hoạt động mang tính công ích, xã hội, vừa
mang tính kinh tế,. Khi các đơn vị sản xuất sử dụng công trình thủy lợi tạo ra sản
phẩm phục vụ sản xuất kinh doanh (ví dụ: khai thác du lịch, cấp nước công
nghiệp…), thì hoạt động đó đơn thuần mang tính kinh tế, đòi hỏi đơn vị quản lý
công trình thủy lợi phải hoạch toán, lấy mục tiêu kinh tế để quyết định phạm vi, quy
mô sản xuất. Khi tưới, tiêu phục vụ sản xuất nông nghiệp, dân sinh thì hoạt động
mang tính công ích, cung cấp hàng hóa công cộng cho xã hội. Khi xảy ra hạn hán,
lũ lụt, hoạt động khai thác công trình thủy lợi gần như hoàn toàn vì mục tiêu xã hội,
các cấp chính quyền can thiệp vào việc điều hành khai thác của đơn vị quản lý công
trình, đảm bảo an toàn dân sinh.
- Sản phẩm của công tác khai thác công trình thủy lợi là hàng hóa đặc biệt có
tính chất đặc thù riêng biệt. Sản phẩm là nước tưới, tiêu phục vụ cho sản xuất nông
nghiệp, công nghiệp, nuôi trồng thủy sản và cho sinh hoạt. Hiện nay đang sử dụng
đơn vị diện tích tưới tiêu để tính toán xác định số lượng của sản phẩm, nhưng đơn
vị diện tích lại không phản ánh đúng hao phí nhân công, vật liệu để sản xuất ra sản
phẩm và không phản ánh đúng số lượng cũng như chất lượng sản phẩm gây nên khó
khăn cho cả bên cung cấp và bên sử dụng.
- Lao động của các đơn vị quản lý khai thác công trình thủy lợi bị phân bố
dàn trải và mang tính chất thời vụ. Công trình phân bố rộng khắp nên lực lượng lao
động bị dàn trải theo để vận hành hệ thống. Các công trình thủy lợi hiện nay được
duy trì để phục vụ cho sản xuất nông nghiệp là chính, do vậy đều mang tính chất
đặc thù là tính thời vụ của sản xuất nông nghiệp. 14

thủy nông cơ sở (là các tổ chức Hợp tác xã dùng nước, Hội dùng nước, tổ đội thủy
nông…)
Các công ty khai thác công trình thủy lợi: Nhà nước thành lập các công ty
quản lý khai thác công trình thủy lợi (Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên
hoặc công ty cổ phần) để quản lý các công trình thủy lợi, khai thác, bảo vệ các công
trình. Các công ty hoạt động công ích tùy theo quy mô mà tổ chức thành công ty có
cả các xí nghiệp trực thuộc cho phù hợp. Đối với các hệ thống công trình lớn, phục
vụ tưới tiêu cho nhiều tỉnh thì tổ chức thành lập công ty Thủy lợi liên tỉnh. Công ty
này có thể trực thuộc Bộ Nông nghiệp và PTNT hay trực thuộc tỉnh do Bộ ủy
quyền. Các hệ thống thủy nông có quy mô vừa, phục vụ tưới tiêu cho nhiều huyện
và chỉ nằm trong phạm vi một tỉnh thì thành lập công ty Thủy lợi tỉnh. Còn các hệ
thống công trình nhỏ, phục vụ tưới, tiêu nằm gọn trong một huyện, thì thành lập xí
nghiệp khai thác công trình thủy lợi. Ngoài ra các hệ thống công trình thủy lợi liên
tỉnh phải thành lập Hội đồng quản lý hệ thống, Hội đồng quản lý hệ thống thành
viên gồm đại diện Bộ Nông nghiệp và PTNT, lãnh đạo các tỉnh, thành phố, doanh
nghiệp thủy nông, các ngành có liên quan. Hội đồng tham mưu cho Bộ Nông nghiệp
và PTNT quyết định các chủ trương, chính sách, kế hoạch khai thác và giám sát các
hoạt động của các doanh nghiệp khai thác công trình thủy lợi, tổ chức hợp tác dùng
nước nhằm điều hòa lợi ích giữa các tổ chức, cá nhân hưởng lợi từ hệ thống.
Tổ chức thủy nông cơ sở: Các công trình thủy lợi nằm trên địa bàn các xã,
thôn phục vụ tưới tiêu trực tiếp cho từng thôn, xã thì thành lập tổ chức thủy nông cơ
sở để quản lý, phân phối nước đến từng hộ nông dân và thu thủy lợi phí nội đồng.
Tổ chức thủy nông cơ sở có nhiều hình thức tổ chức và hoạt động khác nhau như
hợp tác xã nông nghiệp dịch vụ (làm nhiều công việc mà trong đó có công việc dịch
vụ thủy lợi), hợp tác xã dịch vụ chuyên khâu thủy lợi, đội thủy nông, ban thủy nông,
hội tưới, hội dùng nước…
Từ khi thực hiện Luật Hợp tác xã (năm 1997) các Hợp tác xã đã tự hoạch toán
thu, chi, trích khấu hao tu bổ máy móc, nhà trạm, kênh mương. Nhìn chung, trong



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status