Tăng cường công tác quản lý nhà nước về quy hoạch thủy lợi trên địa bàn tỉnh thái nguyên - Pdf 68

LỜI CAM ĐOAN
Tác giả xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân. Các kết quả nghiên
cứu và các kết luận trong luận văn là trung thực, không sao chép từ bất kỳ một nguồn
nào. Việc tham khảo các nguồn tài liệu đã được trích dẫn và ghi nguồn tài liệu tham
khảo đúng quy định.
Tác giả

Dương Bích Thủy

i


LỜI CẢM ƠN
Trước tiên, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn đến giáo viên hướng dẫn TS. Đoàn Thục
Quyên, người đã tạo mọi điều kiện, động viên và giúp đỡ tôi hoàn thành tốt luận văn
này. Trong suốt quá trình nghiên cứu, Cô đã dành nhiều thời gian hướng dẫn để học
viên hoàn thành luận văn của mình.
Tác giả cũng xin cảm ơn sự nhiệt tình giảng dạy, giúp đỡ của các thầy giáo, cô giáo
trường Đại học Thủy lợi, các phòng ban và giảng viên khoa Kinh tế và Quản lý, đã tận
tình giúp đỡ và truyền đạt kiến thức trong suốt thời gian tác giả học tập cũng như trong
quá trình thực hiện luận văn.
Cuối cùng tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Gia đình và những người thân đã
luôn ủng hộ và động viên tác giả hoàn thành luận văn này.
Do hạn chế về thời gian và kiến thức khoa học nên luận văn không thể tránh khỏi
những thiếu sót. Tác giả rất mong nhận được ý kiến đóng góp và trao đổi chân thành
giúp tác giả hoàn thiện hơn đề tài của luận văn.

ii


MỤC LỤC


Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quy hoạch thủy lợi .........................17

Cơ sở thực ti n .................................................................................................19

1.2.1

Kinh nghiệm một số địa phương ...............................................................19

1. Công tác quản lý nhà nước về quy hoạch thủy lợi ở tỉnh Tuyên Quang ...........19
2. Công tác quản lý nhà nước về quy hoạch thủy lợi ở tỉnh hú Thọ ...................21
1.2.2 Những bài học rút ra cho Thái Nguyên về công tác quản lý nhà nước về
quy hoạch thủy lợi .................................................................................................22
1.3

Tổng quan các nghiên cứu có liên quan đến đề tài ..........................................24

CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC QUY
HOẠCH THỦY LỢI .....................................................................................................26
2.1

Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội ..............................................................26

2.1.1

Điều kiện tự nhiên .....................................................................................26

2.1.2



2.4 Kết quả đạt được và hạn chế trong công tác quản lý quy hoạch thủy lợi trên
điạ bàn tỉnh Thái Nguyên .......................................................................................... 54
2.4.1

Kết quả đạt được ....................................................................................... 54

2.4.2

Hạn chế, bất cập ........................................................................................ 55

2.4.3

Nguyên nhân tồn tại quản lý nhà nước về quy hoạch thủy lợi ................. 58

CHƯƠNG 3
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
QUY HOẠCH THỦY LỢI ........................................................................................... 62
3.1. Quan điểm và định hướng phát triển và thực hiện quản lý Nhà nước về thủy lợi
................................................................................................................................... 62
3.1.1.Quan điểm phát triển .................................................................................... 62
3.1.1 Định hướng phát triển thủy lợi của Thái Nguyên giai đoạn 2 1 -2 2 ,
tầm nhìn đến năm 2 2 ......................................................................................... 63
3.2. Cơ hội và thách thức đối với công tác quản lý quy hoạch thủy lợi của tỉnh Thái
Nguyên đến năm 2 2 ............................................................................................... 64
3.1.1. Những cơ hội ............................................................................................... 64
3.1.2

Những thách thức ...................................................................................... 64


Hình 2.1: Bản đồ tỉnh Thái Nguyên .............................................................................. 27

vi


DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1. Quy định về quy hoạch lưu vực sông .............................................................6
Bảng 2.1. Diện tích gi o trồng cây hàng năm 2 1 – 2018 ..........................................31
Bảng 2.2. Số lượng công trình 2 1 – 2 18 tỉnh Thái Nguyên ....................................44
Bảng 2.3. Đội ngũ nhân lực quản lý Nhà nước về quy hoạch thủy lợi .........................52

vii


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Ký hiệu viết tắt

Nghĩa đầy đủ

CNH-HĐH:

Công nghiệp hóa, hiện đại hóa

CTHT:

Công trình hạ tầng

CTXH


viii


PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Hiện nay cả nước đang tập trung thực hiện chương trình tái cơ cấu ngành nông nghiệp
gắn với xây dựng nông thôn mới, trong đó tái cơ cấu ngành thủy lợi giữ một vị trí quan
trọng trong tái cơ cấu ngành nông nghiệp được Trung ương và tỉnh quan tâm chỉ đạo,
chính vì vậy công tác rà soát, quản lý quy hoạch thủy lợi là cần thiết, phù hợp với sự
chỉ đạo của tỉnh là phát triển thủy lợi phải gắn với điều kiện của từng vùng, từng địa
phương, từng cây trồng, vật nuôi, gắn phát triển thủy lợi với phát triển thủy sản và xây
dựng nông thôn mới; đẩy mạnh việc áp dụng công nghệ vào lĩnh vực thủy lợi như: tưới
tiết kiệm, tưới thông minh, tưới tự động...Mặt khác các công trình thủy lợi đã được xây
dựng qua từ những năm

,

của thế kỷ trước, do tác động của thiên nhiên, con

người, chất lượng công trình đến nay đã bị xuống cấp, Nhiều công trình thuỷ lợi do địa
phương quản lý, s dụng đã hư hỏng nhiều, nhưng chưa được nâng cấp, duy tu s a
chữa.Công tác quy hoạch còn thiếu động bộ, chưa phát huy khai thác tổng hợp các lợi
ích từ các công trình thuỷ lợi: hục vụ tưới, tiêu, nước sinh hoạt, nuôi trồng thuỷ sản.
Các công trình thuỷ lợi chủ yếu phục vụ tưới, tiêu cho cây lúa và cây trồng cạn như:
cây chè, rau, màu, cây ăn quả còn hạn chế; một số công trình thuỷ lợi chưa phát huy
hết công suất, chưa đồng bộ giữa công suất thiết kế và thực tế s dụng. Do vậy để đảm
bảo công tác quản lý nhà nước trong lĩnh vực thủy lợi của tỉnh Thái Nguyên được
đồng bộ, gắn quy hoạch thủy lợi phục vụ mục tiêu tái cơ cấu ngành nông nghiệp, tái cơ
cấu ngành thủy lợi, gắn với xây dựng nông thôn mới th o sự chỉ đạo của Trung ương
và phù hợp với điều kiện thực tế của tỉnh Thái Nguyên. Từ đó, để có các biện pháp

Về không gian: Trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
Về thời gian: Đánh giá hiện trạng công tác quản lý nhà nước về quy hoạch thủy lợi
phục vụ tái cơ cấu ngành nông nghiệp trên địa bàn tỉnh. Luận văn nghiên cứu, thu
thập, khảo sát các số liệu sơ cấp và thứ cấp từ 2 11 đến 2 1 , đề xuất giải pháp trong
thời gian tới.

2


4. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu
4.1. Cách tiếp cận
Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực ti n về công tác quản lý nhà nước về quy
hoạch thủy lợi địa bàn cấp tỉnh.
Khảo sát đánh giá thực trạng công tác quản lý khai thác công trình Thủy lợi giới hạn
trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, từ đó rút ra kết quả đạt được cần phát huy và những
hạn chế và nguyên nhân của những mặt hạn chế cần đề xuất giải pháp khắc phục.
Đề xuất các giải pháp nhằm thực hiện tăng cường công tác quản lý nhà nước về quy
hoạch thủy lợi giai đoạn đến năm 2 2 .
4.2. Phương pháp nghiên cứu
Các phương pháp cụ thể được s dụng trong nghiên cứu gồm: phương pháp thu thập
nghiên cứu tài liệu, phương pháp thống kê kết hợp với phương pháp chuyên gia thông
qua việc tham khảo các ý kiến của các chuyên gia, các báo cáo của Sở Nông nghiệp và
TNT tỉnh thái Nguyên, các đơn vị trực thuộc ngành có liên quan. Các phương pháp
tổng hợp, phân tích, so sánh sẽ là những phương pháp được s dụng trong phân tích
thực trạng.
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
5.1. Ý nghĩa khoa học
Hệ thống hoá các cơ sở lý luận về công tác quản lý nhà nước về quy hoạch thủy lợi, từ
đó đưa ra một số giải pháp nhằm nhằm tăng cường công tác quản lý nhà nước về quy
hoạch thủy lợi trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.


CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC QUẢN
LÝ NHÀ NƯỚC VỀ QUY HOẠCH THỦY LỢI
1.1 Cơ sở lý luận

1.1.1 Khái niệm
Theo Giáo trình Quy hoạch và thiết kế hệ thống thủy nông thì quy hoạch thủy lợi là
một công tác nghiên cứu sự tương quan giữa quy luật biến đổi và khả năng của tài
nguyên nước với yêu cầu cấp thoát nước của các ngành kinh tế nhằm đề xuất các
phương án và lựa chọn được phương án tối ưu về:
- Nguồn nước và khu nhận nước tiêu.
- Biện pháp công trình đầu mối và phương án bố trí công trình đầu mối.
- Bố trí hệ thống dẫn nước và các công trình trên hệ thống.
Nhằm tận dụng một cách triệt để tài nguyên nước để thoả mãn tốt nhất các yêu cầu về
nước của các ngành kinh tế, đồng thời, hạn chế đến mức tối thiểu những tác hại do
nước gây ra như lũ lụt, úng ngập, xói mòn đất... để phát triển kinh tế xã hội, ổn định và
nâng cao đời sống của nhân dân trong khu vực. Mặt khác phải bảo vệ môi trường sinh
thái của khu vực, phát triển nguồn nước một cách bền vững. Quy hoạch thuỷ lợi thực
chất là một quy hoạch mang tính tổng hợp [1].
Khái quát quá trình xây dựng quy hoạch - Miền Bắc từ sau khi kháng chiến chống
háp thắng lợi năm 19 4 ta đã tập trung làm các đợt quy hoạch lớn: Quy hoạch sông
Hồng (đến nay vẫn tiếp tục), quy hoạch thuỷ lợi tỉnh (19 9-19 ), quy hoạch thuỷ lợi
vùng (1962-19 4), quy hoạch thuỷ điện (19 3-19
(1972-19

), quy hoạch hoàn chỉnh thuỷ nông

). Cho đến nay hầu hết các tỉnh, huyện, xã trên toàn miền Bắc đều đã có

quy hoạch thuỷ lợi và đã được thực hiện.

Lớn hơn 1

Ví dụ

sông Đồng Nai, sông Cả
Nguồn: Giáo trình Quy hoạch và thiết kế hệ thống thủy nông

- Quy hoạch thuỷ lợi theo vùng: được tiến hành trên một khu vực được giới hạn bởi
điều kiện địa hình địa mạo hoặc có cùng một dặc điểm về điều kiện tự nhiên hoặc
được giới hạn bởi địa dư hành chính như một tỉnh, một huyện, một xã. Quy hoạch
vùng có thể bao gồm nhiều bộ phận lưu vực của các con sông, suối khác nhau. Trong
vùng cũng có thể có một hệ thống thuỷ lợi hoặc nhiều hệ thống thuỷ lợi hợp thành.
– hân quy hoạch thuỷ lợi th o nhiệm vụ: Bao gồm những nội dung sau:
+ Quy hoạch tưới, tiêu
+ Quy hoạch cấp, thoát nước cho sinh hoạt và công nghiệp
+ Quy hoạch phòng lũ, chống lũ
+ Quy hoạch giữ đất, giữ nước chống xói mòn bảo vệ môi trường
+ Quy hoạch phát điện.
.
6


1.1.2 Đặc điểm của công tác quản lý quy hoạch thủy lợi
1.1.2.1 Phân loại quy hoạch thủy lợi
Theo quy định Luật Thủy lợi số 8/2 1 /QH14, của Bộ Nông nghiệp phát triển nông
thôn. Thì quy hoạch thủy lợi được chia thành ba loại: (1) Tổng quan quy hoạch thủy
lợi, (2) Quy hoạch thủy lợi, và (3) Quy hoạch chi tiết thủy lợi.
Th o lĩnh vực quy hoạch, quy hoạch thủy lợi được chia thành các loại: (1) Quy hoạch
tổng hợp, (2) Quy hoạch cấp nước, (3) Quy hoạch tiêu nước, (4) Quy hoạch cấp nước
và tiêu nước, (4) Quy hoạch phòng chống lũ và giảm nhẹ thiên tai, và (5) Quy hoạch

- hát triển tổng hợp, phục vụ đa mục tiêu, đáp ứng được nhu cầu nước để thực hiện
được các mục tiêu phát triển của các ngành kinh tế - xã hội; phù hợp với định hướng,
chiến lược hoặc quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội vùng và các ngành có liên
quan trong vùng nghiên cứu.
- Bảo vệ và phát triển bền vững tài nguyên nước và môi trường sinh thái.
- Các giải pháp đề xuất phù hợp yêu cầu hạn chế tác động của biến đổi khí hậu
toàn cầu.
- Có hiệu quả đầu tư cao.
Nội dung chính của đồ án thiết kế quy hoạch thủy lợi:
- hân tích các yếu tố và nguồn lực phát triển;
- Đánh giá quá trình phát triển;
- Quan điểm và mục tiêu phát triển;
- Quy hoạch phát triển thủy lợi;
- Các giải pháp thực hiện.
Thời gian có hiệu lực của quy hoạch
Thời gian định hướng của quy hoạch phát triển thủy lợi là 1 năm và có tầm nhìn ít
nhất từ

năm đến 1 năm tiếp sau đó.

1.1.2.4 Trình tự tiến hành lập quy hoạch thủy lợi

Quy hoạch thủy lợi được thực hiện th o bước sau đây: (1); (2)

8


Hình 1.1. Trình tự tiến hành lập quy hoạch thủy lợi
Bước 1: Nghiên cứu tổng hợp ban đầu: Mục đích của bước này là xác định rõ mục tiêu
và nhiệm vụ quy hoạch, lập kế hoạch thực hiện, gồm các nội dung công việc sau:

quy hoạch chuyên ngành khi cần thiết; Đánh giá môi trường chiến lược; hân tích, lựa
chọn trình tự thực hiện quy hoạch, các dự án ưu tiên; Tổng hợp vốn đầu tư, hiệu ích
quy hoạch và phân bổ vốn đầu tư; Tổ chức hội thảo lấy ý kiến của địa phương góp ý
cho một số nội dung chính của đồ án thiết kế quy hoạch; Lập báo cáo tổng hợp, báo
cáo tóm tắt và hồ sơ đồ án thiết kế quy hoạch;
Bước : Trình duyệt quy hoạch: Nộp hồ sơ đồ án thiết kế quy hoạch cho cơ quan chủ
quản để tổ chức thẩm định; Báo cáo và bảo vệ đồ án thiết kế quy hoạch; S a chữa, bổ
sung, hoàn chỉnh hồ sơ thiết kế quy hoạch để cấp có thẩm quyền phê duyệt.
1.1.3 Nội dung quản lý nhà nước đối với công tác quy hoạch thủy lợi
1 Ban hành th o th

quyền hoạc trình co quan có th m quyền ban hành kế hoạch

chính sách giải há và bố tr nguồn lực thực hiẹn quy hoạch tỉnh
10

Comment [Bt1]: Dựa trên cái gì: m viết một câu : thì
công tác quy hoạch thủy lợi bao gồm những nội dung sau đ


Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và hát triển nông thôn giao nhiệm vụ lập quy hoạch cho
cơ quan lập quy hoạch.
Cơ quan lập quy hoạch tổ chức xây dựng, hoặc thuê tư vấn lập nhiệm vụ lập quy
hoạch, trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và hát triển nông thôn tổ chức thẩm định,
phê duyệt nhiệm vụ lập quy hoạch.
Cơ quan lập quy hoạch lựa chọn tổ chức tư vấn lập quy hoạch, tư vấn thẩm tra quy
hoạch; xây dựng quy hoạch và g i lấy ý kiến th o quy định tại Điều 11 Nghị định 3.
Cơ quan lập quy hoạch tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý và hoàn thiện quy hoạch trình
hội đồng thẩm định quy hoạch.
Cơ quan lập quy hoạch hoàn thiện quy hoạch th o kết luận của hội đồng thẩm định

hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, quy hoạch đơn vị hành chính-kinh tế đặc biệt, quy hoạch
đô thị, quy hoạch nông thôn trên cả nước.
Lập quy hoạch tổng thể quốc gia là lĩnh vực mới, phức tạp và có nội dung liên quan đến
đảm bảo quốc phòng, an ninh, đòi hỏi phải có sự chỉ đạo thống nhất của Chính phủ.
Luật Quy hoạch 2 1 đã được Quốc hội ban hành; Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ
đã có nhiều văn bản chỉ đạo, tổ chức triển khai thi hành. Do đó, trong thời gian tới,
Hội đồng Quy hoạch quốc gia cần tích cực, khẩn trương triển khai thực hiện đầy đủ
các nhiệm vụ được giao để Luật sớm đi vào cuộc sống, góp phần thúc đẩy phát triển
kinh tế-xã hội của đất nước
Cần có sự phối hợp các bộ, ngành và địa phương, trước hết xây dựng kế hoạch triển
khai nhiệm vụ lập quy hoạch tổng thể quốc gia, đồng thời xây dựng các quy hoạch
thuộc ngành mình phụ trách như: Quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch s
dụng đất quốc gia, quy hoạch ngành quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh,...
Đối với khung định hướng xây dựng quy hoạch, các bộ, ngành phải chủ động định
hướng chiến lược các lĩnh vực, ngành của mình - đây là những hợp phần trong khung
định hướng của quy hoạch tổng thể quốc gia.
4 T ch c h biến giáo d c há luạt về quy hoạch
Cần xây dựng được các bài giảng, giáo trình, các cuốn sách tham thảo chuyên ngành
về quy hoạch. Tổ chức các lớp đào tạo, tập huấn về quy hoạch.
Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, tập huấn Luật Quy hoạch, và các quy định có liên
quan đến quy hoạch:
Tổ chức tuyên truyền, phổ biến Luật Quy hoạch có liên quan đến quy hoạch đến các
Bộ, cơ quan ngang bộ, địa phương, doanh nghiệp và nhân dân; đồng thời triển khai tập
huấn nội dung Luật quy định và văn bản quy định chi tiết thi hành cho cán bộ, công
chức tại các Bộ, cơ quan ngang bộ, địa phương và các tổ chức liên quan.
12


iể


Thanh tra, kiểm tra việc xây dựng công trình tuân thủ th o các qui định về kiến trúc
qui hoạch và các qui định khác của pháp luật về xây dựng.

13


6. Khen thuởng co quan, t ch c, cá nhân có thành tích trong hoạch động quy hoạch
Để nâng cao chất lượng công tác tổ chức cán bộ và thi đua kh n thưởng, cần có các
chính sách thích hợp nhằm động viên, khuyến khích các cơ quan, tổ chức cá nhân có
thành tích trong hoạt động quy hoạch
1.1.4 Các chỉ tiêu đánh giá công tác quản lý nhà nước đối với công tác quy hoạch
thủy lợi
Chỉ tiêu đánh giá công tác quản lý nhà nước đối với công tác quy hoạch thủy lợi.là các
yêu cầu mục tiêu cần đạt được để quản lý đối với công tác quy hoạch thủy lợi.hiệu
quả, bền vững. Các chỉ tiêu đánh giá công tác quản lý nhà nước đối với công tác quy
hoạch thủy lợi gồm:

Hình 1.2. Chỉ tiêu đánh giá công tác quản lý nhà nước đối với công tác quy hoạch thủy
lợi
1 Tiêu ch đánh giá về t ch c hân c

và có ô hình tưới hợ lý bền vững

Các tổ chức, cá nhân được trao quyền quản lý khai thác công trình thủy lợi và tính
tự chủ (là chủ đích thực của các công trình thuỷ lợi, có tài khoản, c on dấu riêng,
trụ sở…).
Đối với tổ chức, cá nhân tham gia quản lý khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi thực
hiện theo Nghị định số

/2 18/NĐ-C ngày 14/ /2 18 của Chính phủ quy định chi

tạo cơ sở hạ tầng thủy lợi nội đồng gắn với xây dựng nông thôn mới để áp dụng các
biện pháp canh tác tiên tiến và công nghệ tưới tiên tiến, tiết kiệm nước cho cây trồng
cạn chủ lực đang có thị trường, tưới cho các dự án nông nghiệp công nghệ cao, cấp
nước cho sinh hoạt, công nghiệp, dịch vụ....
4 Đội ngũ nhân lực quản lý quy hoạch thủy lợi có trình độ chuyên

ôn đá

ng

yêu cầu
- Đội ngũ cán bộ công chức, cán bộ quy hoạch thủy lợi từ Trung ương đến địa phương
có đủ năng lực, kinh nghiệm phù hợp với quy mô, tính chất, yêu cầu kỹ thuật của các
15


công trình thủy lợi được giao quản lý, chịu trách nhiệm trước cơ quan quản lý nhà
nước trên địa bàn (từ Trung ương đến địa phương) và pháp luật về kết quả thực hiện
nhiệm vụ quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi trong phạm vi được giao.
Được quy định tại điều , điều 8, Điều 9, Điều 1 Nghị định số

/2 18/NĐ-CP ngày

14/ /2 18 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi, quy định chi
tiết đối với tổ chức cá nhân tham gia quản lý khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi.
Chỉ tiêu luôn giải quyết tốt ọi ung đột về lợi ch tưới trên hệ thống
Đối với việc cung cấp nước tưới, các tiêu chí đánh giá chất lượng cung cấp nước,
không xảy ra tranh chấp về nước bao gồm mức độ công bằng, độ tin cậy và sự
linh hoạt.
- Mức độ công bằng là tiêu chí cho thấy các khu tưới hay các hộ dùng nước khác nhau


Kinh phí thực tế O&M
Tổng doanh thu thực tế của tổ chức

(1.3)

. Chỉ tiêu đánh giá kết quả đầu ra
+ Đánh giá hiệu quả s dụng công trình:
Hiệu quả s dụng CT =

Số CT hoạt động bình thường
Tổng số các công trình

(1.4)

+ Nâng cao năng suất nông nghiệp vùng được tưới (nhờ công trình thuỷ lợi):
Hệ số quay vòng ruộng đất =

Diện tích gi o trồng trong năm (ha)
Diện tích canh tác (ha)

(1.5)

+ hát huy hiệu quả công trình:
Duy trì diện tích tưới =

Diện tích tưới thực tế (ha)

(1.6)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status