Tăng cường công tác quản lý nhà nước về quy hoạch xây dựng trên địa bàn huyện Thuận Nam, - Pdf 65

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI
----------

NGUYỄN TẤN LỘC

TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
VỀ QUY HOẠCH XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN THUẬN NAM, TỈNH NINH THUẬN

LUẬN VĂN THẠC SĨ

Ninh Thuận, năm 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI
----------

NGUYỄN TẤN LỘC

TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
VỀ QUY HOẠCH XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN THUẬN NAM, TỈNH NINH THUẬN


Hình 1.5

Hình ảnh Đà Nẵng sau hơn 15 năm thành lập và phát triển

Hình 1.6

Sự phát triển không đồng đều của 02 khu vực ven sông Sài Gòn

Hình 2.1

Sơ đồ hệ thống văn bản pháp quy

Hình 2.2

Sơ đồ quản lý quy hoạch xây dựng

Hình 3.1

Vị trí địa lý huyện Thuận Nam

Hình 3.2

Biểu đồ cơ cấu sử dụng ba loại đất chính

Hình 3.3

Quy hoạch khu tái định cư N10-N11, tại xã Cà Ná – đã được điều
chỉnh nhưng vẫn chưa triển khai

Hình 3.4


Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi và được sự hướng
dẫn khoa học của PGS.TS Nguyễn Bá Uân và TS Phạm Văn Bộ. Các nội dung nghiên
cứu, các kết quả trong đề tài này là trung thực và chưa công bố dưới bất kỳ hình thức
nào trước đây. Những số liệu trong các bảng biểu, hình ảnh phục vụ cho việc phân
tích, nhận xét, đánh giá được chính tác giả thu thập từ các nguồn khác nhau có ghi rõ
trong phần tài liệu tham khảo.
Ngoài ra, trong luận văn còn sử dụng một số nhận xét, đánh giá cũng như số
liệu của các tác giả khác, cơ quan tổ chức khác đều có trích dẫn và chú thích nguồn
gốc.

Tác giả luận văn

Nguyễn Tấn Lộc

i


LỜI CẢM ƠN

Xin gửi lời cảm ơn chân thành tới PGS.TS Nguyễn Bá Uân – Trường Đại học
Thủy lợi Hà Nội và TS Phạm Văn Bộ - Học Viện cán bộ quản lý Xây dựng và Đô thị,
những người thầy đã nhiệt tâm hướng dẫn tôi hoàn thành luận văn và giúp tôi có cơ
hội được một cái nhìn tổng thể, đầy đủ và mới mẻ về lĩnh vực quản lý quy hoạch xây
dựng.
Xin cảm ơn Quý thầy cô của Trường Đại học Thủy lợi, đã hết lòng truyền đạt
các kiến thức trong suốt thời gian tôi được học tập tại trường, đã giúp tôi tìm hiểu và
mở rộng thêm nhiều kiến thức chuyên ngành xây dựng, quản lý xây dựng trên tầm cao,
rộng và các đơn vị liên quan đã tạo điều kiện, giúp đỡ tôi góp phần hoàn thành nội
dung luận văn.

Nơi học (trường, thành phố): Trường Cao đẳng Giao thông vận tải 3, thành
phố Hồ Chí Minh.
Ngành học: Xây dựng cầu đường
2. Đại học:
Hệ đào tạo: Chính quy; Thời gian từ: 10/2006 đến 10/2009
Nơi học (trường, thành phố): Trường Đại học Giao thông vận tải cơ sở 2,
thành phố Hồ Chí Minh.
Ngành học: Xây dựng cầu đường bộ.
Tên đồ án, luận án hoặc môn thi tốt nghiệp: Cầu dầm giản đơn bê tông cốt
thép.

1


Ngày và nơi bảo vệ đồ án, luận án hoặc thi tốt nghiệp: 24/12/2008, tại
trường Đại học Giao thông vận tải cơ sở 2 - thành phố Hồ Chí Minh.
Người hướng dẫn: Phạm Quốc Trưởng.
3. Thạc sĩ:
Hệ đào tạo: Chính quy, thời gian từ: 06/2014 đến 06/2016.
Nơi học (trường, thành phố): Viện Đào tạo và Khoa học ứng dụng Miền
Trung, thành phố Phan Rang – Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận.
Ngành học: Quản lý xây dựng.
Tên luận văn: Tăng cường công tác quản lý nhà nước về quy hoạch xây
dựng trên địa bàn huyện Thuận Nam, tỉnh Ninh Thuận
Ngày và nơi bảo vệ: 27/4/2017, tại Viện Đào tạo và Khoa học ứng dụng
Miền Trung, tỉnh Ninh Thuận.
Người hướng dẫn: PGS.TS Nguyễn Bá Uân và TS. Phạm Văn Bộ.
4. Trình độ ngoại ngữ (biết ngoại ngữ gì, mức độ): Tiếng anh, trình độ B1
5. Học vị, học hàm, chức vụ kỹ thuật đƣợc chính thức cấp; số bằng,
ngày cấp và nơi cấp: Kỹ sư, số hiệu bằng: A322983, ngày cấp: 24/9/2009, nơi

quy hoạch xây dựng (khảo sát trên địa bàn huyện Thuận Nam, tỉnh Ninh Thuận).
Tên tạp chí: Xây dựng và Đô thị.
Tên cơ quan công bố: Học viện cán bộ quản lý Xây dựng và Đô thị - Bộ xây
dựng.
- Số tạp chí: 50/2016.
XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN CỬ ĐI HỌC
(Ký tên, đóng dấu)

Ngày 10 tháng 3 Năm 2017
Ngƣời khai ký tên

Nguyễn Tấn Lộc

3


MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU

1

1. Tính cấp thiết của đề tài ...................................................................................

1

2. Mục đích của đề tài..........................................................................................

3

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ....................................................................

1.1.2.1. Phân loại quy hoạch xây dựng..................................................................

7

1.1.2.2. Nội dung của quy hoạch xây dựng...........................................................

8

1.1.2.3. Vai trò của hoạch xây dựng.....................................................................

11

1.2. Công tác quản lý Nhà nước về quy hoạch xây dựng.....................................

12

1.2.1. Quan niệm về quản lý và quản lý nhà nước về quy hoạch xây dựng..........

12

1.2.2. Vai trò và sự cần thiết của nhà nước trong công tác quản lý quy hoạch
xây dựng................................................................................................................. 13
1.2.3. Mục đích, yêu cầu của công tác quản lý nhà nước về quy hoạch xây
dựng........................................................................................................................ 14
1.3. Công tác quy hoạch xây dựng và quản lý quy hoạch xây dựng tại một số
thành phố trên thế giới và Việt Nam...................................................................... 15
1.3.1. Thủ đô London, nước Anh........................................................................... 15
1.3.2. Thành phố Thượng Hải, Trung Quốc........................................................... 16
1.3.3. Thành phố Đà Nẵng, Việt Nam...................................................................


2.1.4. Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của huyện Thuận Nam..................... 27
2.2. Nội dung quản lý nhà nước về quy hoạch xây dựng....................................... 28
2.2.1. Xây dựng và chỉ đạo thực hiện chiến lược, kế hoạch phát triển các hoạt
động quy hoạch xây dựng...................................................................................... 28
2.2.2. Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý quy hoạch xây
dựng........................................................................................................................ 29
2.2.3. Ban hành quy chuẩn, tiêu chuẩn có liên quan đến đồ án quy hoạch xây
dựng........................................................................................................................ 31
2.2.4. Quản lý việc lập quy hoạch xây dựng.......................................................... 32
2.2.5. Quản lý quy hoạch xây dựng đã được phê duyệt.........................................
2.2.6. Thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm trong hoạt động
xây dựng, quy hoạch xây dựng..............................................................................
2.2.7. Tổ chức tuyên truyền, giáo dục, phổ biến pháp luật đối với lĩnh vực quy
hoạch xây dựng......................................................................................................
2.2.8. Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức làm công tác
quản lý nhà nước về quy hoạch xây dựng..............................................................
2.2.9. Nghiên cứu ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý quy hoạch xây
dựng........................................................................................................................
2.3. Phương pháp quản lý nhà nước về quy hoạch xây dựng................................

33

2.3.1. Các phương pháp thu thập thông tin về quy hoạch xây dựng......................

41

38
39
40
41

52

Kết luận chƣơng 2...............................................................................................

53

CHƢƠNG 3: THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP TĂNG CƢỜNG CÔNG
TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ QUY HOẠCH XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA
BÀN HUYỆN THUẬN NAM GIAI ĐOẠN 2015-2020..................................... 54
3.1. Thực trạng quy hoạch và quản lý quy hoạch xây dựng trên địa bàn huyện
Thuận Nam............................................................................................................. 54
3.1.1. Đặc điểm tự nhiên huyện Thuận Nam......................................................... 54
3.1.2. Thực trạng quy hoạch xây dựng trên địa bàn huyện Thuận Nam................ 56
3.1.3. Công tác quản lý nhà nước đối với quy hoạch xây dựng trên địa bàn
huyện......................................................................................................................
3.2. Đánh giá chung về công tác quản lý hoạt động quy hoạch xây dựng trên địa
bàn huyện Thuận Nam...........................................................................................
3.2.1. Đánh giá việc thực hiện công tác quản lý quy hoạch xây dựng của các
cấp chính quyền.....................................................................................................
3.2.2. Đánh giá chung về những kết quả đạt được, tồn tại, hạn chế và nguyên
nhân về tình hình quản lý‎quy hoạch xây dựng trên địa bàn huyện.......................
3.3. Sự tuân thủ pháp luật và quan điểm, mục tiêu, nguyên tắc đề xuất giải pháp
trong quản lý quy hoạch xây dựng của huyện........................................................
3.3.1. Tuân thủ các quy định pháp luật..................................................................
3.3.2. Quan điểm, mục tiêu....................................................................................

62
70
70
73


99

viii


TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHẦN PHỤ LỤC
Phụ lục 01: Cơ cấu sử dụng đất của huyện Thuận Nam........................................

01

Phụ lục 02. Tổng hợp các đồ án quy hoạch xây dựng trên địa bàn huyện Thuận
Nam........................................................................................................................ 02
Phụ lục 03. Quy trình cấp phép xây dựng trên địa bàn huyện Thuận Nam……... 05

ix


PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của Đề tài
Quy hoạch xây dựng (QHXD) có vai trò rất quan trọng trong đầu tư xây dựng (ĐTXD)
và phát triển kinh tế - xã hội. QHXD tổ chức, sắp xếp không gian lãnh thổ, là cơ sở
khai thác và sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên, đất đai và các nguồn lực phù hợp
với điều kiện tự nhiên, đặc điểm lịch sử, kinh tế - xã hội, tiến bộ khoa học và công
nghệ của đất nước trong từng giai đoạn phát triển. QHXD là cơ sở tạo lập môi trường
sống tiện nghi, an toàn và bền vững, thỏa mãn các nhu cầu vật chất và tinh thần ngày
càng cao của nhân dân; bảo vệ môi trường, di sản văn hóa, bảo tồn di tích lịch sử - văn
hóa, cảnh quan thiên nhiên, giữ gìn và phát triển bản sắc văn hóa dân tộc. QHXD là
căn cứ quan trọng cho công tác kế hoạch, quản lý đầu tư và thu hút đầu tư xây dựng;

cây xanh, thu gom và xử lý chất thải và các công trình công cộng khác được quan tâm
đầu tư, cải tạo nhanh. Công tác giải phóng mặt bằng để đầu tư các dự án được đẩy
mạnh thực hiện và giải quyết nhanh chóng. Tình hình trật tự xây dựng, an toàn giao
thông và vệ sinh môi trường cũng có chuyển biến so với những năm trước đây và từng
bước đi vào nề nếp... Đặc biệt, việc thực hiện quy định tại Chỉ thị 32/2008/CT-UBND
ngày 31 tháng 12 năm 2008 của UBND tỉnh về việc tăng cường và nâng cao hiệu quả
công tác xử lý vi phạm trật tự đô thị trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận đã đem lại hiệu quả
rõ rệt. Tình hình trật tự xây dựng, trật tự vỉa hè, lòng đường và vệ sinh đường phố có
chuyển biến; tình trạng xây dựng trái phép, không phép,… cơ bản được ngăn chặn,
đẩy lùi. Nếp sống văn minh của người dân đã có sự tiến bộ rõ rệt. Cùng với đó, huyện
cũng rất quan tâm tuyển dụng, đầu tư, đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ làm công tác
quản lý quy hoạch xây dựng từ cấp huyện đến cấp xã bằng nguồn vốn ngân sách cũng
như sự giúp đỡ của các tổ chức, qua đó đã tạo nền tảng cơ bản cho công tác quy hoạch
xây dựng và công tác quản lý quy hoạch xây dựng trên địa bàn huyện thời gian qua.
Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được, nhìn một cách tổng thể thì công tác quản
lý quy hoạch xây dựng trên địa bàn huyện vẫn còn nhiều bất cập. Việc lập và quản lý
quy hoạch mới chỉ chú trọng vào các khu dự kiến phát triển đô thị mới, các dự án kinh
doanh hạ tầng và chủ yếu do các doanh nghiệp thực hiện. Các dự án mang tính xã hội
như: quy hoạch cải tạo các khu dân cư cũ, quy hoạch chỉnh trang các khu dân cư hiện
có, các trục đường chính của huyện, các trung tâm xã chưa được quan tâm đầu tư đúng
mức. Chất lượng nghiên cứu các đồ án quy hoạch xây dựng được phê duyệt còn chưa
cao, chưa tổng thể và nghiên cứu sâu về thiết kế, chưa có tính toán dự báo nhu cầu
phát triển và không khả thi trong thực tế, do vậy thường xuyên phải điều chỉnh quy
hoạch. Đấu nối hạ tầng kỹ thuật chưa đồng bộ, còn nhiều bất cập. Việc triển khai cắm
2


mốc quy hoạch ngoài thực địa (chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, cao độ xây
dựng…) và quản lý mốc giới sau quy hoạch trên thực tế chưa được thực hiện nghiêm
túc, nên việc quản lý quỹ đất, quản lý và triển khai đầu tư xây dựng các dự án thành

lý quy hoạch xây dựng tại Việt Nam.
- Điều tra khảo sát , đánh giá thực tế công tác quản lý quy hoạch xây dựng tại các
xã trên địa bàn của huyện Thuận Nam.
b. Phương pháp ng hiên cứu : Để thực hiện những nội dung nghiên cứu, luận văn sử
dụng các phương pháp nghiên cứu sau
- Phương pháp điều tra khảo sát: đi thực tế thu thập số liệu, chụp hình, quan sát cách
thức điều hành, quản lý quy hoạch xây dựng của các cơ quan nhà nước, Ủy ban nhân
dân huyện, Ủy ban nhân dân các xã để đánh giá các ưu, khuyết điểm trong công tác
quản lý.
- Phương pháp chuyên gia cũng được sử dụng trong nghiên cứu này như trao đổi với
các chuyên gia trong lĩnh vực quản lý quy hoạch xây dựng, đô thị, phỏng vấn trực tiếp
các đối tượng tham gia quản lý cũng như cộng đồng dân cư trên địa bàn v.v.. để tìm ra
bản chất của vấn đề nghiên cứu về lĩnh vực quản lý quy hoạch xây dựng ở huyện
Thuận Nam.
- Phương pháp tổng hợp và phân tích trên cơ sở nghiên cứu tài liệu lý thuyết liên quan,
văn bản quy phạm pháp luật, tài liệu thu thập từ thực tế công tác, từ internet về vấn đề
nghiên cứu ở Việt Nam cũng như các nước khác để khái quát hóa, chọn lọc các đề xuất
giải pháp, có xét đến thực tiễn và sự phát triển của Việt Nam.
5. Kết quả dự kiến đạt đƣợc
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu, luận văn sẽ có những kết quả cũng như phải nghiên
cứu, giải quyết được những vấn đề sau:
- Tổng quan công tác quản lý nhà nước về quy hoạch

xây dựng tại Việt Nam nói

chung và công tác quản lý n hà nước về quy hoạch xây dựng tại tỉnh Ninh Thuận và
huyện Thuận Nam nói riêng.
- Hệ thống hóa những cơ sở lý luận và thực tiễn công tác quản lý nhà nước về QHXD
cũng như các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động QLQH xây dựng trên địa bàn cấp
huyện, những bài học kinh nghiệm và những công trình nghiên cứu có liên quan.

trường thích hợp cho người dân sống tại các vùng lãnh thổ, bảo đảm kết hợp hài hòa
giữa lợi ích quốc gia với lợi ích cộng đồng, đáp ứng mục tiêu phát triển kinh tế - xã
hội, quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu. Quy hoạch
xây dựng được thể hiện thông qua đồ án quy hoạch xây dựng gồm sơ đồ, bản vẽ, mô
hình và thuyết minh.
- Quy hoạch xây dựng vùng là việc tổ chức hệ thống đô thị, nông thôn, khu chức năng
đặc thù và hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội trong địa giới hành
chính của một tỉnh hoặc một huyện, liên tỉnh, liên huyện phù hợp với yêu cầu phát
triển kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ.
- Quy hoạch xây dựng khu chức năng đặc thù là việc tổ chức không gian kiến trúc
cảnh quan, hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội trong phạm vi một khu
chức năng đặc thù.
- Quy hoạch đô thị [2]: Là việc tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị, hệ
thống công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình hạ tầng xã hội và nhà ở để tạo lập môi
trường sống thích hợp cho người dân sống trong đô thị, được thể hiện thông qua đồ án
quy hoạch đô thị.
- Quy hoạch xây dựng nông thôn là việc tổ chức không gian, sử dụng đất, hệ thống
công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội của nông thôn.

6


1.1.2. Phân loại, nội dung và vai trò của quy hoạch xây dựng
1.1.2.1. Phân loại quy hoạch xây dựng
- Quy hoạch xây dựng vùng được lập cho các vùng sau: Vùng liên tỉnh; vùng tỉnh;
vùng liên huyện; vùng huyện; vùng chức năng đặc thù; vùng dọc tuyến đường cao tốc,
hành lang kinh tế liên tỉnh.
- Quy hoạch đô thị bao gồm các quy hoạch: Quy hoạch chung được lập cho thành phố
trực thuộc trung ương, thành phố thuộc tỉnh, thị xã, thị trấn và đô thị mới; quy hoạch
phân khu được lập cho các khu vực trong thành phố, thị xã và đô thị mới và Quy

Quy hoạch
xây dựng
vùng chức
năng đặc thù

Quy hoạch

Quy hoạch
xây dựng
khu chức
năng đặc thù

đô thị

Quy hoạch
chung đô
thị

Quy hoạch
phân khu

Quy hoạch
chi tiết

Quy hoạch xây
dựng vùng dọc
tuyến đường cao
tốc, hành lang
kinh tế liên tỉnh


giải pháp phân vùng chức năng, phân bố hệ thống đô thị và điểm dân cư nông thôn;
xác định khu vực chức năng chuyên ngành, cơ sở sản xuất, hệ thống công trình đầu
mối hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội có ý nghĩa vùng.
- Quy hoạch xây dựng vùng chức năng đặc thù được hình thành trên cơ sở tiềm năng
về kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, di sản văn hóa, cảnh quan thiên nhiên; xác
định và phân tích tiềm năng phát triển, khả năng khai thác, phân vùng chức năng, bố
trí dân cư và tổ chức hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật phù hợp với tính chất và
mục tiêu phát triển vùng.
- Quy hoạch xây dựng vùng dọc tuyến đường cao tốc, hành lang kinh tế liên tỉnh phải
phân tích động lực và tác động của tuyến, hành lang đối với sự phát triển của các khu
8


vực dọc tuyến, các giải pháp khai thác, sử dụng đất đai, tổ chức không gian kiến trúc
cảnh quan, hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật phù hợp với tính chất của tuyến, hành
lang và bảo đảm an toàn giao thông trên toàn tuyến.
- Quy hoạch xây dựng chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật phải dự báo phát triển và nhu
cầu sử dụng đất; xác định vị trí, quy mô các công trình đầu mối, công trình phụ trợ,
mạng truyền tải chính, mạng phân phối và phạm vi bảo vệ và hành lang an toàn công
trình.
- Căn cứ quy mô, tính chất của vùng, đồ án quy hoạch xây dựng vùng được nghiên cứu
trên cơ sở bản đồ địa hình tỷ lệ 1/25.000 - 1/250.000.
- Thời hạn quy hoạch đối với quy hoạch xây dựng vùng từ 20 năm đến 25 năm, tầm
nhìn 50 năm.
- Quy hoạch xây dựng vùng được phê duyệt là cơ sở để triển khai lập quy hoạch đô thị,
quy hoạch xây dựng khu chức năng đặc thù, quy hoạch xây dựng nông thôn và quy
hoạch hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật cấp vùng.
b. Nội dung của Quy hoạch đô thị
- Quy hoạch chung đô thị phải xác định tính chất, vai trò của đô thị, yêu cầu cơ bản
cho việc nghiên cứu để khai thác tiềm năng, động lực phát triển, hướng phát triển, mở

hoạch ưu tiên đầu tư và nguồn lực thực hiện.
- Nội dung quy hoạch phân khu xây dựng khu chức năng đặc thù bao gồm việc xác
định chức năng sử dụng cho từng khu đất; nguyên tắc tổ chức không gian, kiến trúc
cảnh quan cho toàn khu vực lập quy hoạch; chỉ tiêu về dân số, sử dụng đất, hệ thống
công trình hạ tầng kỹ thuật đối với từng lô đất; bố trí hệ thống công trình hạ tầng xã
hội phù hợp với nhu cầu sử dụng; bố trí mạng lưới công trình hạ tầng kỹ thuật đến các
trục đường phố phù hợp với các giai đoạn phát triển của toàn khu chức năng đặc thù;
đánh giá môi trường chiến lược.
- Nội dung quy hoạch chi tiết xây dựng gồm việc xác định chỉ tiêu về dân số, sử dụng
đất, hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và yêu cầu tổ chức không gian, kiến trúc cho toàn
khu vực quy hoạch; bố trí công trình hạ tầng xã hội phù hợp với nhu cầu sử dụng; yêu
cầu về kiến trúc công trình đối với từng lô đất, thiết kế đô thị; bố trí hệ thống công
trình hạ tầng kỹ thuật đến ranh giới lô đất; đánh giá môi trường chiến lược.
d. Nội dung của Quy hoạch xây dựng nông thôn

10


- Nội dung quy hoạch chung xây dựng xã gồm xác định tiềm năng, động lực phát triển,
quy mô dân số, lao động, quy mô đất đai, mạng lưới điểm dân cư nông thôn; định
hướng tổ chức không gian tổng thể toàn xã; định hướng phát triển các khu chức năng
sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, làng nghề, nhà ở, dịch vụ và
hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật.
- Nội dung đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn gồm xác định vị
trí, diện tích xây dựng của các công trình: trụ sở làm việc của cơ quan hành chính xã,
công trình giáo dục, y tế, văn hóa, thể dục thể thao, thương mại, dịch vụ và nhà ở; quy
hoạch hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng phục vụ sản xuất.
1.1.2.3. Vai trò của quy hoạch xây dựng
- Định hướng, tổ chức, sắp xếp không gian lãnh thổ trên cơ sở khai thác và sử dụng
hợp lý tài nguyên thiên nhiên, đất đai và các nguồn lực phù hợp với điều kiện tự nhiên,


cho các bước tiếp theo như lập dự án, khảo sát, thiết kế, thi công xây dựng…
Quy hoạch xây dựng

Xem xét điều chỉnh

Lập dự án đầu tư

Phát triển (hoặc hạn
chế) hoạt động kinh
tế- xã hội; tác động
môi trường

Khảo sát, thiết kế

Thi công xây dựng

Khai thác sử dụng

Thay đổi cơ sở hạ
tầng và môi trường
cảnh quan khu vực
quy hoạch.

Hình 1.2. Sơ đồ các bước trong thực hiện quy hoạch xây dựng
1.2. Công tác quản lý Nhà nƣớc về quy hoạch xây dựng
1.2.1. Quan niệm về quản lý và quản lý nhà nước về quy hoạch xây dựng
- Quan niệm về quản lý: Hiện nay có nhiều cách giải thích thuật ngữ quản lý, có quan
niệm cho rằng quản lý là cai trị; cũng có quan niệm cho rằng quản lý là điều hành, điều
khiển, chỉ huy. Quan niệm chung nhất về quản lý được nhiều người chấp nhận là:

- Công tác quản lý nhà nước về QHXD ảnh hưởng trực tiếp đến phát triển KT-XH,
đảm bảo an ninh – quốc phòng, bảo vệ môi trường, tạo lập môi trường sống tiện nghi,
an toàn và bền vững, thỏa mãn các nhu cầu vật chất và tinh thần ngày càng cao của
nhân dân; bảo vệ môi trường, di sản văn hóa, bảo tồn di tích lịch sử - văn hóa, cảnh
quan thiên nhiên, giữ gìn và phát triển bản sắc văn hóa dân tộc.
- Chính quyền quản lý tốt QHXD sẽ tăng thu hút đầu tư và tăng hiệu quả sử dụng đất
tại đại phương. Quản lý đầu tư và thu hút đầu tư xây dựng; quản lý khai thác và sử
dụng các công trình xây dựng trong đô thị, điểm dân cư nông thôn.

13



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status