quản lý nhà nước về trật tự xây dựng trên địa bàn huyện gia lâm thành phố hà nội - Pdf 41

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
------

-------

TRẦN ĐỨC THUẤN

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ TRẬT TỰ XÂY DỰNG
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN GIA LÂM THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
MÃ SỐ

: 60340410

Người hướng dẫn khóa học: TS LÊ NGỌC HƯỚNG

HÀ NỘI, NĂM 2015


LỜI CAM ĐOAN
- Tác giả xin cam đoan, số liệu và kết quả nghiên cứu trình bày trong luận
văn này là trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
- Tác giả xin cam đoan, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã
được cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày


Hà Nội, ngày

tháng

năm 2015

Tác giả luận văn

Trần Đức Thuấn

iii


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .................................................................................................... ii
LỜI CÁM ƠN ........................................................................................................ iii
MỤC LỤC ............................................................................................................. iv
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ............................................................................. vii
DANH MỤC BẢNG ............................................................................................ viii
DANH MỤC SƠ ĐỒ............................................................................................... x
DANH MỤC HÌNH ẢNH ....................................................................................... x
PHẦN I MỞ ĐẦU................................................................................................... 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài ..................................................................................... 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài .......................................................................... 2
1.2.1 Mục tiêu chung ............................................................................................... 2
1.2.2 Mục tiêu nghiên cứu cụ thể ............................................................................. 2
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài ...................................................... 3
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu ..................................................................................... 3
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu ........................................................................................ 3
PHẦN II CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ................ 4

PHẦN IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ..................................... 45
4.1 Thực trạng quản lý nhà nước về trật tự xây dựng trên địa bàn huyện Gia Lâm
thành phố Hà nội ........................................................................................... 45
4.1.1 Các văn bản pháp lý sử dụng trong quản lý nhà nước về trật tự xây dựng trên
địa bàn huyện Gia Lâm ................................................................................. 45
4.1.2 Hệ thống quản lý nhà nước về trật tự xây dựng trên địa bàn huyện Gia Lâm . 48
4.1.3 Các nội dung quản lý nhà nước về TrTXD trên địa bàn huyện Gia Lâm ....... 52
4.1.4 Kết quả quản lý nhà nước về trật tự xây dựng trên địa bàn huyện Gia Lâm ... 70
4.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý nhà nước về trật tự xây dựng trên
địa bàn huyện gia Lâm .................................................................................. 79
4.2.1 Nhận thức và hiểu biết của người dân về trật tự xây dựng ............................. 79
4.2.2 Năng lực và trình độ của cán bộ làm công tác quản lý nhà nước về trật tự xây
dựng .............................................................................................................. 81

v


4.3 Một số giải pháp tăng cường quản lý nhà nước về trật tự xây dựng trên địa bàn
huyện Gia Lâm thành phố Hà Nội ................................................................. 83
4.3.1 Tăng cường công tác quản lý quy hoạch xây dựng ........................................ 83
4.3.2 Hoàn thiện các văn bản pháp lý .................................................................... 88
4.3.3 Cải cách thủ tục hành chính .......................................................................... 89
4.3.4 Nâng cao chất lượng cán bộ quản lý nhà nước về TrTXD ............................. 90
4.3.5 Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát ........................................ 92
4.3.6 Tăng cường công tác tuyên truyền, nâng cao ý thức người dân đối với công tác
xin cấp phép và quản lý trật tự xây dựng đô thị ............................................. 92
PHẦN V KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................ 96
5.1 Kết Luận .......................................................................................................... 96
5.2 Kiến nghị ........................................................................................................ 98
5.2.1 Đối với thành phố ......................................................................................... 98

Bảng 4.6: Ý kiến của chủ đầu tư về công tác cấp phép và phê duyệt cấp phép ....... 58
Bảng 4.7: Ý kiến đánh giá của cán bộ làm công tác Quản lý nhà nước về trật tự xây
dựng xã, thị trấn và cấn bộ cấp huyện trong công tác cấp phép, phê duyệt
cấp phép ............................................................................................... 59
Bảng 4.8: Ý kiến đánh giá của chủ đầu tư xây dựng về công tác hướng dẫn .......... 62
Bảng 4.9: Ý kiến của cán bộ quản lý nhà nước về trật tự xây dựng cấp xã, thị trấn và
huyện .................................................................................................... 63
Bảng 4.11: Ý kiến của cán bộ quản lý nhà nước trật tự xây dựng cấp xã về công tác
thanh tra, kiểm tra, xứ lý sai phạm trong quản lý trật tự xây dựng. ........ 64
Bảng 4.10: Ý kiến của chủ đầu tư về công tác thanh tra, kiểm tra, xứ lý sai phạm
trong quản lý nhà nước về trật tự xây dựng ........................................... 65
Bảng 4.12: Ý kiến của chủ đầu tư xây dựng về công tác thông tin, tuyên truyền quản
lý trật tự xây dựng ................................................................................ 68
Bảng 4.13: Ý kiến của cán bộ quản lý trật tự xây dựng .......................................... 69
về công tác tuyên truyền quản lý trật tự xây dựng .................................................. 69
Bảng 4.14: Số lượng các công trình xây dựng được kiểm tra TrTXD trên địa bàn
Thị trấn Trâu Quỳ ................................................................................. 70
Bảng 4.15 Kết quả xử lý vi phạm TrTXD .............................................................. 71

viii


trên địa bàn Thị trấn Trâu Quỳ .............................................................................. 71
Bảng 4.16: Số lượng các công trình xây dựng được kiểm tra TrTXD trên địa bàn xã
Đa Tốn ................................................................................................. 72
Bảng 4.17: Kết quả xử lý vi phạm TrTXD trên địa bàn xã Đa Tốn ........................ 72
Bảng 4.18: Số lượng các công trình xây dựng được kiểm tra TrTXD trên địa bàn xã
Văn Đức ............................................................................................... 74
Bảng 4.19: Kết quả xử lý vi phạm TrTXD trên địa bàn xã Văn Đức ...................... 74
Bảng 4.20: Số lượng các công trình xây dựng được kiểm tra TrTXD trên địa bàn xã

Trang

Hình 3.1: Bản đồ quy hoạch chung xây dựng của huyên Gia Lâm ......................... 37
Hình 4.1: Bản đồ quy hoạch hệ thống công trình hạ tầng ký thuật ......................... 84
Hình 4.2: Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất ........................................ 84

x


PHẦN I
MỞ ĐẦU
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Vi phạm trật tự xây dựng (TrTXD) đô thị đã và đang là một vấn đề nóng
bỏng trong thực tế các đô thị nước ta hiện nay. Hiện tượng xây dựng không phép,
trái phép và một số sai phạm khác xảy ra ở khắp mọi nơi trên địa bàn thành phố
Hà Nội cũng như các thành phố lớn như Thành phố Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Đà
Nẵng. Các công trình vi phạm TrTXD trong các đô thị ngày càng nhiều, ngày càng
đa dạng hơn. Mức độ vi phạm hiện nay không chỉ dừng lại ở những khu căn hộ tập
thể như: cơi nới sửa chữa không xin phép, hay việc các nhà trong ngõ hẻm đua ban
công lấn chiếm không gian, vì nhu cầu sinh hoạt. Do vây, hiện tượng xây dựng
không phép, sai phép đang diễn ra rất phức tạp, đòi hỏi công tác quản lý TrTXD phải
thường xuyên liên tục hơn, chặt chẽ hơn nhằm tránh tình trạng nhà riêng sai theo kiểu
nhà riêng, biệt thự sai kiểu biệt thự, cao ốc sai kiểu cao ốc. Thậm chí có những tòa
nhà sừng sững ở mặt tiền trung tâm thành phố, trung tâm huyện các xã thị trấn vẫn
ngang nhiên xây dựng lấn chiếm đất công, xây dựng quá phép vài tầng.
Trong công cuộc xây dựng và phát triển đất nước thì định hướng và chiến
lược phát triển đô thị có vai trò ngày càng quan trọng, để đô thị phát triển một cách
có kiểm soát, theo quy hoạch, một trong những công cụ để quản lý TrTXD đô thị là
cấp giấy phép xây dựng. Thực tế đã chứng minh nếu quy trình thủ tục cấp phép xây
dựng một cách khoa học và có tính thực tiễn cao thì các tổ chức, cá nhân sẽ tuân thủ

Để góp phần vào công tác quản lý TrTXD ở các địa phương trong toàn
huyện Gia Lâm được tốt hơn chúng tôi chọn nghiên cứu đề tài: “Quản lý nhà nước
về trật tự xây dựng trên địa bàn huyện Gia Lâm thành phố Hà Nội” làm luận
văn tốt nghiệp.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
1.2.1 Mục tiêu chung
Nghiên cứu thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng, đề xuất một số giải pháp
tăng cường quản lý nhà nước về TrTXD trên địa bàn huyện Gia Lâm, thành phố
Hà Nội.
1.2.2 Mục tiêu nghiên cứu cụ thể
- Góp phần hệ thống hóa lý luận và thực tiễn quản lý nhà nước về TrTXD.

2


- Đánh giá thực trạng quản lý nhà nước về TrTXD trên địa bàn huyện Gia
Lâm những năm qua.
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động quản lý nhà nước về
TrTXD trên địa bàn huyện Gia Lâm.
- Đề xuất một số giải pháp tăng cường quản lý nhà nước về TrTXD trên địa
bàn huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội.
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến
Công tác Quản lý nhà nước về TrTXD được thể hiện ở các đối tượng thu thập số
liệu sau.
+ Các đơn vị quản lý nhà nước về TrTXD
+ Các công trình xây dựng của dân và tổ chức Kinh tế - Xã hội trên địa bàn
huyện Gia Lâm
+ Các văn bản pháp quy về quản lý nhà nước về TrTXD

của từng vùng và của quốc gia trong từng thời kỳ. Quy hoạch chung xây dựng đô
thị định hướng cho quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị.
Nội dung quy hoạch chung xây dựng đô thị:
Quy hoạch chung xây dựng đô thị, phải đảm bảo xác định tổng thể mặt bằng
sử dụng đất của đô thị theo quy mô dân số của từng giai đoạn quy hoạch, phân khu
chức năng đô thị, mật độ dân số, hệ số sử dụng đất và các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật
khác của từng khu chức năng và của đô thị, bố trí tổng thể các công trình hạ tầng kỹ
thuật đô thị, xác định chỉ giới xây dựng, chỉ giới đường đỏ của các tuyến đường
giao thông chính đô thị, xác định cốt xây dựng khống chế của từng khu vực và toàn
đô thị.
Quy hoạch chung xây dựng đô thị phải được thiết kế theo quy chuẩn, tiêu
chuẩn xây dựng, phải tận dụng địa hình, cây xanh, mặt nước và các điều kiện thiên
nhiên nơi quy hoạch, giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc.

4


Trong trường hợp quy hoạch chung xây dựng cải tạo đô thị phải đề xuất
được các giải pháp giữ lại những công trình, cảnh quan hiện có phù hợp với nhiệm
vụ đề ra.
Quy hoạch chi tiết về xây dựng đô thị: Đó là cụ thể hóa nội dung của quy
hoạch xây dựng đô thị, là cơ sở pháp lý để quản lý các công trình xây dựng, cấp
giấy phép xây dựng công trình, giao đất, cho thuê đất để tiến hành các dự án xây
dựng công trình.
Nội dung của quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị:
Quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị phải đảm bảo các nội dung chính sau đây:
Xác định mặt bằng, diện tích đất xây dựng các loại công trình trong khu vực
lập quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị.
Xác định chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, cốt xây dựng của các công
trình hạ tầng kỹ thuật trong khu vực lập quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị.

quá trình, căn cứ vào những quy luật, định luật hay nguyên tắc tương ứng để cho hệ
thống hay quá trình ấy hoạt động theo ý muốn của người quản lý nhằm đạt được
mục đích đã định trước.
Quản lý bao gồm: Chủ thể quản lý, Đối tượng quản lý và Khách thể quản lý
- Chủ thể quản lý: là tác nhân tạo ra các tác động quản lý, chủ thể luôn là con
người hoặc tổ chức. Chủ thể quản lý tác động lên đối tượng quản lý bằng các công
cụ với những phương pháp thích hợp theo các nguyên tắc nhất định.
- Đối tượng quản lý: là đối tượng tiếp nhận trực tiếp từ tác động của chủ thể
quản lý. Tùy theo từng loại đối tượng khác nhau mà người ta chia thành các dạng
quản lý khác nhau.
- Khách thể quản lý: là sự tác động hay điều chỉnh của chủ thể quản lý, đó là
các hành vi của con người các quá trình xã hội.
Quản lý ra đời nhằm nâng cao năng suất và hiệu quả trong công việc. Thực
chất quản lý con người, quản lý xã hội để phát huy cao nhất khả năng của con
người, ổn định và phát triển xã hội theo định hướng đã đề ra.

6


2.1.1.4 Quản lý nhà nước
Khi nhà nước xuất hiện thì phần lớn các công việc đều do nhà nước quản lý.
Quản lý nhà nước là hoạt động của nhà nước trên các lĩnh vực lập pháp, hành pháp
và tư pháp nhằm thực hiện các nhiệm vụ, chức năng của nhà nước.
Hay nói cách khác, quản lý nhà nước là sự tác động bằng pháp luật của các
chủ thể quản lý mang quyền lực nhà nước tới các đối tượng quản lý nhằm thực hiện
các chức năng đối nội và đối ngoại của nhà nước. Như vậy tất cả các cơ quan nhà
nước đều làm chức năng quản lý nhà nước.
Theo quan điểm của GS.TS KH G.V.Atamantrruc (2004) “Quản lý nhà nước
là sự tác động thực tế mang tính tổ chức và điều chỉnh của nhà nước lên sinh hoạt
xã hội, cá nhân, tổ chức của con người nhằm mục đích chấn chỉnh trật tự, duy trì

hoạch tổng thể và phát triển kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng. Giữ gìn và phát
triển bộ mặt đô thị theo đúng quy hoạch được phê duyệt tạo điều kiện cho nhân dân
xây dựng, bảo vệ quyền lợi chính đáng hợp pháp cho nhân dân, ngăn chặn và tiến
tới chấm dứt tình trạng lấn chiếm đất công, sử dụng đất sai mục đích, xây dựng
không phép, sai phép giữ gìn kỷ cương phép nước.
Từ những vấn đề đã nêu như: Trật tự xây dựng, Quản lý và quản lý nhà nước
ta có thể đưa ra khái niệm: Quản lý nhà nước về trật tự xây dựng là sự tác động
mang tính tổ chức, quyền lực nhà nước trên cơ sở pháp luật, của các cơ quan quản
lý hành chính nhà nước nhằm duy trì, bảo đảm trật tự xây dựng.
Theo Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24/01/2005 quy định
Quản lý quy hoạch xây dựng đô thị: Là việc tổng thể các biện pháp cách
thức mà chính quyền đô thị vận dụng các công cụ quản lý để tác động vào các hoạt
động xây dựng và phát triển đô thị nhằm đạt được các mục tiêu đề ra.
+ Quy hoạch xây dựng đô thị phải đảm bảo với quy hoạch tổng thể phát triển
kinh tế xã hội, quy hoạch phát triển các ngành khác, quy hoạch sử dụng đất; quy
hoạch chi tiết đô thị phải phải phù hợp với quy hoạch chung xây dựng; đảm bảo
quốc phòng an ninh; tạo động lực phát triển kinh tế- xã hội.
+ Quy hoạch xây dựng đô thị phải tổ chức, sắp xếp không gian lãnh thổ trên
cơ sở khai thác và sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên đất đai và các nguồn lực
phù hợp với điều kiện tự nhiên, đặc điểm lịch sử, kinh tế xã hội, tiến bộ khoa học kỹ
thuật và công nghệ của đất nước trong từng giai đoạn phát triển.

8


+ Quy hoạch xây dựng đô thị tạo lập được môi trường sống tiện nghi an toàn
và bền vững, thỏa mãn các nhu cầu vật chất và tinh thần ngày càng cao của nhân
dân, bảo vệ môi trường, di sản văn hoá, bảo tồn di tích lịch sử, văn hóa, cảnh quan
thiên nhiên, giữ gìn và phát triển bản sắc văn hóa dân tộc.
+ Quy hoạch xây dựng là căn cứ xác lập được cơ sở cho công tác kế hoạch

Hoạt động xây dựng diễn ra hàng ngày, hàng giờ trên từng địa bàn cơ sở, tốc
độ xây dựng nhanh, chi phí đầu tư xây dựng lớn, với thực tế lực lượng thanh tra Bộ,
Sở Xây dựng không đủ lực lượng, phương tiện và điều kiện kiểm soát toàn bộ hoạt
động xây dựng trên điều kiện toàn quốc, dẫn đến tình trạng vi phạm xây dựng tại
nhiều khu đô thị lớn, đặc biệt là các vụ vi phạm nghiêm trọng gây dư luận xã hội và
tốn không ít tiền của nhà nước và nhân dân.
Quản lý theo một thể thống nhất từ quy hoạch tổng thể đến quy hoạch chi tiết
1/2000, 1/500. Gắn quy hoạch tổng thể với quy hoạch chi tiết đơn vị huyện (quận),
xã (phường).
Quản lý nhà nước về TrTXD lấy cơ sở pháp lý là các điều luật về xây dựng,
quy hoạch - kiến trúc.
Hoạt động Quản lý nhà nước về TrTXD là một chuỗi hoạt động từ quy
hoạch, cấp giấy phép, hoạt động thanh kiểm tra hậu cấp phép.
2.1.3 Các hành vi vi phạm trong quản lý quy hoạch và hoạt động xây dựng
Theo điều 12,13,14,15 Nghị định 180/2007/NĐ-CP ngày 07/12/2007 của Thủ
tướng Chính phủ quy định
Có rất nhiều các vi phạm quy định trong công tác quản lý quy hoạch và
kiểm soát phát triển đô thị như: sai tiêu chuẩn xây dựng, không đáp ứng an toàn
hỏa hoạn, sử dụng vật liệu sai quy định,…Ở đây chúng ta chỉ xem xét đến bốn loại
sai phạm liên quan đến giấy phép xây dựng.
Công trình xây dựng sai phép: Là công trình, phần công trình xây dựng
sai với nội dung giấy phép xây dựng và bản vẽ thiết kế đã được cơ quan cấp phép
xây dựng xác nhận và lưu trữ và sai với quyết định phê duyệt kỹ thuật của cấp có
thẩm quyền (đối với công trình được miễn giấy phép xây dựng).
Công trình xây dựng không phép: Là công trình thuộc diện phải xin phép
xây dựng, nhưng không xin cấp phép theo quy định mà vẫn xây dựng.

10



11


của các tổ chức, cá nhân liên quan đến công tác cấp giấy phép xây dựng và quản lý
xây dựng theo giấy phép xây dựng.
- Quy định các hành vi vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng, kinh
doanh bất động sản, khai thác, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng, quản lý công
trình hạ tầng kỹ thuật, quản lý phát triển nhà và công sở, hình thức và mức xử phạt,
thẩm quyền và thủ tục xử phạt, khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại, tố cáo.
- Quy định về lập, thẩm định, phê duyệt, quản lý quy hoạch xây dựng, về
điều kiện đối với tổ chức và cá nhân thiết kế quy hoạch xây dựng. Các tổ chức, cá
nhân trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài có liên quan đến công tác quy hoạch
xây dựng .
- Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành việc xử lý vi phạm TrTXD đô thị
theo quy định của pháp luật.
- Quy định việc phân công, phân cấp quản lý quy hoạch xây dựng, thẩm
quyền, trách nhiệm của các cấp, các cơ quan chuyên môn, chủ đầu tư, đảm bảo thực
hiện đúng quy định của pháp luật về xây dựng và phù hợp với điều kiện thực tế ở
địa phương.
2.1.4.2 Hệ thống tổ chức quản lý nhà nước về trật tự xây dựng
Theo Quyết đinh số 79/2207/QĐ-UBND ngày 11/07/2007 quy định
a. Công tác quản lý nhà nước về TrTXD, không chỉ là trách nhiệm mà còn là
yêu cầu đối với các cơ quan có chức năng quản lý xây dựng từ Trung ương đến địa
phương. Yêu cầu trước hết đối với các cơ quan như UBND cấp tỉnh, thành phố, Sở
xây dựng, UBND cấp quận, huyện và UBND cấp xã, phường là phải kiện toàn và tổ
chức đội ngũ cán bộ làm công tác quản lý nhà nước về TrTXD, nâng cao năng lực
chuyên môn cho cán bộ thực hiện công tác quy hoạch, CPXD và cán bộ quản lý nhà
nước về TrTXD.
UBND cấp quận, huyện phải chỉ đạo UBND các xã, phường, thị trấn, lực
lượng quản lý TrTXD đô thị tăng cường công tác kiểm tra, kiên quyết xử lý các vi

Kiến nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành quyết định đình chỉ thi
công xây dựng hoặc quyết định cưỡng chế phá dỡ công trình vi phạm TrTXD đô thị
thuộc thẩm quyền.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, phường.

13


Ban hành Quyết định đình chỉ thi công xây dựng đối với công trình xây dựng
vi phạm thuộc địa bàn mình quản lý, Quyết định cưỡng chế phá dỡ đối với công
trình xây dựng vi phạm thuộc địa bàn do mình quản lý trừ những công trình theo
quy định của pháp luật.
Tổ chức thực hiện cưỡng chế tất cả các công trình xây dựng vi phạm theo
quyết định cưỡng chế của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp huyện và Chánh thanh tra Sở Xây dựng.
Báo cáo đội trưởng, đội thanh tra xây dựng để có biện pháp xử lý cán bộ
dưới quyền được phân công quản lý nhà nước về TrTXD đô thị, để xảy ra vi phạm
mà không xử lý kịp thời, dung túng bao che cho hành vi vi phạm.
Kiến nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xử lý các trường hợp vi
phạm trật tự xây dựng đô thị, vượt thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã, xử lý cán bộ làm công tác quản lý nhà nước về TrTXD đô thị thuộc thẩm quyền
quản lý của Đội thanh tra xây dựng cấp huyện.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện.
Ban hành Quyết định cưỡng chế, phá dỡ đối với công trình xây dựng vi
phạm do Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp GPXD hoặc Sở Xây dựng cấp GPXD mà
công trình xây dựng đó đã bị Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định đình chỉ thi công
xây dựng.
Chỉ đạo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, tổ chức thực hiện cưỡng chế phà dỡ
những công trình xây dựng vi phạm theo quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp huyện và của Chánh thanh tra Sở Xây dựng.

Chính phủ có quy định
Ban hàng Quyết định đình chỉ thi công xây dựng công trình, quyết định
cưỡng chế phá dỡ công trình vi phạm TrTXD đô thị, đối với những công trình do
Sở Xây dựng hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp GPXD, trong trường hợp Ủy
ban nhân dân cấp huyện buông lỏng quản lý, không ban hành quyết định kịp thời.
Kiến nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố xử lý Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp huyện, các tổ chức, cá nhân được phân công quản lý nhà nước về
TrTXD đô thị để xảy ra vi phạm.
2.1.4.3 Thống nhất các biện pháp quản lý nhà nước về TrTXD
Theo Quyết đinh số 79/2207/QĐ-UBND ngày 11/07/2007 quy định

15



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status