Giải pháp nâng cao công tác quản lý nhà nước về trật tự xây dựng trên địa bàn huyện thường tín, thành phố hà nội - Pdf 70

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đề tài luận văn: “Chất lượng công tác thẩm định dự án đầu tư xây
dựng tại Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Quảng Bình” là sản phẩm
nghiên cứu của riêng cá nhân tơi, do tơi tự tìm tịi và xây dựng. Các số liệu và kết quả
trong luận văn là hoàn tồn trung thực chưa được cơng bố trong các cơng trình nghiên
cứu nào trước đây./.
Hà Nội, ngày 27 tháng 3 năm 2017
TÁC GIẢ

Nguyễn Trường Giang

i


LỜI CẢM ƠN
Luận văn “Chất lượng công tác thẩm định dự án đầu tư xây dựng tại Sở Nông nghiệp
và Phát triển nơng thơn tỉnh Quảng Bình” được hồn thành tại Trường đại học Thuỷ
Lợi. Tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc đến quý thầy cô, người thân
cùng các đồng nghiệp và bạn bè đã giúp đỡ, tạo điều kiện cho tôi trong suốt thời gian
thực hiện luận văn này.
Xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS. Tạ Văn Phấn đã trực tiếp hướng dẫn, đóng
góp ý kiến với những chỉ dẫn khoa học quý giá trong suốt quá trình triển khai, nghiên
cứu và hồn thành đề tài. Tơi cũng xin gửi lời cảm ơn đến các thầy, cô giáo thuộc Bộ
môn Công nghệ và Quản lý xây dựng (Khoa Công trình) cùng các thầy, cơ giáo phịng
Đào tạo Đại học và Sau Đại học (Trường Đại học Thủy Lợi) và tất cả các thầy cơ đã tận
tình truyền đạt kiến thức cho tôi trong suốt thời gian học vừa qua.
Xin được gửi lời cảm ơn chân thành tới Lãnh đạo, công chức, viên chức, lao động của Sở
Nông nghiệp và Phát triển nơng thơn tỉnh Quảng Bình đã tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp
đỡ tơi trong q trình thu thập tài liệu nghiên cứu cần thiết để hoàn thiện luận văn này.
Với thời gian và trình độ cịn hạn chế, tác giả khơng thể tránh khỏi những thiếu sót và
rất mong nhận được hướng dẫn và đóng góp ý kiến của thầy cô giáo, của đồng nghiệp

1.3.2. Đối với nhà tài trợ, tổ chức tài chính ...........................................................21
1.3.3. Đối với nhà đầu tư và đối tác ......................................................................21
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 ..........................................................................................22
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ
XÂY DỰNG ..................................................................................................................23
2.1. Các quy định về công tác thẩm định dự án đầu tư xây dựng .............................23
2.1.1. Trình tự thẩm định dự án, thẩm định TKCS ...............................................23
2.1.2. Thẩm quyền thẩm định dự án đầu tư xây dựng ...........................................23
2.1.3. Thời gian thẩm định dự án đầu tư xây dựng ...............................................26
2.2. Nội dung của công tác thẩm định dự án đầu tư xây dựng [3] ............................27
2.2.1. Nội dung thẩm định thiết kế cơ sở ..............................................................27
2.2.2. Thẩm định các nội dung khác của BCNCKT đầu tư xây dựng ...................29
2.2.3. Trường hợp dự án chỉ cần lập BCKTKT đầu tư xây dựng .........................31
2.2.4. Thẩm định dự án, thiết kế cơ sở điều chỉnh [8] ...........................................32
2.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng của công tác thẩm định DAĐTXD ......33
2.3.1. Phương pháp thẩm định ...............................................................................33
2.3.2. Quy trình khảo sát, thiết kế, lập và thẩm định dự án ...................................33
2.3.3. Quản lý Nhà nước đối với hoạt động đầu tư ...............................................34
2.3.4. Thông tin phục vụ cho công tác thẩm định .................................................34
2.3.5. Nguồn nhân lực ...........................................................................................35
iii


2.3.6. Lạm phát kinh tế .......................................................................................... 35
2.4. Đánh giá chất lượng thẩm định dự án đầu tư xây dựng ..................................... 36
2.4.1. Tuân thủ những quy đinh của pháp luật, đảm bảo tính hợp pháp ............... 36
2.4.2. Tính tồn diện.............................................................................................. 36
2.4.3. Tính khách quan .......................................................................................... 36
2.4.4. Tính chuẩn xác ............................................................................................ 37
2.4.5. Tính kịp thời ................................................................................................ 38

TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................... 80
PHỤ LỤC .................................................................................................................. 81

iv


DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1.1 Trình tự đầu tư xây dựng cơng trình.................................................................6
Hình 3.1 Cơ cấu tổ chức Sở Nơng nghiệp và PTNT .....................................................54
Hình 3.2 Cơ cấu tổ chức Phịng Quản lý xây dựng cơng trình......................................67
Hình 3.3 Nội dung cơ bản của thủ tục hành chính ........................................................73
Hình 3.4 Quy trình thẩm định DAĐTXD tại Sở Nông nghiệp và PTNT......................74

v


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

BCKTKT
BCNCKT
DAĐTXD
NSNN
PTNT
QLDA
TKCS
TMĐT
TTHC
UBND
XDCT


Quảng Bình cịn tồn tại một số hạn chế, bất cập.
Với kinh nghiệm công tác thực tế và mong muốn đóng góp những kiến thức đã được
học tập và nghiên cứu với đơn vị đang công tác, tác giả đã lựa chọn đề tài “Chất lượng
công tác thẩm định dự án đầu tư xây dựng tại Sở Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn tỉnh Quảng Bình” làm đề tài luận văn tốt nghiệp khóa học.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Dựa vào những cơ sở lý luận về DAĐTXD, thẩm định DAĐTXD và thực trạng công tác
thẩm định DAĐTXD, luận văn nghiên cứu đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất
lượng công tác thẩm định DAĐTXD tại Sở Nơng nghiệp và PTNT tỉnh Quảng Bình.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Cách tiếp cận
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài là công tác thẩm định DAĐTXD tại Sở
Nông nghiệp và PTNT tỉnh Quảng Bình. Vì vậy, hướng tiếp cận của đề tài sẽ là:
1


3.1.1. Tiếp cận từ tổng thể đến chi tiết (tiếp cận hệ thống)
Tiếp cận các kết quả đã nghiên cứu về công tác thẩm định DAĐTXD ở trong nước cũng
như ngồi nước, cơng tác thẩm định DAĐTXD tại Sở Nơng nghiệp và PTNT tỉnh Quảng
Bình, cập nhật các văn bản pháp luật hiện hành có liên quan để áp dụng.
3.1.2. Tiếp cận thực tiễn, hệ thống, toàn diện và tổng hợp
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài là cơng tác thẩm định DAĐTXD do đó địi
hỏi phải tiếp cận thực tiễn, hệ thống, toàn diện và tổng hợp mới giải quyết được mục
tiêu nghiên cứu đề ra.
3.2. Phương pháp nghiên cứu
Thu thập, phân tích các tài liệu liên quan: Các văn bản quy phạm pháp luật, các tài liệu
liên quan đến dự án và công tác thẩm định DAĐTXD.
Tìm hiểu chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và công tác thẩm định
DAĐTXD đang thực hiện tại Sở Nơng nghiệp và PTNT tỉnh Quảng Bình.
Phương pháp chuyên gia: Trao đổi với thầy hướng dẫn và các chuyên gia có kinh nghiệm

soát.
Dự án đầu tư là một tập hợp những đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để tạo mới, mở
rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật chất nhất định nhằm đạt đựơc sự tăng trưởng về số
lượng hoặc duy trì, cải tiến, nâng cao chất lượng sản phẩm hoặc dịch vụ trong khoảng
thời gian xác định.
Dự án đầu tư là tập hợp đề xuất bỏ vốn trung hạn hoặc dài hạn để tiến hành các hoạt
động đầu tư kinh doanh trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định [2].
Vậy các đặc trưng chủ yếu của dự án đầu tư đó là: Xác định được mục tiêu, mục đích
cụ thể; Xác định được hình thức tổ chức để thực hiện; Xác định được nguồn tài chính
để tiến hành hoạt động đầu tư và Xác định được khoảng thời gian để thực hiện mục tiêu
dự án.

3


Dự án đầu tư xây dựng là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc sử dụng vốn để tiến
hành hoạt động xây dựng để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo cơng trình xây dựng nhằm
phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng cơng trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong thời hạn
và chi phí xác định. Ở giai đoạn chuẩn bị DAĐTXD, dự án được thể hiện thông qua Báo
cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng, BCNCKT đầu tư xây dựng hoặc BCKTKT
đầu tư xây dựng [3].
Có thể hiểu dự án xây dựng bao gồm hai nội dung là đầu tư và hoạt động xây dựng. Đặc
điểm của các dự án xây dựng bao giờ cũng u cầu có một diện tích nhất định, ở một
địa điểm nhất định (bao gồm đất, khoảng không, mặt nước, mặt biển và thềm lục địa).
Như vậy, DAĐTXD có nhiều cách hiểu khác nhau, nhưng được thực hiện bởi con người
và tài nguyên, theo kế hoạch trong khoảng thời gian và nguồn lực giới hạn và được kiểm
soát để đạt được kết quả duy nhất được xác định rõ và làm thỏa mãn nhu cầu của khách
hàng.
1.1.2. Phân loại dự án đầu tư xây dựng
Có rất nhiều cách phân loại dự án đầu tư xây dựng, cụ thể:

xây dựng;
- Phân cấp sự cố cơng trình xây dựng và thẩm quyền giải quyết sự cố cơng trình xây
dựng;
Chi tiết về phân loại dự án theo quy mơ, tính chất, loại cơng trình chính xem tại Phụ lục 1.
1.1.3. Trình tự thực hiện DAĐTXD cơng trình
Trình tự thực hiện DAĐTXD cơng trình bao gồm 03 giai đoạn chính từ lúc phát triển từ
ý tưởng đến khi triển khai nhằm đạt được kết quả mong muốn và kết thúc dự án. Trình
tự thực hiện [5] được mơ tả ở Hình 1.1 dưới đây.

5


Hình 1.1 Trình tự đầu tư xây dựng cơng trình
Từ sơ đồ trên ta có thể thấy nội dụng cụ thể 03 giai đoạn của DAĐTXD cơng trình như
sau [4]:
- Giai đoạn chuẩn bị dự án: Tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt Báo cáo nghiên cứu tiền
khả thi (nếu có); lập, thẩm định, phê duyệt BCNCKT hoặc BCKTKT đầu tư xây dựng
để xem xét, quyết định đầu tư xây dựng và thực hiện các công việc cần thiết khác liên
quan đến chuẩn bị dự án;

6


- Giai đoạn thực hiện dự án: Thực hiện việc giao đất hoặc thuê đất (nếu có); chuẩn bị
mặt bằng xây dựng, rà phá bom mìn (nếu có); khảo sát xây dựng; lập, thẩm định, phê
duyệt thiết kế, dự toán xây dựng; cấp giấy phép xây dựng (đối với công trình theo quy
định phải có giấy phép xây dựng); tổ chức lựa chọn nhà thầu và ký kết hợp đồng xây
dựng; thi công XDCT; giám sát thi công xây dựng; tạm ứng, thanh tốn khối lượng hồn
thành; nghiệm thu cơng trình xây dựng hồn thành; bàn giao cơng trình hồn thành đưa
vào sử dụng; vận hành, chạy thử và thực hiện các công việc cần thiết khác;

cháy, nổ;
Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật được áp dụng và kết quả khảo sát xây dựng để lập TKCS.
1.1.4.2. Các nội dung khác
Sự cần thiết và chủ trương đầu tư, mục tiêu đầu tư xây dựng, địa điểm xây dựng và diện
tích sử dụng đất, quy mơ cơng suất và hình thức đầu tư xây dựng;
Khả năng bảo đảm các yếu tố để thực hiện dự án như sử dụng tài nguyên, lựa chọn công
nghệ thiết bị, sử dụng lao động, hạ tầng kỹ thuật, tiêu thụ sản phẩm, yêu cầu trong khai
thác sử dụng, thời gian thực hiện, phương án giải phóng mặt bằng xây dựng, tái định cư
(nếu có), giải pháp tổ chức quản lý thực hiện dự án, vận hành, sử dụng cơng trình và bảo
vệ mơi trường;
Đánh giá tác động của dự án liên quan đến việc thu hồi đất, giải phóng mặt bằng, tái
định cư; bảo vệ cảnh quan, mơi trường sinh thái, an tồn trong xây dựng, phòng, chống
cháy, nổ và các nội dung cần thiết khác;
TMĐT và huy động vốn, phân tích tài chính, rủi ro, chi phí khai thác sử dụng cơng trình,
đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án; kiến nghị cơ chế phối hợp, chính sách ưu
đãi, hỗ trợ thực hiện dự án;
Các nội dung khác có liên quan.
1.1.4.3. Nội dung BCKTKT đầu tư xây dựng
Khi thực hiện DAĐTXD cơng trình sử dụng cho mục đích tơn giáo hoặc cơng trình xây
dựng mới, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp có TMĐT dưới 15 tỷ đồng (khơng bao gồm tiền sử
dụng đất) thì Chủ đầu tư chỉ cần tổ chức lập BCKTKT đầu tư xây dựng. BCKTKT đầu tư
xây dựng là tài liệu trình bày các nội dung về sự cần thiết, mức độ khả thi và hiệu quả của

8


việc đầu tư xây dựng theo phương án thiết kế bản vẽ thi công XDCT quy mô nhỏ, làm cơ
sở xem xét, quyết định đầu tư xây dựng [3]. Nội dung BCKTKT đầu tư xây dựng:
Thiết kế bản vẽ thi cơng, thiết kế cơng nghệ (nếu có) và dự tốn xây dựng.
Các nội dung khác của BCKTKT đầu tư xây dựng gồm thuyết minh về sự cần thiết đầu

- Tổ chức quản lý thực hiện dự án;
- Kiểm tra, giám sát việc thực hiện dự án; định kỳ báo cáo việc thực hiện dự án với
người quyết định đầu tư, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền;
- Thu hồi vốn, trả nợ vốn vay đối với dự án có yêu cầu về thu hồi vốn, trả nợ vốn vay;
- Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
1.1.5.2. Ban quản lý DAĐTXD
Ban quản lý DAĐTXD có các quyền sau:
- Thực hiện quyền QLDA theo ủy quyền của chủ đầu tư;
- Đề xuất phương án, giải pháp tổ chức QLDA, kiến nghị với chủ đầu tư giải quyết vấn
đề vượt quá thẩm quyền;
- Thuê tổ chức tư vấn tham gia QLDA trong trường hợp cần thiết sau khi được người
quyết định đầu tư, chủ đầu tư chấp thuận.
Ban quản lý DAĐTXD có các nghĩa vụ sau:
- Thực hiện nghĩa vụ của chủ đầu tư về QLDA trong phạm vi được ủy quyền;
- Tổ chức quản lý DAĐTXD bảo đảm yêu cầu về tiến độ, chất lượng, chi phí, an tồn
và bảo vệ mơi trường trong xây dựng;
- Báo cáo công việc với chủ đầu tư trong quá trình QLDA;
- Chịu trách nhiệm về vi phạm pháp luật trong quản lý thực hiện dự án;
- Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

10


1.1.5.3. Nhà thầu tư vấn lập dự án, quản lý DAĐTXD
Nhà thầu tư vấn lập, quản lý DAĐTXD có các quyền sau:
- Yêu cầu chủ đầu tư cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến nhiệm vụ tư vấn được
giao;
- Được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ đối với sản phẩm tư vấn của mình theo quy định của
pháp luật;
- Từ chối thực hiện yêu cầu trái pháp luật của chủ đầu tư;

vốn đầu tư xây dựng;
- Khơng phê duyệt dự án khi không đáp ứng mục tiêu đầu tư và hiệu quả dự án;
- Đình chỉ thực hiện DAĐTXD đã được phê duyệt hoặc đang triển khai thực hiện khi
thấy cần thiết phù hợp với quy định của pháp luật;
- Thay đổi, điều chỉnh DAĐTXD khi thấy cần thiết phù hợp với quy định của pháp luật;
- Các quyền khác theo quy định của pháp luật.
Người quyết định đầu tư xây dựng có các trách nhiệm sau:
- Tổ chức thẩm định dự án và quyết định đầu tư xây dựng;
- Bảo đảm nguồn vốn để thực hiện DAĐTXD;
- Kiểm tra việc thực hiện DAĐTXD của chủ đầu tư; tổ chức giám sát, đánh giá
DAĐTXD theo quy định của pháp luật;
- Phê duyệt quyết toán vốn đầu tư xây dựng hoàn thành;
- Chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình;
- Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

12


1.2. Thẩm định dự án đầu tư xây dựng ở nước ta hiện nay
1.2.1. Thẩm định dự án đầu tư xây dựng
Thẩm định DAĐTXD cơng trình là cơng tác rất quan trọng và rất cần thiết trong quá
trình thực hiện một DAĐTXD. Một dự án dù được chuẩn bị kỹ càng, phân tích chất
lượng đến đâu cũng cịn tồn tại những khiếm khuyết và sai sót trong q trình lập dự án.
Để phân tích chất lượng dự án xây dựng, cũng như để đảm bảo chắc chắc mức độ hợp
lý, hiệu quả và khả thi của dự án; cần thực hiện cơng tác thẩm định DAĐTXD cơng trình
một cách độc lập nhằm hồn thiện và bổ sung những thiếu sót cịn tồn tại trong q trình
khảo sát và lập dự án.
Thẩm định là việc kiểm tra, đánh giá của người quyết định đầu tư, chủ đầu tư, cơ quan
chuyên môn về xây dựng đối với những nội dung cần thiết trong quá trình chuẩn bị và
thực hiện DAĐTXD làm cơ sở xem xét, phê duyệt [3].

tương tự đã được triển khai.
- Thẩm định kỹ thuật của dự án dùng các chỉ tiêu để so sánh đối chiếu là:
+ Các tiêu chuẩn trong thiết kế, xây dựng, tiêu chuẩn về cơng trình do Nhà nước quy
định hoặc điều kiện tài chính mà dự án có thể chấp nhận được.
+ Các định mức về kỹ thuật (sản xuất, vật liệu, nhân cơng, máy móc, thiết bị,...) theo
định mức kinh tế-kỹ thuật hiện hành.
+ Thông lệ trong nước và quốc tế để phân tích, lựa chọn phương án tối ưu (địa điểm xây
dựng, giải pháp kỹ thuật , tổ chức xây dựng...)
- Khi thẩm định tài chính dự án, thường so sánh với các chỉ tiêu: Các chỉ tiêu tổng hợp
về nguồn vốn, cơ cấu vốn, suất đầu tư; các chỉ tiêu về hiệu quả của dự án; các DAĐTXD
tương tự.
Tuy nhiên, trong quá trình áp dụng phương pháp này, thường cho thấy công tác thẩm
định trong thực tế hiện nay mới chỉ tập trung vào so sánh các chỉ tiêu (thị trường, kỹ
thuật, tài chính) của dự án một cách cứng nhắc với các dự án tương tự, mà chưa nhận ra
những nét riêng biệt cụ thể của dự án. Đặc biệt yếu tố thị trường của dự án chưa được
so sánh, đối chiếu một cách chi tiết và hợp lý.

14


1.2.2.2. Phương pháp thẩm định kỹ thuật
Thẩm định kỹ thuật là tiền đề cho việc tiến hành phân tích về mặt tài chính, kinh tế xã
hội của dự án. Đặc biệt các DAĐTXD đều đòi hỏi những giải pháp kỹ thuật về XDCT
và kiến trúc rất phức tạp, vì thế khi thẩm định kỹ thuật của dự án cần tiến hành một cách
rất chi tiết và khoa học… Các nội dung kỹ thuật của DAĐTXD được tiến hành thẩm
định là:
a) Phân tích địa điểm xây dựng
Đây là một vấn để hết sức quan trọng vì địa điểm đầu tư có ảnh hưởng lớn đến vốn đầu
tư (giá mua đất xây dựng) cũng như ảnh hưởng đến giá cả, sức cạnh tranh của sản phẩm
dự án đầu tư xây dựng, từ đó quyết định trực tiếp đến hiệu quả của dự án.

đòi hỏi lượng vốn đầu tư rất lớn nên việc thẩm định TMĐT của các dự án phải tiến hành
chi tiết và kĩ lưỡng.
Yêu cầu xem xét, đánh giá TMĐT của dự án có được tính tốn hợp lý, tính đúng, tính
đủ các khoản cần thiết, và cần xem xét các yếu tố làm tăng chi phí do trượt giá, phát
sinh thêm khối lượng, dự phịng phí cho cho dự án,... Cụ thể nội dung cần kiểm tra các
khoản mục sau:
- Xác định các nguồn vốn huy động được của dự án: vốn tự có, vốn vay, vốn vay ưu đãi
đầu tư và các nguốn vốn khác liên quan.
- Vốn đầu tư xây dựng: tiến hành kiểm tra nhu cầu xây dựng các hạng mục công trình,
mức độ hợp lý của đơn giá xây dựng (bằng các đơn giá, suất vốn đầu tư của nhà nước
hiện hành và kinh nghiệm từ các dự án đã triển khai, tương tự).
- Vốn đầu tư thiết bị: kiểm tra đối chiếu với các bảng báo giá của các nhà cung cấp về
giá mua, chi phí vận chuyển, bảo quản, lắp đặt, chi phí chuyển giao cơng nghệ (nếu có).
- Xem xét nhu cầu vốn lưu động ban đầu (đối với dự án xây dựng mới) hoặc nhu cầu
vốn lưu động bổ sung (đối với dự án mở rộng, nâng cấp) sau khi hồn thành có thể hoạt
động bình thường.

16


Xem xét, đánh giá về tiến độ thực hiện dự án và nhu cầu vốn cho từng giai đoạn như thế
nào, có hợp lý hay khơng. Khả năng đáp ứng nhu cầu vốn trong giai đoạn thục hiện dự
án để đảm bảo tiến độ thi công, cần phải xem xét tỉ lệ của từng nguồn vốn tham gia trong
từng giai đoạn có hợp lý hay khơng. Việc xác định tiến độ thực hiện, nhu cầu vốn làm
cơ sở cho việc phân bổ nguồn vốn đầu tư cho dự án.
Thẩm định hiệu quá tài chính của dự án
Thẩm định đánh giá về tính khả thi của nguồn vốn, cơ cấu vốn đầu tư, phần này sẽ đưa
vào để tính tốn chi phí đầu tư ban đầu, chi phí vốn đầu tư, khấu hao TSCĐ phải trích
hằng năm, nợ phải trả.
- Đánh giá về mặt thị trường, khả năng tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ đầu ra của dự án và

Đối với báo cáo nghiên cứu tiền khả thi các dự án nhóm A, chủ đầu tư trực tiếp trình
Thủ tướng Chính phủ và đồng gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và Bộ quản lý
ngành để xem xét báo cáo Thủ tướng Chính phủ. Khi có văn bản của Thủ tướng Chính
phủ chấp thuận mới tiến hành lập báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc tiếp tục thăm dò, đàm
phán, ký thoả thuận giữa các đối tác tham gia đầu tư trước khi lập báo cáo nghiên cứu
khả thi.
Các dự án quan trọng quốc gia do Quốc hội thông qua và quyết định chủ trương đầu tư,
Bộ Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm thẩm định báo cáo nghiên cứu tiền khả thi và
báo cáo Chính phủ để trình Quốc hội.
Các dự án được lập báo cáo đầu tư thì khơng phải thẩm định. Chủ đầu tư có trách nhiệm
trình người có thẩm quyền quyết định đầu tư xem xét báo cáo đầu tư để quyết định đầu tư.
Đối với các dự án nhóm A: Bộ Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan chủ trì thẩm định có trách
nhiệm lấy ý kiến của Bộ quản lý ngành, các Bộ, địa phương có liên quan. Tuỳ theo yêu
cầu cụ thể đối với từng dự án, Bộ Kế hoạch và Đầu tư có thể mời các tổ chức và chuyên
gia tư vấn thuộc các Bộ khác có liên quan để tham gia thẩm định dự án.
Đối với các dự án sử dụng vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, tổ chức cho vay
vốn thẩm định phương án tài chính và phương án trả nợ trước khi trình người có thẩm
quyền quyết định đầu tư.

18


Đối với các dự án nhóm B, C sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn tín dung do Nhà
nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước:
Người có thẩm quyền quyết định đầu tư sử dụng cơ quan chuyên môn trực thuộc đủ
năng lực tổ chức thẩm định, có thể mời cơ quan chun mơn của các Bộ, ngành khác có
liên quan để thẩm định dự án.
Các dự án thuộc cấp tỉnh quản lý, Sở Kế hoạch và Đầu tư là đầu mối tổ chức thẩm định
dự án có trách nhiệm lấy ý kiến các cơ quan có liên quan.
Tổ chức cho vay vốn thẩm định phương án tài chính và phương án trả nợ và chấp thuận


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status