Giải pháp nâng cao công tác quản lý nhà nước về trật tự xây dựng trên địa bàn huyện thường tín, thành phố hà nội - Pdf 56

LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình nghiên cứu thực hiện luận văn, tác giả đã nhận được sự quan tâm
giúp đỡ và tạo điều kiện của Phòng đào tạo Đại học và Sau Đại học, Khoa Công trình
trường Đại học Thủy lợi, các Thầy - Cô giảng viên, gia đình, đồng nghiệp và bạn bè.
Đến nay, Luận văn Thạc sĩ kỹ thuật chuyên ngành Quản lý xây dựng với đề tài: “Giải
pháp nâng cao công tác quản lý Nhà nước về trật tự xây dựng trên địa bàn huyện
Thường Tín, thành phố Hà Nội” đã được hoàn thành.
Đặc biệt, tác giả xin được bày tỏ sự biết ơn sâu sắc và trân trọng đến thầy giáo
PGS.TS.Nguyễn Xuân Phú, người đã hướng dẫn tác giả có một định hướng toàn
diện, xuyên suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thiện luận văn.
Tuy nhiên, với thời gian và trình độ, kiến thức còn hạn chế nên luận văn không thể
tránh khỏi những thiếu sót, tác giả mong thầy cô, các nhà khoa học và các bạn giúp đỡ
đề tài nghiên cứu được hoàn thiện hơn.
Tác giả xin trân trọng cảm ơn!

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Nguyễn Ngọc Khuê

1

i


BẢN CAM KẾT
Tên đề tài luận văn: “giải pháp nâng cao công tác quản lý Nhà nước về trật tự xây
dựng
trên địa bàn huyện Thường Tín, thành phố Hà
Nội”.
Tôi xin cam đoan Luận văn thạc sĩ này là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của
tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong Luận văn là trung thực. Nếu vi phạm tôi xin hoàn

1.3.5. Trách nhiệm của cơ quan cấp giấy phép xây dựng .............................................15
1.4. Phân cấp quản lý, cấp giấy phép xây dựng ............................................................15
1.5. Thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng tại thành phố Hà Nội ..................................16
1.5.1. Thẩm quyền cấp giấy phép của Sở Xây dựng .....................................................16
1.5.2.Thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng của Ban quản lý các khu công nghiệp, khu
chế xuất:.........................................................................................................................17
1.5.3.Thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng của Ủy ban nhân dân cấp huyện...............17
1.5.4 Xác định thẩm quyền trong các trường hợp đặc biệt: ..........................................17
1.6.Vai trò của quản lý nhà nước về trật tự xây dựng ...................................................17
1.7.Thực trạng quản lý Nhà nước về trật tự xây dựng tại một số thành phố tại Việt
Nam ............................................................................................................................20
1.7.1. Công tác quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh ...........20

3

3


1.7.2. Công tác quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn Thành phố Hải Phòng..............21
1.8. Thực trạng quản lý nhà nước về trật tự xây dựng trên địa bàn thành phố Hà Nội
trong thời gian qua ........................................................................................................25
1.8.1.Tổ chức, bộ máy thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về trật tự xây dựng.......25
Kết quả kiểm tra, xử lý các vi phạm về trật tự xây dựng. .............................................26
1.8.2.Hạn chế bất cập của cơ chế "song trùng chỉ đạo" ................................................29
1.8.3. Một số giải pháp cần triển khai trong thời gian tới ............................................31
Kết luận chương 1. ........................................................................................................33
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ TRẬT TỰ
XÂY DỰNG .................................................................................................................34
2.1. Khái niệm về quản lý trật tự xây dựng .................................................................34
2.2. Các văn bản pháp quy hiện hành về quản lý trật tự xây dựng..............................34

2.7.1.Công tác quy hoạch ..............................................................................................47
2.7.2. Trình độ dân trí ...................................................................................................48
2.7.3.Hệ thống văn bản pháp luật ..................................................................................48
2.7.4.Công tác tuyên truyền vân động...........................................................................49
CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ
NƯỚC VỀ QUẢN LÝ TRẬT TỰ XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN
THƯỜNG TÍN, TP.HÀ NỘI ......................................................................................50
3.1. Giới thiệu sơ lược về huyện Thường Tín ...............................................................50
3.1.1. Điều kiện tự nhiên ...............................................................................................50
3.1.2. Hiện trạng cơ sở hạ tầng kỹ thuật huyện thường tín ...........................................56
3.2. Tình hình về quản lý trật tự xây dựng tại huyện Thường Tín
................................58
3.2.1. Cơ cấu, tổ chức quản lý xây dựng ......................................................................58
3.2.2. Công tác cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn huyện ........................................61
3.3. Thực trạng về công tác quản lý trật tự xây dựng của huyện Thường Tín trong thời
gian từ năm 2010 – 2016 ...............................................................................................63
3.4. Phân tích đánh giá chung về công tác quản lý trật tự xây dựng của huyện thường
Tín trong thời gian qua ..................................................................................................65
3.4.1. Những kết quả đạt được......................................................................................65
3.4.2 Những tồn tại, hạn chế và phân tích nguyên nhân................................................66
3.4.2.1.Về hệ thống văn bản quản lý nhà nước về xây dựng ........................................66
3.4.2.2.Về công tác lập quy hoạch, xây dựng nông thôn mới. ......................................67
3.4.2.3.Về công tác cấp giấy phép xây dựng.................................................................67
3.4.2.4.Về công tác tuyên truyền phổ biến pháp luật về xây dựng. ..............................68
3.4.2.5.Về công tác thanh tra, kiểm tra xử lý vi phạm trật tự xây dựng........................69
3.4.2.6.Phân tích nguyên nhân.......................................................................................70
3.5. Phương hướng phát triển đô thị trên địa bàn huyện Thường Tín giai đoạn năm
2016 đến năm 2030 .......................................................................................................71
3.5.1. Định hướng tổ chức phát triển không gian..........................................................71


Kết Luận chương 3. .......................................................................................................86
1. Kết luận...................................................................................................................88
2. Kiến nghị.................................................................................................................89
TÀI LIỆU THAM KHẢO ..........................................................................................92

7

7


DANH MỤC HÌNH ẢNH
Ảnh 1.1. Trung tâm thành phố Hà Nội..........................................................................31
Hình3.1. Phối cảnh quy hoạch chung thị trấn Thường Tín. ..........................................51
Hình 3.2. Quy hoạch chung thị trấn Thường Tín ..........................................................55
Ảnh 3.1 : Trạm cấp nước thị trấn Thường Tín ..............................................................58
Ảnh 3.2. Công trình vi phạm tai xứ đồng Trung, thôn Nguyên Hanh, xã Văn Tự. ......64

8

8


DANH MỤC BẢNG BIỂU
Sơ đồ 2.1: Phân cấp quản lý nhà nước về xây dựng .................................................... 38
Bảng 3.1 Hiện trạng cơ cấu sử dụng đất Huyện Thường Tín ....................................... 53
Bảng 3.2.Tổng hợp số liệu cấp giấy phép xây dựng ..................................................... 62

viii



Q
k
QHC
Q
TKĐT
Thiết
TTXD
Trật
QLĐT
Quản
QL
QSDĐ
Q
TDTT
Thể
GTNT
Giao
t
PCCC
Phòng
ch
TTCN
Tiểu
ngh
VPHC
Vi
chí

ix


môi trường), dịch vụ công cộng (hành chính, thương mại, giáo dục, y tế …), sản xuất
(công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, chuyển giao công nghệ, thông tin, tài chính …)

1

1


của thành phố. Huyện Thường Tín là một trong những trung tâm dịch vụ, sản xuất
công nghiệp của thành phố và được phê duyệt tại Quyết định số 5516/QĐ-UBND ngày
20/10/2015 của UBND thành phố Hà Nội.
Quy hoạch xây dựng là căn cứ quan trọng cho công tác quản lý trật tự xây dựng, cấp
giấy phép xây dựng (GPXD), quản lý đầu tư và thu hút đầu tư xây dựng; quản lý khai
thác và sử dụng các công trình xây dựng trong đô thị, điểm dân cư nông thôn.
Để đảm bảo thực hiện đúng quy hoạch của các đồ án quy hoạch xây dựng được duyệt,
thì công tác quản lý nhà nước về trật tự xây dựng là rất cần thiết. Vì vậy đã góp phần
làm thay đổi bộ mặt kiến trúc cảnh quan trong trung tâm hành chính của huyện cũng
như các xã, thị trấn, các khu vực nằm trong quy hoạch phát triển đô thị và các điểm
dân cư nông thôn. Tình hình trật tự xây dựng có chuyển biến so với những năm trước
đây và từng bước đi vào nề nếp. Qua đó đã tạo nền tảng cơ bản cho công tác quản lý
việc xây dựng đối với các công trình theo quy hoạch xây dựng trên địa bàn huyện
trong thời gian qua.
Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được trong công tác quản lý nhà nước về xây
dựng, để nhìn một cách tổng thể thì công tác quản lý Nhà nước về xây dựng trên địa
bàn huyện vẫn còn nhiều bất cập: việc quản lý quy hoạch xây dựng mới chỉ chú trọng
vào các khu vực thị trấn, các điểm cụm công nghiệp, khu công nghiệp và khu vực phát
triển đô thị; việc cấp phép xây dựng và quản lý trật tự xây dựng và các hoạt động xây
dựng trên địa bàn còn nhiều trở ngại, bất cập. Công tác quản lý sau cấp phép chưa
được thường xuyên; tình trạng xây dựng không phép, sai phép, xây dựng công trình
trên đất lấn, chiếm, đất nông nghiệp còn xảy ra và diễn biến phức tạp; trình độ lãnh

sau:
- Phương pháp điều tra khảo sát, đi thực tế thu thập số liệu, chụp hình;
- Phương pháp tham vấn ý kiến chuyên gia;
- Phương pháp hệ thống hóa; phương pháp thống kê, tổng hợp, phân tích so sánh;
- Phương pháp dự báo;
- Phương pháp kế thừa, và một số phương pháp kết hợp khác...
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Ý nghĩa về mặt khoa học:
+Góp phần hệ thống hoá những vấn đề lý luận cơ bản về công tác quản lý Nhà nước
về xây dựng, làm rõ nhiệm vụ, vai trò, trách nhiệm của các chủ thể trong công tác quản
3

3


lý trật tự xây dựng trên địa bàn cấp huyện;
+Là tài liệu tham khảo cho công tác nghiên cứu, giảng dạy và học tập về công tác
quản lý xây dựng, trật tự xây dựng.
- Ý nghĩa về mặt thực tiễn:
Nghiên cứu của đề tài sẽ là tài liệu tham khảo có giá trị gợi mở trong việc đề xuất các
giải pháp hữu hiệu, nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả và chất lượng công tác quản lý
Nhà nước về xây dựng trên địa bàn huyện Thường Tín, góp phần xây dựng một khu đô
thị bền vững, phát triển hài hòa trong quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội đến
năm 2030.
6. Kết quả dự kiến đạt được
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu, Luận văn làm rõ hơn một số vấn đề sau:
- Luận văn góp phần làm sáng tỏ cơ sở lý luận về quản lý trật tự xây dựng; đưa ra khái
niệm, chỉ rõ đặc điểm, nội dung, vai trò của pháp luật về trật tự xây dựng.
- Chỉ ra những hạn chế, khó khăn, vướng mắc, bất cập của pháp luật về quản lý trật tự
xây dựng và tổ chức thực hiện pháp luật về quản lý trật tự xây dựng.

tiết được thể hiện theo tỷ lệ 1/500.
Đối với dự án đầu tư xây dựng do một chủ đầu tư thực hiện có quy mô nhỏ hơn 5ha
(nhỏ hơn 2ha đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở chung cư) cho phép lập quy hoạch
tổng mặt bằng tỷ lệ 1/500 mà không phải lập quy hoạch chi tiết.
Đối với công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật đơn chức năng như: trạm bơm tiêu (tưới),
trạm bơm cấp nước sạch sinh hoạt, trạm biến ≥ 110KV, trạm xử lý nước thải tập trung,
5

5


cơ sở xử lý chất rắn, cho phép lập quy hoạch tổng mặt bằng tỷ lệ 1/500 mà không phải
lập quy hoạch chi tiết. Việc xin ý kiến của chính quyền địa phương cộng đồng dân cư
có liên quan thực hiện theo quy định của đồ án quy hoạch chi tiết.
- Quy hoạch xây dựng vùng: là việc tổ chức hệ thống đô thị, nông thôn, khu vực chức
năng đặc thù và hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng kỹ thuật trong địa giới
hành chính của một tỉnh hoặc một huyện, liên tỉnh, liên huyện phù hợp với yêu cầu
phát triển kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ.
- Quy hoạch xây dựng khu chức năng đặc thù: là việc tổ chức không gian kiến trúc
cảnh quan, hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội trong phạm vi khu
chức năng đặc thù. Quy hoạch xây dựng khu chức năng đặc thù gồm quy hoạch chung
xây dựng, quy hoạch phân khu xây dựng và quy hoạch chi tiết xây dựng.
- Quy hoạch xây dựng nông thôn: là việc tổ chức không gian, sử dụng đất, hệ thống
công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội nông thôn. Quy hoạch xây dựng nông thôn
gồm quy hoạch chung xây dựng và quy hoạch chi tiết điểm dân cư nông thôn.
- Thiết kế đô thị: là việc cụ thể hóa nội dung quy hoạch chung, quy hoạch chi tiết xây
dựng đô thị về kiến trúc các công trình trong đô thị, cảnh quan cho từng khu chức
năng, tuyến phố và khu không gian công cộng khác trong khu đô thị.
- Đối với quy hoạch chung đô thị: là việc xác định vùng kiến trúc, cảnh quan trong đô
thị; đề xuất tổ hợp không gian trong các khu trung tâm, khu vực cửa ngõ đô thị, trục

giữ gìn và phát triển bản sắc văn hóa dân tộc. Quy hoạch xây dựng là căn cứ xác lập
được cơ sở cho công tác kế hoạch quản lý đầu tư và thu hút đầu tư xây dựng quản lý
khai thác và sử dụng các công trình xây dựng trong đô thị. Quy hoạch xây dựng đô thị
được thể hiện dưới dạng các bản vẽ, các quy chế và thường được ban hành để áp dụng
trong một giai đoạn nhất định.
1.2. Thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch
∗UBND Thành phố:
- Phê duyệt nhiệm vụ đồ án quy hoạch chung thị xã, Quy hoạch chung thị trấn, Quy
hoạch chung các đô thị mới. Đối với các đồ án quy hoạch chung đô thị loại II, III, IV
và đô thị mới tuân thủ Khoản 2 – Điều 44 Luật Quy hoạch đô thị.
- Phê duyệt nhiệm vụ và các đồ án phân khu đô thị (đối với quy hoạch phân khu có
quy mô dân số tương đương đô thị loại IV trở lên tuân thủ Khoản 4 – Điều 7 Nghị định
11/2013/NĐ-CP ngày 14/01/2013 của Chính phủ), quy hoạch chi tiết các khu vực đô
thị liên quan đến 02 địa giới hành chính và các khu vực đặc thù, khu vực có ý nghĩa
7

7


quan trọng và quy hoạch chi tiết trong đô thị mới (kể cả quy hoạch chi tiết và quy
hoạch tổng mặt bằng tỷ lệ 1/500 theo quy định). [24]
∗UBND Quận, huyện, thị xã:
- Phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch phân khu đô thị thuộc địa giới hành chính
01 Quận, huyện, thị xã (trừ các khu vực đặc thù và khu vực có ý nghĩa quan trọng) tại
khu vực đã có quy hoạch chung đô thị được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chi tiết các khu chức năng của đô thị thuộc
địa giới hành chính 01 quận, huyện, thị xã (trừ các khu vực đặc thù và khu vực có ý
nghĩa quan trọng) tại khu vực đã có quy hoạch phân khu đô thị, quy hoạch chung xây
dựng huyện, quy hoạch chung thị xã được cấp có thầm quyền phê duyệt; chấp thuận
các quy hoạch tổng mặt bằng tỷ lệ 1/500 và phương án thiết kế kiến trúc sơ bộ thuộc

∗Thời gian phê duyệt đối với các loại quy hoạch đô thị được thực hiện như
sau:
- Đối với thành phố trực thuộc Trung ương, thời gian thẩm định nhiệm vụ không quá
25 ngày, thời gian phê duyệt nhiệm vụ không quá 15 ngày; thời gian thẩm định đồ án
không quá 30 ngày, thời gian phê duyệt đồ án không quá 25 ngày kể từ ngày nhận đủ
hồ sơ hợp lệ theo quy định;
- Đối với thành phố thuộc tỉnh, thị xã, đô thị mới, thời gian thẩm định nhiệm vụ
không quá 20 ngày, thời gian phê duyệt nhiệm vụ không quá 15 ngày; thời gian thẩm
định đồ án không quá 25 ngày, thời gian phê duyệt đồ án không quá 15 ngày kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định;
- Đối với thị trấn, thời gian thẩm định nhiệm vụ không quá 20 ngày, thời gian phê
duyệt nhiệm vụ không quá 15 ngày; thời gian thẩm định đồ án không quá 25 ngày,
thời gian phê duyệt đồ án không quá 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo
quy định.
- Thời gian thẩm định, phê duyệt quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết: thời gian
thẩm định nhiệm vụ không quá 20 ngày, thời gian phê duyệt nhiệm vụ không quá 15
ngày; thời gian thẩm định đồ án không quá 25 ngày, thời gian phê duyệt đồ án không
quá 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định.
- Thời gian thẩm định, phê duyệt quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật: thời gian
9

9


thẩm định đồ án không quá 20 ngày, thời gian phê duyệt đồ án không quá 15 ngày kể
từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định. [7]
1.3. Cấp giấy phép xây dựng
1.3.1. Giấy phép xây dựng là gì?
Theo luật xây dựng năm 2014: giấy phép xây dựng (GPXD) là văn bản pháp lý do cơ
quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho chủ đầu tư để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo,


tổng diện tích sàn dưới 500m có quy hoạch chi tiết 1/500 đã được cơ quan nhà nước
có thẩm quyền phê duyệt;
- Công trình sửa chữa, cải tạo, lắp đặt thiết bị bên trong công trình không làm thay đổi
kết cấu chịu lực, không làm thay đổi công năng sử dụng, không làm ảnh hưởng tới môi
trường, an toàn công trình;
- Công trình sửa chữa, cải tạo làm thay đổi kiến trúc mặt ngoài không tiếp giáp với
đường trong đô thị có yêu cầu về quản lý kiến trúc;
- Công trình hạ tầng kỹ thuật ở nông thôn chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật
đầu tư xây dựng và ở khu vực chưa có quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông
thôn được duyệt;
- Công trình xây dựng ở nông thôn thuộc khu vực chưa có quy hoạch phát triển đô thị
và quy hoạch chi tiết xây dựng được duyệt; nhà ở riêng lẻ ở nông thôn, trừ nhà ở riêng
lẻ xây dựng trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử - văn hóa;
- Chủ đầu tư xây dựng công trình được miễn giấy phép xây dựng theo quy định tại các
điểm b, d, đ và i khoản 2 Điều 89 Luật Xây dựng có trách nhiệm thông báo thời điểm
khởi công xây dựng kèm theo hồ sơ thiết kế xây dựng đến cơ quan quản lý xây dựng
tại địa phương để theo dõi, lưu hồ sơ.[29]
1.3.2. Nội dung giấy phép xây dựng
Theo luật Xây dựng số 50/2014/QH13 tại Điều 90 nội dung GPXD được quy định như
sau:
- Tên công trình thuộc dự án.
- Tên và địa chỉ của chủ đầu tư.
- Địa điểm, vị trí xây dựng công trình; tuyến xây dựng công trình đối với công trình
theo tuyến.
- Loại, cấp công trình xây dựng.
- Cốt xây dựng công trình.
- Chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng.
11


thông báo đến chủ đầu tư về lý do không cấp giấy phép;

12

12


d) Căn cứ quy mô, tính chất, loại công trình và địa điểm xây dựng công trình có trong
hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng
có trách nhiệm đối chiếu các điều kiện theo quy định tại Luật này để gửi văn bản lấy ý
kiến của các cơ quan quản lý nhà nước về những lĩnh vực liên quan đến công trình xây
dựng theo quy định của pháp luật;
đ) Trong thời gian 12 ngày đối với công trình và nhà ở riêng lẻ kể từ ngày nhận được
hồ sơ, các cơ quan quản lý nhà nước được hỏi ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn
bản về những nội dung thuộc chức năng quản lý của mình. Sau thời hạn trên, nếu các
cơ quan này không có ý kiến thì được coi là đã đồng ý và phải chịu trách nhiệm về
những nội dung thuộc chức năng quản lý của mình; cơ quan cấp giấy phép xây dựng
căn cứ các quy định hiện hành để quyết định việc cấp giấy phép xây dựng;
e) Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng
phải xem xét hồ sơ để cấp giấy phép trong thời gian 30 ngày đối với trường hợp cấp
giấy phép xây dựng, bao gồm cả giấy phép xây dựng có thời hạn, giấy phép xây dựng
điều chỉnh, giấy phép di dời và trong thời gian 15 ngày đối với nhà ở riêng lẻ. Trường
hợp đến thời hạn cấp giấy phép nhưng cần phải xem xét thêm thì cơ quan cấp giấy
phép xây dựng phải thông báo bằng văn bản cho chủ đầu tư biết lý do, đồng thời báo
cáo cấp có thẩm quyền quản lý trực tiếp xem xét và chỉ đạo thực hiện, nhưng không
được quá 10 ngày kể từ ngày hết hạn theo quy định tại khoản này. [29]
1.3.3.2. Quy trình gia hạn, cấp lại giấy phép xây dựng được quy định như sau:
a) Chủ đầu tư nộp 02 bộ hồ sơ đề nghị gia hạn, cấp lại giấy phép xây dựng cho cơ
quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng;
b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm

∗Nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân xin cấp giấy phép xây dựng:
- Nộp đầy đủ hồ sơ và lệ phí cấp giấy phép xây dựng;
- Chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của nội dung hồ sơ đề nghị cấp giấy
phép xây dựng;
- Thông báo ngày khởi công bằng văn bản cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi xây dựng
công trình trong thời hạn 07 ngày làm việc trước khi khởi công xây dựng công trình ;
- Thực hiện đúng nội dung giấy phép xây dựng. [5]

14

14



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status