Giải pháp tăng cường công tác quản lý nhà nước về phòng, chống hàng giả trên địa bàn tỉnh hòa bình - Pdf 49

i

LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan, đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu,
kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chƣa từng đƣợc ai công bố trong
bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác.
Nếu nội dung nghiên cứu của tôi trùng lặp với bất kỳ công trình nghiên
cứu nào đã công bố, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và tuân thủ kết luận
đánh giá luận văn của Hội đồng khoa học.
Hà Nội, ngày ...... tháng...... năm 2017
Ngƣời cam đoan

Đinh Thế Anh


ii

LỜI CẢM ƠN
Để thực hiện và hoàn thành luận văn tác giả đã nhận đƣợc sự quan tâm
và giúp đỡ tận tình về nhiều mặt của các cá nhân, tổ chức và tập thể. Cho
phép tác giả đƣợc bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc đến:
Quý thầy cô giáo Khoa KT&QTKD, Phòng Đào tạo sau đại học-Trƣờng
Đại học Lâm nghiệp đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tác giả trong suốt thời
gian học và nghiên cứu hoàn thiện luận văn.
Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS. Nguyễn Tiến Thao, ngƣời
đã trực tiếp hƣớng dẫn và giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình thực tập, nghiên
cứu và hoàn thành luận văn.
Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Lãnh đạo Chi cục, các Phòng
chức năng-Chi cục Quản lý thị trƣờng tỉnh Hòa Bình; các đơn vị chức năng có
liên quantrong tỉnh, các doanh nghiệp, hộ gia đình trên địa bàn tỉnh đã cung
cấp thông tin, số liệu cho tôi trong suốt quá trình nghiên cứu.

1.1.5. Yếu tố ảnh hƣởng đến quản lý nhà nƣớc về phòng, chống hàng giả .... 20
1.2. Cơ sở thực tiễn ......................................................................................... 23
1.2.1. Khái quát tình hình sản xuất và tiêu thụ hàng giả tại Việt Nam ........... 23
1.2.2. Kinh nghiệm về phòng, chống hàng giả của một số địa phƣơng.......... 26
1.2.3. Bài học kinh nghiệm về phòng, chống hàng giả cho tỉnh Hòa Bình .... 30
Chƣơng 2 ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA TỈNH HÒA BÌNH VÀ PHƢƠNG
PHÁP NGHIÊN CỨU..................................................................................... 32
2.1. Đặc điểm cơ bản của tỉnh Hòa Bình ........................................................ 32
2.1.1. Điều kiện tự nhiên ................................................................................. 32
2.1.2. Điều kiện kinh tế, xã hội ....................................................................... 36
2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu.......................................................................... 42


iv

2.2.1. Phƣơng pháp chọn địa điểm, chọn mẫu nghiên cứu, khảo sát. ............. 42
2.2.3. Phƣơng pháp xử lý, phân tích số liệu .................................................... 44
Chƣơng 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ............................. 46
3.1. Thực trạng quản lý nhà nƣớc về phòng, chống hàng giả trên địa bàn tỉnh
Hòa Bình ......................................................................................................... 46
3.1.1. Tình hình sản xuất, kinh doanh hàng giả trên địa bàn tỉnh ................... 46
3.1.2. Thực trạng quản lý nhà nƣớc về phòng, chống hàng giả trên địa bàn
tỉnh Hòa Bình .................................................................................................. 54
3.1.3. Các nhân tố ảnh hƣởng đến quản lý nhà nƣớc đối với tình trạng sản
xuất, kinh doanh hàng giả trên địa bàn tỉnh. .................................................. 66
3.1.4. Đánh giá chung về quản lý nhà nƣớc về phòng, chống hàng giả trên địa
bàn tỉnh Hòa Bình ........................................................................................... 74
3.2. Một số giải pháp tăng cƣờng công tác quản lý nhà nƣớc về phòng, chống
hàng giả trên địa bàn tỉnh Hòa Bình ............................................................... 79
3.2.1. Xu hƣớng hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng giả trên địa bàn tỉnh . 79

QLTT

Quản lý thị trƣờng

VPHC

Vi phạm hành chính

KSVTT

Kiểm soát viên thị trƣờng

DN

Doanh nghiệp

CN

Công nghiệp

HTX

Hợp tác xã


vi

DANH MỤC CÁC BẢNG
TT


Tình hình số vụ kinh doanh, tiêu thụ hàng giả đƣợc phát hiện, xử
lý trên địa bàn tỉnh Hòa Bình
Kết quả kiểm tra, xử lý vi phạm về hàng giả của lực lƣợng
QLTT Hòa Bình
Số vụ hàng giả Chi cục QLTT Hòa Bình phối hợp với các cơ
quan chức năng khác xử lý từ năm 2012-2016
Kết quả khảo sát về hệ thống pháp luật về phòng, chống hàng
giả trên địa bàn tỉnh Hòa Bình
Kết quả khảo sát về vai trò cơ quan QLNN đối với công tác
phòng, chống hàng giả trên địa bàn tỉnh Hòa Bình

50

51

60

64

66

67

3.7 Kết quả đánh giá ứng xử của ngƣời tiêu dùng với hàng giả

69

3.8 Kết quả đánh giá hành vi ngƣời tiêu dùng khi mua phải hàng giả

70

1. Tính cấp thiết của đề t i nghi n cứu
Hiện nay, tình trạng vi phạm về hàng giả, hàng kém chất lƣợng trên thị
trƣờng tiếp tục là vấn đề gây bức xúc trong dƣ luận xã hội, rất nhiều mặt hàng
đang lƣu thông trên thị trƣờng đều đan xen lẫn hàng giả và tình trạng này xuất
hiện ở khắp nơi từ chợ vùng cao đến siêu thị ở các tỉnh, thành phố ảnh hƣởng
xấu đến sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và môi trƣờng đầu tƣ, tác động
tiêu cực đến đời sống ngƣời dân và an ninh trật tự xã hội. Chính vì vậy, cần
phải đẩy mạnh công tác phòng, chống hàng giả, xử lý nghiêm minh những
trƣờng hợp vi phạm pháp luật, đồng thời, nêu cao tinh thần ý thức trách nhiệm
của ngƣời dân, doanh nghiệp và các cơ quan quản lý Nhà nƣớc trong công tác
chống hàng giả.
Trong những năm qua, thực hiện chỉ đạo của Chính phủ, Ban Chỉ đạo
389 quốc gia, Bộ Công Thƣơng và Ban Chỉ đạo 389 tỉnh Hòa Bình, UBND
tỉnh Hòa Bình đã chỉ đạo quyết liệt các lực lƣợng chức năng có liên quan triển
khai đồng bộ các giải pháp để ngăn chặn và chống hàng giả trên thị trƣờng
tỉnh Hòa Bình, cụ thể: đẩy mạnh và triển khai đa dạng các hình thức trong
công tác tuyên truyền; nâng cao năng lực cho lực lƣợng thực thi nhiệm vụ,
tăng cƣờng phối hợp kiểm tra, kiểm soát thị trƣờng và xử lý các hành vi vi
phạm pháp luật về sản xuất, kinh doanh hàng giả. Tuy đạt đƣợc những kết quả
quan trọng, nhƣng nhìn chung công tác phòng chống hàng giả chƣa đáp ứng
đƣợc yêu cầu. Đặc biệt là chƣa đáp ứng đƣợc mong muốn của các nhà sản
xuất kinh doanh hợp pháp và ngƣời tiêu dùng. Kết quả xử lý chƣa phản ánh
hết thực tế vi phạm trên thị trƣờng, công tác đấu tranh chống sản xuất, buôn
bán hàng giả vẫn còn nhiều bất cập, hạn chế khó khăn.
Trong xu thế hội nhập hiện nay, hàng giả không còn là vấn đề của riêng
một quốc gia nào mà trở thành vấn nạn toàn cầu. Trƣớc vấn nạn này, ở Việt


2


3

hƣởng đến công tác phòng chống sản xuất, buôn bán hàng giả .
- Phân tích nguyên nhân tác động đến những kết quả đã đạt đƣợc của

công tác quản lý phòng chống hàng giả, đồng thời rút ra những bài học kinh
nghiệm và khó khăn, tồn tại trong công tác quản lý phòng chống hàng giả.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cƣờng công tác quản lý nhà

nƣớc về phòng, chống hàng giả trên địa bàn tỉnh Hòa Bình.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu của đề tài là công tác quản lý nhà nƣớc về phòng,
chống hàng giả tại địa bàn Hòa Bình.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
3.2.1. Phạm vi về nội dung
Đề tài đánh giá thực trạng công tác quản lý nhà nƣớc về phòng, chống
hàng giả trên các khía cạnh: Hệ thống các văn bản pháp luật của nhà nƣớc,
các cơ chế, chính sách của tỉnh Hòa Bình; Công tác đào tạo, phát triển nguồn
nhân lực trong các cơ quan quản lý; Công tác phối hợp trong quản lý; Công
tác thanh, kiểm tra đối với hoạt động phòng, chống hàng giả.
3.2.2. Phạm vi về không gian
Đề tài đƣợc thực hiện trong phạm vi tỉnh Hòa Bình.
3.2.3. Phạm vi về thời gian
Đề tài thực hiện từ tháng 5/2017 đến tháng 10/2017. Số liệu thứ cấp của
đề tài đƣợc thu thập trong giai đoạn từ năm 2012-2016, số liệu sơ cấp đƣợc
thu thập thông qua điều tra, khảo sát năm 2017.
4. Nội dung nghi n cứu
- Cơ sở lý luận và thực tiễn quản quản lý nhà nƣớc về phòng, chống
hàng giả trên địa bàn tỉnh Hòa Bình.

công dụng không đúng với nguồn gốc bản chất tự nhiên, tên gọi của hàng
hóa; có giá trị sử dụng, công dụng không đúng với giá trị sử dụng, công dụng
đã công bố hoặc đăng ký;
- Hàng hóa có ít nhất một trong các chỉ tiêu chất lƣợng hoặc đặc tính kỹ
thuật cơ bản tạo nên giá trị sử dụng, công dụng của hàng hóa chỉ đạt mức từ
70% trở xuống so với tiêu chuẩn chất lƣợng hoặc quy chuẩn kỹ thuật đã đăng
ký, công bố áp dụng hoặc ghi trên nhãn, bao bì hàng hóa;
- Thuốc phòng bệnh, chữa bệnh cho ngƣời, vật nuôi không có dƣợc
chất; có dƣợc chất nhƣng không đúng với hàm lƣợng đã đăng ký; không đủ
loại dƣợc chất đã đăng ký; có dƣợc chất khác với dƣợc chất ghi trên nhãn, bao
bì hàng hóa;


6

- Thuốc bảo vệ thực vật không có hoạt chất; hàm lƣợng hoạt chất chỉ
đạt từ 70% trở xuống so với tiêu chuẩn chất lƣợng, quy chuẩn kỹ thuật đã
đăng ký, công bố áp dụng; không đủ loại hoạt chất đã đăng ký; có hoạt chất
khác với hoạt chất ghi trên nhãn, bao bì hàng hóa;
- Hàng hóa có nhãn hàng hóa, bao bì hàng hóa giả mạo tên thƣơng
nhân, địa chỉ của thƣơng nhân khác; giả mạo tên thƣơng mại hoặc tên thƣơng
phẩm hàng hóa; giả mạo mã số đăng ký lƣu hành, mã vạch hoặc giả mạo bao
bì hàng hóa của thƣơng nhân khác;
- Hàng hóa có nhãn hàng hóa, bao bì hàng hóa ghi chỉ dẫn giả mạo về
nguồn gốc hàng hóa, nơi sản xuất, đóng gói, lắp ráp hàng hóa;
- Hàng hóa giả mạo về sở hữu trí tuệ quy định tại Điều 213 Luật Sở
hữu trí tuệ năm 2005;
- Tem, nhãn, bao bì giả: “Tem, nhãn, bao bì giả” gồm đề can, nhãn
hàng hóa, bao bì hàng hóa, các loại tem chất lƣợng, phiếu bảo hành, niêm
màng co hàng hóa hoặc vật phẩm khác của cá nhân, tổ chức kinh doanh có chỉ

lý Nhà nƣớc là toàn bộ dân cƣ và các tổ chức trong phạm vi tác động quyền
lực nhà nƣớc. Thứ ba, vì tính đa dạng về lợi ích, hoạt động của các nhóm
ngƣời trong xã hội, quản lý nhà nƣớc diễn ra trên tất cả các lĩnh vực của đời
sống xã hội, chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh, quốc phòng, ngoại
giao nhằm thỏa mãn nhu cầu hợp pháp của nhân dân. Thứ tƣ, quản lý nhà
nƣớc mang tính quyền lực của Nhà nƣớc, lấy pháp luật làm công cụ quản lý
chủ yếu nhằm duy trì sự ổn định và phát triển xã hội.
Từ những đặc điểm trên, có thể hiểu quản lý nhà nƣớc là một dạng quản lý
xã hội đặc biệt, mang tính quyền lực nhà nƣớc và sử dụng pháp luật nhà nƣớc để
điều chỉnh hành vi, hoạt động của con ngƣời trên tất cả mọi lĩnh vực của đời sống
xã hội do các cơ quan trong bộ máy Nhà nƣớc thực hiện, nhằm thỏa mãn nhu cầu
hợp pháp của con ngƣời, duy trì sự ổn định và phát triển của xã hội. Quản lý nhà
nƣớc là quản lý xã hội mang tính quyền lực nhà nƣớc, sử dụng quyền lực nhà
nƣớc để điều chỉnh các quan hệ xã hội chủ yếu và quan trọng của con ngƣời.


8

Điểm khác nhau cơ bản giữa quản lý nhà nƣớc và các hình thức quản lý khác
là tính quyền lực của Nhà nƣớc gắn liền với cƣỡng chế nhà nƣớc khi cần.
Quản lý nhà nƣớc đƣợc thực hiện bởi toàn bộ hoạt động của các cơ quan
trong bộ máy nhà nƣớc nhằm thực hiện chức năng đối nội, đối ngoại của nhà
nƣớc.
Hàng hóa nói chung, hàng giả nói riêng là đối tƣợng thuộc Nhà nƣớc
điều chỉnh, quản lý, Nhà nƣớc không thừa nhận hàng giả nhƣng trên thực tế
hàng giả vẫn tồn tại, do đó Nhà nƣớc vẫn phải quản lý. Tuy nhiên, Nhà nƣớc
không quản lý hàng giả ở góc độ hàng hóa mà quản lý hàng giả thông qua
công tác đấu tranh phòng, chống các hành vi sản xuất, buôn bán hàng giả của
cá nhân, tổ chức, cá nhân tham gia hoạt độngt hƣơng mại trên thị trƣờng. Và
vấn đề đặt ra là Nhà nƣớc quản lý công tác phòng, chống hàng giả nhƣ thế

Bản chất của sản xuất và buôn bán hàng giả là hành vi cƣớp đoạt giá trị
vật chất và tinh thần của ngƣời khác, lừa dối ngƣời tiêu dùng để thu lợi bất
chính. Sản xuất và buôn bán hàng giả là hành vi cƣớp đoạt giá trị vật chất và
giá trị tinh thần của ngƣời khác điều này đƣợc thể hiện rất rõ đối với mọi loại
hàng giả. Đã là hàng giả thì bao giờ chất lƣợng cũng kém hơn so với hàng
thật, thậm chí có những loại hàng giả có độc tố ảnh hƣởng trực tiếp đến sức
khoẻ sinh mạng của ngƣời tiêu dùng. Chính vì vậy số tiền mà ngƣời tiêu dùng
bỏ ra và giá trị sử dụng công dụng của hàng giả không tƣơng xứng với nhau.
Sản xuất hàng giả là một hoạt động kinh doanh mang nhiều lợi nhuận
nên có sức hấp dẫn lớn nên nhiều ngƣời và nhiều doanh nghiệp tham gia vào
hoạt động này bao gồm cả những công ty chính thức, lẫn các doanh nghiệp
nhỏ và cá nhân gia đình. Cũng vì lợi nhuận đạt đƣợc trƣớc mắt mà nhiều
doanh nghiệp, cá nhân đã từ bỏ hoạt động đầu tƣ vốn, đầu tƣ máy móc thiết
bị, khoa học công nghệ tiên tiến, nghiên cứu sáng tạo hay nâng cao chất
lƣợng, tạo uy tín thƣơng hiệu mà chỉ tập trung vào làm hàng giả để kiếm lợi
nhuận cao trƣớc mắt.


10

Ở những nƣớc, địa phƣơng có trình độ phát triển kém (thu nhập thấp)
có xu hƣớng tham gia sản xuất hàng giả càng nhiều, một mặt do sức ép việc
làm, thu nhập dẫn đến việc sản xuất để có thu nhập; mặt khác do thu nhập
trung bình chƣa cao nên nhiều ngƣời muốn mua hàng rẻ.
Sản xuất hàng giả là vi phạm nguyên tắc của nền kinh tế thị trƣờng và
nó có nguy cơ phá hoại thị trƣờng và gây nên trì trệ trong sản xuất, làm
giảmtăng trƣởng và phát triển, làm triệt tiêu động lực kinh doanh của các
doanh nghiệp chân chính. Sản xuất và buôn bán hàng giả đã và đang trở thành
một thảm hoạ trong hệ thống mậu dịch trong nƣớc và quốc tế. Nó gây thiệt
hại lớn cho nhà sản xuất và nhà đầu tƣ, họ là nạn nhân của sự cạnh tranh

1.1.3. Đối tượng, phương thức sản xuất, buôn bán hàng giả
1.1.3.1. Đối tượng sản xuất, buôn bán hàng giả
Tham gia vào hoạt động sản xuất, buôn bán hàng giả có nhiều loại hình
tổ chức và cá nhân thuộc tất cả các thành phần kinh tế, kể cả doanh nghiệp
Nhà nƣớc, doanh nghiệp có vốn đầu tƣ nƣớc ngoài nhƣng phần đông và phổ
biến hơn cả là các doanh nghiệp ngoài quốc doanh và các hộ kinh doanh cá
thể. Có những tổ chức, cá nhân sản xuất, buôn bán hàng giả gần nhƣ mang
tính chuyên nghiệp. Họ tổ chức hoạt động thành những kênh, những đƣờng
dây khép kín, khá chặt chẽ trong việc sản xuất-giao nhận-vận chuyển-buôn
bán-tiêu thụ hàng giả; trong đó có những quan hệ móc nối với các tổ chức, cá
nhân ngƣời nƣớc ngoài để sản xuất hàng giả đƣa vào tiêu thụ ở Việt Nam
hoặc thậm chí đƣợc sản xuất ở trong nƣớc rồi đƣa qua biên giới để sau đó tìm
cách nhập trở lại vào nƣớc ta với nhãn mác hàng ngoại để lừa gạt ngƣời tiêu
dùng. Cụ thể:
Đối với các Doanh nghiệp trong nƣớc: Sản xuất nhái mẫu mã, kiểu
dáng công nghiệp, sử dụng thƣơng hiệu hàng hoá... của nƣớc ngoài để tiêu thụ
tại Việt nam và thậm chí đã có trƣờng hợp xuất khẩu hàng vi phạm nhãn hiệu
ra nƣớc ngoài; sản xuất giả hàng của những doanh nghiệp VN có sản phẩm


12

chất lƣợng tốt, thị trƣờng rộng lớn và nhu cầu tiêu thụ cao: Rƣợu bia,
nƣớcgiải khát, nƣớc mắm...và nhập khẩu hàng hoá có yếu tố vi phạm về sở
hữu công nghiệp.
Các loại hình doanh nghiệp, tƣ nhân Việt Nam liên kết với doanh
nghiệp, tƣ nhân nƣớc ngoài để sản xuất tại nƣớc ngoài, sau đó nhập khẩu vào
Việt Nam tiêu thụ các loại hàng giả, hàng kém chất lƣợng, bao bì giả nhãn và
giả nhãn hiệu hàng hoá. Một số doanh nghiệp đầu tƣ nƣớc ngoài tại Việt Nam
cũng sản xuất và tiêu thụ hàng giả. Việc sản xuất hàng giả của loại đối tƣợng

hóa; hoạt động dƣới hình thức là chủ cơ sở sản xuất, chế biến nhỏ, có đăng ký
hoặc không đăng ký kinh doanh. Ngoài hình thức các hộ kinh doanh cá thể đã
xuất hiện trƣớc đây thì đã và đang xuất hiện thêm các loại doanh nghiệp tƣ
nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần tham gia sản xuất, buôn
bán hàng giả với đủ các thành phần nhƣ: giám đốc doanh nghiệp, cán bộ,
công nhân kỹ thuật bậc cao, kỹ sƣ.... và một bộ phận không nhỏ ngƣời lao
động thiếu việc làm sẵn sàng tham gia sản xuất, vận chuyển và buôn bán hàng
giả. Giữa các đối tƣợng thƣờng có mối quan hệ khăng khít về huyết thống,
tình cảm hoặc có sự tin tƣởng, phụ thuộc nhau về quyền lợi, ít khi thiết lập
quan hệ làm ăn rộng rãi mà hoạt động đơn lẻ và kín đáo.
Có thể dẫn ra vài vụ điển hình nhƣ: (1) Vụ buôn bán rƣợu ngoại giả của
“trùm rƣợu giả” Nguyễn Văn Hữu tại phƣờng 3 – quận 8 – thành phố Hồ Chí
Minh với thủ đoạn là pha rƣợu lúa mới với nƣớc màu rồi đem trộn với rƣợu
ngoại. (2) Vụ Trần Thị Bạch Linh, chủ doanh nghiệp tƣ nhân Linh Sâm – Nghệ
An, sản xuất rƣợu ngoại giả với thủ thuật pha chế dùng 50% rƣợu Brandy pha
với 50% rƣợu ngoại rồi đóng chai, dập nút và dán tem nhập khẩu đƣa đi tiêu
thụ. (3) Vụ sản xuất phân bón giả quy mô lớn ở huyện Thuận An-Bình Dƣơng,
do một số đối tƣợng liên hiệp tiến hành bằng cách dùng nguyên liệu, cát, muối
và bột màu đóng vào bao (loại 50kg), giả nhãn hiệu phân Kali, lân… đƣa đi


14

tiêu thụ chủ yếu ở Bình Phƣớc, Đăk nông, Đăk lăk. (4) Vụ Mai Công Nghệ
đứng ra tổ chức sản xuất, buôn bán thuốc chữa bệnh, phòng bệnh giả.
1.1.3.2.Phương thức sản xuất, buôn bán hàng giả
a. Phương thức sản xuất hàng giả
Để sản xuất hàng giả, các đối tƣợng thƣờng sử dụng các nguyên liệu,
chất liệu không đúng nhƣ nguyên liệu, chất liệu dùng để tạo nên công dụng
hàng hóa đƣợc mang tên; pha trộn, đƣa thêm tạp chất, chất phụ gia, thay thế

chủ yếu từ Trung Quốc, hoặc lợi dụng các hoạt động kinh doanh, buôn bán
thông thƣờng nhƣ sử dụng chính cửa hàng, ki-ốt của mình hoặc lợi dụng việc
làm đại lý bán hàng, tƣ cách nhân viên bán hàng cho các doanh nghiệp để đƣa
hàng giả vào trà trộn, tiêu thụ tại các siêu thị, trung tâm thƣơng mại. Đặc biệt,
với hình thức giao dịch thông qua hệ thống thƣơng mại điện tử nhƣ hiện nay,
các cửa hàng giao dịch, mua bán trực tuyến (cửa hàng, shop online) xuất hiện
ngày càng nhiều, kéo theo thủ đoạn mua bán hàng giả lợi dụng hệ thống
thƣơng mại điện tử cũng trở nên phổ biến và phức tạp, khó kiểm soát hơn,
trong đó có tình trạng buôn bán hàng giả.
Phƣơng thức vận chuyển, giao nhận, mua bán hàng giả, xâm phạm
SHTT rất tinh vi, tùy từng chủng loại hàng hóa mà đối tƣợng vi phạm chọn
phƣơng thức vận chuyển phù hợp cả bằng đƣờng không, đƣờng bộ, đƣờng
thủy, chuyển phát nhanh...
Hàng giả có giá trị lớn, quy trình công nghệ sản xuất phức tạp, thị
trƣờng tiêu thụ rộng, thì việc sản xuất và tiêu thụ rất tinh vi: Hàng giả
rấtgiống hàng thật, thậm chí nhìn bề ngoài có khi đẹp hơn hàng thật nhƣng
chất lƣợng kém hơn hàng thật, hoặc giả về sở hữu công nghiệp (nhãn hiệu
hàng hoá, kiểu dáng công nghiệp, chỉ dẫn thƣơng mại...).
Những loại hàng trên nhiều khi là hàng nhập khẩu, hàng cao cấp, ngƣời
tiêu dùng không am hiểu nhiều về nhãn mác, xuất xứ, cấu tạo,... đó là một yếu
tố dẫn đến loại hàng giả này nhiều khi đƣợc sản xuất và tiêu thụ công khai.


16

Sản xuất và buôn bán loại hàng ở dạng vi phạm này nhiều khi công khai nhƣ
nhiều loại hàng hoá khác. Những hành vi vi phạm này đã bị phát hiện, kiểm
tra, xử lý, nhiều trƣờng hợp bắt đầu từ khiếu nại, khiếu kiện của chính nhà sản
xuất ra sản phẩm hàng hoá đang bị làm giả.
Các loại hàng giả khác, phƣơng thức tiêu thụ phổ biến ở các dạng sau:

trình lớn vì lợi nhuận đã lợi dụng hoặc móc ngoặc, thông đồng với cơ quan
quản lý, giám sát để tiêu thụ hàng giả.
1.1.4. Nội dung quản lý nhà nước về phòng, chống hàng giả
Đảng và Nhà nƣớc ta xác định: Buôn lậu, hàng giả cũng nhƣ gian lận
thƣơng mại nói chung là mặt trái của nền kinh tế thị trƣờng để lại những hậu
quả nguy hại về kinh tế - xã hội nhƣ kìm hãm sản xuất kinh doanh trong
nƣớc, gây thất thu ngân sách nhà nƣớc, ảnh hƣởng môi trƣờng đầu tƣ nƣớc
ngoài, kèm theo những tệ nạn xã hội nhƣ tham nhũng, hối lộ,... Hoạt động
chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thƣơng mại có quan hệ biện chứng với
hoạt động sản xuất kinh doanh. Hoạt động chống buôn lậu, hàng giả và gian
lận thƣơng mại có hiệu quả sẽ tạo điều kiện thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh
doanh phát triển.
Tại Chỉ thị số 31/1999/CT-TTg ngày 27 tháng 10 năm 1999 của Thủ
tƣớng Chính phủ về đấu tranh chống sản xuất và buôn bán hàng giả đã xác
định: "Trong những năm qua, công tác đấu tranh chống sản xuất và buôn bán
hàng giả của các Bộ, nghành, địa phƣơng đã đạt đƣợc một số kết quả nhất
định, nhƣng hoạt động sản xuất và buôn bán hàng giả chƣa bị đẩy lùi, đang có
nhiều diễn biến phức tạp, với các thủ đoạn ngày càng tinh vi hơn. Tình hình
đó không chỉ là mối lo ngại của các doanh nghiệp, nỗi bất bình của ngƣời tiêu
dùng, mà còn gây thiệt hại to lớn cho nền kinh tế và uy tín của các đơn vị sản
xuất, kinh doanh, ảnh hƣởng xấu đến sức khỏe ngƣời tiêu dùng, gây ô nhiễm
môi sinh, môi trƣờng" và "đấu tranh chống sản xuất và buôn bán hàng giả là


18

trách nhiệm của toàn xã hội, trƣớc hết là các cơ quan chức năng và chính
quyền các cấp. Các tổ chức xã hội - nghề nghiệp, Hội Luật gia Việt Nam, Hội
tiêu chuẩn và bảo vệ quyền lợi ngƣời tiêu dùng các cấp, các tổ chức sở hữu trí
tuệ có vai trò rất quan trọng trong việc vận động các tầng lớp nhân dân tham


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status