LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan những số liệu, kết quả nghiên cứu trong Luận văn này là trung
thực và chưa từng được công bố trong bất cứ một công trình khoa học nào trước đây.
Tơi cũng cam đoan mọi tài liệu tham khảo trích dẫn trong Luận văn này đều
đã ghi rõ nguồn gốc.
Tác giả luận văn
Trần Tuấn Kiệt
i
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập tại Trường Đại học Thủy lợi – Hà Nội, với sự nhiệt tình giảng dạy,
chỉ bảo, truyền đạt, hướng dẫn của các thầy, cô giáo trong Trường Đại học Thủy lợi đã
trang bị cho tác giả những kiến thức cơ bản về chuyên mơn, tư duy trong cuộc sống.
Xuất phát từ sự kính trọng và lòng biết ơn sâu sắc, tác giả xin chân thành cảm ơn các
thầy, cô giáo. Đặc biệt để hoàn thành Luận văn tốt nghiệp này, ngoài sự cố gắng nỗ lực
của bản thân, cịn có sự quan tâm giúp đỡ và chỉ bảo tận tình của Phó Giáo sư, Tiến sĩ
Nguyễn Bá Uân, Trường Đại học Thủy lợi. Xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo
trong nhà trường, phòng Đào tạo Đại học và sau Đại học, Khoa Cơng trình, bộ mơn
Cơng nghệ và Quản lý xây dựng, các thầy, cô giáo các trường Đại học tại Hà Nội đã
giúp đỡ tác giả trong quá trình học tập và thực hiện đề tài.
Tác giả cũng xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của lãnh đạo, cán bộ Phịng Tài
Ngun – Mơi trường, Phịng Cơng thương, các tập thể cá nhân, các xã, thị trấn Diêm
Điền, huyện Thái Thụy đã tạo điều kiện cho tác giả thu thập số liệu và những thông tin
cần thiết liên quan để thực hiện nghiên cứu của Luận văn. Cảm ơn các đồng nghiệp, bạn
bè và gia đình đã động viên, giúp đỡ tác giả hoàn thành Luận văn này.
Trong q trình nghiên cứu, mặc dù đã có sự cố gắng của bản thân, song do khả năng và
kinh nghiệm có hạn, nên Luận văn khơng tránh khỏi thiếu sót ngồi mong muốn, vì vậy
tác giả mong được các thầy, cơ giáo, các đồng nghiệp góp ý để các nghiên cứu trong Luận
2.2.2. Nội dung quy hoạch xây dựng ......................................................................................... 22
2.3. Những nội dung công tác quản lý Nhà nước về quy hoạch.............................................. 23
2.3.1. Tổ chức lập các loại quy hoạch xây dựng ....................................................................... 23
2.3.2. Thẩm định phê duyệt quy hoạch xây dựng ..................................................................... 30
2.3.3. Điều chỉnh quy hoạch xây dựng....................................................................................... 32
iii
2.3.4. Tổ chức quản lý thực hiện quy hoạch xây dựng ............................................................. 36
2.3.5. Cấp giấy phép thực hiện quy hoạch xây dựng ................................................................ 39
2.4. Những nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý Nhà nước về quy hoạch xây dựng .... 40
2.4.1. Nhóm nhân tố chủ quan .................................................................................................... 40
2.4.2. Nhóm nhân tố khách quan ................................................................................................ 41
2.5. Những văn bản pháp lý về quản lý quy hoạch xây dựng .................................................. 42
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 ......................................................................................................... 44
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN
LÝ NHÀ NƯỚC VỀ QUY HOẠCH XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN THÁI
THỤY, TỈNH THÁI BÌNH ...................................................................................................... 46
3.1. Khái quát về đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Thái Thụy .......................... 46
3.1.1. Đặc điểm tự nhiên .............................................................................................................. 46
3.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội .................................................................................................. 47
3.2. Thực trạng hoạt động quy hoạch xây dựng trên địa bàn huyện ....................................... 49
3.3. Thực trạng công tác quản lý Nhà nước về quy hoạch xây dựng trên địa bàn huyện Thái
Thụy ............................................................................................................................................... 51
3.3.1. Tổ chức và phân cấp quản lý quy hoạch xây dựng trên địa bàn tỉnh Thái Bình ......... 51
3.3.2. Những quy định của địa phương về quản lý quy hoạch xây dựng đã được ban hành 52
3.3.3. Những quy hoạch xây dựng tại địa phương đã thực hiện .............................................. 54
3.4. Đánh giá chung về công tác quản lý hoạt động quy hoạch xây dựng trên địa bàn huyện
Thái Thụy ...................................................................................................................................... 63
3.4.1. Những kết quả đạt được .................................................................................................... 63
Hình 3.3: Thu hồi 40 ha đất Công ty cổ phần tàu thủy Thành Long tại xã Thụy Hà. ........... 60
Hình 3.4: Cơng trình Thủy lợi Trạm bơm Hệ xã Thụy Ninh vị trí xây dựng chưa hợp lý ... 61
Hình 3.5: Bến bãi vật liệu xây dựng tại xã Thái Thọ vi phạm Luật Đê điều ......................... 62
vi
DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1. Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 ..................................................................... 67
vii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CHỮ VIẾT TẮT
NGHĨA ĐẦY ĐỦ
ĐTXD
Đầu tư xây dựng
ĐTXDCB
Đầu tư xây dựng cơ bản
GIS
Hệ thống thông tin địa lý
Dự án đo đạc quản lý dữ liệu địa chính
viii
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Quy hoạch xây dựng (QHXD) có vai trị rất quan trọng trong đầu tư xây dựng (ĐTXD)
và phát triển kinh tế - xã hội. Quy hoạch xây dựng tổ chức, sắp xếp không gian lãnh thổ,
là cơ sở khai thác và sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên, đất đai và các nguồn lực
phù hợp với điều kiện tự nhiên, đặc điểm lịch sử, kinh tế - xã hội, tiến bộ khoa học và
công nghệ của đất nước trong từng giai đoạn phát triển. Quy hoạch xây dựng là cơ sở
tạo lập mơi trường sống tiện nghi, an tồn và bền vững, thỏa mãn các nhu cầu vật chất
và tinh thần ngày càng cao của nhân dân; bảo vệ môi trường, di sản văn hóa, bảo tồn di
tích lịch sử - văn hóa, cảnh quan thiên nhiên, giữ gìn và phát triển bản sắc văn hóa dân
tộc. Quy hoạch xây dựng là căn cứ quan trọng cho công tác kế hoạch, quản lý đầu tư và
thu hút đầu tư xây dựng; quản lý khai thác và sử dụng các cơng trình xây dựng trong đô
thị, điểm dân cư nông thôn.
Trong công tác đầu tư và phát triển, công tác quy hoạch xây dựng, quản lý quy hoạch
xây dựng đã được huyện Thái Thụy chú trọng, quan tâm. Vấn đề này mang tính chiến
lược phải đi trước một bước làm cơ sở cho đầu tư xây dựng các cơng trình, chỉnh trang
và phát triển các khu dân cư.... Đồng thời, đây là một trong những công cụ chủ yếu để
quản lý xây dựng theo hướng văn minh, hiện đại, góp phần làm tăng trưởng kinh tế,
nâng cao đời sống nhân dân, đảm bảo an ninh xã hội.
Các quy hoạch xây dựng trên địa bàn huyện trong q trình lập có sự tham gia, phối
hợp của các ngành liên quan, các xã và trước khi trình Ủy ban nhân dân huyện phê
duyệt, chủ đầu tư đã tổ chức lấy ý kiến đóng góp rộng rãi với các đối tượng xã hội có
liên quan nên chất lượng các quy hoạch xây dựng khi đi vào triển khai thực hiện mang
lại hiệu quả thiết thực.
Để đảm bảo thực hiện đúng quy hoạch của các đồ án quy hoạch xây dựng được duyệt,
nghiêm túc, nên việc quản lý quỹ đất, quản lý và triển khai đầu tư xây dựng các dự án
gặp nhiều khó khăn. Việc cấp phép xây dựng nhà ở và quản lý các hoạt động xây dựng
tại khu vực các dự án đầu tư xây dựng hạ tầng gặp nhiều trở ngại, bất cập. Công tác
quản lý sau cấp phép chưa được thường xun; tình trạng xây dựng khơng phép, trái
phép, sai phép tuy đã hạn chế nhưng còn diễn biến phức tạp, các cán bộ cấp huyện, xã
thường là kiêm nhiệm nhiều cơng việc nên kiểm tra, kiểm sốt địa bàn quản lý không
thường xuyên. Cán bộ làm công tác quy hoạch, quản lý quy hoạch, quản lý xây dựng
năng lực chun mơn cịn nhiều hạn chế,...
2
Thái Thụy là huyện nằm ở phía đơng bắc của tỉnh Thái Bình, là huyện ven biển, địa hình
tương đối bằng phẳng, chịu chế độ ảnh hưởng của nhật triều. Huyện Thái Thụy giáp bờ
biển chiều dài 27 km, giáp thành phố Hải Phịng, có nhiều lợi thế về ni trồng thủy
sản và vận tải đường biển, có cảng biển Diêm Điền nên có nhiều thuận lợi để phát
triển kinh tế - xã hội. Các ngành dịch vụ, thương mại, cơng nghiệp của huyện phát
triển mạnh. Mơ hình sản xuất nông nghiệp đơn thuần đã dần được chuyển dịch theo
hướng sản xuất hàng hóa, nơng trại, gia trại, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ.
Trong chiến lược phát triển, chủ trương của tỉnh Thái Bình là xây dựng thị trấn Diêm
Điền, huyện Thái Thụy trở thành đô thị loại IV trong năm 2016. Tại xã Mỹ Lộc, huyện
Thái Thụy đang xây dựng nhà máy Nhiệt điện Thái Bình 2 cơng xuất 1.800 MW do
vậy có nhiều nhà máy, dịch vụ, thương mại đầu tư phụ trợ tại huyện. Các Doanh
nghiệp đầu tư tại huyện nhiều dẫn đến nhu cầu về đất đai gia tăng. Thu hồi đất để phát
triển kinh tế - xã hội, đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, yêu cầu phải có tầm chiến lược về
lâu dài trong công tác quy hoạch xây dựng.
Xuất phát từ những yêu cầu, điều kiện thực tiễn trên, tác giả lựa chọn đề tài “Tăng cường
công tác quản lý Nhà nước về quy hoạch xây dựng trên địa bàn huyện Thái Thụy, tỉnh
Thái Bình” làm đề tài Luận văn tốt nghiệp, với mong muốn đóng góp những kiến thức và
hiểu biết của mình trong cơng tác quản lý Nhà nước về quy hoạch xây dựng tại địa
phương nơi tác giả cơng tác.
Theo Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014, có hiệu lực thi hành từ ngày
01/01/2015, Quy hoạch xây dựng là việc tổ chức không gian của đô thị, nông thôn và
khu chức năng đặc thù; tổ chức hệ thống cơng trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội;
tạo lập môi trường thích hợp cho người dân sống tại các vùng lãnh thổ, bảo đảm kết
hợp hài hịa giữa lợi ích quốc gia với lợi ích cộng đồng, đáp ứng mục tiêu phát triển
kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, bảo vệ mơi trường, ứng phó với biến đổi khí
hậu. Quy hoạch xây dựng được thể hiện thông qua đồ án quy hoạch xây dựng gồm sơ
đồ, bản vẽ, mô hình và thuyết minh [11].
Trong hệ thống quy hoạch xây dựng hiện nay gồm: Quy hoạch xây dựng vùng, quy
hoạch xây dựng khu chức năng đặc thù và quy hoạch xây dựng nông thôn. Đối với mỗi
loại đồ án quy hoạch xây dựng đều có các cơ sở pháp lý phục vụ cho công tác lập đồ án
và quản lý thực hiện theo đồ án được phê duyệt.
1.1.2. Vai trò của quy hoạch xây dựng
Quy hoạch xây dựng có vai trò hết sức quan trọng trong đầu tư xây dựng và phát triển
kinh tế - xã hội. Quy hoạch xây dựng tổ chức, sắp xếp không gian lãnh thổ, là cơ sở
khai thác và sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên, đất đai và các nguồn lực phù hợp
với điều kiện tự nhiên, đặc điểm lịch sử, kinh tế - xã hội, tiến bộ khoa học và công
nghệ của đất nước trong từng giai đoạn phát triển. Quy hoạch xây dựng là cơ sở tạo
lập môi trường sống tiện nghi, an toàn và bền vững, thỏa mãn các nhu cầu vật chất và
tinh thần ngày càng cao của nhân dân; bảo vệ mơi trường, di sản văn hóa, bảo tồn di
tích lịch sử - văn hóa, cảnh quan thiên nhiên, giữ gìn và phát triển bản sắc văn hóa dân
tộc. Quy hoạch xây dựng là căn cứ quan trọng cho công tác kế hoạch, quản lý đầu tư
và thu hút đầu tư xây dựng; quản lý khai thác và sử dụng các cơng trình xây dựng
trong đơ thị, điểm dân cư nông thôn. Quy hoạch xây dựng là một trong những khâu
1
quan trọng để định hướng cho phát triển và kêu gọi đầu tư, bảo đảm đầu tư có hiệu quả
và phát triển bền vững.
việc thiết kế và thi công đảm bảo phù hợp với địa điểm xây dựng và đúng với mục
đích, yêu cầu đề ra trong dự án; tổ chức thi công hợp lý, thuận tiện cho việc chuyên
chở, lưu trữ vật liệu xây dựng; đảm bảo các tiêu chuẩn về môi trường,an toàn lao
động; giảm thiểu những ảnh hưởng tới cộng đồng...
Trong thời gian qua, với chính sách đổi mới, hội nhập, cùng với sự phát triển nhanh về
các mặt kinh tế - xã hội, hệ thống các đô thị Việt Nam đã tăng nhanh cả về số lượng,
chất lượng. Đóng góp cho sự phát triển chung có vai trị lớn của hệ thống quy hoạch
xây dựng. Tuy nhiên, công tác quy hoạch còn những vấn đề cần khắc phục trong thời
gian tới, cụ thể:
Quy hoạch chung là cơ sở tổng thể, có tính định hướng cho sự phát triển của đơ thị.
Cịn để phát triển bền vững phải có quy hoạch phân khu và quy hoạch chi tiết.
Quy hoạch chung đơ thị có ảnh hưởng đến q trình phát triển của từng đơ thị nhưng
cịn thiếu hiệu quả, chưa phù hợp thực tế phát triển tại địa phương. Có một khoảng
cách lớn giữa quy hoạch mang tính tầm nhìn và thực tế triển khai quy hoạch được
duyệt. Thiếu cơ chế chính sách để chuyển hố quy hoạch thành các chương trình kế
hoạch thực tế phù hợp với phát triển của địa phương dẫn đến nhiều quy hoạch “treo”
sau khi được phê duyệt. Để các quy hoạch có hiệu quả hơn, quy hoạch cần có tính
chiến lược, dựa trên các nguồn lực thực tế của địa phương và phải tính tới các rủi ro,
để có tính khả thi cao hơn.
Quy hoạch phân khu được triển khai để điều tiết sử dụng đất, kết nối hạ tầng cơ sở,
nhưng thiếu hoặc chưa thể hiện vai trị hoặc khơng tách bạch được với quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất dẫn đến những khó khăn trong quản lý đầu tư, giao đất, cho thuê
đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất vào mục đích phát triển đơ thị.
Quy hoạch chi tiết tại các địa điểm thiếu hoặc có nhưng chưa đảm bảo quy chuẩn, tiêu
chuẩn kỹ thuật xây dựng, thiếu diện tích cây xanh, mặt nước, cơng viên và các cơng
trình phúc lợi công cộng. Khi thực hiện quy hoạch các ngành chưa đồng bộ, gắn kết
nhau dẫn đến chồng chéo, lãng phí đất đai, tiền của, hiệu quả đầu tư kém, thậm chí có
cơng trình chưa đưa vào hoạt động đã phải phá bỏ, hoặc đầu tư nửa chừng không hoạt
động được.
- Tổ chức triển khai cắm mốc giới ngoài thực địa đối với đồ án quy hoạch chi
tiết xây dựng sau khi đã có nhà đầu tư được lựa chọn.
4
Trên thực tế với quy định này rất khó khăn cho Ủy ban nhân dân các cấp triển khai
việc cắm mốc xây dựng do thiếu nguồn kinh phí thực hiện. Từ việc chậm cắm mốc
giới theo quy hoạch xây dựng hoặc không thực hiện việc cắm mốc giới theo quy hoạch
dẫn đến tình trạng lấn chiếm đất nằm trong quy hoạch, xây dựng cơng trình trái phép
xảy ra, khi đầu tư xây dựng thực hiện dự án việc thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ cho tổ
chức, cá nhân rất khó khăn, dẫn đến chậm bàn giao mặt bằng làm ảnh hưởng tới tiến
độ, kinh phí đầu tư của dự án.
1.3. Những kết quả đạt được trong công tác quản lý quy hoạch xây dựng
Trong những năm qua, công tác quản lý quy hoạch xây dựng và phát triển đô thị của
đất nước ta đã có những bước chuyển tích cực; công tác kiến trúc, quy hoạch xây dựng
và phát triển đô thị đã được đẩy mạnh, tốc độ phát triển đơ thị diễn ra rất nhanh chóng,
diện mạo các đô thị tại các tỉnh đã khởi sắc, chất lượng cuộc sống đô thị ngày được
nâng cao. Trên cơ sở các đồ án quy hoạch xây dựng đã được cấp có thẩm quyền phê
duyệt, nhiều dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật đơ thị, các cơng trình công công,
dịch vụ, trụ sở và nhà ở…do địa phương quản lý đã và đang được triển khai có hiệu
quả bằng nhiều nguồn vốn khác nhau về cơ bản đã tuân theo định hướng, chiến lược
phát triển theo quy hoạch xây dựng đô thị.
Diện mạo nông thôn mới đã thay đổi, trên cả nước đã có 1.965 xã (22%) đạt chuẩn nông
thôn mới, tăng 4,9% so với cuối năm 2015; cịn 326 xã đạt dưới 5 tiêu chí (3,65%).
Riêng 6 tháng đầu năm nay, bình quân cả nước đạt 13 tiêu chí/xã, tăng 8,3 tiêu chí so
với năm 2010 và 3 tiêu chí so với cùng kỳ năm 2015. Cả nước đã có 23 đơn vị cấp
huyện được cơng nhận đạt chuẩn nơng thơn mới. Hiện cịn 10 đơn vị cấp huyện đang
trong q trình hồn thiện hồ sơ trình Thủ tướng xem xét công nhận đạt chuẩn [28].
Các văn bản quy phạm pháp luật về lĩnh vực kiến trúc, quy hoạch xây dựng và phát
triển đơ thị nói chung, quản lý xây dựng ở đơ thị nói riêng được ban hành cơ bản đồng
duyệt hoặc thẩm định trình chính phủ phê duyệt, tỉnh sẽ tiến hành triển khai thực
hiện quy hoạch.
Quy hoạch đơ thị của Nhật bản có 3 sản phẩm chính: một là quy hoạch sử dụng đất,
hai là quy hoạch hạ tầng và ba là danh mục các dự án phát triển. Quy hoạch sử dụng
đất là nội dung chủ yếu trong các đồ án quy hoạch đô thị, chủ yếu xác định đề xuất hai
6
khu vực cơ bản: Khu khuyến khích phát triển đơ thị và hạn chế phát triển. Khu vực
hạn chế phát triển hay khu vực khuyến khích phát triển lại được chia nhỏ theo từng lô
với các quy định chặt chẽ về thiết kế kỹ thuật cơng trình đơ thị.
Trong đó, quy hoạch các quận, huyện là tối quan trọng trong quản lý phát triển đô thị.
Tại đây, quy hoạch được lập có nội dung chủ yếu liên quan đến thiết kế kỹ thuật đô
thị, hướng tới việc đưa ra những nguyên tắc và hướng dẫn xây dựng đô thị cũng như
giữ gìn đặc trưng cho từng khu vực đơ thị. Vì vậy, quy hoạch quận, huyện cũng có thể
xem là phần bổ sung chi tiết cho quy hoạch sử dụng đất toàn thành phố. Quy hoạch
này đảm bảo sử dụng đất có hiệu quả đặc biệt với các khu vực chuyển đổi chức năng
và các khu vực đất trống trong đơ thị.
Dự án góp phần chính xác hố các bản quy hoạch chung đô thị, trên nền tảng các dự
án được xác định theo thứ tự ưu tiên, việc lập dự án khả thi được tiến hành. Các dự án
phát triển đô thị gồm: Dự án phát triển các khu vực dân cư đô thị và các dự án xây
dựng cơ sở hạ tầng như đường sá, các cơng trình hạ tầng kỹ thuật… tuỳ theo từng
trường hợp cụ thể có thể giao cho các đối tác có đủ tiềm lực về tài chính và chun
mơn khác nhau thực hiện. Các dự án đều đòi hỏi phải nâng cấp được chất lượng mơi
trường đơ thị và thoả mãn các nhóm lợi ích tham gia phát triển. Dự án phát triển khu
dân cư đô thị được phân thành hai loại: Dự án phát triển đô thị mới gắn với các khu
công nghiệp, khu kinh tế và dự án tái phát triển các khu dân cư đơ thị hiện có.
Trong các khu vực lập dự án, việc cấp giấy phép chuyển đổi chức năng sử dụng đất,
đền bù giải phóng mặt bằng tới việc xây dựng cơng trình kiến trúc đều được coi trọng.
Để hạn chế tình trạng sử dụng đất thiếu kiểm soát, việc cấp phép đầu tư cho tư nhân
Chiến lược quy hoạch của Singapore thể hiện rõ trong quy hoạch Vành đai Concept
Plan (1971). Theo đó, một vành đai các đơ thị vệ tinh mới có mật độ dân cư cao sẽ
được xây dựng xung quanh các khu vực trữ nước. Bao quanh các đô thị là khu vực nhà
ở tư nhân với mật độ dân cư thấp hơn. Các đô thị này được nối liền với nhau bởi hệ
thống đường cao tốc.
Singapore ưu tiên phát triển không gian đô thị cho các hoạt động phát triển kinh tế,
thương mại, tài chính, ngân hàng mà trục đường Orchard trung tâm mua sắm phát triển
nhất Singapore là ví dụ điển hình. Khu cảng biển trung chuyển lớn nhất khu vực với
đầy đủ bến bãi kho tàng và khu sản xuất gia công tái chế. Mạng lưới giao thông được
8
quy hoạch đồng bộ để có thể đáp ứng yêu cầu sử dụng trong vịng 40 năm tiếp theo.
Khu cơng nghệ cao, công nghệ sinh học được xây dựng gần các trường đại học lớn
nhằm gắn kết giữa lý thuyết và thực hành. Trong quy hoạch, cảnh quan, môi trường,
cây xanh được chú trọng đầu tiên.
Hệ thống giao thông của Singapore khá phong phú và hiệu quả. Hệ thống tàu điện
ngầm (MRT) có 84 ga với chiều dài 130 km là hệ thống giao thông trọng yếu của
Singapore, phục vụ 2 triệu lượt khách mỗi ngày. Nhờ việc tận dụng tối đa những
khoảng khơng gian ngầm dưới lịng đất, Singapore hiếm khi xảy ra tình trạng tắc
nghẽn, chật chội như ở các thành phố lớn của Việt Nam.
Ngoài ra, Singapore dự định phát triển quy mô các tuyến đường sắt ít nhất gấp 2 lần so
với hiện tại. Tuyến đường xuyên tâm (radial lines) kết nối các khu vực bên trong thành
phố, trong khi các tuyến đường quỹ đạo (orbital lines) phục vụ nhu cầu di chuyển giữa
trung tâm với bên ngoài. Cách này được xem là khá hiệu quả để giúp người dân có thể
dễ dàng đi lại và tiết kiệm thời gian. Phương tiện giao thông công cộng vẫn khá thu
hút người dân Singapore và giảm bớt sự phụ thuộc vào phương tiện di chuyển cá nhân.
Ít lệ thuộc vào phương tiện cá nhân đồng nghĩa áp lực hạ tầng giao thông sẽ giảm bớt,
đồng thời, chất lượng môi trường cũng sẽ được cải thiện.
Từng mét vuông đất tại Singapore được nâng niu và sử dụng hiệu quả. Singapore đã
triển đô thị…Đồng thời một trong những giải pháp chủ yếu để quản lý xây dựng đô thị
phát triển theo hướng văn minh, hiệnđại, góp phần làm tăng trưởng kinh tế, nâng cao
đời sống nhân dân, đảm bảo an ninh xã hội.
Những năm qua, dưới sự quản lý chặt chẽ của các cấp các ngành, công tác quản lý quy
hoạch xây dựng đô thị ở thành phố Thái Nguyên đã có nhiều bước tiến mới. Đến nay,
hầu hết diện tích đất nội thị đã được quy hoạch phân khu 1/2.000, đặc biệt là Khu đơ
thị phía Tây thành phố Thái Nguyên (diện tích khoảng 1.500ha) do tư vấn nước ngoài
thực hiện nên chất lượng tương đối cao, đáp ứng tốt các nhu cầu phát triển đô thị. Các
trục đường chính đơ thị đã được lập quy hoạch chi tiết để quản lý xây dựng. Đã có
nhiều dự án đầu tư phát triển đô thị trên địa bàn thành phố, một số đang triển khai thực
hiện dự án, một số đang trong qúa trình tạo lập quy hoạch. Trong giai đoạn 20112015, thành phố Thái Nguyên tập trung phát triển kết cấu hạ tầng đô thị, lấy việc quản
lý và xây dựng, chỉnh trang đô thị là một trong những khâu đột phá để xây dựng thành
10
phố văn minh, hiện đại. Hệ thống hạ tầng kỹ thuật đơ thị gồm giao thơng, cấp thốt
nước, vệ sinh môi trường đô thị, cây xanh… được thành phố quan tâm. Năm 2011,
thành phố đã đầu tư trên 71 tỷ đồng cho việc duy tu, quản lý thường xuyên. Cùng năm,
thành phố đã cấp trên 1.560 giấy phép xây dựng và gần 30 giấy phép khác như cho
phép đào cắt vỉa hè, lòng đường, giấy phép sử dụng tạm thời vỉa hè…. [30].
1.4.2.2. Bài học kinh nghiệm tại Thành phố Đà Nẵng
Đà Nẵng từ khi trở thành Thành phố trực thuộc Trung ương vào năm 1997 cho đến
nay đã có 3 lần điều chỉnh quy hoạch vào các năm 2002, 2010 và 2013. Sau mỗi lần
quy hoạch được điều chỉnh diện mạo đơ thị có những biến đổi sâu sắc, nhiều khu đơ
thị mới đã được hình thành trở thành động lực chính cho sự phát triển, đáp ứng nhu
cầu về ở, sinh hoạt và kinh doanh của người dân. Trong giai đoạn từ năm 2005 đến
2010, thành phố đã phê duyệt 1.200 đồ án quy hoạch mới, chọn 334 địa điểm xây
dưng cơng trình, phủ kín quy hoạch chi tiết 1/2000 và 1/500 với tổng diện tích là 8.000
ha, triển khai 1.300 dự án với diện tích đất phải thu hồi, giao và cho thuê là 17.000 ha.
Bên cạnh việc đầu tư các khu đô thị mới theo đúng quy hoạch đã được duyệt, thành
dân. Thành phố Đà Nẵng đã ban hành nhiều văn bản quy định phục vụ công tác quản
lý. Đến nay, 100% các kiệt hẻm, 100% diện tích vỉa hè của các tuyến đường trong
thành phố đều được đưa vào quản lý về lộ giới xây dựng, về diện tích sử dụng. Các
trường hợp xây dựng mới, xây dựng cải tạo nhà ở, đấu nối thốt nước, cấp nước tại
các khu đơ thị cũ đều phải lập thủ tục cấp phép xây dựng, đảm bảo xây dựng đúng lộ
giới, quy mô và các quy định quản lý kiến trúc.
Trong các khu đô thị cũ hệ thống hạ tầng không những đã hết sức lạc hậu mà cịn ln
phải làm việc trong tình trạng q tải kéo dài. Trong khi chính quyền ln có tâm lý e
ngại tiến hành chỉnh trang do vướng giải phóng mặt bằng, do khó khăn trong việc đầu
tư có tính động bộ, do ảnh hưởng đến điều kiện sinh hoạt và kinh doanh của người
dân. Đây chính là nguyên nhân làm cho khoảng cách chênh lệch về điều kiện sống của
người dân giữa các khu đô thị mới và cũ ngày càng lớn dẫn đến những bức xúc trong
xã hội. Để khắc phục, hàng năm chính quyền thành phố đầu tư một khoản ngân sách
đáng kể để nâng cấp, duy tu hệ thống hạ tầng cho các khu đô thị cũ. Điều đáng nói ở
đây là khơng chỉ có nhà nước đầu tư mà nhân dân ở khu vực có dự án thường tham gia
hiến đất theo phương châm “nhà nước và nhân dân cùng làm”, nhờ đó mà các cơng
trình được tiến hành một cách hết sức nhanh chóng [26].
12
Không thể phủ nhận những thành tựu mà ngành Xây dựng Đà Nẵng đạt được trong
thời gian qua, với khối lượng cơng việc khổng lồ đã hồn thành. Những mảng sáng về
quy hoạch đô thị Đà Nẵng đã dần hiện rõ với việc định hình cấu trúc chung đơ thị cũng
như các đầu mối về kết nối cơng trình kỹ thuật. Quy hoạch chi tiết cũng xác định hệ
thống không gian trung tâm, các điểm nhấn trọng yếu, bớt dần quy hoạch chia lô nên
đã xuất hiện nhiều khu đô thị mới, nhiều tổ hợp đô thị sinh thái và hiện đại.
Khác với các thành phố khác, Đà Nẵng quy hoạch phát triển đơ thị là vì dân, phục vụ
cho dân. Xác định công tác quy hoạch là nhiệm vụ trọng tâm bởi quy hoạch tốt sẽ nâng
cao được giá trị của đô thị đem lại cho sự phát triển kinh tế - xã hội.