Tăng cường công tác quản lý nhà nước về hoạt động kinh doanh lữ hành của ngành du lịch tỉnh Quảng Ninh - Pdf 24


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
_____________________________ LÊ LONG TĂNG CƢỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC
VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH LỮ HÀNH
CỦA NGÀNH DU LỊCH TỈNH QUẢNG NINH

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.01 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ



Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vnii

LỜI CẢM ƠN Trong quá trình làm luận văn em đã nhận đƣợc sự quan tâm, giúp đỡ tận tình
của Khoa Đào tạo Sau Đại học của Trƣờng Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh
– Trƣờng Đại học Thái Nguyên; Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Quảng Ninh, quý
thầy, cô giáo đã tạo điều kiện hƣớng dẫn nội dung và cung cấp những thông tin, tài
liệu cần thiết. Mà đặc biệt là sự quan tâm của Cô TS. Đỗ Thị Phƣơng đã tận tình
hƣớng dẫn để giúp cho em hoàn thành đƣợc Luận văn kinh tế này.
Cho phép em đƣợc gửi đến quý Trƣờng, Khoa, quý Cơ quan, quý Thầy - Cô,
cùng gia đình lời cảm ơn sâu sắc và chân thành nhất.

Học Viên
Lê Long


1.1.4. Các mô hình hoạt động kinh doanh lữ hành 12
1.1.5. Sản phẩm của hoạt động kinh doanh lữ hành 15
1.2. Quản lý Nhà nƣớc đối với hoạt động kinh doanh lữ hành………… 16
1.2.1. Quản lý Nhà nƣớc về kinh tế 16
1.2.1.1. Khái niệm 16
1.2.1.2. Các hình thức quản lý nhà nƣớc về kinh tế 16
1.2.1.3. Các phƣơng pháp quản lý nhà nƣớc về kinh tế 18
1.2.2. Tổ chức bộ máy, mục tiêu và các nội dung quản lý nhà nƣớc về
du lịch 20
1.2.2.1. Tổ chức bộ máy quản lý nhà nƣớc về du lịch 20
1.2.2.2. Mục tiêu của quản lý nhà nƣớc về du lịch 22
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vniv
1.2.2.3. Nội dung quản lý nhà nƣớc về kinh doanh lữ hành. 22
1.2.2.4. Công tác quản lý nhà nƣớc của Sở Văn hóa, Thể thao và Du
lịch đối với hoạt động kinh doanh lữ hành 23
CHƢƠNG 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU……………………… 25
2.1. Các vấn đề đặt ra mà đề tài cần giải quyết…………………………… 25
2.2. Các phƣơng nghiên cứu…………………………………………… 25
2.2.1. Phƣơng pháp thu thập số liệu thứ cấp 25
2.2.2. Phƣơng pháp tổng hợp thông tin 26
2.2.2.1. Bảng thống kê. 26
2.2.2.2. Phƣơng pháp đồ thị thống kê: 27
2.2.3. Phƣơng pháp phân tích thông tin 29
2.2.3.1. Phƣơng pháp so sánh 29
2.2.3.2. Phƣơng pháp dự báo 32
2.2.3.2.1. Chỉ tiêu dự đoán lƣợng khách dựa vào phƣơng pháp hồi qui32
2.2.3.2.2. Chỉ tiêu dự đoán dựa vào lƣợng tăng ( hoặc giảm) tuyệt đối

4.1.1. Quan điểm đổi mới và phát triển 73
4.1.2. Mục tiêu đổi mới và phát triển 74
4.1.2.1. Mục tiêu chung 74
4.1.2.2. Mục tiêu cụ thể 74
4.1.2.3. Phát triển không gian du lịch 75
4.1.3. Thị trƣờng du lịch 75
4.1.3.1. Thị trƣờng nƣớc ngoài 75
4.1.3.2. Thị trƣờng trong nƣớc 76
4.1.4. Sản phẩm du lịch 76
4.1.4.1. Sản phẩm du lịch gắn với Vịnh Hạ Long 76
4.1.4.2. Sản phẩm du lịch gắn với tâm linh văn hóa phật giáo ở Yên Tử76
4.1.4.3. Các sản phẩm du lịch quan trọng khác 76
4.1.5. Cơ sở vật chất kỹ thuật 77
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vnvi
4.1.5.1. Cơ sở lƣu trú 77
4.1.5.2. Hệ thống phƣơng tiện vận chuyển khách du lịch 77
4.1.5.3. Cơ sở vui chơi giải trí và thể thao 77
4.2. Các giải pháp ………………………………………… 78
4.2.1. Giải pháp về cơ chế quản lý 79
4.2.2. Đổi mới, tiếp tục thực hiện triệt để các nội dung quản lý 80
4.2.3. Tiếp tục hoàn thiện và đổi mới phƣơng pháp quản lý 86
4.3. Các kiến nghị để thực hiện giải pháp…………………… 88
KẾT LUẬN…………………………………………… 91
TÀI LIỆU THAM KHẢO………………………………………… 94


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vnviii
DANH MỤC CÁC BẢNG, SƠ ĐỒ - HÌNH

Bảng số 3.1
Lƣợng khách du lịch giai đoạn 2007 - 2011
38
Bảng số 3.2
Số lƣợng các doanh nghiệp lữ hành trên địa bàn giai
đoạn 2007-2011
44
Bảng số 3.3
Trình độ ngoại ngữ của đội ngũ hƣớng dẫn viên tại
Quảng Ninh
48
Sơ đồ 1.1
Hệ thống kênh phân phối sản phẩm là chƣơng trình du
lịch
8
Sơ đồ 1.2
Vai trò của các công ty lữ hành trong mối quan hệ
cung – cầu du lịch
11
Sơ đồ 1.3
Bộ máy quản lý nhà nƣớc về du lịch
20
Sơ đồ 3.1

đem lại không ít tác động tích cực nhƣ tăng thu ngân sách, tạo ra nguồn ngoại
tệ lớn góp phần tăng trƣởng kinh tế, tạo thêm việc làm và thu nhập cho ngƣời
lao động từ đó hạn chế các vấn đề tiêu cực trong xã hội.
Kinh doanh lữ hành là một thành phần có vai trò quan trọng bậc nhất
trong toàn bộ các thành phần cấu thành của hoạt động kinh doanh du lịch.
Hoạt động kinh doanh du lịch nói chung và kinh doanh lữ hành nói riêng luôn
biến đổi theo thời gian và vì vậy cũng luôn đòi hỏi những điều kiện đáp ứng
phù hợp cho sự phát triển đó. Một trong những điều kiện quan trọng phải
đƣợc kể đến là vai trò của quản lý nhà nƣớc về du lịch nói chung và kinh
doanh lữ hành nói riêng. Tầm quan trọng của quản lý nhà nƣớc về du lịch nói
chung và kinh doanh lữ hành nói riêng, đƣợc nhấn mạnh ở sự định hƣớng vĩ
mô, quản lý về hành chính và các biện pháp hỗ trợ nhằm thực hiện đƣợc các
mục tiêu phát triển du lịch.
Tỉnh Quảng Ninh, do đặc thù về địa lý và sự ƣu đãi của thiên nhiên nên
đã trở thành điểm đến hấp dẫn thuộc vào bậc nhất ở Việt Nam. Trong thời
gian qua, du lịch Quảng Ninh nói chung và hoạt động kinh doanh lữ hành nói
riêng đã có những bƣớc phát triển mạnh mẽ. Đóng góp vào sự phát triển đó,
có vai trò không nhỏ của Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch Quảng Ninh với tƣ
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn2
cách là cơ quan quản lý nhà nƣớc về du lịch của địa phƣơng. Tuy nhiên
những biến động mạnh mẽ của các điều kiện phát triển du lịch đang đặt ra cho
Sở một trọng trách, đòi hỏi Sở phải có những hoạch định chính sách – công
cụ quản lý phù hợp mới có thể thúc đẩy đƣợc sự phát triển hiệu quả và bền
vững du lịch Quảng Ninh.
Để ngành du lịch tỉnh Quảng Ninh thực sự trở thành ngành kinh tế động
lực trong tƣơng lai gần, đồng thời góp phần thúc đẩy nhanh quá trình phát
triển kinh tế, xã hội của tỉnh là yêu cầu và nhiệm vụ cấp thiết. Xuất phát từ

+ Về thời gian: Nghiên cứu hoạt động kinh doanh lữ hành và công tác
quản lý nhà nƣớc của Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch Quảng Ninh đối với
hoạt động kinh doanh lữ hành trên địa bàn Quảng Ninh từ năm 2007 đến năm
2011.
+ Địa bàn : Tỉnh Quảng Ninh.
+ Các giải pháp đề xuất liên quan tới công tác quản lý nhà nƣớc của Sở
Văn hóa Thể thao và Du lịch Quảng Ninh đối với hoạt động kinh doanh lữ
hành.
4 - Những đóng góp của luận văn
- Hệ thống hoá lý luận cơ bản về hoạt động kinh doanh lữ hành, quản lý
nhà nƣớc về du lịch, quản lý nhà nƣớc đối với hoạt động kinh doanh lữ hành.
- Phân tích, đánh giá có hệ thống và toàn diện thực trạng hoạt động
quản lý nhà nƣớc của Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch Quảng Ninh đối với
hoạt động kinh doanh lữ hành trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
- Đề ra các giải pháp nhằm tăng cƣờng công tác quản lý nhà nƣớc của Sở
Văn hóa Thể thao và Du lịch Quảng Ninh đối với hoạt động kinh doanh lữ
hành.
5 - Nội dung và kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, mục lục
luận văn đƣợc kết cấu thành 4 chƣơng.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn4
Chƣơng I: : Cơ sở lý luận cơ bản về quản lý nhà nƣớc đối với hoạt động
kinh doanh Lữ hành
Chƣơng II: Phƣơng pháp nghiên cứu
Chƣơng III: Thực trạng công tác quản lý nhà nƣớc về hoạt động kinh
doanh Lữ hành của ngành du lịch tỉnh Quảng Ninh
Chƣơng VI: Một số giải pháp nhằm tăng cƣờng công tác quản lý Nhà

doanh lữ hành.
Theo giáo trình quản trị kinh doanh lữ hành của Đại học kinh tế quốc
dân: “Kinh doanh lữ hành (Tour Operation Business) là việc thực hiện các
hoạt động nghiên cứu thị trƣờng, thiết lập các chƣơng trình du lịch trọn gói
hay từng phần, quảng cáo và bán các chƣơng trình này trực tiếp hoặc gián tiếp
qua các trung gian hoặc văn phòng đại diện, tổ chức thực hiện chƣơng trình
và hƣớng dẫn du lịch. Các doanh nghiệp lữ hành đƣơng nhiên đƣợc phép tổ
chức mạng lƣới đại lý lữ hành”
(
1
)

Theo Luật du lịch của Việt Nam : “Lữ hành là việc xây dựng, bán,
tổ chức thực hiện một phần hoặc toàn bộ chƣơng trình du lịch cho khách
du lịch”.
(
2
)

1.1.1.2. Hoạt động kinh doanh lữ hành.
Nội dung cơ bản của hoạt động kinh doanh lữ hành gồm có: Xây dựng,
bán và thực hiện chƣơng trình du lịch.
a, Xây dựng chương trình du lịch.
Việc xây dựng chƣơng trình du lịch là khâu đầu tiên và có vai trò quan (
1
)
Nguyễn Văn Mạnh, Phạm Hồng Chƣơng, Giáo trình quản trị kinh doanh lữ hành, NXB Đại học Kinh tế

nghiệm có thể không nhất thiết phải thực hiện tất cả các bƣớc của quy trình
khi xây dựng chƣơng trình du lịch.
Một trong những đặc điểm của chƣơng trình du lịch là tính dễ sao chép
và bắt chƣớc. Nên có nhiều doanh nghiệp thƣờng sao chép, không đầu tƣ cho
quá trình nghiên cứu và xây dựng chƣơng trình du lịch. Việc làm này chỉ có
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn7
thể hiệu quả với những chƣơng trình du lịch đơn giản và có thời gian ngắn.
Ngoài tính dễ sao chép, chƣơng trình du lịch còn có những đặc điểm: Tính vô
hình, tính không đồng nhất, tính phụ thuộc vào uy tín của nhà cung cấp, tính
thời vụ cao và luôn biến động, tính khó bán. Do đó, nếu chỉ sao chép, doanh
nghiệp sẽ gặp rất nhiều khó khăn trong quá trình bán và thực hiện chƣơng
trình du lịch.
b. Tổ chức xúc tiến hỗn hợp, bán và thực hiện các chương trình du lịch.
b1. Tổ chức xúc tiến hỗn hợp chương trình du lịch.
Thực chất của xúc tiến hỗn hợp là quá trình kết hợp truyền thông trong
kinh doanh chƣơng trình du lịch, nhằm mục đích truyền tin về sản phẩm là
các chƣơng trình du lịch cho nguời tiêu dùng trên thị trƣờng mục tiêu. Một
mặt giúp họ nhận thức đƣợc các chƣơng trình du lịch của doanh nghiệp, mặt
khác thu hút ngƣời tiêu dùng mua sản phẩm và trung thành với sản phẩm của
doanh nghiệp. Hoạt động xúc tiến hỗn hợp bao gồm: Quảng cáo, tuyên truyền
và quan hệ công chúng, thúc đẩy bán, chào hàng trực tiếp. Việc lựa chọn các
hoạt động xúc tiến hỗn hợp phải dựa trên cơ sở phân tích các yếu tố sau: Bản
chất, đặc điểm của chƣơng trình du lịch, mục tiêu mà tham vọng truyền thông
hƣớng tới, các giai đoạn trong chu kỳ sống của sản phẩm, tình huống mà
doanh nghiệp phải đối mặt và xác định vị trí của mình trên thị trƣờng mục
tiêu, ngân quỹ có thể dùng cho hoạt động xúc tiến hỗn hợp.
b2. Tổ chức bán các chương trình du lịch.

thông tin hƣớng dẫn, tổ chức v…v. Chính vì vậy hƣớng dẫn viên có vai trò
quan trọng đối với chất lƣợng sản phẩm của doanh nghiệp lữ hành.
b4.Tổ chức các hoạt động sau khi kết thúc chuyến đi của khách
Các hoạt động này đƣợc thực hiện sau khi chuyến du lịch kết thúc. Mục
tiêu của hoạt động này là nhằm làm cho khách trung thành với sản phẩm của
doanh nghiệp. Sản
phẩm
chƣơng
trình du
lịch
Du
khách
Đại
lý du
lịch
bán
buôn
Đại
lý du
lịch
bán
lẻ
Chi nhánh, văn phòng
đại diện

tố đầu vào của hoạt động kinh doanh lữ hành rất thấp nên hình thức, kết cấu
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn10
sản phẩm của các doanh nghiệp lữ hành rất dễ bị sao chép cũng nhƣ khó tạo
ra đƣợc sự khác biệt. Du khách rất khó có thể phân biệt đƣợc chất lƣợng sản
phẩm của các doanh nghiệp lữ hành khác nhau và chỉ có thể thực sự cảm nhận
đƣợc chúng khi đã tiêu dùng sản phẩm.
- Hoạt động kinh doanh lữ hành thường được triển khai trên một
phạm vi địa lý rộng lớn. Đặc điểm này xuất phát từ đặc điểm của cầu du
lịch. Do cầu du lịch phân tán, đồng thời các dòng di chuyển của khách du
lịch lại hƣớng tới các địa điểm khác nhau nên các doanh nghiệp lữ hành
phải triển khai hoạt động của mình trên một phạm vi địa lý rộng lớn. Điều
này cũng gây khó khăn cho các doanh nghiệp lữ hành và thƣờng làm tăng
chi phí trong việc phân phối sản phẩm cũng nhƣ công tác điều hành sản
xuất kinh doanh.
- Hoạt động lữ hành mang tính thời vụ rõ nét đối với từng đoạn thị
trường. Cầu du lịch phụ thuộc rất nhiều vào thời gian nhàn rỗi, cách phân bố
sử dụng thời gian nhàn rỗi của dân cƣ cũng nhƣ điều kiện thời tiết, khí hậu Do
vậy trong kinh doanh du lịch nói chung và lữ hành nói riêng, tính thời vụ đã
trở thành hiện tƣợng phổ biến. Để khắc phục tình trạng này các doanh nghiệp
buộc phải đa dạng hoá sản phẩm, khai thác trên nhiều thị trƣờng hoặc nhiều
đoạn thị trƣờng khác nhau, đồng thời sử dụng chính sách giá cả, chính sách
sản phẩm một cách hợp lý.
- Hoạt động kinh doanh lữ hành phụ thuộc vào nhiều yếu tố khách
quan thuộc môi trường vĩ mô, ngoài tầm kiểm soát của các doanh nghiệp.
Các yếu tố của môi trƣờng vĩ mô, bên cạnh những ảnh hƣởng tới các doanh
nghiệp lữ hành giống nhƣ các ngành khác còn là một thành tố tạo ra sản phẩm
lữ hành. Do vậy, thị trƣờng du lịch nói chung mang tính nhậy cảm rất cao đối

cung – cầu du lịch
Các doanh nghiệp lữ hành không chỉ đơn giản làm nhiệm vụ cầu nối
giữa cung và cầu du lịch mà còn mang lại rất nhiều lợi ích cho cả khách du
lịch và các nhà cung cấp, thúc đẩy cả cung và cầu du lịch cùng phát triển.
Kinh doanh lƣu trú,
ăn uống
(khách sạn, nhà hàng)
Kinh doanh
vận chuyển
(hàng không, ô tô)
Tài nguyên du lịch
( thiên nhiên,
nhân tạo)

Các cơ quan du lịch
vùng, quốc gia
Các
công ty
lữ hành

Khách
du lịch
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn12
a. Đối với các nhà cung cấp
Các hãng lữ hành chính là ngƣời làm công tác quảng cáo các dịch vụ của
các nhà cung cấp. Nhờ có các hãng lữ hành, các nhà cung cấp giảm bớt chi phí
cho hoạt động xúc tiến hỗn hợp vì các hoạt động này đƣợc tập trung vào thị

Tổ chức kinh doanh lữ hành độc lập phát triển chuyên sâu có đặc
điểm là tập trung kinh doanh trong lĩnh vực lữ hành (chuyên ngành hẹp, phát
triển sâu) theo cách làm đại lý cho các nhà cung cấp dịch vụ độc lập, kết nối
thành sản phẩm du lịch hoàn chỉnh để bán cho khách hàng. Khách hàng có thể
là ngƣời tiêu dùng cuối cùng và có thể là ngƣời kinh doanh. Để phát triển sâu,
nhà kinh doanh có thể: một là với sản phẩm đang lƣu hành thâm nhập sâu vào
thị trƣờng đã có bằng các hoạt động marketing mạnh mẽ hơn; hai là mở rộng
thị trƣờng bằng cách đƣa sản phẩm đang lƣu hành vào các thị trƣờng mới; ba
là cải tiến sản phẩm đang lƣu hành. Ƣu điểm của mô hình này là tập trung
đƣợc nhân tài, vật lực, chuyên môn hoá cao, không nhất thiết phải có lƣợng
vốn lớn. Hạn chế của mô hình này là nhà kinh doanh lữ hành phụ thuộc lớn
vào nhà cung cấp sản phẩm, tính chủ động trong kinh doanh thấp, khép kín.
Mô hình này thích hợp với các điều kiện sau: điều kiện quy mô thị trƣờng
không bị giới hạn, thƣờng xuyên ổn định mà nhà kinh doanh chƣa tận dụng
hết những khả năng vốn có của sản phẩm và thị trƣờng hiện tại của mình; điều
kiện nhà kinh doanh lữ hành có uy tín, nổi tiếng, có mối quan hệ rộng.
Tổ chức kinh doanh lữ hành nằm trong Công ty du lịch. Mô hình này
bao gồm tất cả những hoạt động kinh doanh chính của du lịch nhƣ là kinh
doanh dịch vụ vận chuyển, lƣu trú, ăn uống, vui chơi giải trí tại các điểm du
lịch, khu du lịch, đƣợc hợp nhất vào một chủ thể kinh doanh. Mô hình này có
các đặc điểm sau: Thực hiện việc nắm quyền sở hữu, quyền quản lý hay thiết
lập sự quản lý chặt chẽ các nhà cung ứng dịch vụ để tạo ra sản phẩm du lịch
hoàn chỉnh (chƣơng trình du lịch trọn gói). Thực hiện việc nắm quyền sở hữu,
quyền quản lý hay thiết lập sự kiểm soát chặt chẽ hệ thống phân phối sản
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn14
phẩm du lịch trọn gói tới tay ngƣời tiêu dùng cuối cùng. Theo mô hình này
sản phẩm chƣơng trình du lịch do một bộ phận nằm trong sở hữu của một chủ

giữa các doanh nghiệp có kinh doanh lữ hành; liên doanh giữa doanh nghiệp
kinh doanh lữ hành với các doanh nghiệp kinh doanh vận chuyển, kinh doanh
tại điểm du lịch, khu du lịch. Mô hình liên doanh này tạo ra điều kiện thuận
lợi cho tổ chức kinh doanh lữ hành gửi và nhận khách nội địa, mặt khác phối
hợp đƣợc nguồn lực để tạo ra sức mạnh cạnh tranh trên thị trƣờng du lịch.
Căn cứ vào hình thức liên doanh với nƣớc ngoài có mô hình tổ chức kinh
doanh lữ hành đa quốc gia. Mô hình này đƣợc xây dựng trên cơ sở một chủ
thể kinh doanh dịch vụ du lịch trong nƣớc hợp tác liên doanh với các hãng lữ
hành nƣớc ngoài bằng các cách cho thuê, uỷ thác, đặc quyền phân phối, liên
doanh. Mô hình này có ƣu điểm nhờ vào lợi thế hoạt động trực tiếp trên thị
trƣờng sở tại mà các hãng lữ hành nƣớc ngoài có đƣợc thông tin đầy đủ về
hành vi ngƣời tiêu dùng du lịch do đó họ tiêu thụ đƣợc nhiều sản phẩm hơn.
Mặt khác khắc phục đƣợc những cản trở do bất đồng về ngôn ngữ, phong tục
tập quán, pháp luật, thủ tục hành chính, văn hoá truyền thống giữa nơi đi và
nơi đến du lịch. Trong kinh doanh du lịch hiện đại, phần lớn việc tiêu thụ sản
phẩm du lịch đƣợc thực hiện thông qua các hãng lữ hành ngoài phạm vi biên
giới quốc gia. Các hãng lữ hành này sẽ là ngƣời tổ chức và cung cấp nguồn
khách, làm cầu nối và nút buộc giữa du khách với nhà kinh doanh và điểm
đến du lịch. Đối với một nơi đến du lịch hay một doanh nghiệp du lịch cụ thể
nào đó thì số lƣợng hãng lữ hành nhiều hay ít, quy mô lớn hay nhỏ, sự phân
bố rộng hay hẹp của mạng lƣới này sẽ có ảnh hƣởng trực tiếp tới doanh thu và
thị phần. Mô hình này thích hợp với kinh doanh lữ hành nhận và gửi khách
quốc tế, thích hợp với loại chƣơng trình du lịch có hƣớng dẫn viên tại các
điểm đến (chƣơng trình du lịch có hƣớng dẫn viên từng chặng).
1.1.5. Sản phẩm của hoạt động kinh doanh lữ hành
Sản phẩm của kinh doanh du lịch lữ hành đƣợc xác định là chƣơng trình
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn16


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status