Tăng cường công tác quản lý nhà nước về quy hoạch xây dựng trên địa bàn huyện thuận nam, tỉnh ninh thuận - Pdf 58

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI
----------

NGUYỄN TẤN LỘC

TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
VỀ QUY HOẠCH XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN THUẬN NAM, TỈNH NINH THUẬN

LUẬN VĂN THẠC SĨ

Ninh Thuận, năm 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI
----------

NGUYỄN TẤN LỘC

TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
VỀ QUY HOẠCH XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN THUẬN NAM, TỈNH NINH THUẬN



Hình ảnh Đà Nẵng sau hơn 15 năm thành lập và phát triển

Hình 1.6

Sự phát triển không đồng đều của 02 khu vực ven sông Sài Gòn

Hình 2.1

Sơ đồ hệ thống văn bản pháp quy

Hình 2.2

Sơ đồ quản lý quy hoạch xây dựng

Hình 3.1

Vị tri địa lý huyện Thuận Nam

Hình 3.2

Biểu đồ cơ cấu sử dụng ba loại đất chinh

Hình 3.3

Quy hoạch khu tái định cư N10-N11, tại xã Cà Ná – đã được điều
chỉnh nhưng vẫn chưa triển khai

Hình 3.4
Hình 3.5

cứu, các kết quả trong đề tài này là trung thực và chưa công bố dưới bất kỳ hình thức
nào trước đây. Những số liệu trong các bảng biểu, hình ảnh phục vụ cho việc phân
tich, nhận xét, đánh giá được chinh tác giả thu thập từ các nguồn khác nhau có ghi rõ
trong phần tài liệu tham khảo.
Ngoài ra, trong luận văn còn sử dụng một số nhận xét, đánh giá cũng như số
liệu của các tác giả khác, cơ quan tổ chức khác đều có trich dẫn và chú thich nguồn
gốc.

Tác giả luận văn

Nguyễn Tấn Lộc

i


LỜI CẢM ƠN

Xin gửi lời cảm ơn chân thành tới PGS.TS Nguyễn Bá Uân – Trường Đại học
Thủy lợi Hà Nội và TS Phạm Văn Bộ - Học Viện cán bộ quản lý Xây dựng và Đô thị,
những người thầy đã nhiệt tâm hướng dẫn tôi hoàn thành luận văn và giúp tôi có cơ
hội được một cái nhìn tổng thể, đầy đủ và mới mẻ về lĩnh vực quản lý quy hoạch xây
dựng.
Xin cảm ơn Quý thầy cô của Trường Đại học Thủy lợi, đã hết lòng truyền đạt
các kiến thức trong suốt thời gian tôi được học tập tại trường, đã giúp tôi tìm hiểu và
mở rộng thêm nhiều kiến thức chuyên ngành xây dựng, quản lý xây dựng trên tầm cao,
rộng và các đơn vị liên quan đã tạo điều kiện, giúp đỡ tôi góp phần hoàn thành nội
dung luận văn.
Xin được biết ơn lãnh đạo Huyện ủy, Hội đồng nhân dân - Ủy ban nhân dân
huyện và các phòng, ban chuyên môn của huyện Thuận Nam, UBND tỉnh Ninh Thuận,
Sở Xây dựng, Sở Kế hoạch và Đầu tư, UBND các huyện đã tạo điều kiện thuận lợi, hỗ

2. Đại học:
Hệ đào tạo: Chinh quy; Thời gian từ: 10/2006 đến 10/2009
Nơi học (trường, thành phố): Trường Đại học Giao thông vận tải cơ sở 2,
thành phố Hồ Chi Minh.
Ngành học: Xây dựng cầu đường bộ.
Tên đồ án, luận án hoặc môn thi tốt nghiệp: Cầu dầm giản đơn bê tông cốt
thép.

1


Ngày và nơi bảo vệ đồ án, luận án hoặc thi tốt nghiệp: 24/12/2008, tại
trường Đại học Giao thông vận tải cơ sở 2 - thành phố Hồ Chi Minh.
Người hướng dẫn: Phạm Quốc Trưởng.
3. Thạc sĩ:
Hệ đào tạo: Chinh quy, thời gian từ: 06/2014 đến 06/2016.
Nơi học (trường, thành phố): Viện Đào tạo và Khoa học ứng dụng Miền
Trung, thành phố Phan Rang – Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận.
Ngành học: Quản lý xây dựng.
Tên luận văn: Tăng cường công tác quản lý nhà nước về quy hoạch xây
dựng trên địa bàn huyện Thuận Nam, tỉnh Ninh Thuận
Ngày và nơi bảo vệ: 27/4/2017, tại Viện Đào tạo và Khoa học ứng dụng
Miền Trung, tỉnh Ninh Thuận.
Người hướng dẫn: PGS.TS Nguyễn Bá Uân và TS. Phạm Văn Bộ.
4. Trình độ ngoại ngữ (biết ngoại ngữ gì, mức độ): Tiếng anh, trình độ B1
5. Học vị, học hàm, chức vụ kỹ thuật đƣợc chính thức cấp; số bằng,
ngày cấp và nơi cấp: Kỹ sư, số hiệu bằng: A322983, ngày cấp: 24/9/2009, nơi
cấp: Trường Đại học Giao thông vận tải.
III. QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC CHUYÊN MÔN TỪ KHI TỐT NGHIỆP
ĐẠI HỌC:



MỤC LỤC
P 1
H
1. 1
Ti
2. 3
M 3
3.
Đ
4. 3
C 4
5.
K 5
6.
C
C
H 6
Ƣ
1. 6
1.
1. 6
1.
1. 7
1.
1.
1.
1.


1.
3.
1.

51
61

3.
1.
3.
1.
4.
N
1.
5.
Kế
tC

71
9
2
12

2
2
3
H 2
Ƣ
2. 424
1.

3
1
3
23

2. 3
2. 3
6.
2. 8
2. 3
7.
2. 9
2. 4
8. 0
2.
2. 4
9.
2. 141
3.
2.3 41
.1.
2.
3. 4
2.
2. 244
4.
2. 45
4.
2. 45
4.

Kế 53
tC
H
Ƣ
Ơ
3.
1.
Th
3.
1.
3.
1.
3.
1.
3.
2.
Đ
3.
2.
1.
3.
2.
2.
3.
3.
S
3.
3.
3.
3.

3. 88
4.
3. 92
4.
Kế 97
tK
98

1. 98
Kế
2. 99
Ki
8


T
ÀI
LI
Ph
ụPh

lục
Ph


0
1
0
205


duyệt, chủ đầu tư đã tổ chức lấy ý kiến đóng góp rộng rãi với các đối tượng xã hội có
liên quan nên chất lượng các quy hoạch xây dựng khi đi vào triển khai thực hiện đều
mang lại hiệu quả thiết thực.

1


Để đảm bảo thực hiện đúng quy hoạch của các đồ án quy hoạch xây dựng được duyệt,
thì công tác quản lý quy hoạch xây dựng là rất cần thiết. Trong những năm qua cùng
với việc đẩy mạnh công tác lập quy hoạch xây dựng, huyện ủy, HĐND, UBND huyện
thường xuyên quan tâm chỉ đạo đẩy mạnh công tác quản lý quy hoạch xây dựng đối
với các quy hoạch đã được phê duyệt, vì vậy đã góp phần làm thay đổi bộ mặt kiến
trúc cảnh quan trong trung tâm hành chinh huyện, xã, các khu vực dự kiến phát triển
đô thị và các điểm dân cư nông thôn. Hệ thống giao thông, cấp thoát nước, chiếu sáng,
cây xanh, thu gom và xử lý chất thải và các công trình công cộng khác được quan tâm
đầu tư, cải tạo nhanh. Công tác giải phóng mặt bằng để đầu tư các dự án được đẩy
mạnh thực hiện và giải quyết nhanh chóng. Tình hình trật tự xây dựng, an toàn giao
thông và vệ sinh môi trường cũng có chuyển biến so với những năm trước đây và từng
bước đi vào nề nếp... Đặc biệt, việc thực hiện quy định tại Chỉ thị 32/2008/CT-UBND
ngày 31 tháng 12 năm 2008 của UBND tỉnh về việc tăng cường và nâng cao hiệu quả
công tác xử lý vi phạm trật tự đô thị trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận đã đem lại hiệu quả
rõ rệt. Tình hình trật tự xây dựng, trật tự vỉa hè, lòng đường và vệ sinh đường phố có
chuyển biến; tình trạng xây dựng trái phép, không phép,… cơ bản được ngăn chặn,
đẩy lùi. Nếp sống văn minh của người dân đã có sự tiến bộ rõ rệt. Cùng với đó, huyện
cũng rất quan tâm tuyển dụng, đầu tư, đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ làm công tác
quản lý quy hoạch xây dựng từ cấp huyện đến cấp xã bằng nguồn vốn ngân sách cũng
như sự giúp đỡ của các tổ chức, qua đó đã tạo nền tảng cơ bản cho công tác quy hoạch
xây dựng và công tác quản lý quy hoạch xây dựng trên địa bàn huyện thời gian qua.
Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được, nhìn một cách tổng thể thì công tác quản
lý quy hoạch xây dựng trên địa bàn huyện vẫn còn nhiều bất cập. Việc lập và quản lý

dựng và những nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng công tác quản lý nhà nước về quy
hoạch xây dựng trên địa bàn cấp huyện.
b. Phạm vi nghiên cứu của đề tài: Đề tài tập trung nghiên cứu nội dung chủ yếu vào
công tác quản lý nhà nước về quy hoạch xây dựng trên địa bàn huyện Thuận Nam, tỉnh
Ninh Thuận trong giai đoạn 2010-2015 và những nhân tố ảnh hưởng đến thành quả và
chất lượng của công tác này.
4. Cách tiếp cận và phƣơng pháp nghiên cứu
a. Cách tiếp cận


- Tổng hợp, kế thừa các kết quả nghiên cứu từ trước đến nay trong công tác quản
lý quy hoạch xây dựng tại Việt Nam.
- Điêu tra khảo sát , đanh gia thực tế công tác quản lý quy hoạch xây dựng tại các
xã trên địa bàn của huyện Thuận Nam.
b. Phương phap ng hiên cưu : Để thực hiện những nội dung nghiên cứu, luận văn sử
dụng các phương pháp nghiên cứu sau
- Phương pháp điều tra khảo sát: đi thực tế thu thập số liệu, chụp hình, quan sát cách
thức điều hành, quản lý quy hoạch xây dựng của các cơ quan nhà nước, Ủy ban nhân
dân huyện, Ủy ban nhân dân các xã để đánh giá các ưu, khuyết điểm trong công tác
quản lý.
- Phương pháp chuyên gia cũng được sử dụng trong nghiên cứu này như trao đổi với
các chuyên gia trong lĩnh vực quản lý quy hoạch xây dựng, đô thị, phỏng vấn trực tiếp
các đối tượng tham gia quản lý cũng như cộng đồng dân cư trên địa bàn v.v.. để tìm ra
bản chất của vấn đề nghiên cứu về lĩnh vực quản lý quy hoạch xây dựng ở huyện
Thuận Nam.
- Phương pháp tổng hợp và phân tich trên cơ sở nghiên cứu tài liệu lý thuyết liên quan,
văn bản quy phạm pháp luật, tài liệu thu thập từ thực tế công tác, từ internet về vấn đề
nghiên cứu ở Việt Nam cũng như các nước khác để khái quát hóa, chọn lọc các đề xuất
giải pháp, có xét đến thực tiễn và sự phát triển của Việt Nam.
5. Kết quả dự kiến đạt



CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUY HOẠCH XÂY DỰNG VÀ
CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ QUY HOẠCH XÂY DỰNG
1.1. Tổng quan về quy hoạch xây dựng
1.1.1. Các quan điểm về Quy hoạch xây dựng [1]
- Quy hoạch xây dựng là việc tổ chức không gian của đô thị, nông thôn và khu chức
năng đặc thù; tổ chức hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội; tạo lập môi
trường thich hợp cho người dân sống tại các vùng lãnh thổ, bảo đảm kết hợp hài hòa
giữa lợi ich quốc gia với lợi ich cộng đồng, đáp ứng mục tiêu phát triển kinh tế - xã
hội, quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khi hậu. Quy hoạch
xây dựng được thể hiện thông qua đồ án quy hoạch xây dựng gồm sơ đồ, bản vẽ, mô
hình và thuyết minh.
- Quy hoạch xây dựng vùng là việc tổ chức hệ thống đô thị, nông thôn, khu chức năng
đặc thù và hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội trong địa giới hành
chinh của một tỉnh hoặc một huyện, liên tỉnh, liên huyện phù hợp với yêu cầu phát
triển kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ.
- Quy hoạch xây dựng khu chức năng đặc thù là việc tổ chức không gian kiến trúc
cảnh quan, hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội trong phạm vi một khu
chức năng đặc thù.
- Quy hoạch đô thị [2]: Là việc tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị, hệ
thống công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình hạ tầng xã hội và nhà ở để tạo lập môi
trường sống thich hợp cho người dân sống trong đô thị, được thể hiện thông qua đồ án
quy hoạch đô thị.
- Quy hoạch xây dựng nông thôn là việc tổ chức không gian, sử dụng đất, hệ thống
công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội của nông thôn.


1.1.2. Phân loại, nội dung và vai trò của quy hoạch xây dựng
1.1.2.1. Phân loại quy hoạch xây dựng

tỉnh, vùng tỉnh,
vùng liên huyện,
vùng huyện

Quy hoạch
xây dựng
vùng chức
năng đặc thù

Quy hoạch
xây dựng
khu chức
năng đặc thù

Quy hoạch
đô thị

Quy hoạch
chung đô
thị

Quy hoạch
phân khu

Quy hoạch
chi tiết

Quy hoạch xây
dựng vùng dọc
tuyến đường cao

a. Nội dung của Quy hoạch xây dựng vùng:
- Quy hoạch xây dựng vùng liên tỉnh, vùng tỉnh, vùng liên huyện, vùng huyện phải xác
định và phân tich tiềm năng, động lực phát triển vùng; dự báo về tốc độ đô thị hóa;
giải pháp phân vùng chức năng, phân bố hệ thống đô thị và điểm dân cư nông thôn;
xác định khu vực chức năng chuyên ngành, cơ sở sản xuất, hệ thống công trình đầu
mối hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội có ý nghĩa vùng.
- Quy hoạch xây dựng vùng chức năng đặc thù được hình thành trên cơ sở tiềm năng
về kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, di sản văn hóa, cảnh quan thiên nhiên; xác
định và phân tich tiềm năng phát triển, khả năng khai thác, phân vùng chức năng, bố
tri dân cư và tổ chức hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật phù hợp với tinh chất và
mục tiêu phát triển vùng.
- Quy hoạch xây dựng vùng dọc tuyến đường cao tốc, hành lang kinh tế liên tỉnh phải
phân tich động lực và tác động của tuyến, hành lang đối với sự phát triển của các khu


vực dọc tuyến, các giải pháp khai thác, sử dụng đất đai, tổ chức không gian kiến trúc
cảnh quan, hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật phù hợp với tinh chất của tuyến, hành
lang và bảo đảm an toàn giao thông trên toàn tuyến.
- Quy hoạch xây dựng chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật phải dự báo phát triển và nhu
cầu sử dụng đất; xác định vị tri, quy mô các công trình đầu mối, công trình phụ trợ,
mạng truyền tải chinh, mạng phân phối và phạm vi bảo vệ và hành lang an toàn công
trình.
- Căn cứ quy mô, tinh chất của vùng, đồ án quy hoạch xây dựng vùng được nghiên cứu
trên cơ sở bản đồ địa hình tỷ lệ 1/25.000 - 1/250.000.
- Thời hạn quy hoạch đối với quy hoạch xây dựng vùng từ 20 năm đến 25 năm, tầm
nhìn 50 năm.
- Quy hoạch xây dựng vùng được phê duyệt là cơ sở để triển khai lập quy hoạch đô thị,
quy hoạch xây dựng khu chức năng đặc thù, quy hoạch xây dựng nông thôn và quy
hoạch hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật cấp vùng.
b. Nội dung của Quy hoạch đô thị

hoạch ưu tiên đầu tư và nguồn lực thực hiện.
- Nội dung quy hoạch phân khu xây dựng khu chức năng đặc thù bao gồm việc xác
định chức năng sử dụng cho từng khu đất; nguyên tắc tổ chức không gian, kiến trúc
cảnh quan cho toàn khu vực lập quy hoạch; chỉ tiêu về dân số, sử dụng đất, hệ thống
công trình hạ tầng kỹ thuật đối với từng lô đất; bố tri hệ thống công trình hạ tầng xã
hội phù hợp với nhu cầu sử dụng; bố tri mạng lưới công trình hạ tầng kỹ thuật đến các
trục đường phố phù hợp với các giai đoạn phát triển của toàn khu chức năng đặc thù;
đánh giá môi trường chiến lược.
- Nội dung quy hoạch chi tiết xây dựng gồm việc xác định chỉ tiêu về dân số, sử dụng
đất, hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và yêu cầu tổ chức không gian, kiến trúc cho toàn
khu vực quy hoạch; bố tri công trình hạ tầng xã hội phù hợp với nhu cầu sử dụng; yêu
cầu về kiến trúc công trình đối với từng lô đất, thiết kế đô thị; bố tri hệ thống công
trình hạ tầng kỹ thuật đến ranh giới lô đất; đánh giá môi trường chiến lược.
d. Nội dung của Quy hoạch xây dựng nông thôn


- Nội dung quy hoạch chung xây dựng xã gồm xác định tiềm năng, động lực phát triển,
quy mô dân số, lao động, quy mô đất đai, mạng lưới điểm dân cư nông thôn; định
hướng tổ chức không gian tổng thể toàn xã; định hướng phát triển các khu chức năng
sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, làng nghề, nhà ở, dịch vụ và
hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật.
- Nội dung đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn gồm xác định vị
tri, diện tich xây dựng của các công trình: trụ sở làm việc của cơ quan hành chinh xã,
công trình giáo dục, y tế, văn hóa, thể dục thể thao, thương mại, dịch vụ và nhà ở; quy
hoạch hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng phục vụ sản xuất.
1.1.2.3. Vai trò của quy hoạch xây dựng
- Định hướng, tổ chức, sắp xếp không gian lãnh thổ trên cơ sở khai thác và sử dụng
hợp lý tài nguyên thiên nhiên, đất đai và các nguồn lực phù hợp với điều kiện tự nhiên,
đặc điểm lịch sử, kinh tế - xã hội, tiến bộ khoa học công nghệ của đất nước trong từng
giai đoạn phát triển.

Xem xét điều chỉnh

Lập dự án đầu tư

Phát triển (hoặc hạn
chế) hoạt động kinh
tế- xã hội; tác động
môi trường

Khảo sát, thiết kế
Thi công xây dựng

Khai thác sử dụng

Thay đổi cơ sở hạ
tầng và môi trường
cảnh quan khu vực
quy hoạch.

Hình 1.2. Sơ đồ các bước trong thực hiện quy hoạch xây dựng
1.2. Công tác quản lý Nhà nƣớc về quy hoạch xây dựng
1.2.1. Quan niệm về quản lý và quản lý nhà nước về quy hoạch xây dựng
- Quan niệm về quản lý: Hiện nay có nhiều cách giải thich thuật ngữ quản lý, có quan
niệm cho rằng quản lý là cai trị; cũng có quan niệm cho rằng quản lý là điều hành, điều
khiển, chỉ huy. Quan niệm chung nhất về quản lý được nhiều người chấp nhận là:
Quản lý là sự tác động định hướng bất kỳ lên một hệ thống nào đó nhằm trật tự hóa và
hướng nó phát triển phù hợp với những quy luật nhất định. Công việc quản lý bao gồm
5 nhiệm vụ (theo Henry Fayol): Xây dựng kế hoạch, tổ chức, chỉ huy, phối hợp và
kiểm soát. Trong đó, các nguồn lực có thể được sử dụng và để quản lý là nhân lực, tài
chinh, công nghệ và thiên nhiên, vật tư, tri thức và giá trị vô hình.

dụng các công trình xây dựng trong đô thị, điểm dân cư nông thôn.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status