LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập và làm luận văn tốt nghiệp cao học, được sự giúp đỡ
của các thầy, cô giáo trường Đại học Thủy Lợi, đặc biệt là thầy giáo PGS.TS
Nguyễn Xuân Phú, cùng sự tham gia góp ý của các nhà khoa học, các nhà quản lý,
ban lãnh đạo, đồng nghiệp và cùng sự nỗ lực của bản thân. Đến nay, tác giả đã hoàn
thành luận văn thạc sĩ với đề tài luận văn: “Đề xuất các giải pháp nâng cao chất
lượng thanh, quyết toán dự án đầu tư xây dựng sử dụng nguồn vốn ngân sách
nhà nước tại thành phố Hồ Chí Minh”, chuyên ngành Quản lý xây dựng.
Tác giả bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo PGS.TS Nguyễn Xuân Phú
đã hướng dẫn, chỉ bảo tận tình và cung cấp các kiến thức khoa học cần thiết trong
quá trình thực hiện luận văn. Xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo thuộc Bộ
môn Công nghệ và Quản lý xây dựng - khoa Công trình cùng các thầy, cô giáo
thuộc các Bộ môn khoa Kinh tế và Quản lý, phòng Đào tạo Đại học và Sau Đại học
trường Đại học Thủy Lợi đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tác giả hoàn thành tốt
luận văn thạc sĩ của mình.
Do trình độ, kinh nghiệm cũng như thời gian nghiên cứu còn hạn chế nên
Luận văn khó tránh khỏi những thiếu sót, tác giả rất mong nhận được những ý kiến
đóng góp của quý độc giả.
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, tháng 08 năm 2014
Tác giả luận văn
Vũ Mạnh Toàn
1.1. Những khái niệm về chi phí đầu tư xây dựng và quản lý chi phí . 4
1.1.1. Khái niệm : 4
1.1.2. Vai trò và nguyên tắc cơ bản về quản lý chi phí: 4
1.1.3. Quản lý chi phí đầu tư xây dựng: 5
1.2. Quản lý chi phí trong khâu thanh, quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình. 12
1.2.1 Quản lý chí phí trong khâu thanh toán vốn đầu tư xây dựng công trình: 12
1.2.2 Quản lý chí phí trong khâu quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình 30
1.3. Những nhân tố ảnh hưởng đến công tác thanh, quyết toán vốn đầu tư xây dựng
công trình . 42
1.4. Những bài học kinh nghiệm về thanh, quyết toán vốn đâu tư xây dựng công
trình. 44
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1. 46
CHƯƠNG 2. PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG THANH TOÁN, QUYẾT
TOÁN CỦA CÁC DỰ ÁN XÂY DỰNG THUỘC VỐN NGÂN SÁCH NHÀ
NƯỚC TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TỪ NĂM 2007 ĐẾN NAY. 47
2.1. Giới thiệu tình hình kinh tế - xã hội về thành phố Hồ Chí Minh. 47
2.2. Tình hình đầu tư xây dựng ở thành phố Hồ Chi Minh từ năm 2007 đến nay. 50
2.3. Thực trạng về quản lý vốn trong đầu tư xây dựng công trình tại thành phố Hồ
Chí Minh. 54
2.4. Thực trạng công tác thanh quyết toán vốn ngân sách ở một số dự án đầu tư xây
dựng tại thành phố Hồ Chi Minh. 61
2.4.1 Thực trạng thanh quyết toán của các dự án đầu tư xây dựng thành phố Hồ
Chí Minh. 61
2.4.2 Những vấn đề ảnh hưởng đến khâu thanh toán của dự án tại thành phố 68
2.4.3 Những vấn đề ảnh hưởng đến khâu quyết toán của dự án tại thành phố 71
2.5. Nhận xét, phân tích và đánh giá tổng quan về thực trạng thanh toán, quyết toán
dự án thuộc nguồn vốn nhà nước tại thành phố Hồ Chí Minh. 73
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3. 115
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 116
TÀI LIỆU THAM KHẢO 118
DANH MỤC SƠ ĐỒ, LƯU ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Quá trình hình thành chi phí và quản lý chi phí 7
Sơ đồ 3.1: Quy trình các bước lập, thẩm tra, phân bổ vốn đầu tư 88
Lưu đồ 3.1: Phân công trách nhiệm các bộ phận trực thuộc Công ty trong việc lập
và quản lý hồ sơ pháp lý và hồ sơ chất lượng 94
Lưu đồ 3.2 : Phân công trách nhiệm các bộ phận trực thuộc Công ty trong việc 104
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Tổng sản phẩm trên địa bàn (GDP) 49
Bảng 2.2: Vốn đầu tư theo giá thực tế (2007-2013) 52
Bảng 2.3 : Vốn đầu tư xây dựng cơ bản phân theo nguồn vốn 54
Bảng 2.4 : Kết quả thanh toán vốn đầu tư trong 3 năm 2011 – 2013 56
Bảng 2.5: Vốn đầu tư thực hiện ngân sách địa phương 56
Bảng 2.6: Vốn đầu tư thực hiện ngân sách địa phương 57
NĐ – CP : Nghị định chính phủ
TSCĐ : Tài sản cố định
TSLĐ : Tài Sản lưu động
HCM : Hồ Chí Minh
BCHCT : Ban chỉ huy công trường
P.KTTC : Phòng kỹ thuật thi công
P.KH&QLXL : Phòng kế hoạch và quản lý xây lắp
1
MỞ ĐẦU
I. Tính cấp thiết của đề tài
Những năm gần đây, công tác quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành đã có
tiến bộ và từng bước đi vào nề nếp. Tuy nhiên, tình trạng vi phạm quy định về quyết
toán trên cả nước vẫn còn xảy ra ở nhiều dự án (năm 2012 vẫn còn trên 15.000 dự
án, chiếm 25,6% tổng số dự án hoàn thành đã đưa vào sử dụng, chậm nộp báo cáo
quyết toán, chậm phê duyệt quyết toán theo quy định), riêng ở thành phố Hồ Chí
Minh có 692 dự án vẫn chưa thanh quyết toán, gây ảnh hưởng đến việc quản lý vốn
đầu tư của Nhà nước, gây nợ đọng xây dựng cơ bản kéo dài, không tất toán được tài
khoản của dự án, không hạch toán tăng tài sản kịp thời cũng như việc theo dõi, quản
lý tài sản sau đầu tư.
a) Đối tượng nghiên cứu: Cơ chế chính sách về đầu tư xây dựng liên quan
đến quản lý chi phí và năng lực quản lý của đơn vị chủ đầu tư trong khâu thanh
toán, quyết toán vốn đầu tư.
b) Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu những vấn đề liên quan thanh toán,
quyết toán các dự án đầu tư xây dựng sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước tại
thành phố Hồ Chí Minh.
IV. Phương pháp nghiên cứu
1) Phương pháp điều tra;
2) Phương pháp phân tích và tổng kết kinh nghiệm;
3) Phương pháp chuyên gia và tổng hợp;
V. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài:
Ý nghĩa khoa học : Đề tài hệ thống hoá lý luận cơ bản quản lý chi phí trong
thanh toán, quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn ngân sách nhà
nước theo từng quá trình thực hiện để làm cơ sở tổng hợp, phân tích, đánh giá về
quản lý chi phí trong thanh toán, quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành thuộc
nguồn vốn ngân sách nhà nước.
Thực tiễn của của đề tài : Trên cơ sở lý luận đã nêu, luận văn đã áp dụng để
phân tích thực trạng quản lý chi phí trong thanh toán, quyết toán vốn đầu tư thuộc
ngân sách nhà nước tại thành phố Hồ Chí Minh, làm căn cứ để đề xuất một số nhóm
3
giải pháp nâng cao chất lượng thanh quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn để tham khảo
và áp dụng vào thực tiễn trong việc giải quyết những khó khăn, bất cập, mâu thuẫn
như quyền hạn, nghĩa vụ, trách nhiệm của mỗi đơn vị tham gia công tác quản lý
trong khâu thanh quyết toán vốn đầu tư.
VI. Kết quả dự kiến đạt được
Đề tài hệ thống hoá cơ sở lý luận và các khái niệm thanh toán, quyết toán
đối với dự án sử dụng nguồn vốn nhà nước.
Phân tích thực trạng thanh quyết toán các dự án đầu tư xây dựng sử dụng
nâng cao hiệu quả kinh tế–xã hội một cách thiết thực và trực tiếp nhất.
Đề quản lý
nguốn vốn ngân sách cho đầu tư xây dựng đạt hiệu quả và mang lại lợi ích thì nhà
nước phải sử dụng các chế tài đủ mạnh, có kế hoạch hợp lý trong việc phân bổ và
giải ngân cũng như quy định rõ trách nhiệm quyền hạn của cơ quan sử dụng nguồn
vốn, cơ quan phát vốn.
- Nguyên tắc :
- Nguyên tắc 1: phải bảo đảm mục tiêu, hiệu quả dự án đầu tư xây dựng công
trình và phù hợp với cơ chế kinh tế thị trường.
5
- Nguyên tắc 2: Quản lý chi phí theo từng công trình, phù hợp với các giai
đoạn đầu tư xây dựng công trình, các bước thiết kế, loại nguồn vốn và các quy định
của Nhà nước.
- Nguyên tắc 3: Tổng mức đầu tư, dự toán xây dựng công trình phải được dự
tính theo đúng phương pháp, đủ các khoản mục chi phí theo quy định và phù hợp độ
dài thời gian xây dựng công trình. Tổng mức đầu tư là chi phí tối đa mà chủ đầu tư
được phép sử dụng để đầu tư xây dựng công trình.
- Nguyên tắc 4: Nhà nước thực hiện chức năng quản lý chi phí thông qua việc
ban hành, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện các quy định về quản lý chi phí.
- Nguyên tắc 5: Chủ đầu tư xây dựng công trình chịu trách nhiệm toàn diện
về việc quản lý chi phí từ giai đoạn chuẩn bị đầu tư đến khi kết thúc xây dựng đưa
công trình vào khai thác, sử dụng.
- Nguyên tắc 6: Những quy định tại Nghị định 112/2009/NĐ-CP ngày
14/12/2009 về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình và chi phí đầu tư xây
dựng công trình đã được người quyết định đầu tư hoặc chủ đầu tư phê duyệt là cơ
sở để các tổ chức có chức năng thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra, kiểm toán chi
phí đầu tư xây dựng công trình.
1.1.3. Quản lý chi phí đầu tư xây dựng:
- Giá đề nghị trúng thầu là do bên mời thầu đề nghị trên cơ sở giá dự thầu
của nhà thầu được lựa chọn trúng thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh các sai lệch theo yêu
cầu của hồ sơ mời thầu.
+ Chi phí hình thành khi nghiệm thu bàn giao là giá quyết toán. Giá quyết
toán là cơ sở để chủ đầu tư quyết toán với nhà thầu những chi phí hợp pháp,
hợp lệ được xác định từ khối lượng thực tế thi công và căn cứ hợp đồng đã ký kết. 7
Sơ đồ 1.1: Quá trình hình thành chi phí và quản lý chi phí
Mức độ chính xác của chi phí dự án tăng dần
8
1.1.3.2 Nội dung quản lý chi phí :
Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình bao gồm : quản lý tổng mức đầu tư;
quản lý dự toán công trình, quản lý định mức xây dung và giá xây dựng công trình.
I. Lập và Quản lý Tổng mức đầu tư
Tổng mức đầu tư là chi phí dự tính để thực hiện dự án đầu tư xây dựng công
trình, được tính toán và xác định trong giai đoạn lập dự án đầu tư xây dựng công
trình phù hợp với nội dung dự án và thiết kế cơ sở; đối với trường hợp chỉ lập báo
cáo kinh tế - kỹ thuật, tổng mức đầu tư đồng thời là dự toán xây dựng công trình
được xác định phù hợp với nội dung báo cáo kinh tế - kỹ thuật và thiết kế bản vẽ thi
công
Tổng mức đầu tư bao gồm: chi phí xây dựng; chi phí thiết bị; chi phí bồi
thường, hỗ trợ và tái định cư; chi phí quản lý dự án; chi phí tư vấn đầu tư xây dựng;
chi phí khác và chi phí dự phòng. Tổng mức đầu tư là cơ sở để chủ đầu tư lập kế
hoạch và quản lý vốn khi thực hiện đầu tư xây dựng công trình.
Quản lý tổng mức đầu tư bao gồm :thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh tổng
mức đầu tư xây dựng công trình:
Thẩm định, phê duyệt tổng mức đầu tư xây dựng công trình :
Khi lập dự án đầu tư xây dựng công trình hoặc lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật
đối với các trường hợp không phải lập dự án, chủ đầu tư phải xác định tổng mức
đầu tư để tính toán hiệu quả đầu tư xây dựng. Tổng mức đầu tư được ghi trong
quyết định đầu tư do người quyết định đầu tư phê duyệt là chi phí tối đa mà chủ đầu
tư được phép sử dụng để đầu tư xây dựng công trình và là cơ sở lập kế hoạch và
quản lý vốn khi thực hiện đầu tư xây dựng công trình.
Thẩm định tổng mức đầu tư là một nội dung của việc thẩm định dự án đầu tư
xây dựng công trình, bao gồm các nội dung:
a) Sự phù hợp của phương pháp xác định tổng mức đầu tư với đặc điểm, tính
phê duyệt và không làm thay đổi địa điểm, quy mô, mục tiêu của dự án thì chủ đầu tư
tự quyết định và chịu trách nhiệm về việc phê duyệt tổng mức đầu tư điều chỉnh.
+ Phần tổng mức đầu tư điều chỉnh thay đổi so với tổng mức đầu tư đã được
phê duyệt phải được tổ chức thẩm định hoặc thẩm tra trước khi phê duyệt
Trường hợp khi thay đổi cơ cấu các khoản mục chi phí trong tổng mức đầu
10
tư, kể cả sử dụng chi phí dự phòng để điều chỉnh mà không vượt tổng mức đầu tư
đã được phê duyệt thì chủ đầu tư được quyền quyết định việc điều chỉnh; trường
hợp vượt tổng mức đầu tư đã được phê duyệt thì chủ đầu tư báo cáo người quyết
định đầu tư xem xét, quyết định.
Tổng mức đầu tư điều chỉnh được xác định bằng tổng mức đầu tư đã được
phê duyệt cộng (hoặc trừ) phần tổng mức đầu tư bổ sung. Giá trị phần tổng mức đầu
tư bổ sung được xác định thành một khoản chi phí riêng và phải được tổ chức thẩm
định hoặc thẩm tra trước khi quyết định phê duyệt.
II. Lập và Quản lý dự toán xậy công trình:
Dự toán công trình được tính toán và xác định theo công trình xây dựng cụ
thể, trên cơ sở khối lượng các công việc, thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi
công, nhiệm vụ công việc phải thực hiện của công trình, hạng mục công trình và hệ
thống định mức xây dựng, giá xây dựng công trình
Dự toán công trình là cơ sở để xác định giá gói thầu, giá xây dựng công
trình, là căn cứ để đàm phán, ký kết hợp đồng, thanh toán với nhà thầu trong trường
hợp chỉ định thầu.
Dự toán công trình bao gồm: chi phí xây dựng; chi phí thiết bị; chi phí quản
lý dự án; chi phí tư vấn đầu tư xây dựng; chi phí khác và chi phí dự phòng.
Thẩm định, phê duyệt dự toán công trình :
- Nội dung thẩm định, thẩm quyền thẩm định, phê duyệt dự toán công trình
quy định như sau:
+ Chủ đầu tư tổ chức việc thẩm định dự toán công trình trước khi phê duyệt.
đã được phê duyệt, kể cả chi phí dự phòng.
- Dự toán công trình điều chỉnh được xác định bằng dự toán công trình đã
được phê duyệt cộng (hoặc trừ) phần dự toán công trình bổ sung.
- Chủ đầu tư chịu trách nhiệm tổ chức thẩm định hoặc thẩm tra và phê duyệt
dự toán công trình điều chỉnh.
- Dự toán công trình điều chỉnh là cơ sở để điều chỉnh giá hợp đồng, giá gói
thầu và điều chỉnh tổng mức đầu tư.
12
1.2. Quản lý chi phí trong khâu thanh, quyết toán vốn đầu tư xây dựng
công trình.
1.2.1 Quản lý chí phí trong khâu thanh toán vốn đầu tư xây dựng công
trình:
1.2.1.1 Nguyên tắc chung trong công tác thanh toán vốn đầu tư :
- Việc thanh toán vốn đầu tư cho các công việc, nhóm công việc hoặc toàn
bộ công việc lập dự án, khảo sát, thiết kế, thi công xây dựng, giám sát thi công và
các hoạt động xây dựng khác phải căn cứ trên khối lượng thực tế hoàn thành và nội
dung, phương thức thanh toán trong hợp đồng đã ký kết. Đối với trường hợp tự thực
hiện, việc thanh toán phù hợp với từng loại công việc trên cơ sở báo cáo khối lượng
công việc hoàn thành và dự toán được duyệt.
- Cơ quan cấp phát, cho vay vốn có trách nhiệm thanh toán vốn đầu tư theo
đề nghị thanh toán của chủ đầu tư (hoặc đại diện hợp pháp của chủ đầu tư) trên cơ
sở kế hoạch vốn được giao.
- Chủ đầu tư (hoặc đại diện hợp pháp của chủ đầu tư) chịu trách nhiệm trước
pháp luật về giá trị đề nghị thanh toán với tổ chức cấp phát, cho vay vốn. Trong quá
trình thanh toán vốn đầu tư xây dựng nếu phát hiện những sai sót, bất hợp lý về giá
trị đề nghị thanh toán của chủ đầu tư (hoặc đại diện hợp pháp của chủ đầu tư) thì
các tổ chức cấp phát, cho vay vốn đầu tư phải thông báo ngay với chủ đầu tư để chủ
đầu tư giải trình, bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
- Văn bản phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu theo quy định của Luật Đấu thầu;
- Hợp đồng giữa chủ đầu tư với nhà thầu.
b) Đối với dự án thực hiện đầu tư:
Đối với dự án vốn trong nước:
- Dự án đầu tư xây dựng công trình (hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật đối với
dự án chỉ lập báo cáo kinh tế-kỹ thuật) và quyết định đầu tư của cấp có thẩm quyền,
các quyết định điều chỉnh dự án (nếu có);
- Văn bản phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu theo quy định của Luật Đấu
thầu (gồm đấu thầu, chỉ định thầu, mua sắm trực tiếp, chào hàng cạnh tranh, tự thực
hiện và lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt, lựa chọn nhà thầu tư vấn thiết
kế kiến trúc công trình xây dựng);
14
- Hợp đồng giữa chủ đầu tư và nhà thầu và các tài liệu kèm theo hợp đồng
theo quy định của pháp luật (trừ các tài liệu mang tính kỹ thuật);
- Dự toán và quyết định phê duyệt dự toán của cấp có thẩm quyền đối với
từng công việc, hạng mục công trình, công trình đối với trường hợp chỉ định thầu
hoặc tự thực hiện và các công việc thực hiện không thông qua hợp đồng (trừ dự án
chỉ lập báo cáo kinh tế-kỹ thuật).
c) Đối với công tác chuẩn bị đầu tư nhưng bố trí vốn trong kế hoạch thực
hiện đầu tư cần có dự toán chi phí cho các công việc chuẩn bị đầu tư được duyệt.
d) Đối với công việc chuẩn bị thực hiện dự án nhưng bố trí vốn trong kế
hoạch thực hiện đầu tư:
- Dự án đầu tư xây dựng công trình (hoặc báo cáo kinh tế-kỹ thuật đối với dự
án chỉ lập báo cáo kinh tế-kỹ thuật) và quyết định đầu tư của cấp có thẩm quyền,
các quyết định điều chỉnh dự án (nếu có);
- Dự toán chi phí cho công tác chuẩn bị thực hiện dự án được duyệt; Riêng
việc giải phóng mặt bằng phải kèm theo phương án giải phóng mặt bằng được cấp
có thẩm quyền phê duyệt;
- 20% giá hợp đồng đối với các hợp đồng có giá trị dưới 10 tỷ đồng;
Đối với hợp đồng cung cấp thiết bị công nghệ, hợp đồng EPC, hợp đồng
chìa khoá trao tay và các loại hợp đồng xây dựng khác: 10% giá hợp đồng.
e) Mức tạm ứng tối đa là 50% giá hợp đồng, trường hợp đặc biệt thì phải
được Người quyết định đầu tư cho phép.
f) Hồ sơ thanh toán tạm ứng :
Để được thanh toán tạm ứng, chủ đầu tư gửi đến kho bạc nhà nươc các tài
liệu sau:
- Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư;
- Chứng từ chuyển tiền;
- Bảo lãnh khoản tiền tạm ứng của nhà thầu (nếu trong hợp đồng chủ đầu tư
và nhà thầu thỏa thuận có bảo lãnh tiền tạm ứng ), chủ đầu tư gửi cho kho bạc nhà
nước bản sao y có đóng dấu sao y bản chính cùa chủ đầu tư.
g) Quy định về thu hồi tạm ứng hợp đồng:
16
Tiền tạm ứng được bắt đầu thu hồi từ lần thanh toán đầu tiên, mức thu hồi
từng lần do hai bên thống nhất ghi trong hợp đồng, kết thúc thu hồi khi giá trị thanh
toán đạt 80% giá hợp đồng.
h) Trách nhiệm của Chủ đầu tư và nhà thầu trong viêc thực hiện tạm ứng:
Chủ đầu tư có trách nhiệm cùng với nhà thầu tính toán mức tạm ứng hợp
lý, quản lý việc sử dụng vốn tạm ứng đúng mục đích, đúng đối tượng, có hiệu quả.
Nghiêm cấm việc tạm ứng mà không sử dụng hoặc sử dụng vốn ứng không đúng
mục đích. Trường hợp vốn tạm ứng chưa thu hồi nhưng không sử dụng hoặc sử
dụng vào việc khác, chủ đầu tư có trách nhiệm thu hồi.
Trường hợp vốn tạm ứng chưa thu hồi nhưng không sử dụng, nếu quá
thời hạn 6 tháng quy định trong hợp đồng phải thực hiện khối lượng mà nhà thầu
chưa thực hiện do nguyên nhân khách quan hay chủ quan hoặc sau khi ứng vốn mà
nhà thầu sử dụng sai mục đích. Kho bạc Nhà nước có trách nhiệm phối hợp với chủ
của các cấp có thẩm quyền trái với quy định hiện hành, phải có văn bản gửi cấp có
thẩm quyền đề nghị xem xét lại và nêu rõ ý kiến đề xuất. Nếu quá thời hạn đề nghị
mà không nhận được trả lời thì được quyền giải quyết theo đề xuất của mình. Nếu
được trả lời mà xét thấy không thoả đáng thì vẫn phải giải quyết theo ý kiến của cấp
có thẩm quyền; đồng thời phải báo cáo lên cơ quan có thẩm quyền cao hơn và báo
cáo cơ quan Tài chính để xem xét, xử lý.
d) Cán bộ kiểm soát chi vốn đầu tư của KBNN khi kiểm soát thanh toán vốn
cho dự án phải tuyệt đối tuân thủ đúng quy trình. Khi cần thiết, phải chủ động báo
cáo xin ý kiến lãnh đạo để kiểm tra các chủ đầu tư về tình hình thực hiện dự án, đôn
đốc, hướng dẫn chủ đầu tư hoàn thiện hồ sơ, thủ tục thanh toán.
e) Đối với tài liệu, hồ sơ chứng từ thanh toán chủ đầu tư gửi KBNN được
quy định như sau:
- Những loại tài liệu gửi một lần (bao gồm cả trường hợp bổ sung, điều
chỉnh), phải là bản chính hoặc bản sao có đóng dấu sao y bản chính của Chủ đầu tư.
- Những chứng từ gửi từng lần tạm ứng, thanh toán:
+ Đối với Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư (3 liên): chủ đầu tư lập theo
mẫu in sẵn hoặc có thể lập trên máy vi tính nhưng phải đảm bảo theo đúng mẫu do