BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
BỘ XÂY DỰNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI
NGUYỄN DUY LONG
NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ
ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CỦA NGÂN HÀNG NHÀ
NƯỚC
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐÔ THỊ
HÀ NỘI, NĂM 2016
BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
BỘ XÂY DỰNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI
NGUYỄN DUY LONG
KHÓA: 2014 - 2016
NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY
DỰNG CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
Chuyên ngành: Quản lý đô thị
Mã số:
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐÔ THỊ
năm 2016
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Nguyễn Duy Long
LỜI CAM ĐOAN
Học viên xin cam đoan Luận văn thạc sĩ này là công trình nghiên cứu khoa
học độc lập của học viên. Các số liệu khoa học, kết quả nghiên cứu của Luận văn là
trung thực và có nguồn gốc rõ ràng.
Hà Nội, ngày
tháng
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Nguyễn Duy Long
năm 2016
MỤC LỤC
Lời cảm ơn
Lời cam đoan
Mục lục
Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt
Danh mục các bảng, biểu
1.3.1. Nguyên nhân khách quan: ............................................................ 34
1.3.2. Nguyên nhân chủ quan ................................................................. 35
CHƯƠNG 2. CƠ SỞ PHÁP LÝ VÀ CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ CÔNG
TÁC QUẢN LÝ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG .................................................... 37
2.1. Cơ sở pháp lý ..................................................................................... 37
2.1.1. Luật xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014 [18] ................ 37
2.1.2. Nghị định 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản
lý dự án đầu tư xây dựng [4] .................................................................. 38
2.1.3. Các hình thức quản lý dự án theo Luật xây dựng và Nghị định 59 39
2.1.4. Điều kiện năng lực giám đốc Ban quản lý dự án luật xây dựng và
nghị định 59 ........................................................................................... 47
2.1.5. Điều kiện năng lực tổ chức tham gia quản lý dự án luật xây dựng và
nghị định 59 ........................................................................................... 48
2.1.6. Một số văn bản luật khác có liên quan: ......................................... 49
2.2 Cơ sở khoa học .................................................................................... 52
2.2.1 Những khái niệm cơ bản về dự án và quản lý dự án xây dựng. ...... 52
2.2.2. Đặc điểm của dự án: ..................................................................... 57
2.2.3. Nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng: ..................................... 58
2.2.4. Phân loại dự án ............................................................................. 59
2.2.5. Chức năng cơ bản của quản lý dự án ............................................ 60
2.2.6. Chu trình của dự án. ..................................................................... 62
2.2.7. Các giai đoạn của dự án:............................................................... 64
2.2.8. Quản lý dự án theo các lĩnh vực (Nguồn lực) ............................... 66
2.2.9. Quản lý dự án theo chức năng ...................................................... 66
2.2.10. Quản lý dự án theo quá trình....................................................... 67
2.2.11. Cấu trúc tổ chức của dự án ......................................................... 68
2.2.12. Một số nguyên tắc cơ bản khi xây dựng bộ máy tổ chức QLDA. 73
CHƯƠNG 3. ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN
3.3.5. Đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị và phương tiện đồng bộ, hiện
đại phục vụ công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng ............................ 100
3.4. Giải pháp quản lý tiến độ thực hiện dự án của Ban QLDA – NHNN
nhằm nâng cao hiệu quả quản lý dự án của Ban QLDA -NHNN ............. 103
3.4.1. Nâng cao trách nhiệm của trong việc kiểm soát tiến độ thực hiện103
3.4.2. Có biện pháp tích cực hỗ trợ các nhà thầu .................................. 103
3.4.3. Đồng bộ giữa trách nhiệm với quyền hạn trong việc xử lý vi phạm
hợp đồng của các nhà thầu thi công ...................................................... 104
3.5. Giải pháp quản lý chi phí dự án của Ban QLDA – NHNN nhằm nâng
cao hiệu quả quản lý dự án của Ban QLDA - NHNN .............................. 104
3.5.1. Quản lý khối lượng ..................................................................... 105
3.5.2. Quản lý định mức, đơn giá ......................................................... 105
3.5.3. Quản lý thanh quyết toán ............................................................ 106
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................................. 107
Kết luận:.................................................................................................. 107
Kiến nghị: ............................................................................................... 108
TÀI LIỆU THAM KHẢO: ............................................................................
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ Viết tắt
NHNN
Tên đầy đủ
Ngân Hàng Nhà nước
XDCB
NSNN
Ngân sách nhà nước
KBNN
Kho bạc nhà nước
DANH MỤC HÌNH, SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ
Số hiệu hình
Hình 1.1
Hình 1.2
Tên hình
Sơ đồ về quản lý XDCB tại NHNN – Thống đốc trực
tiếp thành lập Ban QLDA
Sơ đồ về quản lý XDCB Ngân hàng Nhà nước – Trường
hợp Đơn vị NHNN được giao làm chủ đầu tư và thành
lập BQLDA
Hình 2.1.
chu trì khép kín của dự án
Hình 2.2.
PGS. TS Lê Anh Dũng)
Hình 2.8
Cấu trúc tổ chức theo dự án (Nguồn Giáo trình môn học
– Quản lý dự án đâu tư xây dựng công trình đô thị PGS. TS Lê Anh Dũng)
Hình 2.9
Cấu trúc tổ chức yếu kém (Nguồn Giáo trình môn học –
Quản lý dự án đâu tư xây dựng công trình đô thị - PGS.
TS Lê Anh Dũng)
Hình 2.10
Cấu trúc tổ ma trận cân bằng (Nguồn Giáo trình môn
học – Quản lý dự án đâu tư xây dựng công trình đô thị PGS. TS Lê Anh Dũng)
Hình 2.11
Cấu trúc tổ chức mạnh (Nguồn Giáo trình môn học –
Quản lý dự án đâu tư xây dựng công trình đô thị - PGS.
TS Lê Anh Dũng)
Hình 2.12
Cấu trúc tổ chức phối hợp (Nguồn Giáo trình môn học –
Quản lý dự án đâu tư xây dựng công trình đô thị - PGS.
TS Lê Anh Dũng)
Hình 3.1
lớn có đặc thù riêng (quản lý theo ngành dọc, có giao dịch liên quan đến tiền, kho
tiền…) từ ngân hàng Trung ương đến các chi nhánh ngân hàng tại các tỉnh …,
công tác đầu tư xây dựng cơ bản và quản lý đầu tư xây dựng cơ bản được thực hiện
một cách bài bản với chuyên môn sâu. Năm 2010 Ngân hàng Nhà nước đã ban
hành Quyết định số 3003/QĐ-NHNN ngày 16/12/2010 của Thống đốc Ngân hàng
Nhà nước về việc Ban hành quy định về quản lý và thực hiện dự án đầu tư xây
dựng công trình trong hệ thống Ngân hàng Nhà nước. Theo đó Vụ Tài chính - Kế
toán – NHNN được giao nhiệm vụ chính tham mưu, giúp Thống đốc thực hiện
2
công tác tài chính, kế toán, đầu tư xây dựng cơ bản của NHNN và quản lý Nhà
nước về kế toán, đầu tư xây dựng cơ bản của ngành Ngân hàng theo quy định của
pháp luật. Bên cạnh đó có Cục Quản trị: Giúp Thống đốc quản lý tài sản, tài chính,
cơ sở vật chất kỹ thuật, hậu cần, bảo vệ, an ninh trật tự, an toàn cơ quan, chăm lo
đời sống, sức khỏe cho cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc trụ sở
chính NHNN và Vụ Kiểm toán nội bộ: Tham mưu, giúp Thống đốc thực hiện kiểm
toán nội bộ hoạt động của các đơn vị thuộc NHNN (trong đó có hoạt động xây
dựng cơ bản).
Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện, tham mưu và quản lý đầu tư xây dựng
cơ bản hiện nay tại Ngân hàng nhà nước còn có nhiều bất cập vẫn hiện nay còn bộc
lộ một số yếu điểm cần chấn chỉnh, khắc phục, cải thiện trong thời gian tới. Có thể
nêu ra một số vấn đề như: Thời gian hoàn thành giai đoạn chuẩn bị đầu tư các dự án
kéo dài làm chậm tiến độ dự án, tăng tổng mức đầu tư, chất lượng công trình chưa
đảm bảo, công tác quản lý sau đầu tư chưa được chú trọng đúng mức làm một số
công trình xuống cấp nhanh sau khi đưa vào sử dụng. Bên cạnh đó trong năm 2015
Chính phủ đã ban hành Nghị định số 59/2015/NĐ-CP về quản lý dự án đầu từ xây
dựng và rất nhiều văn bản mới được ban hành.
Có nhiều nguyên nhân dẫn đến các tồn tại trên, vì vậy đề tài luận văn “Nâng
chương:
- Chương I: Tổng quan công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng cở bản của
Ngân hàng Nhà nước.
- Chương II: Cơ pháp lý, cơ sở khoa học về công tác quản lý dự án đầu tư
xây dựng .
- Chương III: Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý dự án đầu tư xây
dựng của Ngân hàng Nhà nước.
THÔNG BÁO
Để xem được phần chính văn của tài liệu này, vui
lòng liên hệ với Trung Tâm Thông tin Thư viện
– Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội.
Địa chỉ: T.13 – Nhà H – Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội
Đ/c: Km 10 – Nguyễn Trãi – Thanh Xuân Hà Nội.
Email: [email protected]
TRUNG TÂM THÔNG TIN THƯ VIỆN
107
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Kết luận:
Trong quá trình đổi mới và hội nhập kinh tế quốc tế, Việt Nam đã và
đang đạt được những thành tựu to lớn trong đổi mới và phát triển kinh tế. Nền
kinh tế Việt Nam đang trong đà phát triển mạnh mẽ, chúng ta đang trong giai
đoạn đẩy mạnh công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước theo định hướng
XHCN, phấn đấu đến năm 2020 đưa Việt Nam cơ bản chở thành một nước
công nghiệp. Đóng góp trong thành tựu đó trong những năm vừa qua Ngành
về môi trường pháp lý cũng như trình độ năng lực chuyên môn về xây dựng
và sự cần thiết phải hiểu biết về những tính chất riêng của chuyên ngành lập,
triển khai, thực hiện dự án, cũng như năng lực điều hành dự án để đưa ra một
số bài học nhằm hoàn thiện công tác QLDA đầu tư. Các bài học chủ yếu tập
trung vào các vấn đề liên quan đến quá trình QLDA đầu tư xây dựng tại Ban
Quản lý đầu tư xây dựng Ngân hàng Nhà nước.
Luật văn đã đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả trong việc
quản lý đầu tư xây dựng cơ bản của Ngân hàng nhà nước như: Hoàn thiện mô
hình tổ chức, nâng cao năng lực của cán bộ ban quản lý dự án; Giải pháp quản
lý tiến độ của dự án; Giải pháp về quản lyd tài chính của dự án.
Kiến nghị:
a. Đối với Ngân hàng Nhà nước:
Đối với Ngân hàng Nhà nước đề nghị nhanh chóng ban hành các văn bản
quy định, hướng dẫn cụ thể về quản lý, thực hiện đầu tư xây dựng cơ bản tại
Ngân hàng Nhà nước phù hợp với pháp luật hiện hành và thực tế và định
hướng phát triển của Ngành: Văn bản 3003/QĐ-NHNN ngày 16/12/2010 về
việc Ban hành Quy định về quản lý và thực hiện dự án đầu tư xây dựng công
trình trong hệ thống Ngân hàng Nhà nước; Từ 2010 đến nay đã có rất nhiều
109
văn bản Pháp luật, văn bản chuyên ngành mới ra đời, các căn cứ để lập
3003/QĐ-NHNN hầu hết đã hết hiệu lực Ngân hàng Nhà nước cần thay thế
văn bản 3003/QĐ-NHNN.
Theo Luật xây dựng Nghị định số 59/NĐ-CP ngày 10/3/2015 về Quản lý
dự án đầu tư xây dựng công trình. Ngân hàng Nhà nước cần nghiên cứu thành
lập Ban quản lý dự án chuyên ngành riêng.
b. Đối với các đơn vị được giao làm chủ đầu tư:
Chú trọng đến việc đào tạo, nâng cao trình độ chuyên môn của các cán
quản lý chất lượng công trình xây dựng.
6.
Chính phủ (2005), Quyết định số 80/2005/NĐ-CP ngày 18/4/2005 về
ban hành Quy chế giám sát đầu tư của cộng đồng.
7.
Chính phủ (2015), Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 Quy
định cơ chế tự chủ đơn vị sự nghiệp công lập.
8.
Chính phủ (2015), Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 về
quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình.
9.
Ngân hàng Nhà nước (2010), Quyết định số 3003/QĐ-NHNN ngày
16/12/2010 về việc Ban hành Quy định về quản lý và thực hiện dự án
đầu tư xây dựng công trình trong hệ thống Ngân hàng Nhà nước.
10.
Ngân hàng Nhà nước (2009), Quyết định số 2234/QĐ-NHNN ngày
25/9/2009 về việc ban hành Quy chế quản lý tài chính của Ngân hàng
Nhà nước.
trong xây dựng.
17.
Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt nam (2002), Luật Ngân
sách Nhà nước.
18.
Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt nam (2014), Luật Xây
dựng.
19.
Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt nam (2014), Luật Đấu
thầu.
20.
Webside: Ngân hang nhà nước: http://www.sbv.gov.vn